Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Thứ 2 đến Thứ 4, Tuần 31 Năm học 2023-2024 (Cao Thị Thủy)
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Thứ 2 đến Thứ 4, Tuần 31 Năm học 2023-2024 (Cao Thị Thủy)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_4_thu_2_den_thu_4_tuan_31_nam_hoc_2023.doc
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Thứ 2 đến Thứ 4, Tuần 31 Năm học 2023-2024 (Cao Thị Thủy)
- TUẦN 31 Thứ 2 ngày 15 tháng 04 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm CHỦ ĐỀ 8: QUÊ HƯƠNG EM TƯƠI ĐẸP SINH HOẠT DƯỚI CỜ: CHUNG TAY BẢO VỆ CẢNH QUAN ĐIA PHƯƠNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Giao lưu với khách mời về bảo vệ cảnh quan địa phương.Nghe phổ biến các hoạt động chung tay chăm sóc bảo vệ cảnh quan thiên nhiên của địa phương. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực giao tiếp và hợp tác, tư duy: Giới thiệu được với bạn bè ,người thân về cảnh quan thiên nhiên ở địa phương. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu thương giúp đỡ , chia sẻ với mọi người.Phẩm chất chăm chỉ: Tích cực tham gia vào các hoạt động bảo vệ môi trường cảnh quan thiên nhiên. Phẩm chất trách nhiệm: Thực hiện được một số việc làm cụ thể để chăm sóc bảo vệ cảnh quan thiên nhiên II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. 2. Học sinh: - SGK, vở ghi chép, vật liệu dụng cụ phục vụ cho việc học tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Mở đầu − GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc tai để - HS quan sát, thực hiện. chuẩn bị làm lễ chào cờ. - GV cho HS chào cờ. 2. Sinh hoạt dưới cờ: Chung tay bảo vệ cảnh quan địa phương - GV cho HS Giao lưu với khách mời về bảo vệ - HS xem. cảnh quan địa phương.Nghe phổ biến các hoạt động chung tay chăm sóc bảo vệ cảnh quan thiên nhiên - Các nhóm lên thực hiện của địa phương. Giao lưu với khách mời về bảo vệ cảnh quan địa phương. Lắng nghe phổ biến các hoạt động chung tay chăm sóc bảo vệ cảnh quan thiên nhiên của địa phương. - HS lắng nghe. - GV cho học sinh tham gia và chia sẻ suy nghĩ của
- bản thân sau khi tham gia 3. Vận dụng.trải nghiệm - HS nêu cảm nhận của mình sau buổi sinh hoạt. GV tóm tắt nội dung chính - HS lắng nghe. IV, ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG Tiếng Việt Đọc: CÁI CẦU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Đọc đúng và diễn cảm bài thơ Cái cầu. - Biết nhấn giọng vào từ ngữ thể hiện vẻ đẹp bình dị thân thuộc của những cái cầu cũng như vẻ đẹp của vùng quê nông thôn yên ả. - Hiểu được nội dung bài: Ca ngợi vẻ đẹp của quê hương, thể hiện tình cảm của bạn nhỏ đối với gia đình, đối với quê hương. 2. Năng lực, phẩm chất * Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo. * Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Mở đầu: - GV yêu cầu thảo luận nhóm đôi: Trao đổi - HS trao đổi. với bạn về một cái cầu mà em biết. (Cầu tên gì? ở đâu? Bắc sông nào? ) - GV gọi HS chia sẻ - HS chia sẻ - GV nhận xét, giới thiệu bài mới. - HS lắng nghe 2. Luyện tập, thực hành: - GV hướng dẫn HS luyện đọc thuộc lòng. - HS thực hiện - Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm, HS thi - HS thực hiện đọc. - GV cùng HS nhận xét, đánh giá. 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi và trả lời - HS trả lời. câu hỏi: Tìm hình ảnh so sánh trong bài thơ. Cách so sánh đó có gì thú vị? - Yêu cầu hoạt động nhóm 4: Bài thơ có - Mỗi nhóm tìm sự vật được nhân những sự vật nào được nhân hoá? Chúng hoá, sau đó chia sẻ trước lớp.
