Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Thứ 2 đến Thứ 4, Tuần 6 Năm học 2023-2024 (Cao Thị Thủy)

doc 31 trang Phương Nhã 14/12/2025 110
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Thứ 2 đến Thứ 4, Tuần 6 Năm học 2023-2024 (Cao Thị Thủy)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docke_hoach_bai_day_lop_4_thu_2_den_thu_4_tuan_6_nam_hoc_2023_2.doc

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Thứ 2 đến Thứ 4, Tuần 6 Năm học 2023-2024 (Cao Thị Thủy)

  1. TUẦN 6 ( Thứ 2.3.4 ngày 9.10.11/10/2023) Thứ 2 ngày 9 tháng 10 năm 2023 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: TRUNG THU CỦA EM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Thực hiện được nề nếp tham gia trung thu vui, an toàn.Bước đầu hình thành thói quen tư duy khoa học trong sinh hoạt và học tập 2 Năng lực, phẩm chất. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ về việc sắp xếp hoạt động trong một ngày khoa học - Phẩm chất nhân ái: tôn trọng, yêu quý và giữ gìn sản phẩm khoa học..Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, nghiên cứu khoa học. Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức tích cực cùng với lớp, tôn trọng và xây dựng nếp sống khoa học II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Video, hình ảnh minh hoạ 2. Học sinh: - SGK III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu − GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc tai để - HS quan sát, thực hiện. chuẩn bị làm lễ chào cờ. - GV cho HS chào cờ. 2. Sinh hoạt dưới cờ: Trung thu của em - GV cho HS trình bày tiểu phẩm và chia sẻ - HS xem. - Các nhóm lên thực hiện - GV cho các nhóm lên đóng vai, tiểu phẩm giới kêu gọi theo kịch bản và thiệu một ngày trên cung trăng nội dung nhóm lớp xây Chia sẻ niềm vui, tự hào về những đóng góp của dựng mình. Chia sẻ hình thành thói quen tư duy khoa - HS lắng nghe. học trong sinh hoạt và học tập
  2. 3. Vận dụng, trải nghiệm - Yêu cầu HS nêu cảm nhận của mình sau buổi - HS chia sẻ sinh hoạt. - HS lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU BÀI DẠY (nếu có) Tiếng Việt ĐỌC: TIẾNG NÓI CỦA CỎ CÂY (Tiết 2) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết đọc diễn cảm phù hợp với lời đối thoại giữa các nhân vật, nhấn giọng đúng từ ngữ, thể hiện được cảm xúc, suy nghĩ của nhân vật qua giọng đọc. - Củng cố kiến thức về danh từ, động từ: tìm được danh từ trong các câu của bài đọc. - Đặt được 1-2 câu nêu tình cảm, cảm xúc của cây khi trở nên tươi đẹp hơn trước. 2 Năng lực, phẩm chất. - Năng lực: Năng lực tự chủ, tự học;Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; Năng lực giao tiếp và hợp tác - Phẩm chất: Phẩm chất nhân ái ; Phẩm chất chăm chỉ; Phẩm chất trách nhiệm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: sách, bảng phụ 2. Học sinh: Sách III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Cho HS vận động theo bài nhạc. - -Vận động tại chỗ. - Nêu nhiệm vụ học tập. - -Lắng nghe nhiệm vụ. 2.Luyện tập,thực hành Hoạt động 1. Luyện đọc lại - GV hướng dẫn lại cách đọc diễn cảm. - HS lắng nghe lại cách đọc diễn cảm. - Mời một số học sinh đọc nối tiếp. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. Đọc một số lượt. - GV nhận xét, tuyên dương. - - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. Hoạt động 2. Luyện tập theo văn bản 1. GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 1: Xếp
