Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Thứ 2 đến Thứ 4, Tuần 26 Năm học 2023-2024 (Cao Thị Thủy)
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Thứ 2 đến Thứ 4, Tuần 26 Năm học 2023-2024 (Cao Thị Thủy)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_4_thu_2_den_thu_4_tuan_26_nam_hoc_2023.doc
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Thứ 2 đến Thứ 4, Tuần 26 Năm học 2023-2024 (Cao Thị Thủy)
- TUẦN 26 Thứ 2 ngày 11 tháng 03 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm CHỦ ĐỀ 7: KẾT NỐI CỘNG ĐỒNG SINH HOẠT DƯỚI CỜ: NGÀY HỘI TRUYỀN THỐNG QUÊ EM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - HS tham dự lễ chào cờ nghiêm túc. - Tham gia Ngày hội quê em- Ngày hội giới thiệu về nét đẹp truyền thống của địa phương, Chia sẻ cảm xúc của em sau khi tham gia ngày hội *Tích hợp GD ĐP: Giới thiệu ngày hội ở quê em (lễ hội Đền Quan Hoàng Mười tại thôn 1, xã Xuân Hồng) 2. Năng lực, phẩm chất -Năng lực giao tiếp và hợp tác, tư duy: Đề xuất được một số hoạt động kết nối những người xung quanh - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu thương giúp đỡ , chia sẻ với mọi người.Phẩm chất chăm chỉ: Tích cực tham gia vào các hoạt động đền ơn đáp nghĩa và giáo dục truyền thống ở địa phương. Phẩm chất trách nhiệm: Thực hiện hành vi có văn hóa nơi công cộng II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: hình ảnh minh họa, video 2. Học sinh: Sách giáo khoa III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Tổ chức phần chào cờ chung toàn trường. - HS tập trung trên sân cùng HS cả trường, thực hiện phần nghi lễ chào cờ, nghe kế hoạch tuần. (Ban giám hiệu, TPT Đội) - Hướng dẫn HS xếp hàng theo đúng vị trí lớp học - HS về lớp theo hàng. vào lớp. 2. Sinh hoạt dưới cờ: Ngày hội truyền thống quê em - GV cho HS Tham gia Ngày hội quê em- Ngày hội - HS xem. giới thiệu về nét đẹp truyền thống của địa phương, Chia sẻ cảm xúc của em sau khi tham gia ngày hội - Các nhóm lên thực hiện Tham gia Ngày hội quê em-
- Ngày hội giới thiệu về nét đẹp truyền thống của địa phương, Chia sẻ cảm xúc của em sau khi tham gia ngày hội và chia sẻ suy nghĩ của mình sau buổi tham gia biểu diễn Tích hợp GD Địa phương: H: Em hãy kể tên một số lễ hội mà em biết ở địa -HS nêu ý kiến cá nhân. phương em (tên lễ hội, thời gian, địa điểm diễn ra, các hoạt động chính) -Giới thiệu cho HS một số thông tin về lễ hội Đền - HS lắng nghe. Quan Hoàng Mười tại thôn 1, xã Xuân Hồng; Lễ hội (có hình ảnh minh họa) Đền Chợ Củi còn có tên gọi khác là Thánh Mẫu linh từ hoặc Cô Độc linh từ, được xây dựng vào thời Hậu Lê. Đền thờ Thánh mẫu và quan Hoàng Mười (một vị tướng của nghĩa quân Lam Sơn) có công đánh đuổi giặc Minh xâm lược. Đền có cấu trúc theo kiểu chữ Tam gồm các hạng mục: tam quan, hạ điện, trung điện và thượng điện. Với lịch sử hàng trăm năm tồn tại, dù đã trải qua một số lần trùng tu, tôn tạo nhưng ngôi đền vẫn giữ được nét cổ kính. Bố cục kiến trúc đền Chợ Củi được cấu tạo nối liền với nhau theo trục thần đạo. Toàn bộ không gian nội điện được bố trí thành các cung thờ từ trên xuống dưới gồm cung thờ Thánh Mẫu (thờ Tam phủ), cung thờ Ngũ vị Tôn ông, cung thờ Quan Hoàng Mười, cung Chầu Mười và cung Trần Triều. Với nhiều giá trị lịch sử văn hóa, kiến trúc, năm 1993, đền Chợ Củi đã được Bộ VH-TT nay là Bộ VH-TT&DL xếp hạng di tích lịch sử kiến trúc nghệ thuật cấp quốc gia. -HS chia sẻ. - GV cho học sinh tham gia và chia sẻ suy nghĩ của bản thân sau khi tham gia. 3. Vận dụng, trải nghiệm H: Nếu có một người bạn ở địa phương khác muốn - -HS chia sẻ cá nhân. tìm hiểu về địa phương em, em sẽ làm gì để giúp bạn
- đó hiểu và thêm yêu quê hương em? - -HS nêu ý kiến cá nhân - Nhận xét. -Lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU BÀI DẠY (nếu có) Tiếng Việt ĐỌC: TRONG LỜI MẸ HÁT (tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Đọc đúng và diễn cảm bài thơ Trong lời mẹ hát. Biết nhấn giọng vào những từ ngữ thể hiện tình cảm, cảm xúc của bạn nhỏ đối với người mẹ của mình. - Luyện tập vận dụng sau bài học. 2. Phẩm chất, năng lực - Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Phẩm chất: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: bảng nhóm - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Cho HS nghe bài hát ru, dân ca Nghệ - Lắng nghe. Tĩnh. H: Bài hát này em nghe có quen thuộc -Trả lời. không? Bài hát nói về điều gì? - Lắng nghe. -Dẫn vào bài. 2. Hoạt động luyện tập Luyện tập theo văn bản Bài 1. GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 1: Tìm - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. những hình ảnh nhân hóa trong bài thơ Trong lời mẹ hát. - HS đọc lại bài thơ. - Tổ chức học sinh đọc lại bài thơ và tìm những hình ảnh nhân hóa trong bài thơ Trong lời mẹ hát. (Giáo viên gợi ý học sinh
- về nhân hóa: những sự vật có hoạt động giống như con người ) - Tổ chức học sinh làm việc nhóm 4. - Học sinh trao đổi theo nhóm, tìm - Mời đại diện các nhóm trình bày. hình ảnh nhân hóa có trong bài thơ: - Đại diện nhóm trình bày (Ví dụ: thuổi thơ – chở cổ tích; dòng sông – đưa con đi; thời gian – chạy qua - Mời các nhóm khác nhận xét. tóc mẹ; lời ru – chấp cánh cho con) - Nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. Bài 2. GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 2: Viết - Đọc yêu cầu. 2 - 3 câu về những việc mẹ đã làm cho con, trong đó có trạng ngữ chỉ thời gian hoặc nơi chốn. - Hướng dẫn học sinh nắm yêu cầu của bài tập. - Lắng nghe GV hướng dẫn. - Gợi ý học sinh nhớ lại kiến thức về trạng ngữ chỉ thời gian, trạng ngữ chỉ nơi chốn. - Nhớ lại kiến thức. - Lưu ý học sinh viết đúng yêu cầu: Viết từ 2 – 3 câu, nội dung nói về những việc mẹ đã - Nghe hướng dẫn và thực hành làm cho con, trong câu có sử dụng trạng viết. ngữ chỉ thời gian hoặc chỉ nơi chốn. - Tổ chức học sinh trình bày. - Học sinh trình bày kết quả hoạt động. (Ví dụ: Trong nhà, mẹ là người tuyệt vời nhất. Mẹ thường dậy rất sớm nấu bữa sáng cho cả gia đình. Tuần trước, mẹ đã nấu một món chè cho em ăn thật ngon) - Giáo viên, cả lớp nhận xét, điều chỉnh cho học sinh. - Rút kinh nghiệm qua nhận xét (nếu bài viết chưa tốt) - GV nhận xét, tuyên dương khích lệ học