- được nhân hoá bằng cách nào? - Em thích hình ảnh nhân hoá hay so sánh - HS trả lời. nào trong bài thơ? Vì sao? - GV cùng HS nhận xét và kết luận - Nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): ________________________________________ Toán CHỦ ĐỀ 12: PHÉP NHÂN, PHÉP CHIA PHÂN SỐ PHÉP NHÂN PHÂN SỐ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức, kĩ năng - Làm quen và thực hiện được phép nhân phân số với phân số. Áp dụng giải bài toán có lời văn liên quan đến phép nhân phân số. - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi
- + Trả lời: 2 2 3 2 15 2 17 + Câu 1: 3 3 5 5 1 5 5 5 5 4 4 4 2 4 6 10 + Câu 2: 2 2 3 3 3 1 3 3 3 3 5 3 20 3 17 c) 5 4 1 4 4 4 4 3 + Câu 3: 5 25 25 4 25 24 1 4 d) 4 6 6 1 6 6 6 25 + Câu 4: 4 6 - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hình thành kiến thức - GV giới thiệu tình huống và gọi HS đọc - HS lắng nghe. lời thoại của hai nhân vật. Hai bạn Việt và Rô – bốt cùng đi thăm nhà máy sản xuất kính. Tâm điểm là một tấm kính màu nâu. + Tấm kính màu nâu là hình gì? + Gọi HS đọc số đo hai cạnh của tấm kính - Tấm kính màu nâu là hình chữ nhật. này. 4 2 - Chiều dài m, chiều rộng m. + GV mời 1 HS nêu cách tính diện tích hình 5 3 chữ nhật, diện tích hình vuông. - Muốn tính diện tích hình chữ nhật ta + Vì sao Việt chưa tính được diện tích của lấy chiều dài nhân với chiều rộng (cùng tấm kính? đơn vị đo). - GV trình bày mô hình mà Rô – bốt chỉ cho - HS trả lời. Việt cách tính diện tích tấm kính: Vẽ hình vuông ABCD cạnh 1m; tấm kính là hình chữ nhật AMNP như hình vẽ. - HS lắng nghe, quan sát.
- + Cạnh AD được chia thành mấy phần bằng - Cạnh AD được chia thành 5 phần bằng nhau? nhau. + Cạnh AP chiếm mấy phần bằng nhau đó? - Cạnh AP chiếm 4 phần bằng nhau đó. + Diện tích hình vuông ABCD là bao nhiêu - Diện tích hình vuông ABCD là 1 m2 mét vuông? + Hình vuông ABCD gồm bao nhiêu ô? - Hình vuông ABCD gồm 15 ô. + Diện tích mỗi ô vuông là bao nhiêu mét 1 vuông? - Diện tích mỗi ô vuông là m2 15 + Hình chữ nhật AMNP gồm mấy ô? - Hình chữ nhật AMNP gồm 8 ô. + Như vậy diện tích hình chữ nhật AMNP là bao nhiêu mét vuông? - Diện tích hình chữ nhật AMNP là 8 2 4 2 m - Vậy: ? 15 5 3 4 2 8 - - GV mời 1 HS nêu nhận xét về tích hai tử 5 3 15 số của hai thừa số với tử số của kết quả và tích hai mẫu số của hai thừa số với mẫu số của kết quả. - Tích hai tử số của hai thừa số bằng tử số của kết quả (4 x 2 = 8) và tích hai mẫu số của hai thừa số bằng mẫu số của - GV mời 1 HS nêu quy tắc nhân hai phân kết quả (5 x 3 = 15). số. 4 2 8 4 2 4 2 8 hay 5 3 15 5 3 5 3 15 - GV nhận xét. Gọi 2 HS đọc lại - 1 HS nêu: Muốn nhân hai phân số, ta lấy tử số nhân với tử số, mẫu số nhân với mẫu số. - GV lưu ý HS cách trình bày phép nhân phân số. - 2 HS đọc lại quy tắc. HS lớp học thuộc quy tắc. 3. Luyện tập:
- Bài 1. Tính (Làm việc cá nhân) - 1 HS đọc đề bài. - GV mời 1 HS đọc quy tắc nhân hai phân - 1 HS nêu: Muốn nhân hai phân số, ta số. lấy tử số nhân với tử số, mẫu số nhân với mẫu số. - HS làm bài vào vở, 1 HS lên bảng làm - GV yêu cầu HS làm bài vào vở, 1 HS lên bài. bảng làm bài. 4 3 4 3 12 4 3 1 9 1 1 a) a) b) c) 7 5 7 5 35 7 5 3 10 6 4 1 9 1 9 9 3 b) 3 10 3 10 30 10 1 1 1 1 1 c) 6 4 6 4 24 - HS trình bày bài. HS lớp đối chiếu bài làm của bạn nhận xét. - GV gọi HS trình bày bài làm. HS nhận xét. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - 1 HS đọc đề bài. - GV nhận xét tuyên dương. - 2 yêu cầu: rút gọn, tính. Bài 2: Rút gọn rồi tính (Làm việc nhóm 2) - HS làm bài theo nhóm 2. + Bài toán có mấy yếu cầu? - GV yêu cầu HS làm bài theo nhóm 2 vào 2 9 1 9 1 9 9 vở. 1 nhóm làm phiếu bài tập a) 4 5 2 5 2 5 10 2 9 13 5 3 6 a) b) c) 13 5 13 1 13 1 13 4 5 8 15 9 12 b) 8 15 8 5 8 5 40 3 6 1 1 1 1 1 c) 9 12 3 2 3 2 6 - Các nhóm trình bày. - Các nhóm đổi chiếu vở soát lỗi, nhận - GV mời các nhóm trình bày. xét. 3 6 3 6 18 1 - Mời các nhóm khác nhận xét c) 9 12 9 12 108 6 - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV gọi HS làm lại câu c theo cách khác. - GV nhận xét chung, tuyên dương. Lưu ý: Dù rút gọn trước hay sau khi thực hiện phép - 1 HS đọc đề bài:
- nhân cũng nhận được cùng một kết quả. Bài 3: Tìm phân số thích hợp (Làm việc cá nhân) Một tấm nhôm hình chữ nhật (như hình vẽ) có chiều dài ? m và chiều rộng ? m. Diện tích tấm nhôm đó là ? m2 6 + Chiều dài tấm nhôm dài m. + Chiều dài tấm nhôm dài bao nhiêu mét? 7 3 + Chiều rộng tấm nhôm dài m. 5 + Diện tích của tấm nhôm là: + Chiều dài tấm nhôm dài bao nhiêu mét? 6 3 18 (m2) 7 5 35 + Diện tích của tấm nhôm dài bao nhiêu mét - HS nhận xét. vuông? - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Gọi HS nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương. Lưu ý làm tương tự với các đơn vị khác như mm, cm, dm. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học học vào thực tiễn. sinh củng cố thêm về phép nhân phân số. - Ví dụ: GV chọn 11 HS. GV viết vào 5 - 11 HS xung phong tham gia chơi. phiếu ghi 5 phép nhân phân số; 6 phiếu ghi số kết quả của các phép tính đó. GV phát 11 phiếu ngẫu nhiên cho 11 em, sau đó mời 11 em đứng thành các cặp (phép tính và kết quả đúng). Cặp nào nhanh và chính xác hơn sẽ chiến thắng, được tuyên dương. - Nhận xét, tuyên dương.
- - HS lắng nghe để vận dụng vào thực tiễn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ------------------------------------------------- Buổi chiều Khoa học CHUỖI THỨC ĂN TRONG TỰ NHIÊN (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nêu được mối liên hệ về mặt thức ăn giữa các sinh vật trong tự nhiên thông qua chuỗi thức ăn. - Nêu được một ví dụ về chuỗi thức ăn trong tự nhiên. - Sử dụng được sơ đồ đơn giản đẻ mô táinh vật này là thức ăn của sinh vật khác 2. Năng lực, phẩm chất * Năng lực chung: năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác. * Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi,tranh ảnh SGK, tranh ảnh và sơ đồ về khu vườn, khu rừng vmô tả về chuỗi thức ăn giữa các sinh vật, tranh ảnh về các sinh vật có mối liên hệ với nhau về thức ăn trong tự nhiên; bảng nhóm - HS: sgk,VBT; vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Mở đầu: - GV hỏi: - Hãy kể tên những động vật và thức ăn của - HS trả lời chúng mà em biết? - GV giới thiệu- ghi bài 2. Hình thành kiến thức: 2.1.HĐ1:Mối liên hệ về thức ăn giữa các sinh vật thông qua chuỗi thức ăn. - Gv yêu cầu HS đọc cách thức mô tả hai sinh - HS đọc vật có quan hệ về thức ăn và hình thành khái niệm về mối liên hệ về thức ăn giữa hai sinh vật SGK/109. - Gv yêu cầu HS quan sát các hình 2,3,4 - HS quan sát, thảo luận nhóm SGK/110, thảo luận nhóm 4 thực hiện yêu đôi thực hiện yêu cầu cầu SGK: mô tả mối liên hệ về thức ăn giữa:
- cây bắp cải và con sâu; con sâu và con chim - Gv gợi ý HS ghép hai 2 sơ đồ trên( giữa từng cặp sinh vật) thành 1 sơ đồ mô tả mối liên hệ về thức ăn giữa ba sinh vật với nhau. - HS trình bày - GV gọi đại diện nhóm HS trình bày các loại thức ăn, đồ uống đã ăn hai ngày gần đây - Gv nhận xét, tuyên dương nhóm làm tốt và điều chỉnh những sơ đồ bị sai. 2.2.HĐ 2: Thảo luận và chia sẻ - Gv giới thiệu về mối liên hệ về thức ăn giữa - HS lắng nghe các sinh vật rất đa dạng, bao gồm các các sinh vật trên cạn và dưới nước. - HS quan sát, thảo luận nhóm - GV yêu cầu HS quan sát hình 5, thảo luận nhóm 4 và thực hiện nhiệm vụ: đôi thực hiện yêu cầu - Yêu cầu đại diện nhóm trình bày kết quả - Đại diện nhóm trình bày thảo luận. - Gv nhận xét, kết luận và tuyên dương HS - HS lắng nghe - GV kết luận: Các sinh vật trong chuỗi thức ăn sắp xếp theo một chiều nhất định. Sinh vật đứng sau mũi tên sử dụng sinh vật đứng trước làm thứca ưn. Mỗi sinh vật có thể tham gia vào nhiều chuỗi thức ăn khác nhau. 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Mối quan hệ thức ăn trong tự nhiên diễn ra - HS nêu. như thế nào ? - Nhận xét tiết học IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): Tiếng Việt Viết: LẬP DÀN Ý CHO BÀI VĂN MIÊU TẢ CÂY CỐI (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết lập dàn ý cho bài văn miêu tả cây cối (Bài 1, 2) 2. Năng lực, phẩm chất * Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giải quyết vấn đề sáng tạo. * Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Mở đầu: - Yêu cầu HS đọc 3 đề bài. - HS đọc.
- - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân để xác - HS thực hiện. định lập dàn ý cho đề mình chọn: (chọn cây, trình tự miêu tả, đặc điểm của cây, ). - Gọi HS chia sẻ về nội dung mình chọn. - HS chia sẻ. - GV nhận xét, tuyên dương HS có khả năng quan sát tốt. - GV giới thiệu, ghi bài. 2. Luyện tập, thực hành: Lập dàn ý - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, hoàn - HS thực hiện, viết dàn ý vào vở. thiện bài vào vở dựa vào đề mình đã chọn lập dàn ý theo gợi ý trong sách. - GV quan sát và giúp đỡ HS còn gặp khó khăn. - GV tổ chức cho HS chia sẻ bài sau khi - HS chia sẻ trước lớp về dàn ý đã hoàn thiện. lập. - GV nhận xét, tuyên dương và đưa ra - HS lắng nghe một số lưu ý khi lập dàn ý bài văn miêu tả cây cối: + Tập trung nêu điểm khác biệt của cây. + Nhấn mạnh những đặc điểm phù hợp với lợi ích cây. + Nêu lí do em yêu thích, kỉ niệm với cây. 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Tổ chức cho HS chỉnh sửa lại dàn ý (bố - HS thực hiện. cục 3 phần, trình tự miêu tả, lựa chọn đặc điểm của cây, ). - Nhận xét tiết học, khen HS có dàn ý tốt. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): ________________________________________ Tiếng Việt NÓI VÀ NGHE: KỂ CHUYỆN VỀ QUÊ NGOẠI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nghe – hiểu và kể được câu chuyện Về quê ngoại. - Thêm yêu thương, gắn bó với cha mẹ, với người thân trong gia đình, yêu mến tự hào về cảnh đẹp quê hương. 2. Năng lực, phẩm chất * Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, tự học, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo. * Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- - GV: máy tính, ti vi, phiếu đọc sách - HS: sgk, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Mở đầu: - Cho HS kể chia sẻ với bạn về quê - HS chia sẻ. ngoại của mình. - GV kết luận, giới thiệu vào bài. 2. Luyện tập, thực hành: Nghe kể chuyện - Lần 1: GV kể toàn bộ câu chuyện Về - HS lắng nghe và trả lời theo ý hiểu. quê ngoại. (Tổ chức cho HS dự đoán sự kiện tiếp theo của các đoạn truyện). - Lần 2: GV kể từng đoạn để HS nắm - HS lắng nghe. được nội dung câu chuyện Kê lại câu chuyện theo tranh - Tổ chức cho HS thảo luận nhóm đôi, - HS thực hiện thảo luận và trả lời các quan sát tranh, dựa vào lời thoại và cho câu hỏi. biết: + Câu chuyện có những nhân vật nào? + Mỗi tranh thể hiện khung cảnh ở đâu? + Có những sự việc nào diễn ra trong mỗi tranh? - Yêu cầu HS chia sẻ. - HS chia sẻ. - GV nhận xét. - Tổ chức cho HS kể chuyện theo tranh - HS kể chuyện. theo nhóm đôi (kể nối tiếp, có kết hợp nét mặt, cử chỉ, điệu bộ, ). - Gv gọi HS kể lại câu chuyện trước - HS thực hiện lớp. - GV đánh giá kết quả kể chuyện và - HS lắn nghe. biểu dương những HS kể tự nhiên, sáng tạo, bám sát nội dung. Đặt tên cho tranh minh hoạ - Gọi HS nêu yêu cầu bài. - HS đọc và nêu. - HS trao đổi nhóm 4, đặt tên cho các - HS thực hiện đặt tên cho các bức bức tranh dựa vào nội dung đã kể, tranh. khuyến khích cách đặt tên sáng tạo, thể hiện cách cảm nhận riêng. - GV gọi HS chia sẻ cá nhân. - HS chia sẻ tên mình đã đặt. - GV tuyên dương và ghi nhận. - HS lắng nghe. + Tranh 1: Đường về quê. + Tranh 2: Niềm vui gặp lại. + Tranh 3: Trên bãi biển.