  3. các từ dưới đây vào nhóm thích hợp: - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. - Mời học sinh làm việc nhóm 2. - HS làm việc theo nhóm đôi, sắp xếp các từ vào các nhóm từ: danh - Mời đại diện các nhóm trình bày. từ, động từ. - Mời các nhóm khác nhận xét. - Đại diện nhóm phát biểu ý kiến. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Các nhóm khác bổ sung. 2. GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 2: Đóng - HS lắng nghe, ghi nhớ. vai cây hoa hồng hoặc cây hoa huệ trong - 1 HS đọc yêu cầu bài 2. câu chuyện Tiếng nói của cỏ cây, đặt câu nêu cảm xúc của cây khi trở nên đẹp hơn trước. Tìm động từ chỉ cảm xúc trong câu em đặt. - GV mời cả lớp làm việc cá nhân, viết bài vào vở. - Cả lớp làm việc cá nhân, viết bài vào vở. - Mời một số HS trình bày kết quả (hoặc thu vở chấm một số em) - GV nhận xét, tuyên dương - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng hình thức trò - HS tham gia để vận dụng kiến chơi Đố vui. GV chọn 1 bạn HS làm quản thức đã học vào thực tiễn. trò, chuẩn bị sẵn các câu hỏi về cuộc sống xung quanh (VD: Vì sao Trái Đất lại quay, Vì sao có .) - Lắng nghe - Nhận xét, tuyên dương. - GV nhận xét tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU BÀI DẠY (nếu có) ________________________________________ Toán LUYỆN TẬP (trang 39) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng
  4. - Luyện tập, củng cố về hàng và lớp. - Luyện tập,củng cố các hàng tương ứng trong mỗi lớp. - Củng cố các đọc, cách viết các số tròn chục triệu, tròn trăm triệu. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. 2. Năng lực, phẩm chất + Năng lực: - Thông qua hoạt động quan sát tranh, hình vẽ,..., HS sử dụng ngôn ngữ toán học kết hợp với ngộ ngữ thông thường để biểu đạt, giải thích các nội dung toán học ở những tình huống đơn giản nhằm phát triển năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học. - Thông qua hoạt động ước lượng giá trị đồ vật, HS bước luyện tập thao tác ước lượng rồi tính để kiểm tra ước lượng, qua đó phát triển năng lực tư duy, lập luận toán học,... + Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái - Phẩm chất chăm chỉ - Phẩm chất trách nhiệm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: bảng phụ, hình minh hoạ 2. Học sinh: - SGK , vở III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌCCHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức cho HS chơi TC Hộp quà - HS tham gia trò chơi: HS mở hộp bí ẩn, 3 hộp quà có các số: quà, đọc số, nêu giá trị chữ số 5 +172953; 165333; 503000000 -HS trả lời. - GV nhận xét, khen ngợi HS - HS lắng nghe. - GV giới thiệu vào bài. (nêu mục tiêu bài học) 2. Luyện tập thưc hành Bài 1: Đọc số và xác định hàng và lớp của chữ số - GV chiếu đề bài, 1 HS đọc - HS đọc và xác định yêu cầu bài. -HS TL - Bài yêu cầu gì? - HS làm miệng cá nhân - Y/cầu HS làm miệng cá nhân.
  5. - Gọi HS đọc và trả lời miệng. - HS trả lời miệng. - HSNX bổ sung. -GVNX, khen học sinh - HS nghe -GV YC HS nêu các lớp, các hàng trong -HS TL: Lớp đơn vị : Hàng đơn vị, mỗi lớp đã học chục, trăm. Lớp nghìn:hàng nghìn, chục nghìn, trăm nghìn. Lớp triệu: hàng triệu, chục triệu, trăm triệu - GV chốt: Thông qua bài 1 cô và trò - HS nghe chúng mình đã được ôn lại cách đọc các số và gái trị của chữ số. Nắm vững cấu tạo số, các hàng và lớp để đọc, viết và nhận biết giá trị số được chính xác. Bài 2: Chọn câu trả lời đúng - GV chiếu đề bài, 1 HS đọc - 1HS đọc và xác định yêu cầu bài 2. -HS xác đinh YC đề bài - HDHS xác định yêu cầu bài tập. Lưu ý HS: số tìm được phải thỏa mãn cả 3 điều kiện đề bài - GV cho HS khoanh vào SGK và giơ thẻ -HS làm bài và giơ thẻ chọn đáp án chọn đáp án đúng -GV nhận xét, thồng nhất đáp án: D - GV hỏi: - HS TL: +Vì sao chọn đáp án D? +Thỏa mãn 3 điều kiện +Cón số nào khác trong các sô còn lại có +B, C các chữ số khác nha? +Nêu giá trị chữ số 5 trong các số còn lại +A: 500000, B, C: 5 đơn vị * GV chốt: Qua bài tập 2, các con sử dụng phương pháp loại trừ để lựa chọn -HS nghe phương án đúng với các điều kiện số cần tìm đề bài đưa ra. Bài 3: Số? - GV cho HS đọc yêu cầu bài 3. - 1 HS đọc và xác định yêu cầu bài 3.
