Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Thứ 2 đến Thứ 4, Tuần 22 Năm học 2023-2024 (Cao Thị Thủy)
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Thứ 2 đến Thứ 4, Tuần 22 Năm học 2023-2024 (Cao Thị Thủy)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_4_thu_2_den_thu_4_tuan_22_nam_hoc_2023.doc
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Thứ 2 đến Thứ 4, Tuần 22 Năm học 2023-2024 (Cao Thị Thủy)
- TUẦN 22 Thứ 2 ngày 29 tháng 01 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm CHỦ ĐỀ 6: PHÒNG TRÁNH BỊ XÂM HẠI SINH HOẠT DƯỚI CỜ: KHỎE THỂ CHẤT, MẠNH TINH THẦN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Tham gia đồng diễn thể dục và võ thuật theo khối lớp. Hưởng ứng phong trào rèn luyện sức khỏe để tự bảo vệ bản thân 2. Phẩm chất, năng lực -Năng lực giao tiếp và hợp tác, tư duy: Nhận biết được nguy cơ bị xâm hại - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu thương giúp đỡ , chia sẻ với mọi người.Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, rèn luyện. Phẩm chất trách nhiệm: Thực hiện phòng tránh bị xâm hại -GD Quy tắc Ứng xử: Chăm sóc bản thân; tích cực tập thể dục, thể thao. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. 2. Học sinh: - SGK, vở ghi chép, vật liệu dụng cụ phục vụ cho việc học tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu − GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc tai để - HS quan sát, thực hiện. chuẩn bị làm lễ chào cờ. - GV cho HS chào cờ. 2. Sinh hoạt dưới cờ: Khỏe thể chất-mạnh tinh thần - GV cho HS Tham gia đồng diễn thể dục và võ - HS xem. thuật theo khối lớp. Hưởng ứng phong trào rèn luyện sức khỏe để tự bảo vệ bản thân - Các nhóm lên thực hiện Tham gia đồng diễn thể dục và võ thuật theo khối lớp và chia sẻ suy nghĩ của mình sau buổi tham gia - HS lắng nghe.
- - GV cho học sinh tham gia và chia sẻ suy nghĩ ý tưởng của bản thân sau khi tham gia 3. Vận dụng.trải nghiệm - HS nêu cảm nhận của mình sau buổi sinh hoạt. GV tóm tắt nội dung chính - HS lắng nghe. IV, ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG Tiếng Việt ĐỌC: TIẾNG RU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Đọc đúng và diễn cảm bài thơ Tiếng ru, biết nhấn giọng vào những từ ngữ cần thiết để thể hiện rời khuyên nhủ, mong ước của cha mẹ dành cho con cái. - Nhận biết được hình ảnh thơ trong việc biểu đạt nội dung của mỗi khổ thơ. Hiểu điều tác giả muốn nói qua bài thơ. - Sử dụng được một tính từ trong bài thơ để viết câu. Xác định được chủ ngữ, vị ngữ của câu đã viết. 2. Phẩm chất, năng lực * Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo. * Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. GDQCN: Trẻ em có quyền được chăm sóc, nuôi dưỡng để phát triển toàn diện. (Điều 15. Quyền được chăm sóc, nuôi dưỡng, Luật trẻ em số: 102/2016/QH13) II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi, phiếu bài tập. - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu - GV gọi HS đọc bài Tờ báo tường của tôi nối - HS đọc nối tiếp tiếp theo đoạn.