- + Tranh 4: Một trải nghiệm thú vị. + Tranh 5: Cảnh tạm biệt. - Qua câu chuyện này, em có tình cảm - HS chia sẻ. thế nào với quê ngoại của mình? 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Nhận xét tiết học. - HS lắng nghe - Em hãy kể câu chuyện Về quê ngoại - HS thực hiện cho người thân cùng nghe. - Tìm đọc một bài thơ, bài ca dao về - HS thực hiện. quê hương, đất nước. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): Thứ 3 ngày 16 tháng 04 năm 2024 Tiếng Việt ĐỌC: ĐƯỜNG ĐI SA PA I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài đọc “Đường đi Sa Pa”. - Biết đọc diễn cảm phù hợp với lời kể, tả giàu hình ảnh, cảm xúc trong bài. - Hiểu nghĩa của từ ngữ, hình ảnh miêu tả vẻ đẹp của Sa Pa qua lời văn miêu tả, biểu đạt của tác giả. - Hiểu được điều tác giả muốn nói thông qua bài đọc: Vẻ đẹp của thiên nhiên đất nước và tình yêu của tác giả dành cho đất nước. 2. Năng lực, phẩm chất * Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác. * Phẩm chất: chăm chỉ, yêu nước. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi, bản đồ Việt Nam. - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Mở đầu - GV yêu cầu HS: - HS thực hiện. + Đọc một số câu thơ, bài ca dao nói về cảnh
- đẹp của đất nước. + Chia sẻ với bạn nội dung những câu thơ, bài ca dao đó. (VD 1: “Sâu nhất là sông Bạch Đằng Ba lần giặc đến ba lần giặc tan. Cao nhất là núi Lam Sơn Có ông Lê Lợi trong ngàn bước ra.” VD 2: “ Đồng Tháp Mười cò bay thẳng cánh Nước Tháp Mười lóng lánh cá tôm Ai đi Châu Đốc, Nam Vang Ghé qua Đồng Tháp bạt ngàn bông sen”) - GV chiếu một số cảnh đẹp của đất nước. (Cát - HS quan sát. Bà - HP, Vịnh Hạ Long - QN, Tam Đảo - Vĩnh Phúc...) - GV giới thiệu - ghi bài. - HS lắng nghe, nhắc lại tên (Đất nước Việt Nam được thiên nhiên ưu ái ban bài. tặng cho rất nhiều cảnh sắc hùng vĩ. Trên dải đất hình chữ S đâu đâu cũng sở hữu những danh lam thắng cảnh tuyệt đẹp. tất cả đã làm lên bức tranh thiên nhiên Việt Nam đa dạng, thu hút được nhiều khách du lịch trong nước và quốc tế. Trong bài đọc Đường đi Sa Pa của nhà văn Nguyễn Phan Hách, chúng ta sẽ có cơ hôi được đi du lịch, khám phá phong cảnh của miền núi cao.) 2. Hình thành kiến thức