  6. -HS nêu YC - HS làm việc cá nhân viết số vào SGK bằng bút chì - 1HS đọc bài làm, HS NX bố sung. - HDHS xác định yêu cầu bài tập. 9000000; 200000000; 900000000 - GV cho HS làm việc cá nhân, viết số và SGK bằng bút chì - HS TL: -GV chiếu bài làm của HS, cho HS NX bài +Số tròn chục triệu, số tròn triệu, số tròn trăm triệu - GV hỏi +Tròn triệu: 7 chữ sô, hàng triệu khác 0, các hàng còn lại bằng 0 H: Chỉ vào từng số hỏi sau chục triệu là số gì? 9 triệu là số gì?, 9 trăm triệu là số Tròn chục triệu: có 8 chữ hàng chục gì? triệu khác 0, các hàng còn lại bằng 0 H: Số tròn chục triệu, tròn trăm triệu có Tròn trăm triệu: có 9 chữ hàng trăm đặc điểm gì? triệu khác 0, các hàng còn lại bằng 0 -Giống: có 3 lớp, các lớp đợn vị, lớp nghìn đều bằng 0 Khác: Lớp triệu có đến hàng triệu(7 +Nêu sự giống nhau và khác nhau của số chữ số)/chục triệu(8 chữ số)/ trăm tròn triệu, tròn chục triệu và tròn trăm triệu (9 chữ số) triệu - HS lắng nghe. -GV NX, khen HS * Chốt: GV lưu ý HS nắm vững các hàng các lớp của số tự nhiên để đọc viết chính xác và nhẫn biết đúng giá trị các số. Bài 4: Mỗi giở quà có giá bao nhiêu tiền? - 1 HS đọc và xác định yêu cầu bài - GV cho HS đọc yêu cầu bài 4. 4. - HDHS xác định yêu cầu bài tập. - HS nêu và TL câu hỏi + GV cho HS nhắc lại giá trị từng vật + 3 bông hoa có giá bào nhiêu tiền? vì sao? + 6 gói quà có giá bao nhiêu tiền? vìa sao? - GV yêu cầu HS làm việc nhóm 2, Các - HS làm việc nhóm 2, quan sát con hãy quan sát các giở quà, xác định tranh và thảo luận xác định giá trị
  7. giá trị các vật trong giở quà và tính tổng rồi ghi vào SGK bằng bút chì giá trị giở quà, ghi vào SGK bằng bút - 2 cặp Đại diện các nhóm báo cáo chì kết quả. -GV chiếu bài HS, cho HS đọc bài làm A: 32000 đồng B: 704000000 đồng C: 100000000 đồng - HS NX, bổ sung. -GV NX, chốt đáp án, khen HS -HS TL: -GV hỏi: +Tính giá từng loại hàng rồi tính +Làm thế nào tính được giá mỗi giở tổng giá quà? +Giỏ C +Giỏ quà nào đắt nhất? +HS tự nêu, VD: 6 hộp quà, 10 lon +Cô muốn đặt giở quà có giá bằng giở B nước, 4 bông hoa/ ... những có cả 3 loại quà thì xếp giở quà gồm những gì? - HS lắng nghe. -GV NX, khen HS - GV chốt ý: Như vậy các con đã biết quan sát, xác định giá trị và tổng hợp giá chính xác các giỏ quà BT 4. Các con cần lưu ý nắm vững cấu tạo số và gia trị các hàng, các lớp. Bài 5: Lập số theo yêu cầu - GV cho HS đọc yêu cầu bài 5. - 1 HS đọc và xác định yêu cầu bài 5. - HDHS xác định yêu cầu bài tập. -HS nêu và TL câu hỏi +Số cần lập có mấy chữ số? +6 chữ số +Sử dụng những chữ số nào để lập số? +3,0,0/ 1,8,1 +Nêu điều kiện lập số đề bài cho +Lớp nghìn: 3,0,0 -GV cho HS làm vở cá nhân Lớp đơn vị: 1,8,1 -GV chiếu bài HS - HS làm vở cá nhân -HS đọc bài làm: 300118; 300181, 300811 HS NX, bổ sung -HS lắng nghen trả lời: -GV chốt đáp án, khen, hỏi HS: +Lớp đơn vị: Hàng đơn vị, chục,
  8. +Nêu cấu tạo số có 6 chữ số? trăm; lớp nghìn: nghìn, chục nghìn, trăm nghìn +Vì sao chọn hàng trăm nghìn là 3? +Số có 6 chữ số hàng trăm nghìn +Lập số khi thêm điều kiện số lẻ khác 0 +Lập số thêm điều kiện số chẵn +300811, 300181 - GV chốt ý: qua BT5 cô khen các con +300118 đã biết lập số theo điều kiện cho trước và nắm vững cấu tạo số, các hàng các lớp -HS nghe của số tự nhiên 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV cho HS chơi trò chơi cùng cố: Ai HS chơi trò chơi nhanh Ai đúng. CH1: Nêu giá trị chữ số 3 trong số: 528772 CH2: Số 8000000 có hàng cao nhất là hàng nào? CH3: Nêu các chữ số thuộc lớp đơn vị trong số 118300 -GV nhận xét, khen HS -Hs nêu - GV nhận xét tiết học . -Hs lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU BÀI DẠY (nếu có) Buổi chiều Tiếng Việt VIẾT: LẬP DÀN Ý CHO BÀI VĂN THUẬT LẠI MỘT SỰ VIỆC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Lập được dàn ý cho bài văn thuật lại một sự việc theo đúng yêu cầu của kiểu bài. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Biết quan sát, tìm hiểu về thế giới xung quanh. 2. Năng lực, phẩm chất + Năng lực: - Năng lực tự chủ, tự học; Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; Năng lực giao tiếp và hợp tác + Phẩm chất: Phẩm chất yêu nước; Phẩm chất chăm chỉ; Phẩm chất trách nhiệm