- - GV gọi HS trả lời một số câu hỏi: Nêu cảm - HS trả lời nghĩ của em về việc làm của cậu bé trong câu chuyện? - GV cho HS nghe bài hát ru: Cày đồng đang - HS lắng nghe buổi ban trưa. Zo - Bài hát ru nói về nội dung gì? Em cảm thấy - HS phát biểu cảm nghĩ thế nào khi nghe bài hát ru đó? *Bài hát nói về nỗi vất vả trong lao động của người nông dân. Để làm ra hạt gạo họ phải đổ mồ hôi, công sức trên những cánh đồng. Vì thế cần có thái độ kính trọng và biết ơn người lao động. - GV dẫn dắt giới thiệu bài: Bài thơ Tiếng ru - HS lắng nghe sẽ giúp các em hiểu được những lời tâm tình, khuyên nhủ cùng những mong ước của cha mẹ dành cho con cái. - GV ghi bài. - HS ghi vở 2. Luyện tập, thực hành: - 4 HS đọc nối tiếp 4 khổ thơ - HS đọc - GV hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm - HS thực hiện - Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm, HS thi - HS thực hiện đọc. - GV hướng dẫn HS đọc thuộc lòng 3 khổ thơ đầu. - GV mời một số HS đọc thuộc lòng - HS đọc thuộc lòng 3 khổ thơ đầu. - GV cùng HS nhận xét, đánh giá. GDQCN: Trẻ em có quyền được chăm sóc, nuôi dưỡng để phát triển toàn diện. (Điều 15. Quyền được chăm sóc, nuôi dưỡng, Luật trẻ em số: 102/2016/QH13) 3. Vận dụng, trải nghiệm: Câu 1: Tìm tính từ có trong khổ thơ thứ ba. - GV cho HS tìm và gạch chân - HS tìm - Mời 1 HS lên bảng làm phiếu khổ lớn - 1 HS lên bảng - GV nhận xét, chữa bài: cao, thấp, sâu, nhỏ - HS nhận xét, bổ sung Câu 2: Đặt 2-3 câu với những tính từ vừa tìm - HS làm bài vào vở
- được. Xác định chủ ngữ, vị ngữ của từng câu. - GV chiếu bài làm của HS - Cả lớp quan sát, nhận xét, bổ sung - GV nhận xét, khen ngợi HS đặt câu hay - GV cho HS trao đổi vở với bạn cùng bàn - HS trao đổi, nhận xét bài làm của bạn. ? Chủ ngữ trong các câu em đã viết cho biết - HS trả lời đối tượng được nói đến trong câu là gì? Vị ngữ trong các câu em viết nêu đặc điểm gì về đối tượng được nói ở chủ ngữ? - Bài đọc khuyên em điều gì? - HS trả lời *Con người sống giữa cộng đồng phải yêu thương anh em, bạn bè, đồng chí. - Nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): Toán CHIA CHO SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết thực hiện cách chia cho số có hai chữ số 2. Phẩm chất, năng lực * Năng lực chung: năng lực giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác. * Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi, bộ đồ dùng dạy học toán 4. - HS: sgk, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Tính 11 x 11 + Trả lời: + Câu 2: Tính 21 x 11 + 11 x 11 = 121 + Câu 3: Tính 22 x 34 + 21 x 11 = 231 + Câu 4: Tính 45 x 51 + 22 x 11 = 242 - GV Nhận xét, tuyên dương. + 45 x 51 = 2295 - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Hình thành kiến thức: Hướng dẫn thực hiện chia cho số có hai chứ số.
- a) - GV gọi HS đọc đề bài toán. - Xếp đều 216 khách du lịch lên 12 thuyền. Hỏi mỗi thuyền có bao nhiêu khách du lịch? - GV hỏi : Muốn biết mỗi thuyền có bao - HS nêu : Lấy 216 : 12 nhiêu khách du lịch ta làm như thế nào? - GV vậy để tính được 216 : 12 ta thực hiện - Đặt tính. như thế nào? - Viết phép chia 216 : 12, yêu cầu HS dựa - 1 HS lên bảng làm, lớp thực hiện vào vào cách đặt tính chia cho số có một chữ số nháp. để đặt tính 216 : 12. 216 12 12 18 96 96 0 - GV nhận xét, và nêu lại cách tính chia cho - HS quan sát lắng nghe. số có hai chữ số. - GV hỏi : - HS nêu câu trả lời : + Chúng ta thực hiện chia theo thứ tự nào ? + Thực hiện chia theo thứ tự từ trái sáng phải. + Số chia trong phép chia này là bao nhiêu? + Số chia trong phép chia này là 12. + Phép chia 216 : 12 là phép chia có dư hay + Là phép chia hết vì có số dư bằng 0. phép chia hết? b) Thực hiện tương tự như ý a. - Viết phép chia 218 : 18, yêu cầu HS đặt - 1HS lên bảng thực hiện, dưới lớp thực tính rồi tính. hiện vào nháp. 218 18 18 12 38 36 2 - GV nhận xét và hỏi : - HS quan sát và nêu câu trả lời. + Vậy 218 : 18 bằng bao nhiêu ? + 218 : 18 = 12 (dư 2) - GV lưu ý các viết: 218 : 18 = 12 (dư 2), 12 - Lắng nghe. là thương và số dư là 2. + Phép chia 218 : 18 là phép chia hết hay là + Là phép chia có dư bằng 2. phép chia có dư? + Trong các phép chia có dư chúng ta phải + Số dư luôn nhỏ hơn số chia. chú ý điều gì ? - GV nhắc lại cách chia cho số có hai chữ + Lắng nghe, nhắc lại cách chia. số: + Đặt tính