- a. Luyện đọc: - HS đọc. - GV gọi HS đọc mẫu toàn bài. - HS nêu. - Bài chia làm mấy đoạn? - HS đánh dấu SGK. - Bài chia làm 3 đoạn. Mỗi lần chấm xuống - Đọc nối đoạn theo dãy (1-2 dòng là 1 đoạn. lần) * Đọc nối tiếp đoạn - HS thảo luận nhóm 4 cách đọc từ khó, câu dài, cách đọc * Hướng dẫn đọc từng đoạn đoạn.. Dự kiến - HS chia sẻ. Đoạn 1 - Đọc đúng: chênh vênh, sà xuống, rực lên, lướt thướt liễu rủ. - HS đọc câu chứa từ khó. - Hiểu nghĩa từ: rừng cây âm âm - HS đọc chú giải. - Cách đọc đoạn 1: Đọc rõ ràng, đọc đúng từ khó. - HS đọc đoạn 1. Đoạn 2 - HS đọc câu chứa từ khó. - Đọc đúng: nắng, Tu Dí, Phù Lá, dập dìu - HS đọc câu dài. - Ngắt câu: - HS đọc chú giải. + Những em bé Mông,/ những... Tu dí,/ Phù - HS đọc đoạn 2. Lá/...sặc sỡ/....hàng.// - HS đọc câu chứa từ khó. + Hoàng hôn,/ ...áp...trấn,/....dìu/...nhạt.// - HS đọc câu dài. - Hiểu nghĩa từ: Mông, Tu Dí, Phù Lá, áp phiên - HS đọc đoạn 3. - Cách đọc đoạn 2: Đọc rõ ràng, đọc đúng từ - HS thực hiện. khó, ngắt nghỉ hợp lí ở dấu câu trong các câu dài. - 2- 3HS đọc -> Nhận xét. Đoạn 3 - HS nêu. - Đọc đúng: long lanh, nồng nàn. - HS quan sát - Ngắt câu: Sa Pa/ quả là....kì/....nước ta - HS thực hiện. - Cách đọc đoạn 3: Đọc rõ ràng, đọc đúng từ - HS thảo luận. khó, ngắt nghỉ hợp lí ở dấu câu trong các câu - Đại diện nhóm báo cáo. dài. - Các nhóm khác nhận xét, bổ * Cho HS luyện đọc theo nhóm 2. sung * Đọc cả bài - HS quan sát. - Hướng dẫn đọc cả bài: Cả bài đọc to, rõ ràng, - HS lắng nghe. ngắt nghỉ đúng dấu câu. b. Tìm hiểu bài: + Sa Pa là một huyện nổi tiếng thuộc tỉnh nào của nước ta? (Lào Cai) - GV chỉ vị trí địa lý tỉnh Lào Cai trên bản đồ Việt Nam. -> Sa Pa là một huyện miền núi thuộc tỉnh Lào Cai ở phía Bắc nước ta với rất nhiều ảnh đẹp. - GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1, thảo luận nhóm 4 để trả lời câu hỏi 1. + Cảnh vật trên đường đi Sa Pa có gì đẹp? (Những đám mây....huyền ảo. Thác nước trắng xóa tựa mây trời. Rừng cây âm âm. Những bông hoa chuối rực lên như ngọn lửa. Mấy con ngựa đang ăn cỏ trong một vườn đào, lông đen huyền, trắng tuyết, đỏ son, chân dịu dàng, chùm đuôi cong lướt thướt liễu rủ.) - GV chiếu hình ảnh ở Sa Pa. -> Những từ ngữ miêu tả cảnh vật giúp ta như nhìn thấy con đường đi Sa Pa ngày càng lên cao hơn, nằm chênh vênh trên sườn núi, xuyên qua những đám mây, uốn quanh những ngọn thác trắng xóa từ trên cao đổ xuống, lượn sát những cánh rừng rậm rạp. Đường lên Sa Pa không chỉ có cảnh sắc thiên nhiên mà con có cảnh khung cảnh làng xóm êm đềm với những con ngựa đẹp như trong truyện cổ tích, được chăn thả trong vườn. Những tính từ chỉ màu sắc “trắng xóa,đen tuyền, đỏ son, trắng tuyết” cùng tính từ chỉ đặc điểm “huyền ảo, dịu dàng” ... thể hiện sự quan sát tinh tế của tác giả. Người đọc được chiêm ngưỡng bức tranh thiên nhiên trên đường đi Sa Pa rất đỗi hùng vĩ, hoang sơ nhưng ấm áp sự sống.