- sinh. - Lắng nghe. 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV tổ chức học sinh vận dụng bằng hình - HS tham gia để vận dụng kiến thức thức chia sẻ những việc làm cụ thể, phù đã học vào thực tiễn. hợp với khả năng để thể hiện lòng biết ơn và đền đáp công ơn của cha, mẹ, người nuôi dưỡng. - Một số HS chia sẻ ý kiến cá nhân. - Nhận xét, tuyên dương. -HS lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) Toán PHÂN SỐ VÀ PHÉP CHIA SỐ TỰ NHIÊN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nhận biết được thương của phép chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên (khác 0) có thể viết thành một phân số và ngược lại 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực chung: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác. - Phẩm chất: nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: hình ảnh minh họa, hoa trắc nghiệm. - HS: sgk, vở III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi 3 + Câu 1: Đọc phân số sau: cái bánh + Trả lời: 4 - Ba phần tư cái bánh 14 + Câu 2: Đọc phân số 19 - Mười bốn phần mười chín 3 + Câu 3. Viết phân số sau: Ba phần năm - 5
- 2 2 + Câu 4: Nêu cấu tạo phân số - Phân số có tử số là 2, mẫu số là 3 3 3 - GV nhận xét, tuyên dương; dẫn dắt vào - HS lắng nghe. bài mới 2. Hình thành kiến thức + GV đưa tình huống: - HS quan sát - Gọi 3 học sinh lên bảng - 3 HS lên bảng - Cô có 3 cái bánh, chia đều cho 3 HS - HS dưới lớp quan sát H: Có 3 cái bánh chia đều cho 3 bạn, mỗi - Cô có 3 cái bánh cô chia đều cho 3 bạn được mấy cái bánh? bạn, mỗi bạn được 1 cái bánh. - Đúng rồi 3 cái bánh chia đều cho 3 bạn, + HS nêu: 3 : 3 = 1 mỗi bạn được 1 cái bánh hay ta có: 3 : 3 = 1 - 4 HS khác lên bảng - GV gọi 4 bạn khác lên bảng: Bây giờ cô chỉ có 3 cái bánh dẻo, cô muốn chia đều cho 4 bạn, cô phải chia thế nào? Yêu cầu -HS suy nghĩ thảo luận cách chia HS suy nghĩ thảo luận cách chia theo nhóm theo nhóm 4 4(2’) C1: Cắt đôi 2 cái đầu, chia mỗi bạn - Đại diện các nhóm lên chia sẻ cách làm 1 miếng, cái thứ 3 cắt làm 4 phần - Các nhóm lắng nghe, cho ý kiến chia thêm mỗi bạn một phần. C2: Cắt mỗi cái làm 4 phần bằng nhau rồi chia cho mỗi bạn 1 phần C3. Chia cho 3 bạn, mỗi bạn 1 cái, sau đó mỗi bạn cắt lại ¼ cái bánh và đưa ¼ cái bánh đó cho bạn chưa có bánh - HS quan sát, lắng nghe - GV: Cách làm của các em đều đúng, tuy nhiên cách dễ chia nhất làm theo C2. + Gv cắt bánh vừa nêu vừa chia bánh cho 4 em HS + Cắt cái bánh thứ nhất làm 4 phần bằng
- nhau rồi chia đều cho mỗi bạn 1 phần, tức là ¼ cái bánh + Cái bánh thứ 2, thứ 3 làm tương tự như vậy H: Mỗi bạn được mấy phần cái bánh? - Mỗi bạn được ¾ cái bánh -Có 3 cái bánh chia đều cho 4 bạn, mỗi bạn 3 được 3/ 4 cái bánh. Viết 3: 4 = cái bánh 4 3 hay 3: 4 = 4 3 3 - HS đọc 3: 4 = - chính là kết quả của phép chia 3 : 4 4 4 3 - Tương tự như vậy cô có 5 cái bánh chia - HS nhắc là kết quả phép chia 3 : 4 4 đều cho 4 bạn, mỗi bạn được mấy phần cái bánh? - 5 cái bánh chia đều cho 4 bạn, mỗi 5 bạn được cái bánh - Đúng rồi 5cái bánh chia đều cho 4 bạn, 4 5 5 mỗi bạn được cái bánh hay 5: 4 = ( 5 4 4 - HS đọc 5 : 4 = viết bảng) 4 5 H: là kết quả của phép chia nào? 4 5 - là kết quả phép chia 5 : 4 3 5 4 - Gv chỉ phép tính: 3: 4 = ; 5: 4 = 4 4 - HS đọc ba chia bốn bằng ba phần H: Em có nhận xét gì về số bị chia, số chia tư, 5 chia bốn bằng năm phần tư với tử số, mẫu số trong mỗi phép tính? - Tử số là số bị chia, mẫu số là số - GV nhận xét, chốt kiến thức đưa ra nhận chia xét như SGK - HS đọc phần nhận xét SGK VD: Cô có 5: 7 có kết quả bằng mấy? 5 - 5: 7 = 1 7 Cô có phân số cô viết phép chia số tự 3 1 - = 1: 3 nhiên nào? 3 3. Luyện tập