- + Ước lượng để tìm thương đầu tiên + Chia theo thứ tự từ trái sang phải. 3. Luyện tập, thực hành. Bài 1 : - GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập. - HS nêu : Đặt tính rồi tính. - Yêu cầu cá nhân HS làm bài sau đó đổi vở - 4 HS làm bài vào bảng phụ,lớp làm kiểm tra, gọi HS làm bài vào bảng phụ. vào vở. 322 14 1554 37 28 23 148 42 42 74 42 74 0 0 325 14 1557 42 28 23 126 37 45 297 42 294 3 3 - Gọi HS đọc và nhận xét bài bạn. - HS đọc và nhận xét bài bạn. - Nhận xét, chữa bài bảng lớp, yêu cầu HS - HS đọc các phép chia trên bảng và nêu cách tính. giải thích cách làm. - Nhận xét, chốt cách thực hiện chia cho số có hai chữ số. Bài 2 : Gọi HS đọc yêu cầu bài toán. - HS đọc yêu cầu. - GV yêu cầu HS tính nhẩm các số tròn - HS thực hiện. chục, tròn trăm, tròn nghìn, cho các số tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn, a). GV thực hiện mẫu: - HS quan sát lắng nghe. Mẫu : 450 : 90 = ? Cùng xoá 1 chữ số 0 ở tận cùng số chia và số bị chia rồi thực hiện phép chia 45 : 9. Vậy 450 : 90 = 45 : 9 = 5. - Gọi 2 HS lên bảng thực hiện hai phép tính. - 2HS lên bảng thực hiện dưới lớp thực hiện vào vở. 560 : 70 = 56 : 7 = 8 320 : 80 = 32 : 8 = 4 - GV gọi HS nhận xét bài làm của bạn. - HS nhận xét bài làm trên bảng. - GV nhận xét tuyên dương. - HS lắng nghe. b). GV hướng dẫn thực hiện. - HS quan sát, lắng nghe. Mẫu : 45000 : 900 = ? Cùng xoá hai chữ số 0 ở cuối của số chia và số bị chia rồi thực hiện phép chia 450 : 9. Vậy 45000 : 900 = 450 : 9 = 50 - GV yêu cầu HS thực hiện hai phép tính - 2HS lên bảng thực hiện, dưới lớp thực
- còn lại. hiện vào vở. 62700 : 300 = 637 : 3 = 209 6000 : 500 = 60 : 5 = 12 - GV gọi HS nhận xét bài làm của bạn. - HS nhận xét bài làm trên bảng. - GV nhận xét tuyên dương. - HS lắng nghe. Bài 3. GV gọi HS đọc đề bài toán. - 1HS đọc to, dưới lớp đọc thầm theo. - GV hỏi : - HS nêu câu trả lời : + Bài toán cho biết gì ? + Bài toán cho biết trong một hội trường, người ta xếp 384 cái ghế vào các dãy, mỗi dãy 24 ghế. + Bài toán hỏi gì ? + Bài toán hỏi xếp được bao nhiêu dãy ghế như vậy? + Vậy để biết xếp được bao nhiêu dãy ghế + Để biết xếp được bao nhiêu dãy ghễ ta thực hiện phép tính gì? ta thực hiện phép tính chia, lấy 384 : 24 + Đây là dạng bài toán gì? + Đây là dạng giải bài toán có lời văn. + Gọi HS nêu câu lời giải cho bài toán. + HS nêu, số dãy ghế xếp được là. - Cho 1HS thực hiện vào bảng phụ, dưới lớp - HS thực hiện. thực hiện vào vở. Bài giải Số dãy ghế xếp được là: 384: 24= 16 (dãy ) Đáp số : 16 dãy ghế. - GV gọi HS nhận xét bài làm. - HS nhận xét. - GV nhận xét tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã như trò chơi tìm nhà cho thỏ, ,...sau bài học học vào thực tiễn. để học sinh nhận biết vận dụng làm các bài tập và bài toán thực tế có liên quan. - Ví dụ: GV viết 4 phép chia bất kì như: 450 : 90, 8100 : 90 ; 490 : 70; 63000 : 90 và - 4 HS xung phong tham gia chơi. 4 phiếu. Mời 4 học sinh tham gia trải nghiệm: Phát 4 phiếu ngẫu nhiên cho 4 em, - HS lắng nghe để vận dụng vào thực sau đó mời 4 em đứng theo kết quả phép tiễn. tính được đánh dấu trên bảng. Ai đúng sẽ được tuyên dương. - Nhận xét, tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): ________________________________________ Buổi chiều Khoa học NẤM ĂN VÀ NẤM TRONG CHẾ BIẾN THỰC PHẨM (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng
- - HS khám phá được lợi ích của một số nấm men trong chế biến thực phẩm thông qua thí nghiệm thực hành hoặc quan sát tranh, ảnh, video. 2. Phẩm chất, năng lực * Năng lực chung: năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác. * Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, màn chiếu, bột mì, men nở, đường, nước ấm, găng tay, ca, bát, cân, đũa. - HS: sgk, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu - GV nêu câu hỏi: - HS trả lời + Nêu tên các loại nấm mà em biết. + Em thích ăn loại nấm nào nhất? - GV giới thiệu- ghi bài 2. Hình thành kiến thức: HĐ2: Nấm men a. Thông tin về nấm men: - Đọc thông tin và trả lời câu - GV gọi HS đọc thông tin trong khung xanh ở hỏi. sgk và hỏi: + Nấm men để tạo ra các sản phẩm nào? b. Tìm hiểu quy trình làm bánh mì - GV gọi HS đọc thông tin và quan sát hình 5. - HS thực hiện. - GV đặt câu hỏi: - HS trả lời + Các nguyên vật liệu cần thiết để làm bánh mì là gì? - GV yêu cầu các nhóm kiểm tra lại nguyên - Kiểm tra lại nguyên liệu. vật liệu của nhóm mình. - GV cho HS xem video quy trình làm bánh - HS xem video mì. + Link video: - GV đặt câu hỏi: - HS trả lời + Vì sao phải nhào bột kĩ? (để men nở thấm đều vào bột) + Vì sao phải ủ bột 30-40 phút với khăn ấm? (để bột không khô và men nở phát huy tác dụng) c. Thực hành làm bánh mì
- - GV chiếu lại từng bước video cho HS làm - HS làm theo nhóm theo. - GV quan sát, hướng dẫn thêm cho các nhóm. - HS làm bánh - GV gọi HS báo cáo: - HS báo cáo. + Nhận xét độ nở của bột mì trước và sau khi ủ. d. Chia sẻ thông tin. - GV đặt câu hỏi: - HS trả lời 1. Nấm men có tác dụng gì trong quy trình làm bánh mì nêu trên? + Nấm men có vai trò lên men tinh bột trong bột mì, tạo ra khí cacbonic giúp làm nở bánh mì. 2. Giai đoạn ủ ở bước 3 có tác dụng gì? + Giai đoạn ủ ở bước 3 có tác dụng tạo điểu kiện thuận lợi cho nấm men hoạt động và lên men các chất bột đường. 3. Quan sát hình 6 và cho biết vai trò của nấm - HS hoạt động men trong việc tạo ra các sản phẩm đó. + Các sản phẩm có trong hình 6 là gì? (bia, bánh mì, bánh bao) + Các sản phẩm đó đều sử dụng nguyên liệu gì? (nấm men) + Nấm men trong các sản phẩm đó hoạt động thế nào? (chủ yếu là lên men các chất bột đường) + Chia sẻ thêm những ứng dụng khác của nấm men trong chế biến thực phẩm. (lên men rượu vang, muối dưa, muối cà, ) - GV cho HS trưng bày sản phẩm và đánh giá. - Trưng bày sản phẩm. 4. Vận dụng, trải nghiệm: - Về nhà làm tiếp bước 4 và bước 5 cùng - HS ghi nhớ và thực hiện. người lớn và chụp lại ảnh. - Nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): Tiếng Việt VIẾT: TRẢ BÀI VIẾT ĐOẠN VĂN NÊU TÌNH CẢM, CẢM XÚC VỀ MỘT NHÂN VẬT TRONG VĂN HỌC
- I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Củng cố được kĩ năng viết đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc về một nhân vật. - Học được điều hay từ bài viết của bạn. - Nhậ ra lỗi và biết cách sửa lỗi bài viết theo nhận xét, góp ý của thầy cô. 2. Phẩm chất, năng lực * Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giải quyết vấn đề sáng tạo. * Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi - HS: sgk, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu - GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết - HS lắng nghe học 2. Luyện tập, thực hành: HĐ 1: Nghe thầy cô nhận xét chung - GV nhận xét về ưu điểm và hạn chế - HS lắng nghe trong bài làm của HS. + Ưu điểm: chọn được nhân vật tiêu biểu, nêu được đặc điểm nổi bật của nhân vật (hình dáng, hành động, lời nói, phẩm chất,...), thể hiện được cảm xúc của bản thân về nhân vật,... + Hạn chế: Bài viết lạc sang hướng kể nhân vật; không thể hiện được rõ cảm xúc về nhân vật; dùng từ ngữ chưa chính xác, câu sai ngữ pháp (thiếu chủ ngữ, vị ngữ),... HĐ 2: Đọc hoặc nghe bài viết của bạn, nêu những điều em muốn học tập. - GV đọc một số bài làm hay cho cả - HS lắng nghe, tìm ra cái hay, cái đáng lớp nghe. học từ bài viết của bạn. + Em học được điều gì từ bài viết của - HS trả lời bạn? + Trong bài của bạn, câu nào là câu chủ đề?