  9. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: máy chụp, bảng phụ 2. Học sinh: - SGK, vở III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức cho HS vận động múa hát - HS vận động tại chỗ. theo đoạn nhạc. - GV dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. 2. Luyện tập,thực hành a. Chuẩn bị: - GV tổ chức cho HS chia sẻ về những hoạt - HS chia sẻ, phát biểu ý kiến. động trải nghiệm đã được tham gia, hướng HS đến hoạt động trải nghiệm ý nghĩa nhất trong số đó. - GV mời 1 vài HS trình bày cụ thể về hoạt - 1 vài HS trình bày. động của mình đã lựa chọn. - Khi HS trình bày, GV kết hợp giúp HS liệt kê các việc đã làm và sắp xếp trình tự - HS chia sẻ cho cả lớp về các hợp lí. việc mình đã làm trong hoạt động đó. VD: Hoạt động Vui Tết Trung b. Lập dàn ý: thu cổ truyền. - Dựa vào nội dung HS đã phát biểu, chuẩn bị, GV hướng dẫn cho HS lập dàn ý. - HS lập dàn ý. - GV tổ chức cho HS làm việc theo nhóm 2, đọc lại dàn ý mà mình đã viết cho bạn, cùng nhau góp ý theo: + Cách mở bài, kết bài. + Trình tự thuật việc (mở đầu – diễn biến – kết thúc). - Mời cả lớp nhận xét nhận xét. GV nhận - HS làm việc theo nhóm 2.
  10. xét chung và chốt nội dung. - GV nhận xét chung. - 1 vài bạn chia sẻ dàn ý của mình. - Cả lớp lắng nghe, góp ý. - HS lắng nghe. 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi - HS tham gia để vận dụng kiến thức “Ai tinh mắt”. đã học vào thực tiễn. + GV chuẩn bị một vài câu thuật lại về hoạt động đã trải qua, tuy nhiên câu có lỗi về ngữ pháp hoặc nội dung. (CD: Câu thiếu dấu phẩy, câu dùng từ chưa hợp lí). Yêu cầu HS phát hiện thật nhanh lỗi của câu. + Chia lớp nhiều nhóm (tùy số lượng - Các nhóm tham vận dụng. HS) - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét tiết dạy IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU BÀI DẠY (nếu có) Hoạt động trải nghiệm HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THEO CHỦ ĐỀ: NỀN NẾP SINH HOẠT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Thực hiện được nền nếp sinh hoạt. Bước đầu hình thành được thói quen tư duy khoa học trong sinh hoạt và học tập. - Học sinh biết cách sắp xếp thời gian biểu khoa học và hợp lý. - Học sinh xây dựng thời gian biểu đảm bảo nền nếp sinh hoạt. - Rèn luyện và phát triển kĩ năng nghe – nói góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Tự rèn luyện kĩ năng hoạt động làm hoa, qua đó góp phần phát triển năng lực thẩm mỹ. 2. Năng lực, phẩm chất + Năng lực: - Năng lực tự chủ, tự học; Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong giao tiếp. + Phẩm chất: Phẩm chất nhân ái; Phẩm chất chăm chỉ; Phẩm chất trách nhiệm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Hình ảnh minh hoạ, video, mẫu thời gian biểu cá nhân