- Bài 1. Viết theo mẫu? (Làm việc cá nhân). - HS quan sát mẫu, vận dụng bài học để làm. - GV quan sát Hỗ trợ HS còn lúng túng hoăc yếu 13 21 a) 13 : 17 = ; 21 : 11 = ; - HS nêu theo dãy bài làm, mỗi em 17 11 13 đọc 1 phép tính: 13: 17 = ; 21 : 11 17 40 72 40 : 51 = ; 72: 25 = 21 51 25 = 11 34 20 b) 34 : 17 = = 2; 20 : 5 = = 4 17 5 - HS đọc trương tự các phép tính còn lại 42 0 42 : 42 = = 1 ; 0 : 6 = = 0 42 6 - GV chụp bài làm đúng HS soi bài, nhận xét - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: Số? (Làm việc nhóm 2) - GV gọi HS đọc mẫu - HS quan sát, đối chiếu, sửa sai nếu có - GV chia nhóm 2, các nhóm làm vào vở. ? ? ? 20 = ; 47 = ; 0 = ; 85 = 1 1 1 ? - HS quan sát yêu cầu bài 2 1 - HS đọc và nghe bạn đọc mẫu - Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. 20 47 0 - GV Nhận xét, tuyên dương em làm tốt. 20 = ; 47 = ; 0 = ; 85 1 1 1 H: Em có nhận xét gì mối quan hệ giữa số 85 = tự nhiên và phân số trên? 1 - GV nhận xét, chốt bài: Các số tự nhiên - HS đổi vở kiểm tra, nhận xét. đều viết được dưới dạng phân số với tử số là số tự nhiên, mẫu số là 1. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. Bài 3: Chọn câu trả lời đúng? (Làm việc nhóm 4 hoặc 5) - Các số tự nhiên đều viết được dưới dạng phân số với tử là số tự nhiên - GV cho HS làm theo nhóm. đó, còn mẫu số là 1. - GV mời các nhóm trình bày. - HS lắng nghe
- - Mời các nhóm khác nhận xét - Các nhóm làm việc theo phân công. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - HS nêu và giải thích 2 C. thùng 5 4. Vận dụng, trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức, - HS tham gia để vận dụng kiến thức hái hoa,...sau bài học để học sinh nhận biết đã học vào thực tiễn. được thương của phép chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên ( khác 0) có thể viết thành một phân số và ngược lại. - Ví dụ: GV viết 4 phép chia bất kì như: - 4 HS xung phong tham gia chơi. ? 45 15 :17 = .; 89 :90 = ; 3 = ; = .: 1 51 và 4 phiếu. Mời 4 học sinh tham gia trải nghiệm: Phát 4 phiếu ngẫu nhiên cho 4 em, - HS lắng nghe để vận dụng vào sau đó mời 4 em đọc nhanh kết quả. Ai thực tiễn. đúng sẽ được tuyên dương. - Nhận xét, tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) Buổi chiều Khoa học CHẾ ĐỘ ĂN UỐNG CÂN BẰNG T3 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kỹ năng: - Trình bày được sự cần thiết phải ăn phối hợp nhiều loại thức ăn, ăn nhiều rau, hoa quả và uống đủ nước mỗi ngày.. - Nêu được ở mức độ đơn giản về chế độ ăn uống cân bằng. - Nhận xét được bữa ăn có cân bằng, lành mạnh không dựa vào Tháp dinh dưỡng của trẻ em và đối chiếu với thực tế bữa ăn trong ngày ở nhà, ở trường. 2. Năng lực, phẩm chất * Năng lực chung: năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác.
- * Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi,phiếu tìm hiểu, ghi chép thông tin bữa ăn hai ngày ở trường và ở nhà, tháp dinh dưỡng. - HS: sgk, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: - GV hỏi: - HS trả lời + Tại sao cần ăn phối hợp nhiều loại thức ăn và thường xuyên thay đổi món ? +Thế nào là một bữa ăn cân đối, lành mạnh ? - GV giới thiệu- ghi bài 2. Hình thành kiến thức: HĐ1:Thực hành, luyện tập - Gv yêu cầu HS quan sát, thảo luận nhóm - HS quan sát, thảo luận nhóm đôi thực hiện yêu cầu bài 1 SGK/92. đôi thực hiện yêu cầu - GV gọi đại diện nhóm HS trình bày các loại thức ăn, đồ uống đã ăn hai ngày gần đây - HS trình bày - Gv nhận xét, tuyên dương nhóm làm tốt 2.2.HĐ 2: - Yêu cầu HS dựa vào tháp dinh dưỡng, thực - HS quan sát, thảo luận nhóm hiện yêu cầu : đôi thực hiện yêu cầu + Bữa ăn nào trong hai ngày trên đã cân bằng, lành mạnh chưa? Vì sao? - Yêu cầu đại diện nhóm trình bày kết quả - Đại diện nhóm trình bày thảo luận. - Gv nhận xét, kết luận và tuyên dương HS - HS lắng nghe - GV kết luận: Cần phối hợp các loại thức ăn cho đầy đủ, phù hợp để đảm bảo ăn uống cân bằng, lành mạnh. 2.3. HĐ 3: Thảo luận và chia sẻ - Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, đọc và thực hiện yêu cầu SGK/ 92 - HS thảo luận nhóm đôi - Chúng ta cần làm gì để thay đổi thói quen - Đại diện nhóm trình bày ăn uống? - GV cùng HS nhận xét, tuyên dương HS - HS nêu -GV kết luận: Chúng ta cần ăn phối hợp nhiều loại thức ăn, ăn nhiều rau xanh và quả chín, sử dụng hợp lí thức ăn có nguồn gốc từ động vật và thực vật, sử dụng ít muối và đường. 3. Vận dụng, trải nghiệm:
- - Để ăn uống cân bằng, lành mạnh chúng ta - HS nêu. cần có thói quen ăn uống như thế nào? - Nhận xét tiết học IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): Tiếng Việt VIẾT: LẬP DÀN Ý CHO MỘT BÀI VĂN THUẬT LẠI MỘT SỰ VIỆC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Lập được dàn ý bài văn thuật lại một sự việc được tham gia hoặc chứng kiến (thể hiện truyền thống Uống nước nhớ nguồn) 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực chung: Năng lực tự học, tự chủ; năng lực ngôn ngữ, giải quyết vấn đề sáng tạo. - Phẩm chất:nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: bảng phụ - HS: sgk, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu H: Để lập được dàn ý cho bài văn thuật lại + Chuẩn bị nội dung (chọn nội dung một sự việc cần chuẩn bị những gì? sự việc), liệt kê hoặc nhớ lại những sự việc (hoạt động), sắp xếp theo trình tự hợp lý (trước – sau, bắt đầu – kết H: Dàn ý cho bài văn thuật lại một sự việc thúc, ). gồm mấy phần chính, đó là những phần + Gồm 3 phần chính (Mở bài, Thân nào? bài và Kết bài) - Giáo viên nhận xét, kết luận, tuyên - Học sinh lắng nghe ghi nhớ kiến dương học sinh. thức. - Giới thiệu vài nội dung bài. 2. Luyện tập Bài 1. Chuẩn bị. - Gọi học sinh đọc và nêu yêu cầu của đề - Học sinh đọc đề bài và nêu yêu cầu
- bài. (Thuật lại một sự việc thể hiện truyền thống Uống nước nhớ nguồn và chia sẻ suy nghĩ, cảm xúc của em về sự việc đó) - Học sinh suy nghĩ lựa chọn sự việc. - Tổ chức học sinh làm việc cá nhân chọn sự việc thể hiện truyền thống Uống nước nhớ nguồn để thuật lại. - Học sinh nêu (Ví dụ: Chăm sóc - Cho học sinh nêu sự việc đã chọn. nghĩa trang Liệt sĩ, thăm hỏi gia đình thương binh, tham gia hoạt động áo lụa tặng bà, chào mừng ngày Nhà giáo Việt Nam, ) - Thảo luận theo nhóm. - Tổ chức chia nhóm học sinh có cùng sự việc, thảo luận để nhớ lại những hoạt động, việc làm chính và sắp xếp các hoạt động đó theo trình tự hợp lý. - Gọi học sinh trình bày kết quả. - Đại dện nhóm trình bày kết quả. - Nhận xét, tuyên dương học sinh. Bài 2. Lập dàn ý. - Quan sát, nghe hướng dẫn. - Giáo viên gợi ý về dàn ý bài văn thuật lại sự việc và hướng dẫn học sinh. - Tổ chức học sinh thực hiện cá nhân (Giáo viên lưu ý học sinh: khi lập dàn ý cần phải
