Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Thứ 2 đến Thứ 4, Tuần 8 Năm học 2023-2024 (Cao Thị Thủy)
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Thứ 2 đến Thứ 4, Tuần 8 Năm học 2023-2024 (Cao Thị Thủy)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_4_thu_2_den_thu_4_tuan_8_nam_hoc_2023_2.doc
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Thứ 2 đến Thứ 4, Tuần 8 Năm học 2023-2024 (Cao Thị Thủy)
- TUẦN 8 Thứ 2 ngày 23 tháng 10 năm 2023 Hoạt động trải nghiệm CHỦ ĐỀ 2: NẾP SỐNG VÀ TƯ DUY KHOA HỌC SINH HOẠT DƯỚI CỜ: HỘI CHỢ ĐỒ TÁI CHẾ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Tham gia hội chợ đồ tái chế, chia sẻ ý tưởng và cách làm đồ tái chế 2. Năng lực, phẩm chất -Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ về việc sắp xếp hoạt động học tậpvà sắp xếp đồ dùng học tập khoa học - Phẩm chất nhân ái: tôn trọng, yêu quý và giữ gìn sản phẩm hoc tập..Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, nghiên cứu khoa học. Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức phân loại tái chế đồ dùng phù hợp để tiết kiệm và làm sạch môi trường II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: − GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc tai để - HS quan sát, thực hiện. chuẩn bị làm lễ chào cờ. - GV cho HS chào cờ. 2. Sinh hoạt dưới cờ:Hội chợ đồ tái chế - GV cho HS tham gia hội chợ và chia sẻ - HS xem. - Các nhóm lên thực hiện tham gia hội chợ và chia sẻ ý tưởng của mình - HS lắng nghe. - GV cho học sinh tham gia Hội chợ đồ tái chế Chia sẻ cảm nghĩ sau khi xem hội chợ. Chia sẻ ý
- tưởng tái chế của mình 3. Vận dụng.trải nghiệm - HS nêu cảm nhận của mình sau buổi sinh hoạt. GV tóm tắt nội dung chính - HS lắng nghe. IV, ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG ________________________________________ Tiếng Việt ĐỌC: CHÂN TRỜI CUỐI PHỐ (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài Chân trời cuối phố. - Hiểu được nội dung bài: Cuộc sống xung quanh ta có rất nhiều điều mà chúng ta chưa biết, giống như những chân trời mở ra vô tận. Chỉ cần chúng ta có khát khao khám phá, chúng ta sẽ được trải nghiệm rất nhiều điều thú vị xung quanh mình. - Biết đọc diễn cảm phù hợp với lời kể, lời tả trong bài. 2. Năng lực, phẩm chất * Năng lực: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo. * Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: - GV nêu yêu cầu tiết học - HS lắng nghe. 3. Luyện tập, thực hành: a. Luyện đọc lại: - GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm -3HS đọc nối tiếp. -Lớp nhận xét, góp ý cách đọc diến cảm. - Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm, HS thi - HS thực hiện đọc. - GV cùng HS nhận xét, đánh giá. b. Luyện tập theo văn bản đọc: Câu 1: - HS đọc
- - Nêu yêu cầu. - Yêu cầu HS thảo luận N2 - HS thảo luận. - Nêu các câu văn trong bài có sử dụng dấu - HS nêu hai chấm. - Lớp nhận xét. - Dấu hai chấm trong từng câu văn đó có công dụng gì? (+ Mỗi lần...: “Cún, vào nhà!”; Nằm cuộn tròn...cún nghĩ: “Ở cuối dãy phố có gì nhỉ?”; Bực đến nỗi....sủa: -Ắng! Ắng!”: Đánh dấu lời nói của nhân vật. +Trước mặt...bên kia: làng quê với những bãi bờ, cây cối, nhà cửa: Đánh dấu phần giải thích, thuyết minh cho phần trước đó.) Câu 2: - HS đọc, nêu yêu cầu. - Làm việc cá nhân. - Từ ngữ nào có thể thay thế cho từ mừng rỡ? (- Là từ: vui mừng, mừng vui, vui vẻ,...) - Từ ngữ nào có thể thay thế cho từ yên ắng? (- Là từ: yên tĩnh. yên lặng, lặng yên,...) 4. Vận dụng, trải nghiệm: - Nội dung bài đọc muốn nói với chúng ta - HS trả lời. điều gì? - Nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): ________________________________________ Toán LUYỆN TẬP CHUNG (Tiết 1) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức, kĩ năng - Đọc, viết được số có nhiều chữ số - Nhận biết được lớp đơn vị, lớp nghìn, lớp triệu. Đồng thời nhận biết được các hàng tương ứng. - Biết làm tròn số tới hàng trăm nghìn.Thực hiện cách so sánh hai số trong phạm vi 1 000 000 000 2. Năng lực, phẩm chất
- - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao; giải quyết được các bài tập liên quan. Giải các bài tập có tình huống, tham gia tốt trò chơi vận dụng. Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. - Phẩm chất: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: - GV tổ chức trò chơi “Hái xoài” để khởi động bài - HS tham gia trò chơi học. Gv nêu cách chơi, tiến hành chơi: Câu 1: Nêu 3 số tự nhiên liên tiếp bắt đàu bằng số + HS đọc 1824, ; ; . + Trả lời: Câu 2: Thêm 3 số trong dãy sau và nêu quy luật của dãy số đó 3, 6, 9, , .; Câu 3: Chọn đáp án đúng: Số lớn nhất: A. 123 456 123 B. 123 567 123 C. 98 456 234 D. 345 345 234 - HS lắng nghe. Câu 4: tràng vỗ tay - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập,thực hành: Bài 1. (Làm việc nhóm đôi) Hoàn thành bảng sau: - GV phát phiếu, HS thảo luận nhóm thống nhất - HS nhận phiếu thảo luận nhóm kết quả - Trình bày trước lớp.
- - HS chia sẻ trước lớp - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - HS đọc và làm vào vở ghi - Cho HS chia sẻ trước lớp - GV nhận xét, tuyên dương. - 4 HS trình bày lên bảng, lớp theo Bài 2: (Làm việc cá nhân) Mỗi chữ số được dõi nhận xét. Kết quả: gạch chân dưới đây thuộc hàng nào, lớp nào? - Cho HS đọc và làm vào vở ghi - HS đọc, suy nghĩ 2 phút - HS trình bày. - Hs xung phong trình bày, điền - GV Nhận xét, tuyên dương. chữ số thích hợp Bài 3: Cả lớp – cá nhân – Đọc và suy nghĩ a) điền số 9 GV cho HS đọc sau đó chia lớp thành 4 nhóm, b) điền số 0 mỗi nhóm 1 ý - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - Thảo luận nhóm đôi, thống nhất, - GV mời đại diện trình bày trình bày trước lớp. KQ: - GV nhận xét chung, tuyên dương. Thứ tự điền: Bài 4: Nhóm đôi – Nhận thẻ thực hành 70 000 000; 7 000; 70 -HS nêu - GV cho nhóm đôi thảo luận trình bày. - GV cho HS củng cố cấu tạo số, giá trị của các chữ số trong một số. -Nhóm tham gia chơi trò chơi
- Bài 5: Nhóm – Tham gia trò chơi: - HS đại diện trình bày cách xếp: Ta có thể lấy 2 que diêm ở số 0 để tạo ra hai số 1 cạnh nhau. Hai que lấy được ghép được số 1 rồi đặt ở vị trí ngoài cùng bên trái hoặc bên phải. -Nhóm dùng que diêm tạo thành nhiều số khác Kết quả: Di chuyển 2 que diêm để nhau. Nhóm nào tạo được một số mới thì được được số có 9 chữ số đó là: cộng 1 điểm. Nhóm nào tạo được một số theo 131 141975 hoặc 311 419 751 yêu cầu đề bài thì được cộng 5 điểm 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò - HS tham gia để vận dụng chơi: kiến thức đã học vào thực tiễn. GV nêu: Mỗi chữ số được gạch chân dưới đây - 3 HS xung phong tham gia thuộc hàng nào, lớp nào? chơi. Cả lớp cổ vũ 365 234 127 345 768 129 23 456 789 - Mời học sinh xung phong tham gia trải nghiệm. - HS lắng nghe để vận dụng Ai trả lời đúng sẽ được tuyên dương. vào thực tiễn. - Nhận xét, tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ________________________________________ Buổi chiều Tiếng Việt Viết: LẬP DÀN Ý CHO BÀI VĂN KỂ LẠI CÂU CHUYỆN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết lập dàn ý cho bài văn kể lại câu chuyện. 2. Năng lực, phẩm chất * Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giải quyết vấn đề sáng tạo. * Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS
- 1. Hoạt động mở đầu: - GV nêu yêu cầu tiết học. - HS lắng nghe 2. Luyện tập, thực hành: a.Chuẩn bị: - 1 HS đọc thầm 3 đề bài trong SHS. - Lớp đọc thầm. - GV hướng dẫn HS lựa chọn 1 trong 3 - HS lựa chọn đề bài. đề bài vừa đọc, xác định yêu cầu trọng - Đọc yêu cầu chuẩn bị trong SHS. tâm của đề bài. b. Lập dàn ý: - GV hướng dẫn HS đọc kĩ dàn ý gợi ý - HS xác định các phần chính trong trong SHS bài văn (MB, TB, KB) và tìm ý chính cho từng phần. - HS dựa vào các ý đã nêu ở phần chuẩn bị, tự lập dàn ý cho bài làm của mình. -GV kiểm tra, nhận xét nhanh một số bài. -Viết dàn ý đã lập vào vở. c. Góp ý và chỉnh sửa dàn ý: - GV hướng dẫn HS đối vở, đọc bài của -HS thực hiện theo yêu cầu của GV. bạn rồi nhận xét. -Nhận vở, chỉnh sửa dàn ý theo góp ý. 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Tổ chức cho HS chia sẻ bài với các bạn. - HS thực hiện Dặn về nhà chỉnh sửa lại dàn ý của mình cho hay hơn. - Nhận xét tiết học IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): ________________________________________ Hoạt động trải nghiệm CHỦ ĐỀ: NẾP SỐNG VÀ TƯ DUY KHOA HỌC PHÂN LOẠI VÀ SẮP XẾP HOẠT ĐỘNG CÁ NHÂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết phân loại được một vấn đề, sự vật, sự việc theo các tiêu chí khác nhau. - Biết viết, vẽ và trình bày được kế hoạch hoạt động bản thân thông qua sơ đồ tư duy. Rèn luyện và phát triển kĩ năng nghe – nói góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. Tự
- rèn luyện kĩ năng hoạt động làm viết, vẽ, qua đó góp phần phát triển năng lực thẩm mỹ. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Biết điều chỉnh cảm xúc và suy nghĩ của bản thân, tự tin về bản thân trước tập thể. Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xây dựng cho mình các sơ đồ tư duy khác nhau để ứng dụng vào thực tiễn, mục đích sắp xếp các hoạt động cá nhân khoa học. Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong giao tiếp. - Phẩm chất: Thông qua việc xây dựng nếp sống khoa học, học sinh biết cách chia sẻ công việc với các thành viên trong gia đình. Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựng nếp sống và tư duy hoạt động một cách khoa học. Có ý thức thực hiện nếp sống khoa học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: - GV tổ chức múa hát bài “Tiếng thời gian” – - Một số HS lên trước lớp thực hiện. Cả để khởi động bài học. lớp cùng múa hát theo nhịp điều bài - GV Cùng trao đổi với HS về nội dung bài hát. hát và các hoạt động múa, hát mà các bạn thể - HS chia sẻ nhận xét về các bạn thể hiện trước lớp: Thời gian luôn trôi đi, không hiện múa hát trước lớp. quay trở lại. Do đó, ta cần sử dụng thời gian hiệu quả. Chúng ta cùng đi vào bài học hôm - HS lắng nghe. nay: Phân loại và sắp xếp hoạt động cá nhân. 2. Hình thành kiến thức: - GV yêu cầu HS đọc nhiệm vụ – SGK tr.20 - HS lắng nghe. cho cả lớp nghe và kiểm tra việc hiểu nhiệm vụ của HS. - GV nêu nhiệm vụ: Em hãy liệt kê các hoạt - HS lắng nghe nhiệm vụ. động trong ngày. - GV gọi 2 – 3 HS liệt kê các hoạt động trong - HS trả lời: Các hoạt động trong ngày: ngày. Tập thể dục, vệ sinh cá nhân, ăn sáng, đi học, ăn trưa, tham gia CLB đá bóng, giúp mẹ nấu cơm, ăn tối, rửa bát với chị gái, làm bài tập về nhà, xem phim với gia đình, đi ngủ. - GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp và thực - HS thảo luận theo cặp. hiện nhiệm vụ: Em hãy thảo luận về cách - HS chia sẻ: phân loại hoạt động trong ngày theo những + Theo dạng hoạt động:
- tiêu chí khác nhau: Học tập: đi học, làm BTVN. + Theo dạng hoạt động. Sinh hoạt cá nhân: tập thể dục, vệ sinh + Theo thời gian trong ngày. cá nhân, ăn sáng, ăn trưa, giúp mẹ nấu + Theo địa điểm. cơm, ăn tối, rửa bát, đi ngủ. - GV gọi 3 – 4 nhóm chia sẻ kết quả phân loại Giải trí: tham gia CLB đá bóng, xem hoạt động trước lớp với các bạn. phim với gia đình. + Theo thời gian trong ngày. Sáng: tập thể dục, vệ sinh cá nhân, ăn sáng, đi học. Trưa: ăn trưa. Chiều: tham gia CLB đá bóng, giúp mẹ nấu cơm. Tối: ăn tối, rửa bát với chị gái, học bài, xem phim với gia đình, đi ngủ. + Theo địa điểm. Ở nhà: tập thể dục, vệ sinh cá nhân, ăn sáng, ăn trưa, giúp mẹ nấu cơm, ăn tối, rửa bát, học bài, xem phim, đi ngủ. Ở trường: đi học, tham gia CLB đá bóng. - HS lắng nghe và ghi nhớ. - GV nhận xét, đánh giá và kết luận: + Phân loại sự vật, sự việc, hiện tượng cần dựa theo một tiêu chí nhất định. + Với các hoạt động hằng ngày, dù em lựa chọn phân loại theo cách nào cũng cần quan tâm đủ các thông tin: Công việc cần thực hiện. Thời điểm và thời gian cần thiết để thực hiện. Địa điểm thực hiện. 3. Luyện tập,thực hành: * Hoạt động 1: Vẽ sơ đồ tư duy (làm việc nhóm 4) - GV mời học sinh nêu yêu cầu hoạt động. - Học sinh đọc yêu cầu bài. - Làm một sơ đồ tư duy bằng cách viết, hoặc vẽ để xây dựng sơ đồ tư duy về thời gian biểu theo tiêu chí phân loại. - GV mời mỗi nhóm lựa chọn một tiêu chí - 1 vài nhóm phát biểu ý tưởng của nhóm. để phân loại công việc trong thời gian biểu. - GV mời HS làm việc theo nhóm. - HS tiến hành viết, vẽ sơ đồ tư duy theo
- - GV theo dõi, quan sát, giúp đỡ các nhóm nhóm. Lưu ý: HS có thể sáng tạo bằng nếu cần. cách sử dụng nhiều màu sắc, thay đổi sơ đồ tư duy cơ bản thành các hình dạng đặc biệt để sinh động hơn. Hoạt động 2. Chia sẻ với cả lớp về sơ đồ của nhóm mình - GV mời đại diện các nhóm lên trình bày, - Đại diện nhóm tiến hành trình bày, chia cùng nhau chia sẻ với lớp về sơ đồ tư duy sẻ. của nhóm, có thể giải thích thêm về các kí hiệu. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm bổ sung. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về - Học sinh tiếp nhận thông tin và yêu cầu nhà cùng với người thân: Thực hành thời để về nhà ứng dụng. gian biểu mà mình đã xây dựng bằng sơ đồ tư duy và áp dụng thêm vào những công việc khác nữa. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Thứ 3 ngày 24 tháng 10 năm 2023 Toán LUYỆN TẬP CHUNG (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết được cách phân tích cấu tạo số và so sánh số có nhiều chữ số. - Củng cố cho HS kiến thức về số tự nhiên, tia số, số tròn trăm nghìn, tròn triệu, .. - Biết xác định lớp, hàng và so sánh xác định được số lớn nhất, số bé nhất. - Biết làm tròn số đến hàng trăm nghìn và lập được số. - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao,tham gia tốt trò chơi, vận dụng. Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. - Phẩm chất: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