- + Các câu trong đoạn văn có bám sát vào câu chủ đề của đoạn không? Vì sao?... HĐ 3 : Chỉnh sửa bài viết a. GV hướng dẫn HS chỉnh sửa bài viết - GV trả bài cho HS. - HS nhận bài viết - YC HS đọc lại bài và lời nhận xét để - HS đọc lại bài làm của mình xác định những nội dung cần chỉnh sửa. b. HS chỉnh sửa bài viết - GV cho HS tự chỉnh sửa bài của - HS viết vào vở những lỗi trong bài viết mình theo nhận xét của thầy cô - YC HS đổi chéo vở kiểm tra - HS đổi vở để bạn sửa lỗi - HS viết lại những câu muốn chỉnh sửa. 3. Vận dụng, trải nghiệm: - GV nhắc lại ND bài học - Nhận xét tiết học IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): ________________________________________ Tiếng Việt NÓI VÀ NGHE: KỂ CHUYỆN: BÀI HỌC QUÝ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết kể lại câu chuyện Bài học quý dựa vào tranh minh họa và câu hỏi gợi ý. 2. Phẩm chất, năng lực * Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, tự học, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo. * Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi, tranh ảnh câu chuyện. - HS: sách giáo khoa, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu - GV giới thiệu ghi bài - Lắng nghe 2. Hình thành kiến thức: HĐ 1: Nghe kể chuyện, ghi lại những chi tiết quan trọng.
- - GV chiếu 4 bức tranh và giới thiệu - Theo dõi các nhân vật có trong tranh - GV kể chuyện lần 1 kết hợp chỉ vào - HS lắng nghe, ghi nhớ tranh minh họa - GV kể chuyện lần 2 - HS ghi lại những chi tiết quan trọng trong câu chuyện HĐ 2: Dựa vào tranh minh họa và câu hỏi gợi ý, kể lại câu chuyện. - GV cho HS trả lời các câu hỏi gợi ý - HS lần lượt trả lời câu hỏi gợi ý dưới mỗi bức tranh: + Tranh 1: Chim sẻ có suy nghĩ như thế nào và đã làm gì khi nhận được quà của bà ngoại? (Sẻ nghĩ nếu mình cho chim chích ăn cùng thì số hạt kê còn lại ít quá. Vì thế Sẻ đã ăn một mình hết hộp kê bà ngoại gửi một cách lãng phí.) + Tranh 2: Chim chích làm gì khi nhặt được những hạt kê ngon lành? (Nhìn thấy những hạt kê vàng óng vương trên cỏ, chích không ăn vội, nó nhặt từng hạt, đặt vào chiếc lá rồi gói lại cẩn thận và bay đi tìm chim sẻ.) + Tranh 3: Chim chích đã nói gì khi chim sẻ từ chối nhận phần hạt kê? (Chim chích nói: “ Nhưng mình với cậu là bạn của nhau cơ mà. Đã là bạn thì bất cứ cái gì kiếm được cũng phải chia cho nhau. Lẽ nào cậu không nghĩ như thế?” ?Theo em, câu nói đó cho thấy chim chích là nhân vật như thế nào? (hào phóng và tốt bụng) + Tranh 4: Vì sao chim sẻ cảm thấy xấu hổ? (gợi ý: Vì sẻ thấy mình ích kỉ, chỉ biết nghĩ đến bản thân; ) - GV nhận xét, chốt lại đáp án đúng - HS nhận xét, bổ sung ý kiến. - GV hướng dẫn HS kể lại toàn bộ câu - Lắng nghe chuyện. Lưu ý giọng kể:
- + Người dẫn chuyện: rõ ràng, truyền cảm. + Chim chích: Vui tươi, hồ hởi. + Chim sẻ: Từ lạnh lùng sang hối hận. - GV cho HS kể trong nhóm 2 - HS kể trong nhóm - GV mời HS kể chuyện - Đại diện nhóm thi kể trước lớp - GV nhận xét, khen ngợi nhóm kể - HS nhận xét, bầu chọn hay. HĐ 3: Tóm tắt câu chuyện - Cách tiến hành: + Bước 1: Làm việc cá nhân: Mỗi HS - HS tự làm ra nháp tự chuẩn bị nội dung tóm tắt ra vở nháp, chuẩn bị ý kiến để phát biểu trong nhóm. + Bước 2: Làm việc nhóm: HS trao đổi - Các nhóm thảo luận để phát hiện chi kết quả tóm tắt với các thành viên tiết thừa hoặc thiếu. trong nhóm. - GV mời đại diện nhóm trình bày - Đại