- thuật cho đúng thực tế) - Giáo viên quan sát, kiểm tra, giúp đỡ học - Học sinh làm việc cá nhân (Dựa và sinh gặp khó khăn. phần chuẩn bị và gợi ý của giáo viên thực hành lập dàn ý) - Tổ chức học sinh trình bày trước lớp. - Giáo viên, cả lớp nhận xét, góp ý để hoàn thiện dàn ý. Bài 3. Góp ý và chỉnh sửa dàn ý - 2-3 học sinh trình bày dàn ý. - Tổ chức học sinh hoạt động nhóm trao - Lắng nghe, rút kinh nghiệm để hoàn đổi bài làm nhận xét, góp ý cho bạn. thiện dàn ý. (Giáo viên lưu ý học sinh tập trung vào các nội dung: Bố cục, trình tự sự việc, việc lựa - Trao đổi trong nhóm góp ý, chỉnh chọn hoạt động, việc làm) sửa dàn ý theo gợi ý. - Giáo viên nhận xét, đánh giá chung về kết quả hoạt động của học sinh. Kết luận và lưu ý học sinh một số nội dung khi lập dàn ý thuật lại một sự việc - Lắng nghe để vận dụng. - Tuyên dương học sinh. 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến thức nhanh và sáng tạo”. đã học vào thực tiễn. + GV chuẩn bị các hoạt động của một sự việc về một buổi đi thực tế chăm sóc nghĩa trang liệt sĩ (các hoạt động được sắp xếp ngẫu nhiên không theo thứ tự), yêu cầu học sinh đọc và sắp xếp các hoạt động đó thành một sực việc hoàn chỉnh, chia sẻ suy nghĩ, cảm xúc qua sự việc đó. + Chia lớp các nhóm (nhóm 4 học sinh) và yêu cầu thực hiện. - Các nhóm thực hiện. + Mời các nhóm trình bày. - Trình bày và nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét tiết dạy.
- - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) Tiếng Việt NÓI VÀ NGHE: TRUYỀN THỐNG UỐNG NƯỚC NHỚ NGUỒN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết nói trước nhóm, trước lớp về một sự việc thể hiện truyền thống Uống nước nhớ nguồn, biết chia sẻ suy nghĩ, cảm xúc của bản thân về sự việc đó. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Tự tin, mạnh dạn, biết trao đổi nhận xét trong giao tiếp. 2. Năng lực, phẩm chất -Năng lực: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo. Năng lực tự chủ, tự học - Phẩm chất: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: hình ảnh minh họa - HS: sách giáo khoa III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Để thuật lại một sự việc ta thực hiện - HS tham gia trả lời. theo những bước nào? Thực hiện theo 3 bước: + Bước 1: Giới thiệu sự việc: Địa điểm, thời gian tổ chức, những người tham gia. + Bước 2: Nêu diễn biến của sự việc theo trình tự thời gian. + Bước 3: Bày tỏ cảm xúc, suy nghĩ về sự việc được tham gia ,chứng kiến hoặc nêu việc mình muốn làm tiếp theo. - Giáo viên nhận xét, kết luận, tuyên
- dương học sinh - GV giới thiệu vào bài. - HS lắng nghe. 2. Luyện tập 1. Nói. - Gọi học sinh đọc yêu cầu hoạt động. Yêu cầu: Thuật lại một sự việc thể hiện truyền thống, uống nước nhớ nguồn và chia sẻ suy nghĩ, cảm xúc của mình về sự việc đó. - Thảo luận nhóm, lần lượt học sinh - Tổ chức học sinh hoạt động theo nhóm. thuật lại sự việc dựa theo dàn ý đã lập ở tiết trước trong nhóm. (Giáo viên lưu ý học sinh kết hợp sử dụng giọng nói, cử chỉ, điệu bộ, nét mặt, để thể hiện tình cảm, cảm xúc, có thể kết hợp sử dụng tranh, ảnh để minh họa) - Đại diện nhóm thực hiện trước lớp. - Gọi học sinh trình bày. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV nhận xét, tuyên dương. 2. Trao đổi, góp ý - Tổ chức cho học sinh, nhóm trao đổi góp - HS thảo luận nhóm 4. Trao đổi và ý sau khi nghe bạn trình bày: thực hiện yêu cầu. (Giáo viên định hướng một số nội dung để - Tham gia nhận xét, góp ý cho bạn học sinh góp ý, nhận xét: Nội dung sự việc theo các nội dung giáo viên đã gợi ý. có thể hiện rõ truyền thống Uống nước nhớ nguồn không?, diễn biến sự việc có đúng thực tế không?, các sự việc có sắp xếp hợp lý không?, có kết hợp cử chỉ, điệu bộ,..để thể hiện tình cảm, cảm xúc hay không?, có sử dụng tranh ảnh minh họa hay không?) - Nhận xét, đánh giá. Tuyên dương, khen - Lắng nghe để rút kinh nghiệm. ngợi học sinh, nhóm có phần trình bày tốt. 3. Vận dụng, trải nghiệm - Hướng dẫn học sinh thực hiện phần vận - Chia sẻ với người thân suy nghĩ,