- II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Cho số sau: 45 234 867. Cho biết + Trả lời: chữ số 5 thuộc hàng nào lớp nào? - Chữ số 5 thuộc hàng triệu, lớp triệu + Câu 2: Cho biết giá trị của chữ số 4 trong + Giá trị của chữ số 4 là: 40 000 số sau: 76 345 678. + Câu 3: Xác định số bé nhất trong các số + Số bé nhất là: 23 990 878 sau: 23 990 878; 24 100 000; 23 991 984 - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập,thực hành: Bài 1. >, <, = (Làm việc cá nhân) Phân tích cấu tạo số và so sánh số có nhiều chữ số. - 1 HS nêu yêu cầu bài tập - GV hướng dẫn học sinh làm bài - 1 HS nêu quy tắc so sánh hai số có nhiều chữ số - HS làm bài vào vở, 2 HS làm bài trên bảng phụ. - Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết - HS đổi vở soát nhận xét. quả, nhận xét lẫn nhau. - Nhận xét, chữa bài trên bảng phụ + 73 882 919 > 39 113 031 22 222 222 < 1 000 000 000 + 2 500 300 = 2 000 000 + 500 000 + 300 4 300 000 > 3 000 000 + 400 000 - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. Bài 2: Số? (Làm việc cá nhân) Củng cố kiến thức về số tự nhiên, tia số, số tròn trăm nghìn, tròn triệu, .. - 1 HS nêu yêu cầu bài tập - GV hướng dẫn học sinh làm bài - HS làm bài vào PBT, 3 HS làm bài trên phiếu to. - Đổi phiếu soát theo nhóm bàn trình bày kết - HS đổi phiếu soát, nhận xét. quả, nhận xét lẫn nhau. - Nhận xét, chữa bài trên phiếu to a. 2 400 000 2 500 000 2 600 000 2 700 000 2 800 000. b. 8 000 000 9 000 000 10 000 000
- 11 000 000 12 000 000. c. 600 000 000 700 000 000 800 000 000 900 000 000 1 000 000 000. - 1 000 000 đơn vị. ? Hai số tròn triệu liên tiếp hơn kém nhau bao nhiêu đơn vị? - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: Nêu số mà mỗi bạn lập được (Làm việc nhóm 4) Xác định lớp, hàng và so sánh, - 1 HS nêu yêu cầu bài xác định được số lớn nhất, số bé nhất. - Có 3 bạn - Trong bài có mấy bạn lập số? - Lắng nghe - GV HD HS xác định các hàng và lập số - Các nhóm làm việc theo phân công. - GV cho HS làm theo nhóm. + Bạn rô bốt: 2 000 321 + Bạn nam: 9 + Bạn nữ: 111 111 111 - Các nhóm trình bày. - GV mời các nhóm trình bày. - Các nhóm khác nhận xét. - Mời các nhóm khác nhận xét - Bạn nữ lập được số lớn nhất + Bạn nào lập được số lớn nhất? - Bạn nam lập được số bé nhất + Bạn nào lập được số bé nhất? - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét chung, tuyên dương. Bài 4. Làm tròn mỗi số sau đến hàng trăm nghìn (Làm việc nhóm 2) - 1 HS nêu yêu cầu bài - 1 HS nêu: Hai bạn đi siêu thị mua đồ. Hãy giúp 2 bạn làm tròn số tiền của các - GV mời 1 HS nêu tình huống trong bài sản phẩm đến hàng trăm nghìn. - HS làm việc theo nhóm 2 - Các nhóm trình bày. - GV cho HS làm theo nhóm. - Các nhóm khác nhận xét. - GV mời các nhóm trình bày. + 1 400 000 đồng - Mời các nhóm khác nhận xét + 5 000 000 đồng + 400 000 đồng
- + 800 000 đồng - GV nhận xét tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. Bài 5. (Thi ai nhanh ai đúng.) - 1 HS nêu yêu cầu bài - GV gọi HS phân tích bài toán - HS phân tích bài toán - GV cho HS chơi trò chơi: Ai nhanh – ai - HS chơi trò chơi đúng. - Số mà rô bốt lập được: 2 333 000 - GV nhận xét tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học vào thực tiễn. học sinh xác định lớp, hàng và so sánh xác định được số lớn nhất, số bé nhất. Biết làm tròn số đến hàng trăm nghìn và lập được số. - Ví dụ: GV viết số bất kì vào các phiếu - 3, 4 HS xung phong tham gia chơi. như: 148 002, 599 597; 997 899. Mời học sinh tham gia trải nghiệm: GV đưa ra phiếu nào HS sẽ làm tròn số đó đến hàng trăm nghìn. Ai đúng sẽ được tuyên dương. - HS lắng nghe để vận dụng vào thực - Nhận xét, tuyên dương. tiễn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ------------------------------------------------ Lịch sử- Địa lý CHỦ ĐỀ 2: TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ MỘT SỐ NÉT VĂN HOÁ Ở VÙNG TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Mô tả được một số nét văn hoá của dân tộc ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ(hát múa dân gian ) - Rèn luyện kĩ năng tìm tòi khám phá thông qua việc mô tả một số nét văn hoá của dân tộc ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ thực hiện sử dụng một số phương tiện học tập môn Lịch sử và Địa lí. Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực hiện các hoạt động của môn Lịch sử và địa lí. Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm và thực hành. - Phẩm chất: Biết trân trọng giá trị văn hoá truyền thống, có ý thức bảo vệ và phát huy những giá trị của văn hoá vùng cao. Có tinh thần chăm chỉ, ham học hỏi trong tìm hiểu về Lịch sử và Địa lí. Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: - GV giới thiệu video về múa Xoè để khơỉ động - HS xem video và trả lời câu hỏi. bài học. - GV nêu câu hỏi: + Múa Xoè là loại hình nghệ thuật của dân tộc + Múa Xoè là loại hình nghệ thuật nào? của dân tộc Thái. + Địa phương e có những loại hình nghệ thuật + Ca Cổ, Cải lương... nào? - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài - HS lắng nghe. mới. 2. Hình thành kiến thức: Hoạt động 1: Tìm hiểu về Hát múa dân gian.(làm việc nhóm 4) * Tìm hiểu về Hát Then - GV yêu cầu HS kết hợp đọc thông tin, quan sát - HS quan sát hình vàv đọc thông tin hình 4 trang 29 và trả lời các câu hỏi: cùng thảo luận trả lời câu hỏi: + Giới thiệu nét cơ bản về Hát Then của các dân + Là một loại hình âm nhạc dân gian tộc ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ. của dân tộc Tày, Nùng,.. được tổ chức vào dịp quan trọng. + Thông qua làn điệu của Then, người dân mong + Với mong muốn được gặp nhiều muốn đều gì? điều may mắn và cuộc sống tốt lành. - GV cho đại diện các nhóm trình bày. - HS các nhóm trình bày kết quả thảo luận. - GV nhận xét và tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV cho HS nghe một bài Hát Then và giải - HS xem video, lắng nghe. thích cho HS ý nghĩa của Hát Then: Hát Then loại hình nghệ thuật dân gian thẩm thấu đời sống, văn hoá tín ngưỡng, tâm linh của đồng bào Tày, Nùng, Thái ở vùng cao phía Bắc, những điệu Then ẩn chứa, phô diễn những giá trị lịch sử, văn hóa lâu đời của cư dân bản địa, có vai trò là cầu nối giữa con người với thế giới thần linh. Ngày 12/12/2019 của Ủy ban Liên Chính phủ Công ước 2003 về bảo vệ di sản văn hóa phi vật thể lần thứ 14 của Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa Liên hợp quốc (UNESCO) diễn ra tại Bogotá, Colombia, di sản
- Thực hành Then của người Tày, Nùng, Thái ở Việt Nam chính thức được UNESCO ghi danh tại Danh sách Di sản Văn hóa phi vật thể đại diện của nhân loại. * Tìm hiểu về múa Xoè Thái.( làm việc nhóm 2) - GV hướng dẫn HS đọc thông tin và quan sát - HS quan sát tranh, đọc thông tin và các hình 5 trang 30 và thảo luận trả lời các câu thảo luận trả lời câu hỏi: hỏi: + Xoè Thái thường được biểu diễn vào những + Xoè là loại hình múa truyền thống dịp nào? đặc sắc của người Thái, được biều diễn trong các dịp lễ, tết, ngày vui của gia đình, dòng họ, .... + Người Thái mong muốn điều gì qua những + Những điệu xoè chứa đựng ước điều Xoè ? mơ, khát vọng và là niềm tự hào của người Thái. - GV nhận xét và tuyên dương. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV cho HS xem video múa Xoè Thái và giải - HS xem video múa Xoè Thái. thích cho HS ý nghĩa của Múa Xoè Thái: Nghệ - HS chú ý lắng nghe. thuật Xòe Thái được ghi danh là niềm vinh dự, tự hào của cả nước nói chung, nhân dân các dân tộc 4 tỉnh Yên Bái, Sơn La, Điện Biên, Lai Châu. Được UNESCO ghi danh nghệ thuật xòe Thái vào danh mục Di sản văn hóa phi vật thể đại diện của nhân loại đã chứng minh sức sống mãnh liệt, vị trí đặc biệt quan trọng của di sản văn hóa phi vật thể này của không chỉ đồng bào người Thái, mà còn của chung cộng đồng các dân tộc Việt Nam trong dòng chảy văn hóa đất nước 3. Luyện tập,thực hành: Hoạt động 2: Biết vẽ sơ đồ tư duy thể hiện một số nét văn hoá nổi bật ở vùng trung du và miền núi Bắc Bộ. (Sinh hoạt nhóm 4) - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài. - Mời cả lớp sinh hoạt nhóm 4, cùng nhau thảo - Cả lớp sinh hoạt nhóm 4, cùng luận và vẽ sơ đồ tư duy thể hiện một số nét văn nhau thảo luận và vẽ sơ đồ tư duy hoá nổi bật ở vùng trung du và miền núi Bắc Bộ. thể hiện một số
- Hát Xoè Then Thái - GV mời các nhóm trưng bài kết quả lên bản - Đại diện các nhóm trưng bài kết lớp. quả lên bản lớp. - GV mời cả lớp cùng quan sát và đánh giá kết quả. - GV nận xét tuyên dương - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV mời HS tham gia trò chơi “Ai nhanh – Ai đúng” + Luật chơi: chơi theo tổ, mỗi tổ cử một số - Học sinh lắng nghe luật trò chơi. bạn tham gia chơi. Trong thời gian 1 phút mỗi tổ kể tên các loại hình nghệ thuật tiêu biểu ở trung du và miền núi Bắc Bộ. Tổ nào kể đúng và nhiều nhất là thắng cuộc. + GV mời các tổ tham gia cùng tham gia chơi, + Các tổ tham gia chơi. GV làm trọng tài bấm giờ và xác định kết quả. + Nhận xét kết quả các tổ, tuyên dương. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: --------------------------------------------------- Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Luyện đọc và tìm hiểu nội dung bài Chân trời cuối phố -Nhận biết được các danh từ, động từ, viết đoạn văn có danh từ động từ trong một chủ đề cho trước. 2. Năng lực, phẩm chất + Năng lực: Năng lực tự chủ, tự học; Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; Năng lực giao tiếp và hợp tác + Phẩm chất: Phẩm chất nhân ái; Phẩm chất chăm chỉ; Phẩm chất trách nhiệm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK, vở III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
- Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV Cho HS vận động theo nhạc - HS hát và vận động 2. Luyện tập thực hành HĐ 1: Luyện đọc bài “ Chân trời cuối -1 HS đọc cả bài phố” - HS luyện đọc đoạn - HS luyện trả lời câu hỏi theo nhóm 4 -Các nhóm chia sẽ ? Em hãy nêu nội dung bài? +HS nêu HĐ 2: Ôn tập về danh từ động từ +CH1: Thế nào là danh từ ? cho ví dụ? - HS nêu - Nhận xét +CH2: Thế nào là động từ? Cho ví dụ. - HS nêu - Nhận xét Bài 1: Gọi HS đọc yêu cầu - HS đọc Bài 1. Cho đoạn thơ sau: Mặt trời rúc bụi tre Buổi chiều về nghe mát Bò ra sông uống nước Thấy bóng mình, ngỡ ai Bò chào: - “Kìa anh bạn! Lại gặp anh ở đây!” (trích Chú bò tìm bạn) a. Em hãy tìm các danh từ có trong khổ thơ trên. Đặt câu có chủ ngữ là một trong các danh từ vừa tìm được. b. Em hãy tìm các động từ có trong khổ thơ trên. Đặt câu có vị ngữ chính là một trong các động từ vừa tìm được. ?Bài tập yêu cầu gì? - Tìm danh từ,động từ và đặt câu -Khi đặt câu ta cần lưu ý gì - Câu có danh từ, câu cần có chủ ngữ vĩ ngữ và cuối câu có dấu chấm - HS làm bài vào vở