diện nhóm trình bày kết quả tóm tắt trước lớp - GV nhận xét, khen nhóm trình bày tốt - HS nhận xét, bổ sung 3. Vận dụng, trải nghiệm: - HS nêu GDQCN: Trẻ em có quyền được bảo vệ dưới mọi hình thức để không bị xâm hại tình dục. (Điều 25. Quyền được bảo vệ để không bị xâm hại tình dục) - Nêu những điều mình muốn học tập ở nhân vật chim chích. (tốt bụng, luôn nghĩ đến bạn, sẵn sàng san sẻ cho bạn những hạt kê ngon.) 1. Chia sẻ với người thân suy nghĩ của - HS chia sẻ với người thân ở nhà. em về nhân vật chim sẻ hoặc chim chích trong câu chuyện Bài học quý. 2. Tìm đọc bài thơ về tình yêu thương - HS nêu giữa con người với con người hoặc giữa con người với loài vật. ( Quả hồng của thỏ con (TV3), Cậu bé đánh giày (TV3), ) - Nhận xét tiết học
- IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): Thứ 3 ngày 30 tháng 01 năm 2024 Tiếng Việt ĐỌC: CON MUỐN LÀM MỘT CÁI CÂY I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài Con muốn làm một cái cây. - Hiểu ý chính của mỗi đoạn trong bài. Hiểu thông điệp câu chuyện: Khi chúng ta yêu thương và quan tâm đến ai đó, chúng ta thường làm những việc đem lại niềm vui cho người đó. - Biết đọc diễn cảm thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện, biết ngắt, nghỉ hơi sau dấu câu. 2. Phẩm chất, năng lực * Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác. * Phẩm chất: yêu gia đình, quê hương. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu - GV yêu cầu HS chia sẻ với bạn cùng - HS chia sẻ. bàn và sau đó lên chia sẻ trước lớp về một việc khiến em vui và nhớ mãi. - GV gọi HS chia sẻ. - HS chia sẻ - Chiếu tranh. YC HS mô tả tranh và dự đoán nội dung bức tranh. GV nhẫn nhận xét. - GV giới thiệu- ghi bài 2. Hình thành kiến thức: a. Luyện đọc: - GV gọi HS đọc mẫu toàn bài. - HS đọc - Bài chia làm mấy đoạn? - Bài chia làm 4 đoạn, mỗi lần xuống dòng là 1 đoạn( đoạn 1 như ba nó, đoạn 2: thơm lừng, đoạn 3: ..lũ trẻ vui chơi, đoạn 4: phần còn lại. - Yêu cầu HS đọc đoạn nối tiếp lần 1 kết - HS đọc nối tiếp
- hợp luyện đọc từ khó, câu khó (hiền lành, thơm lừng, lâng lâng, ngọt lành,...) - HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 kết hợp giải nghĩa từ. - Hướng dẫn HS đọc: - HS lắng nghe + Cách ngắt giọng ở những câu dài, VD: Ông nghĩ /hồi nhỏ ba nó vô cùng thích ổi /nên chắc cháu mình cũng thích ổi như ba nó.// Ôn nội bắc chiếc ghế đẩu ra sân/gần cây ổi/ngồi đó vừa nghe đài/ vừa nheo nheo mắt nhìn lũ trẻ vui chơi// + Nhấn giọng ở một số từ ngữ thể hiện cảm xúc của tác giả khi nghe tiếng khèn người Mông: Nhưng sân nhà cũ của Bum lại có một cây ổi... - Cho HS luyện đọc theo cặp. - HS luyện đọc - HS đọc nhẩm toàn bài 1 lượt. - GV nhận xét. b. Tìm hiểu bài: - Gọi HS nêu các từ ngữ chưa hiểu nghĩa - HS trả lời để GV và cả lớp cùng giải nghĩa. - GV hỏi: Ông nội đã nghĩ gì khi trồng cây ổi ? - GV gọi HS trả lời và nhận xét. - HS chỉ tranh và giới thiệu - GV nêu đáp án: Ông nghĩ hồi nhỏ ba Bum vô cùng thích ổi nên chắc cháu mình cũng thích ổi như ba Bum. - Gọi HS đọc câu hỏi 2: Bum đã có những kỉ niệm gì với cây ổi đó? - Gọi HS trả lời - GV và HS nhận xét. - HS thảo luận và chia sẻ - Gọi HS đọc câu hỏi 3: Vì sao Bum muốn làm cây ổi trong sân nhà cũ? - GV chốt đáp án: Vì Bum muốn cùng bạn bè leo trèo lên cây và nhìn thấy bóng dáng ông nội. - Gọi HS chia sẻ trong nhóm đôi sau đó báo cáo trước lớp.