- dụng qua hình thức chia sẻ cảm nhận cá cảm xúc của bản thân về những việc nhân. làm thể hiện, góp phần gìn giữ và phát huy truyền thông Uống nước nhớ nguồn. - Tìm đọc thêm những câu chuyện về lòng biết ơn, câu chuyện thể hiện việc Uống nước nhớ nguồn và chia sẻ câu chuyên đó vơi bạn bè, người thân. - Học sinh nhắc lại những nội dung - Tổ chức hoạt động củng cố bài học cho chính của bài 14. học sinh. + Đọc hiểu: Trong lời mẹ hát. + Viết: Lập dàn ý cho bài văn thuật lại một sự việc. + Nói và nghe: Truyền thống Uống nước nhớ nguồn. - Nhận xét, tuyên dương học sinh. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) Thứ 3 ngày 12 tháng 03 năm 2024 Tiếng Việt ĐỌC: NGƯỜI THẦY ĐẦU TIÊN CỦA BỐ TÔI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Đọc đúng và đọc diễn cảm câu chuyện Người thầy đầu tiên của bố tôi. Biết đọc nhấn giọng vào những từ ngữ thể hiện tâm trạng cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện, biết ngắt nghỉ sau dấu câu. - Nhận biết được đặc điểm của nhân vật thể hiện qua từ ngữ, câu trong bài đọc. Nhận biết được ý chính của mỗi đoạn trong bài. Hiểu suy nghĩ cảm xúc của nhân vật dựa vào lời nói của nhân vật.
- - Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Học trò luôn kính trọng và biết ơn thầy cô giáo đã dạy dỗ mình nên người. Thầy cô giáo cũng vô cùng thương yêu và luôn dành cho học trò những tình cảm tốt đẹp nhất - Biết khám phá và trân trọng lòng biết ơn của những người xung quanh, có khả năng nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc. 2. Phẩm chất, năng lực -Năng lực: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo. Năng lực tự chủ, tự học - Phẩm chất: nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: hình ảnh minh họa. - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: Hộp quà - HS tham gia trò chơi bí mật: Trong hộp quà là các câu hỏi: + Câu 1. Yêu câu HS đọc thuộc lòng bài: + Đọc các khổ thơ trong bài đọc Trong lời mẹ hát theo yêu cầu trò chơi. + Câu 2. Em thích nhất điều gì trong bài + HS trả lời thơ? + Nhằm nhắc nhở mỗi chúng ta phải + Câu 3: Em hiểu thế nào về câu: Công cha, biết ơn ba người có công sinh thành, nghĩa mẹ, ơn thầy? dưỡng dục đó là: Cha, mẹ và thầy cô. - GV nhận xét, tuyên dương bổ sung thêm. - HS lắng nghe. - GV nhận xét, giới thiệu bài mới, ghi tên - Học sinh thực hiện. bài 2. Hình thành kiến thức 2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm nhấn - Hs lắng nghe cách đọc. giọng ở những từ ngữ tình tiết bất ngờ hoặc những từ ngữ thể hiện tâm trạng cảm xúc của
- nhân vật trong câu chuyện. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm cách đọc. các từ ngữ thể hiện tâm trạng cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện. - 1 HS đọc toàn bài. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - HS quan sát - GV chia đoạn: 2 đoạn theo thứ tự: + Đoạn 1: từ đầu đến xin mời vào nhà + Đoạn 2: đoạn còn lại. - 2 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV gọi 2 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - HS đọc từ khó. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: Cơ-rô- xét-ti, An-béc-tô Bốt-ti-ni - GV hướng dẫn luyện đọc câu: Hôm qua,/ bố rủ tôi đi tàu/ đến thăm người thầy đầu tiên của bố,/ thầy Cơ- rô-xét–ti,/ - 2-3 HS đọc câu. năm nay đã tám mươi tuổi.