- - HS trình bày bài -GV nhân xét tuyên dương - Nhận xét Bài 2: Gọi HS đọc - HS đọc bài Bài 2: Viết đoạn văn (5 - 7 câu) kể về những việc em làm vào một buổi trong ngày. Gạch dưới các danh từ động từ em đã dùng. - HS làm bài vào vở - Yêu cầu Hs viết bài cá nhân GV nhắc HS: + Viết bài đảm bảo bài văn có đủ câu mở đoạn, câu kết đoạn. -2-3 HS trình bày +Trình bày sạch, đúng yêu cầu đoạn - HS lắng nghe. văn -HS NX, góp ý +Viết câu đủ ý, dùng từ hợp lí, gạch dưới danh từ động từ đã dùng viết đúng chính tả - GV quan sát HS, có thể hỗ trợ khi HS đề đạt yêu cầu hoặc hỗ trợ những em có những hạn chế về kĩ năng viết * Đọc soát và chỉnh sửa bài viết - GV nêu yêu cầu đọc và tự chỉnh sửa bài - HS đọc lại bài, tự rà soát, phát viết hiện lỗi theo hướng dẫn của SHS. - HS sửa lỗi hoặc ghi chép lỗi cần sửa. - GV nhận xét chung bài làm của cả lớp - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV đưa một số bài cần chỉnh sửa YC HS phát hiện lỗi và chỉnh sửa: chính tả, chữ viết, cấu tạo, diễn đạt (từ và câu) - HS nghe -GV cho HS đọc 1 số bài viết hay, TLCH -HS quan sát, NX, góp ý +Thích điều gì trong bài viết của bạn +Học tập được điều gì . - GV nhận xét, tuyên dương chung -Đọc bài văn mẫu 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV tổ chức HS đọc và soát lỗi cho bài - HS làm việc nhóm đôi
- của bạn - Nhắc HS viết lại bài hay hơn - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) --------------------------------------------------- Thứ 4 ngày 25 tháng 10 năm 2023 Toán BÀI 16: LUYỆN TẬP CHUNG (T3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức, kĩ năng - Củng cố cho HS về hàng, lớp và các chữ số của số. - Củng cố cho HS về so sánh và sắp thứ tự các số có nhiều chữ số. - Củng cố cho HS về cấu tạo số và phép so sánh ở số có nhiều chữ số. - Củng cố cho HS về dãy số tự nhiên - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. Tham gia tốt trò chơi, vận dụng. Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. - Phẩm chất: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Trả lời: + Câu 1: Cho biết chữ số 4 trong số: 46 305 - Chữ số 4 thuộc hàng chục triệu, lớp 678 thuộc hàng nào, lớp nào? triệu + Câu 2: So sánh hai số sau: - 12 408 760 < 12 488 540 12 408 760 12 488 540 + Câu 3: Xác định số lớn nhất trong các số - Số lớn nhất là: 84 100 000 sau: 78 990 878; 84 100 000; 83 991 984 - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới
- 2. Luyện tập,thực hành: Bài 1. (Làm việc cặp đôi) Củng cố về hàng, lớp của các số có nhiều chữ số - 1 HS nêu yêu cầu bài tập: Trong các số sau, số nào có hai chữ số ở lớp nghìn, số nào có hai chữ số ở lớp triệu. - GV hướng dẫn học sinh làm bài - Lắng nghe - GV cho HS làm theo nhóm đôi. - Các nhóm làm việc theo phân công. - GV mời các nhóm trình bày. - Các nhóm trình bày. - Mời các nhóm khác nhận xét - Các nhóm khác nhận xét + Số có hai chữ số ở lớp nghìn là: 45 000 + Số có hai chữ số ở lớp triệu là: 99 405 - GV nhận xét, tuyên dương. 207 - GV hỏi: + Tại sao số 100 000 không phải là số có hai - HS trả lời theo hiểu biết của mình chữ số ở lớp nghìn? + Có phải các số có hai chữ số ở lớp triệu - HS trả lời theo hiểu biết của mình đều có ba chữ số ở lớp nghìn? - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. Bài 2: (Làm việc cá nhân) Củng cố về so sánh và sắp thứ tự các số có nhiều chữ số. - 1 HS nêu yêu cầu bài tập - HS phân tích bài tập: Tìm số học sinh tiểu học cho từng năm học. Biết số học sinh tăng dần theo từng năm học. + Có mấy năm học? + Có 4 năm học - GV hướng dẫn học sinh làm bài - Lắng nghe - GV cho HS làm theo nhóm đôi. - Các nhóm làm việc theo phân công. - GV mời các nhóm trình bày. - Các nhóm trình bày. - Mời các nhóm khác nhận xét - Các nhóm khác nhận xét + Năm học 2016-2017: 7 801 560 HS + Năm học 2017-2018: 8 041 842 HS + Năm học 2018-2019: 8 541 451 HS + Năm học 2019-2020: 8 741 545 HS + Số có hai chữ số ở lớp triệu là: 99 405 - GV nhận xét, tuyên dương. 207 - GV hỏi: + Năm có số học sinh Tiểu học ít nhất là