  11. 2. Học sinh: - SGK, giấy A4 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi “Giờ này tôi - Một số HS lên trước lớp thực hiện. Cả lớp làm gì” cỗ vũ cho bạn. -GV tung bóng và đề nghị học sinh - HS chia sẻ nhưỡng việc bản thân mình nói ngắn gọn việc mình làm vào làm trước lớp. thời điểm được nêu. GV cho phép học sinh không thưa gửi mà cứ bắt -HS bắt bóng và đáp “tắm gội” được bóng thì nói ngay cụm từ: VD -HS bắt bóng và đáp “Vẫn còn ngủ ạ” - GV hô “6 giờ chiều hàng ngày” - GV hô “9 giờ sáng chủ nhật” - Sau khi GV đưa ra 5-6 mốc thời gian nghe HS trả lời GV mời học sinh giơ tay xem những ai có hoạt động giống nhau ở mốc thời gian - HS lắng nghe và thực hiện theo yêu cầu nhất định, hỏi HS vì sao lại thực của GV. hiện hoạt động đó vào giờ đó. - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới. 2. Hình thành kiến thức mới Chia sẻ với bạn về những điều em làm trong một ngày. - GV đề nghị HS liệt kê những - HS lắng nghe. công việc em thường làm trong một ngày và phân loại công việc đó - HS thảo luận nhóm và thực hiện theo yêu theo nhóm. cầu của GV. -Các việc phục vụ cho học tập. - Các việc liên quan đến việc nhà. - Các việc sinh hoạt cá nhân. - Các việc giải trí theo sở thích riêng. - GV kết luận:Thời gian trong ngày của mỗi người có giới hạn nên việc lựa chọn làm những việc gì trong một ngày là rất quan trọng, cần xác -Chia sẻ, so sánh công việc hàng ngày của định nhóm việc nào cần ưu tiên, em với bạn. nhóm việc nào có thể rút gọn. -HS so sánh với nhau số lượng công việc trong từng nhóm và thời gian thực hiện, lý
  12. giải nguyên nhân khác nhau giữa các bạn. - HS chia sẻ kinh nghiệm để thực hiện được nhiều việc với thời gian hợp lý. - Tìm những bạn có công việc và thời gian - GV Nhận xét, tuyên dương. như nhau để bắt tay nhau. - HS lắng nghe. 3. Luyện tập, thực hành Xây dựng thời gian biểu cá nhân. (làm việc cá nhân) - GV mời học sinh nêu yêu cầu - Học sinh đọc yêu cầu bài. hoạt động. - Cho HS xem mẫu thời gian cá - HS quan sát nhân. - Học sinh xây dựng thời gian biểu trong - GV đề nghị HS xây dựng thời một tuần, chú ý các đầu việc, thời điểm gian biểu cá nhân trong một tuần. thực hiện và lượng thời gian cần thiết. - GV mời HS làm việc cá nhân, mỗi người lập một thời gian biểu cho mình. + Lưu ý HS có thể dùng màu để phân loại nhóm công việc trong thời gian biểu.. -HS suy nghĩ về những nhận xét của bạn, + GV cho HS trao đổi thời gian tiếp thu chỉnh sửa thời gian biểu của mình. biểu cá nhân theo cặp đôi, nhận xét, góp ý hoặc đề nghị giải thích về việc sắp xếp thời gian biểu của bạn. 4. Vận dụng, trải nghiệm - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn - Học sinh tiếp nhận thông tin và yêu cầu học sinh cùng với người thân: hoàn để về nhà ứng dụng. thiện thời gian biểu của em. Thực hiện điều chỉnh công việc theo thời gian biểu sao cho phù hợp. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU BÀI DẠY (nếu có)
  13. Thứ 3 ngày 10 tháng 10 năm 2023 Toán BÀI 12. CÁC SỐ TRONG PHẠM VI LỚP TRIỆU (trang 41) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết cách phân tích cấu tạo số, cách đọc số, cách viết các số trong phạm vi lớp triệu. - Củng cố kiến thức về hàng, lớp. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. 2. Năng lực, phẩm chất + Năng lực: - Năng lực giải quyết vấn đề thông qua việc vận dụng kiến thức hoàn thành các bài tập, năng lực giao tiếp toán học thông qua rèn kĩ năng đọc và viết số - Năng lực tư duy khi tìm ra các số theo yêu cầu cho trước, năng lực lập luận toán học thông qua hoạt động sử dụng biểu tượng các cột hàng, lớp với những vòng biểu diễn chữ số. + Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái - Phẩm chất chăm chỉ - Phẩm chất trách nhiệm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Hình ảnh minh hoạ, bảng phụ 2. Học sinh: - SGK , vở III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức cho HS trò chơi: Hỏi - HS chơi trò chơi. nhanh, đáp đúng. - GV đưa cho hai đội chơi hai phiếu ghi số (hoặc cấu tạo số). Nhiệm vụ hai đội oẳn tù tì giành lượt chơi trước. Một đội nêu số hoặc cấu tạo số, đội kia phải nêu nhanh cấu tạo số (hoặc số). Nếu trả lời đúng được quyền đổi lượt. Kết thúc đội nào trả lời đúng nhiều sẽ chiến thắng. - HS nghe -GV nhận định thắng thua, khen HS - GV giới thiệu vào bài. (nêu mục tiêu -HS nhắc tên bài, ghi vở. bài học), ghi tên bài