// - GV mời học sinh luyện đọc theo nhóm 2. - 2 học sinh trong bàn đọc nối tiếp. - GV nhận xét - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. 2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm - GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm ngắt, nghỉ - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm. đúng các dấu câu, thể hiện theo tâm trạng của nhân vật nhẹ nhàng tình cảm. - Mời 2 HS đọc nối tiếp các đoạn - 2 HS đọc nối tiếp các đoạn - GV cho HS luyện đọc theo nhóm 2 (mỗi học sinh đọc 1 đoạn và nối tiếp nhau cho đến - HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm hết). bàn. - GV theo dõi sửa sai. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - Thi đọc diễn cảm trước lớp: + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc diễn cảm trước lớp. + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham
- gia thi đọc diễn cảm trước lớp. + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau. + GV nhận xét tuyên dương 3. Luyện tập 3.1. Tìm hiểu bài - GV yêu cầu HS đọc thầm toàn bài suy nghĩ - HS làm việc theo nhóm 4 - Chia thảo luận các câu hỏi cuối bài theo nhóm 4 (3') sẻ kết quả dưới sự điều hành của Tổ trưởng - GV quan sát các nhóm, hỗ trợ các nhóm - Đại diện trả lời, nhóm khác nhận - Đại diện trình bày kết quả thảo luận xét, bổ sung - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. - Hành động bỏ mũ khi chào thầy + Câu 1: Hành động bỏ mũ khi chào thầy giáo cũ của bố bạn nhỏ cho thấy bố giáo cũ của bố bạn nhỏ nói lên điều gì? bạn rất kính trọng thầy giáo cũ của mình. + Câu 2: Những cử chỉ, lời nói, việc làm nào +Cử chỉ: ôm hôn bố bạn nhỏ, trò của thầy giáo già làm cho bố bạn nhỏ xúc chuyện như chưa hề xa cách động? +Lời nói: An-béc-tô Bốt- ti-ni? An- béc-tô, tôi nhớ chứ! Lớp Một, anh ngồi... Những lời nói này cho thấy thầy rất nhớ các học trò của mình. + Việc làm: giữ lại bài chính tả của bố bạn nhỏ, cho bố bạn .....ngả vàng như một niềm vui bất ngờ + Câu 3: Vì sao bố bạn nhỏ lại rưng rưng + Bố bạn nhỏ lại rưng rưng nước nước mắt khi nhận lại bài chính tả cũ của mình cho thấy bố rất xúc động. Vì mắt khi nhận lại bài chính tả cũ của mình? bài chính tả với nét chữ to cồ cộ của bố hồi nhỏ làm bố nhớ lại những kỉ niệm thời thơ ấu. Tờ giấy đã ố vàng cho thấy người thầy giáo đã giữ nó lâu như một kỉ vật về học trò, cho
- thấy thầy vô cùng yêu thương và trân trọng kỉ niệm với các học trò của mình. - HS phát biểu suy nghĩ, cảm nhận + Câu 4: Theo em bạn nhỏ có cảm nghĩ gì cá nhân ( bố rất yêu quý, kính trọng khi được tới thăm người thầy đầu tiên của thầy giáo cũ, thầy giáo rất yêu mến bố? học sinh.. + Câu 5. Nêu ý nghĩa câu chuyện? - Ca ngợi tình cảm của thầy giáo đối với học trò và tình cảm của học trò đối với thầy giáo. Học trò yêu quý, ghi nhớ công lao dạy dỗ của thầy cô. Các thầy cô rất yêu thương, nâng niu từng kỉ niệm và dõi theo sự tiến bộ của từng em. + Liên hệ tới học sinh: Em nói lên suy nghĩ - HS trả lời theo cảm nhận của của mình về thầy cô? mình - GV nhận xét, tuyên dương - HS nêu nội dung bài theo sự hiểu - GV mời HS nêu nội dung bài. biết của mình. - GV nhận xét và chốt: Câu chuyện cảm - HS nhắc lại nội dung bài học. động về tình thầy trò. Học trò luôn kính trọng và biết ơn thầy cô giáo đã dạy dỗ mình nên người. Thầy cô giáo cũng vô cùng thương yêu và luôn dành cho học trò những tình cảm tốt đẹp nhất. 3.2. Luyện đọc lại - GV hướng dẫn HS sắm vai theo nhân vật trong chuyện (cậu bé-người dẫn chuyện; người bố, người thầy) + Yêu cầu HS đọc phân vai trong nhóm + HS đọc phân vai trong nhóm + Mời đại diện các nhóm đọc trước lớp + Các nhóm đọc trước lớp - GV yêu cầu HS khác nhận xét bạn đọc + HS nhận xét giọng đọc, cử chỉ,... - GV nhận xét, tuyên dương.