- - GV yêu cầu HS tiếp tục thảo luận nhóm 4 để - HS thực hiện. trả lời câu hỏi 2. - HS thảo luận nhóm 4. + Cảnh buổi chiều ở thị trấn nhỏ trên đường đi Sa Pa được miêu tả như thế nào? (Nắng vàng - Đại diện nhóm báo cáo, chia hoe. Các bạn thiếu nhi dân tộc thiểu số quần sẻ. áo sặc sỡ đang nô đùa trước cửa hàng. Hoàng - HS nhận xét, bổ sung. hôn, áp phiên chợ, người và ngựa dập dìu trong sương núi tím nhạt) - HS nêu. -> Hoàng hôn, cảnh chợ búa và người mua bán - HS nêu. tấp nập thì ở miền xuôi hay miền núi đều có cả. Hình ảnh: những em bé dân tộc thiểu số trong - HS lắng nghe. trang phục lạ mắt, người dân vùng núi cao đi - HS thảo luận nhóm đôi. bên những con ngựa chở hàng; ánh nắng chiều vàng hoe, sương núi màu tím nhạt lan tràn khắp - HS báo cáo. không gian của thị trấn nhỏ... đã làm lên cảnh - HS lắng nghe tượng đặc trưng, vừa quen vừa lạ của thị trấn nhỏ miền núi gợi cảm giác bình yên. + Cụm từ “thoắt cái” lặp lại nhiều lần trong đoạn miêu tả cảnh thiên nhiên ở thiên nhiên muốn nhấn mạnh điều gì? Tìm câu trả lời đúng. -> Cụm từ “thoắt cái” gợi tả cảm xúc đột ngột, ngỡ ngàng, nhấn mạnh sự thay đổi nhanh chóng của thời gian đến mức bất ngờ, làm nổi bật vẻ đẹp nên thơ của sự biến đổi về cảnh sắc thiên nhiên ở Sa Pa. + Thảo luận nhóm đôi để trả lời câu hỏi: Vì sao tác giả khẳng định: “Sa Pa là món quà tặng diệu kì mà thiên nhiên dành cho đất nước ta”? -> Sa Pa là món quà tặng diệu kì mà thiên nhiên dành cho đất nước ta vì phong cảnh ở Sa Pa đẹp, hiếm có. Mới chỉ là con đường đi lên Sa Pa mà đã chinh phục được lòng người bởi những dốc cao chênh vênh, thác nước tung bọt trắng xóa hay cảnh rừng cây đại ngàn đầy hoang sơ. Hình ảnh đàn ngựa ăn cỏ trong vườn đào mang lại cảm giác huyền ảo như thế giới trong truyện cổ tích. Điểm xuyết cho bức tranh thiên nhiên là bức tranh sinh hoạt đời thường của người dân Sa Pa. Họ đã giữ gìn văn hóa đậm đà bản sắc miền núi qua trang phục, qua phiên chợ. Ngay khi đặt chân đến Sa Pa, du khách được sống trong cảm xúc sững sờ trước thế giới của những loài hoa quý hiếm. Ấn
- tượng nhất là khí hậu nơi đây: có cái mát mẻ trong lành của mùa thu, có cái lạnh giá của mùa đông ngay trong cùng một ngày. Cái nóng bức, ngột ngạt của mùa hè không có cơ hội xuất hiện ở Sa Pa. (VD 1: Chi tiết miêu tả đàn ngựa gặm cỏ ven - HS nêu. đường. Những từ miêu tả màu sắc của đàn ngựa: đen huyền, đỏ son, trắng muốt, miêu tả cách chúng nhởn nhơ gặm cỏ: chân dịu dàng, miêu tả hình dáng: chùm đuôi cong lướt thướt liễu rủ trong không gian vườn đào làm em nghĩ đến không gian truyện cổ tích: đẹp, huyền bí, hoang sơ. VD 2: Chi tiết miêu tả thời tiết, cảnh vật ở Sa Pa. Từ thoắt cái khiến em liên tưởng đến cây đùa thần trong bàn tay của mụ phù thùy vạn năng. Sự thay đổi thời tiết ở Sa Pa trong 1 ngày làm mọi người ngỡ ngàng. Chưa kịp thưởng thức không khí se lạnh của mùa thu đã ngỡ ngàng trước vẻ đẹp trắng ngần của hoa lê trong sương tuyết giá lạnh, rồi thấp thoáng đâu đây những cành hoa lay ơn màu đen nhung quý hiếm chúm chím nở đón xuân. Sự thay đổi thời tiết trong một ngày đem lại cho Sa Pa bức tranh thiên nhiên phong phú.) Mức 4 + Câu chuyện cho em biết điều gì? - HS nêu => Nội dung bài: Vẻ đẹp của thiên nhiên đất - 2-3HS nhắc lại nước nói chung, cảnh đẹp của Sa Pa nói riêng và tình yêu của tác giả dành cho đất nước. 3. Luyện tập, thực hành:
- - Hướng dẫn đọc diễn cảm: - HS lắng nghe. ./ Đọc nhấn giọng ở những từ ngữ miêu tả cảnh - HS thực hiện. vật trên đường đi Sa Pa, cảnh vật tại Sa Pa. VD: chênh vênh, bồng bềnh, huyền ảo, trắng xóa tựa mây trời, rự lên như ngọn lửa, đen huyền, trắng tuyết, đỏ son, dịu dàng, lướt thướt liễu rủ; những từ ngữ thể hiện tâm trạng, cảm xúc của tác giả. VD: thoắt cái, diệu kì. ./ Giọng đọc thể hiện sự ngỡ ngàng ở những câu miêu tả: Thoắt cái lá vàng rơi trong khoảnh khắc mùa thu.....hiếm quý. - Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm, thi đọc. - GV cùng HS nhận xét, đánh giá. 4. Vận dụng, trải nghiệm: + Ai đã từng được đến Sa Pa rồi? Hãy nêu cảm - HS nêu nhận của em về nơi đây? - HS nêu + Nêu cảm nhận của em sau tiết học? - Nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU GIỜ DẠY (NẾU CÓ) ______________________________________ Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức, kĩ năng - Thực hiện được phép nhân phân số bao gồm: nhân phân số với phân số, nhân phân số với số tự nhiên và nhân số tự nhiên với phân số - Nhận biết được tính chất giao hoán, tính chất kết hợp của phép nhân phân số. - Giải được một số bài toán thực tế liên quan đến phép nhân phân số. - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. Trao đổi trong các bài toán thực tế.
- - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Mở đầu - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức múa hát khởi động - HS tham gia múa hát - Thực hiện các yêu cầu + Trả lời: + Câu 1: tính ; Câu 1: hs làm vào nháp = = = = + Câu 2: Muốn nhân hai phân số ta làm thế - HS nêu miệng: Muốn nhân hai nào? phân số, ta lấy tử số nhân với tử số, mẫu số nhân với mẫu số. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Luyện tập: Bài 1. Tính (theo mẫu)? (Làm việc cá nhân) nhân phân số với số tự nhiên - GV hướng dẫn học sinh các nhân phân số với số tự nhiên: + có 3 cái bánh trong hình mà mỗi cái bánh - HS quan sát, lắng nghe. được tô màu 2 miếng, mỗi cái bánh biểu diên cho phân số . Vậy 3 cái bánh ta có phép tính sau. GV HD HS cách thực hiện - HS lần lượt làm bảng con kết hợp đọc miệng các số : × - YC HS thực hiện vào bẳng con các phép tính a) ; ;
- Phân số nào nhân với 0 cũng bằng 0 - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe rút kinh ngh1iệm. Bài 2: Tính (Theo mẫu)(Làm việc cá nhân -Y/C học sinh đọc yêu cầu bài - Y/C HS nhắc lại tính chất giao hoán của phép - HS nhắc lại nhân. - GV đưa mẫu và hướng dẫn HS cách thực hiện - HS lắng nghe, thực hiện - HS thực hiện a) 3 × = × = a) 3 × ; b) 1 × ; c) 0 × ; hoặc 3 × = = b) 1 × × = hoặc 1× = - Gọi HS trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. c) 0 × - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. Bài 3: Tính chu vi của hình vuông có cạnh dm - GV cho HS đọc yêu cầu bài - HS nêu yêu cầu bài - Gọi HS phân tích bài toán - HS phân tích bài toán - GV HD yêu cầu học sinh làm bài vào vở nháp - HS làm bài vào vở nháp Bài giải: Chu vi hình vuông là: × 4 = (dm) Đáp số: dm - GV HS trình bày. - HS trình bày bài - Mời các HS khác nhận xét - Các HS khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. Bài 4. Một tài vũ trụ bay vòng quanh một theien thể 6 vòng rồi mới đáp xuống. Nếu mỗi vòng tầu vũ trụ bay được km thì nó đã bay tất cả bao nhiêu ki – lô – mét quanh thiên thể? (Làm việc cá nhân)
- - HS nêu yêu cầu bài. - HS phân tích bài toán. - HS trả lời - Gọi HS nêu yêu cầu bài - HS làm bài tập vào vở - Gọi HS phân tích bài toán Bài giải: + Bài toán hỏi gì? Tàu vũ trụ bay vòng quanh thiên thể + Bài toán cho biết gì? số ki – lô - mét là: - GV mời 1 HS nêu cách làm: × 6 = 61(km) - Cả lớp làm bài vào vở: Đáp án: 61km - HS trình bày bài. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét. - GV nhận xét tuyên dương. 3. Vận dụng trải nghiệm. - Gọi HS nhắc lại nội dung bài. - HS nêu + Nêu nhân phân số với 0 + Tính chất giao hoán của phép nhân - Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Lịch sử và địa lí DÂN CƯ VÀ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT Ở VÙNG NAM BỘ (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Hình thành nhận thức năng lực khoa học Địa lí thông qua việc trình bày 1 số hoạt động sản xuất công nghiệp của người dân ở đồng bằng Nam Bộ. - Hình thành năng lực tìm hiểu địa lí thông qua việc xác định được trên bản đồ hoặc lược đồ về hoạt động sản xuất công nghiệp của vùng. - Hình thành năng lực vận dụng kiến thức kĩ năng đã học thông qua việc xác định 2. Năng lực, phẩm chất * Năng lực chung: - Hình thành năng lực tự chủ, tự học, giao tiếp và hợp tác thông qua hoạt động cá nhân, cặp đôi và nhóm. * Phẩm chất: - Chăm chỉ, ham học hỏi, tìm tòi. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