  14. 2. Hình thành kiến thức mới -GV chiếu hình ảnh SGK . -HS quan sát tranh và TL câu hỏi: +YC HS mô tả hình ảnh trong tranh +Có tàu du hành vũ trụ, mặt trời và H:Trái đất cách mặt trời khoảng bao trái đất nhiêu ki-lo-mét? +149597876 km -HS NX, bổ sung -GV chiếu số đo và hỏi: +Số đo ước lượng khoảng từ trái đất đến +1 trăm triệu, 4 chục triệu mặt trời gồm mấy trăm triệu? mấy chục triệu? +chữ số 9 +Số đó có chữ số hàng triệu là chữ số nào? +1,4,9 +Số đó có chữ số nào thuộc lớp triệu? +Số 149597876 gồm: Một trăm +Nêu cấu tạo của số đó triệu, bốn chục triệu, chín triệu, năm trăm nghìn, năm trăm nghìn, chín chục nghìn, bảy nghìn, tám trăm, 7 chục và 6 đơn vị. -GV chiếu bảng cấu tạo, cho HS nhắc lại -2,3 HS nhắc cấu tạo số. 2-3 HS đọc cấu tạo số, đọc số. số -GV hỏi: +Số có hàng cao nhất là trăm triệu có -HS TL: mấy chữ số, hàng cao nhất chục triệu có +9 chữ số, 8 chữ số, 7 chữ sô mấy chữ sô?, hàng cao nhất triệu có mấy chữ số? +Lớp đơn vị: đơn vị, chục, trăm +Nêu các hàng, lớp số có 9 chữ số Lớp nghìn: nghìn, chục nghìn, trăm nghìn Lớp triệu: triệu, chục triệu, trăm +Nêu cách đọc, cách viết số có đến lớp triệu triệu? +Đọc, viết từ trái sang phải (từ hàng lớn đến hàng bé/ lớp triệu-nghìn- -GV đưa thêm thông tin cho HS đọc: đơn vị) +Khoảng cách xa nhất Trái đất đến sao -HS đọc khoảng cách: Hỏa khoảng: 401000000 km +Bốn trăm linh một triệu ki-lô-mét +Khoảng cách gần nhất từ Trái đất đến sao Kim khoảng: 38200000 km +Ba mươi tám triệu hai trăm nghìn ki-lô-mét 3. Luyện tập Bài 1: Đọc số dân các nước năm 2019
  15. - GV cho HS đọc đề bài 1. - 1 hs đọc đề bài - HDHS xác định yêu cầu bài tập. - HS nêu YC - GV cho HS làm vở cá nhân - HS làm việc cá nhân, viết tên nước, số dân, cách đọc vào vở -GV chiếu bài HS -HS đọc bài làm +Nhật Bản: 126476461 ngưởi : Một trăm hai mươi sáu triệu bốn trăm bảy mươi sáu nghìn bốn trăm sáu mươi mốt người +Việt Nam:97338579 người: chín mươi bảy triệu ba trăm ba mươi tám nghìn năm trăm bảy mươi chín người +In-đô-nê-xi-a: 273523615 người: hai trăm bảy mươi ba triệu năm trăm hai mươi ba nghìn sáu trăm mười lăm - HS khác NX bổ sung -GV nhận xét, chốt đáp án -HS nghe -GV cho HS nêu cách đọc số - HS trả lời -GV đưa thêm số dân cho HS đọc: +Lào: bảy triệu năm trăm bảy mươi +Lào:7575298 người lăm nghìn hai trăm chín mươi tám +Cam-pu-chia: 17374081 người người +Cam: Mười bảy triệu ba trăm bảy mươi tư nghìn không trăm tám mươi mốt người - GV chốt: Đọc các số trong phạm vi lớp -HS nghe triệu đọc từ trái sáng phải lớp triệu, lớp, lớp nghìn, lớp đơn vị Bài 2. Viết số thành tổng (theo mẫu): - GV cho HS đọc đề bài 2. - 1 HS đọc đề bài
  16. - HS nêu YC bài - HS nêu cách làm: viết số thành tổng các hàng - HS làm cá nhân vào vở - HDHS xác định yêu cầu bài tập. -HS đọc bài: - GV cho HS quan sát tranh, đọc mẫu, 109140903 = 100000000 + phân tích cách làm 9000000+ 100000 +40000 +900 +3 - GV cho HS làm vở 3045302 = 3000000 + 40000 + - GV chiếu bài HS 5000 + 300 + 2 -HS nhận xét, chữa bài - HS TL: +Không cộng các hàng = 0 - GV nhận xét, chốt đáp án +Cấu tạo số, chữ số đứng ở hàng -GV hỏi: nào có giá trị của hàng đó. +Khi viết số thành tổng mà số có hàng -HS cùng bàn đổi vở kiểm tra bài bằng 0 cần chú ý điều gì? làm +Dự vào đâu để viết số thành tổng các -HS nghe hàng? -GV cho HS đổi vở KT bài làm lớp - GV chốt: Cần ghi nhớ cấu tạo các hàng, lớp cảu số tự nhiên để nắm vững cấu tạo số Bài 3. Các chữ số được gạch chân thuộc hàng nào? lớp nào? - GV cho HS đọc đề bài - 1HS đọc đề bài 3 -GV cho HS nêu YC - Gv cho HS thảo luận nhóm đôi làm vào -HS nêu YC bài sgk bằng bút chì - HS làm việc nhóm đôi ghi kết quả - GV cho HS nêu kết quả thảo luận nhóm vào SGK bằng bút chì -Đại diện nhóm trình bày kết quả và giải thích vì sao +chữ số 8 ở hàng chục nghìn, lớp nghìn (đứng thứ 5 từ phải sang/