- - GV nhận xét và kết luận. - Gọi HS đọc câu hỏi 4: Những chi tiết nào cho thấy cô giáo và ba mẹ Bum rất yêu thương Bum? - YC HS hoàn thiện các chi tiết vào phiếu nhóm và mang lên máy chiếu hắt để báo cáo kết quả. - GV chốt đáp án: Bố mẹ đã bàn nhau trồng 1 cây ổi trong sân và mời bạn Bum về chơi. Cô giáo nói chuyện với bố mẹ Bum về ước mơ của con. - GV nhận xét và kết luận. - Gọi HS đọc câu hỏi 5: Em có nhận xét - HS trả lời gì về ông nội của Bum và tình cảm của Bum dành cho ông nội? - Gọi HS trả lời. - GV chốt đáp án: Bum rất yêu kính ông và ông rất yêu thương Bum. - Gọi HS chia sẻ trong nhóm đôi sau đó báo cáo trước lớp. - GV nhận xét và kết luận. - Yêu cầu HS xác định chủ đề chính của - HS trả lời. (Đáp án C) bài đọc. Lựa chọn đáp án đúng. - GV kết luận, khen ngợi HS 3. Luyện tập, thực hành: - GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm - HS lắng nghe - Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm, HS - HS thực hiện thi đọc. - GV cùng HS nhận xét, đánh giá. 4. Vận dụng, trải nghiệm: - Qua bài đọc, em cảm nhận được điều gì - HS trả lời. về vẻ đẹp của núi rừng Tây Bắc và đất nước Việt Nam? - Nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): ________________________________________ Toán LUYỆN TẬP
- I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Củng cố thực hiện cách chia cho số có hai chữ số ( mức độ gọn hơn), thực hiện phép chia cho số có hai chữ số trường hợp có chữ số 0 ở thương. - Biết chia một số cho một tích và chia một tích cho một số. - Vận dụng vào giải các bài tập, bài toán thực tế. 2. Phẩm chất, năng lực * Năng lực chung: năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, giao tiếp hợp tác. * Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi, phiếu bài tập 2. - HS: sgk, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi - Trả lời: + Câu 1: Nêu cách chia cho số có hai chữ số? + Đặt tính, ước lượng để tìm chữ số thương đầu tiên, chia theo thứ tự từ trái sang phải. + Câu 2: Tính 3500 : 50 + 3500 : 50 = 70 + Câu 3: Tính 910 : 26 + 910 : 26 = 35 + Câu 4: Tính 810 : 90 + 810 : 90 = 9 - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập, thực hành: Bài 1. Gọi HS đọc yêu cầu bài tập. - HS đọc yêu cầu bài tập. a) GV hướng dẫn HS thực hiện. - HS quan sát. - GV ghi phép tính 2294 : 62, gọi 1 HS đứng - 1HS thực hiện tính, dưới lớp quan dạy thực hiện tính. sát, lắng nghe. - GV ghi bảng và hướng dẫn HS cách thực - HS quan sát , lắng nghe tiếp thu. hiện trừ nhẩm để tìm rồi viết luôn số dư sau mỗi lần chia. - 2HS lên bảng thực hiện, dưới lớp - GV gọi 2 HS lên bảng thực hiện phép tính: làm vào vở. 2625 : 75 ; 27 360 : 36
- 2625 75 27360 36 375 35 216 760 - GV gọi HS nhận xét. 00 00 - GV nhận xét, tuyên dương. - HS nhận xét. b) GV ghi phép tính 4896 : 12 - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV gọi HS đặt tính. - 1HS lên bảng đặt tính, dưới lớp tính - GV nhận xét, hướng dẫn HS thực hiện chia vào nháp. cho số có hai chữ số (thương có chữ số 0). - HS quan sát lắng nghe. - GV yêu cầu HS thực hiện đặt tính rồi tính - 2HS thực hiện vào bảng phụ, dưới hai phép chia còn lại. thực hiện vào vở. 2461 23 3570 34 0161 107 0170 105 00 00 - GV gọi HS nhận xét. - HS nhận xét bài làm trên bảng - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. Bài 2: Gv gọi HS đọc yêu cầu bài toán. - HS đọc yêu cầu bài toán. a). GV gọi 3HS lên bảng thực hiện tính giá trị - 3HS thực hiện trên bảng, dưới lớp của các biểu thức. làm vào vở. 60 : ( 2 x 5) = 60 : 10 = 6 60 : 2 : 5 = 50 : 5 = 6 60 : 5 : 2 = 12 : 2 = 6 - GV yêu cầu HS so sánh giá trị của các biểu - Các biểu thức có giá trị bằng nhau. thức vừa tìm được. - Vậy muốn chia một số cho một tích ta thực hiện như thế nào? - Muốn chia một số cho một tích, ta có thể lấy số đó chia cho một thừa số (nếu chia hết), được kết quả là bao nhiêu thì chia kết quả đó cho thừa số - GV nhận xét vào nêu lại cách thực hiện chia còn lại. một số cho một tích. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. b). GV gọi 3HS lên bảng thực hiện tính giá trị
- của các biểu thức. - 3HS thực hiện trên bảng, dưới lớp thực hiện vào vở. ( 24 x 48) : 12 = 1152 : 12 = 96 (24 : 12) x 48 = 2 x 48 = 96 24 x (48 : 12) = 24 x 4 - GV yêu cầu HS so sánh giá trị của các biểu = 96 thức vừa tìm được. - Các biểu thức có giá trị bằng nhau. - GV cho HS nhận xét muốn chia một tích cho một số ta có thể thực hiện như thế nào? - Muốn chia một tích cho một số, ta có thể chia một thừa số cho số đó (nếu chia hết), được kết quả là bao nhiêu thì nhân kết quả đó với thừa số còn - GV nhận xét vào nêu lại cách thực hiện chia lại. một tích cho một số. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. Bài 3: GV gọi HS đọc bài toán. - 1HS đọc bài toán, dưới lớp đọc thầm - GV hỏi : theo. + Bài toán cho biết gì? - HS nêu câu trả lời. + Bài toán cho biết một sân bóng đá hình chữ nhật có diện tích 7140m2, + Bài toán hỏi gì? chiều rộng 68m. + Muốn tính chu vi hình chữ nhật ta làm như + Bài toán hỏi chu vi của sân bóng đó. thế nào? + Muốn tính chu vi hình chữ nhật ta lấy chiều dài cộng với chiều rộng,, sau + Vậy muốn tính chiều dài của sân bóng ta đó nhân với 2. làm như thế nào? + Ta lấy 7140 : 68 + Vì sao em lại lấy 7140 : 68 để tìm ra chiều dài của sân bóng? + Vì sân bóng là hình chữ nhật, mà diện tích hình chữ nhật bằng chiều dài nhân chiều rộng, bài toán cho biết diện tích và chiều rộng sân bóng nên - GV yêu cầu HS làm bài. ta lấy 7140 : 68. - 1HS thực hiện trên bảng dưới lớp làm vào vở. Bài giải Chiều dài sân bóng đá là: 7140 : 68 = 105 (m) Chu vi của sân bóng đá là : (68 + 105 ) x 2 = 346 (m) - GV gọi HS nhận xét, chữa bài. Đáp số : 346 m. - GV nhận xét chốt đáp án. - HS nhận xét, chữa bài. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 3. Vận dụng trải nghiệm.
- - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức như trò chơi ong tìm hoa, sau bài học để học đã học vào thực tiễn. sinh nhận biết thực hiện cách chia cho số có hai chữ số. - Ví dụ: GV viết 4 phép tính: 462 : 22, 768 : - 4 HS xung phong tham gia chơi. 32, 6000 : 60, 5600 : 80 vào chú ong và 4 đáp án vào bông hoa. Mời 4 học sinh tham gia trải nghiệm: Phát 4 phiếu ngẫu nhiên cho 4 em, sau đó mời 4 em đặt phép tính trên tay gắn lên bảng sau mỗi bông hoa có đáp án phù hợp. Ai đúng sẽ được tuyên dương. - Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe để vận dụng vào thực tiễn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): ________________________________________ Lịch sử và địa lí MỘT SỐ NÉT VĂN HOÁ Ở VÙNG DUYÊN HẢI MIỀN TRUNG (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng – Xác định được vị trí các di sản thế giới ở vùng Duyên hải miền Trung trên bản đồ lược đồ. – Trình bày được một số điểm nổi bật về văn hoá ở vùng Duyên hải miền Trung. 2. Phẩm chất, năng lực * Năng lực chung: giao tiếp, hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo, tự chủ tự học. * Phẩm chất: yêu nước, chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi, video, phiếu học tập. - HS: sgk, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu - Yêu cầu HS kể tên một số di sản thế giới ở - HS kể tên vùng Duyên hải miền Trung. - GV giới thiệu-ghi bài 2. Hình thành kiến thức mới 2.2. Khám phá vùng đất của lễ hội - GV mời 1-2 HS đọc thông tin trong SGK. - 1-2 HS đọc thông tin. - GV giới thiệu các lễ hội ở hình 5,6,7 và - HS quan sát và lắng nghe. cho HS xem video giới thiệu về các lễ hội này. + Hình 5: Lễ Rước cá Ông ở Quy Nhơn