  17. đứng trước hàng nghìn) +Chữ số 3 thuộc hàng chục triệu, lớp triệu (đứng thứ 7 từ phải sang/ đứng trước hàng triệu) +Chữ số 3 thuộc hàng chục, lớp đơn vị (đứng thứ 2 từ phải sang/ đứng trước hàng đơn vị) +Chữ số 2 thuộc hàng trăm triệu, lớp triệu (đứng thứ 9 từ phải sang/ đứng trước hàng chục triệu) Nhóm khác NX, chữa nếu có -GV NX, chốt câu trả lời -HS trả lời: -GV hỏi: + 200000000 +Chữ số 2 đứng ở hàng trăm triệu có giá trị bằng bao nhiêu? +Vị trí các chữ số +Nêu cách nhận biết các chữ số? +Cấu tạo số +Dựa vào kiến thức nào em làm được bài này? +Lớp đơn vị: đơn vị, chục, trăm/ +YC nêu các hàng, lớp đã học Lớp nghìn: nghìn, chục nghìn, trăm nghìn / Lớp triệu: triệu, chục triệu, - GV chốt: Qua BT các con được củng trăm triệu cố về cấu tạo số, hàng và lớp của số tự - HS nghe nhiên - GV cho HS chơi trò chơi cùng cố: Ai - HS chơi trò chơi nhanh Ai đúng. Giơ thẻ chọn đáp án CH1: Chữ số 3 trong số: 47538915 thuộc hàng nào, lớp nào? CH2: Số 709832456 có những chữ số nào thuộc lớp nghìn? CH3: Cho số: 95555505 Cách đọc nào đúng? -HS lắng nghe -GV nhận xét, khen HS. IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU BÀI DẠY (nếu có) Lịch sử và địa lí BÀI 5. DÂN CƯ, HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT Ở VÙNG TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ (tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng
  18. - Kể được tên một số dân tộc sinh sống ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ. - Nhận xét được một cách đơn giản về sự phân bố dân cư ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ thông qua lược đồ phân bố dân cư. 2. Năng lực, phẩm chất + Năng lực: - Hình thành năng lực nhận thức, tìm hiểu khoa học địa lí thông qua việ kể tên một số dân tộc, sự phân bố dân cư ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ trên lược đồ. - Năng lực tự chủ, tự học; Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; Năng lực giao tiếp và hợp tác. + Phẩm chất: Phẩm chất nhân ái; Phẩm chất chăm chỉ; Phẩm chất trách nhiệm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: sách, hình ảnh minh hoạ, video, phiếu học tập 2. Học sinh: Sách giáo khoa III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Cho học sinh xem 1 đoạn video giới - Học sinh theo dõi. thiệu về vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ ( Nguồn: Sưu tầm internet) - Qua đoạn video và những hiểu biết em - Học sinh nêu ý kiến cá nhân. hãy nêu những điều mà em biết về con người và hạt động sản xuất ở vùng Trung du và miền núi Bắc bộ. - GV nhận xét, tuyên dương. Dẫn dắt - Học sinh lắng nghe. giới thiệu vào bài học. 2. Hình thành kiến thức mới Hoạt động 1: Tìm hiểu về Dân cư a) Một số dân tộc ở vùng dân tộc sinh sống ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ - Đọc thông tin, quan sát hình 1, 2, - Gọi học sinh đọc đọc thông tin, quan thảo luận nhóm 2 và thực hiện theo sát hình 1, 2 và thực hiện yêu cầu: yêu cầu sau đó chia sẻ: + Hãy kể tên một số dân tộc sinh sống ở + Một số dân tộc sinh sống ở vùng vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ. Trung du và miền núi Bắc Bộ: Mường, Thái, Dao, Mông, Tày, Nùng, Kinh, + Bằng sự hiểu biết của mình em hãy + Học sinh nêu theo ý kiến cá nhân nêu những điều mà em biết về một (hay và sự hiểu biết của mình.
  19. nhiều) dân tộc vừa nêu trên. + Em có nhận xét gì về mỗi dân tộc sinh + Mỗi dân tộc đều có tiếng nói riêng, sống ở vùng Trung du và miền núi Bắc tập quán sinh hoạt và trang phục Bộ. truyền thống riêng, tạo nên sự đa dạng về văn hóa của vùng. - GV nhận xét, kết luận, tuyên dương - Học sinh lắng nghe. học sinh. Giáo dục học sinh (Tôn trọng sự khác biệt giữa mỗi dân tộc) b) Sự phân bố dân cư ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ - Yêu cầu học sinh quan sát hình 3, hoàn - Hoạt động nhóm 4, quan sát hình 3 thành phiếu học tập. và hoàn thành phiếu học tập. (GV giải thích cho học sinh khái niệm về - Chia sẻ mật độ dân số và hướng dẫn học sinh dựa vào bảng chú giải để khai thác thông tin lược đồ hình 2) Mật độ dân số Tỉnh Mật độ dân số Tỉnh Sơn La, Điện Dưới 100 Biên, Lai Châu, 2 Dưới 100 người/km người/km2 Bắc Kạn, Cao Trên 400 người/km2 Bằng, Lạng Sơn Từ 200 đến 400 Trên 400 Phú Thọ, Bắc người/km2 người/km2 Giang. Từ 100 đến dưới Từ 200 đến 400 Thái Nguyên, 200 người/km2 người/km2 Quảng Ninh. Yên Bái, Lào Từ 100 đến dưới Cai, Hà Giang, 200 người/km2 Tuyên Quang, Hòa Bình. - Học sinh trình bày kết quả - HS nhận xét, bổ sung. - Lắng nghe. - GV nhận xét, kết luận, tuyên dương HS. - Từ kết quả trên em có nhận xét gì về - Trung du và miền núi Bắc Bộ là dân cư, sự phân bố dân cư ở vùng Trung vùng dân cư thưa thớt, phân bố du và miền núi Bắc Bộ. không đều giữa các tỉnh, giữa khu vực miền núi và khu vực trung du. - Học sinh lắng nghe. - GV nhận xét. Kết luận kiến thức cho học sinh. 3. Luyện tập
  20. Hoạt động 2: Kể tên một số dân tộc, xác định khu vực (tỉnh) phân bố mật độ dân số vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ trên lược đồ - Gọi học sinh kể tên một số dân tộc sinh - Học sinh kể tên. sống ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ. - Giáo viên sử dụng lược đồ (Hình 3) gọi - Lắng nghe giáo viên hướng dẫn. học sinh xác định trên lược đồ vị trí của - Thực hiện cá nhân. các tỉnh có mật độ dân số theo phần chú - HS chia sẻ trên màn hình ti vi. giải của lược đồ (Hình 3) - Nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương học sinh. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng, trải nghiệm - GV yêu cầu học sinh: Vẽ sơ đồ tư duy về những gì em hiểu - HS vẽ nhanh và chia sẻ được về Dân cư vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ + Chia sẻ những điều em đã học được - Học sinh lắng nghe và thực hiện. với người thân. + Sưu tầm tranh, ảnh, thông tin về một số dân tộc sinh sống ở vừng Trung du và miền núi Bắc Bộ và chia sẻ với bạn. - Nhận xét sau tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU BÀI DẠY (nếu có) Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP VỀ ĐỘNG TỪ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Cñng cè vÒ kh¸i niÖm ®éng tõ. - NhËn biÕt ®éng tõ trong ®o¹n v¨n, ®o¹n th¬; biÕt t×m ®éng tõ phï hîp víi yªu cÇu ®Ó ®Æt c©u. 2. Năng lực, phẩm chất: - Năng lực: Năng lực tự chủ, tự học; Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; - Phẩm chất: nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Sách, phiếu bài tập 2. Học sinh: Sách