Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Thứ 2 đến Thứ 5, Tuần 3 Năm học 2023-2024 (Cao Thị Thủy)
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Thứ 2 đến Thứ 5, Tuần 3 Năm học 2023-2024 (Cao Thị Thủy)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_4_thu_2_den_thu_5_tuan_3_nam_hoc_2023_2.doc
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Thứ 2 đến Thứ 5, Tuần 3 Năm học 2023-2024 (Cao Thị Thủy)
- TUẦN 3 ( Từ 18.9-21.9.2023) Thứ 2 ngày 18 tháng 9 năm 2023 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM CHỦ ĐỀ 1: NHẬN DIỆN BẢN THÂN Sinh hoạt dưới cờ: CÂU LẠC BỘ CỦA EM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng Xác định rõ qua bài học này HS đạt được các yêu cầu sau: giới thiệu được câu lạc bộ học sinh của trường mà mình tham gia. Chia sẻ niềm vui, tự hào về những điều em đã làm được khi là thành viên câu lạc bộ 2. Năng lực, phẩm chất: -Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. Biết xây dựng cho mình hình ảnh đẹp trước bạn bè (sạch sẽ, gọn gàng, mặc lịch sự, ).: Biết chia sẻ với bạn về hiểu biết của mình về chăm sóc bản thân để có hình ảnh đẹp. - Phẩm chất: tôn trọng bạn, yêu quý và cảm thông về hình ảnh cuả bạn, có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựng hình ảnh bản thân trước tập thể. Có ý thức với lớp, tôn trọng hình ảnh của bạn bè trong lớp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. - SGK, vở ghi chép, vật liệu phục vụ cho việc học tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: − GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc tai để - HS quan sát, thực hiện. chuẩn bị làm lễ chào cờ. - GV cho HS chào cờ. 2. Sinh hoạt dưới cờ:Câu lạc bộ của em - GV cho HS xem clip, giới thiệu các câu lạc bộ - HS xem. của trường - Các nhóm lên giới thiệu câu lạc bộ của trường, giói thiệu về câu lạc bộ mình thamgia và những việc làm đóng góp của mình cho câu lạc bộ. - HS lắng nghe. - GV cho các nhóm lên đóng vai ,tiểu phẩm giới
- thiệu về câu lạc bộ của trường Chia sẻ niềm vui, tự hào về những điều em đã làm được khi là thành viên câu lạc bộ 3. Vận dụng.trải nghiệm - HS nêu cảm nhận của mình sau buổi sinh hoạt. GV tóm tắt nội dung chính - HS lắng nghe. IV, ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG ________________________________________ Tiếng Việt Đọc: CÔNG CHÚA VÀ NGƯỜI DẪN CHUYỆN( Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kỹ năng: - Hiểu được suy nghĩ của nhân vật thông qua lời nói, hành động của nhân vật. Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Cũng như các loài hoa, mỗi người - Biết đọc diễn cảm phù hợp với lời của mỗi nhân vật trong câu chuyện có vẻ đẹp và giá trị riêng. 2. Năng lực, phẩm chất: -Năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo. -Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: - GV mở nhạc bài hát “ em yêu trường Học sinh hát và vận động theo em” để khởi động bài học. nhạc 2. Luyện tập Hoạt động 1. Luyện đọc lại - GV Hướng dẫn lại cách đọc diễn cảm. - HS lắng nghe lại cách đọc diễn cảm. - Mời một số học sinh đọc nối tiếp. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. Đọc - HS đọc theo nhóm bốn, phân vai đọc câu một số lượt. chuyện, góp ý trong nhóm. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV nhận xét, tuyên dương. Hoạt động 2. Luyện tập theo văn bản - 3 HS đọc bài tập -Gv yêu cầu học sinh đọc nội dung SHS: - HS làm việc nhóm 2
- 1. Tìm danh tư chỉ người trong bài đọc? - HS nêu kết quả: 2. Viết 3-4 câu nêu nhận xét của em về - Học sinh viết bài vào vở một nhân vật mà em yêu thích trong câu - HS nêu bài viết của mình chuyện trên. - Nhận xét bổ sung - GV nhận xét, tuyên dương - Đáp án; Câu 1. Danh từ chỉ người trong bài đọc Công chúa và người dẫn chuyện là: công chúa, người dẫn chuyện, Giét-xi, cô giáo, mẹ, bạn bè, Câu 2. HS viết vào vở 2 -3 câu nêu nhận xét về một nhân vật mà em yêu thích trong câu chuyện trên. GV khuyến khích HS nêu ý kiến riêng của cá nhân. 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Yêu cầu HS nói cảm nhận của mình về - HS tham gia để vận dụng kiến một nhân vật trong câu chuyện mà em yêu thức đã học vào thực tiễn. thích. - Nhận xét. - Lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): ________________________________________ Toán BÀI 4: BIỂU THỨC CHỨA CHỮ Luyện tập (tiết 2 trang17) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Nhận biết được biểu thức chứa hai chữ và tính được giá trị của biểu thức chứa ba chữ. - Vận dụng thực hành tính giá trị củ biểu thức chứa ba chữ vào các bài tập cơ bản, củng cố và phát triển năng lực. 2. Năng lực, phẩm chất: * Năng lực : Năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác. * Phẩm chất: Chăm chỉ, ham học, có tinh thần tự học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Phấn màu, máy chiếu, bài giảng điện tử III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: - Lớp hát tập thể
- Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - GV tổ chức cho HS hát tập thể.- GV cho - HS hoàn thàn bài. HS chơi trò chơi. - HS nhận xét. Câu 1. Tính gía trị của a + b nếu a = 215 và - HS lắng nghe b = 138. - HS viết tên bài => Đáp án: Nếu a = 215 và b = 138 thì a + b = 215 + 138 = 353. Câu 2. Mỗi lần thay chữ bằng số thì ta tính được gì? => Đáp án: Mỗi lần thay chữ bằng số thì ta tính được một giá trị của biểu thức a + b. GV nhận xét, đánh giá. - GV dẫn dắt vào bài mới bằng câu 4. - GV giới thiệu vào bài. 2. Hoạt động luyện tập Bài 1. Số ? Chu vi A của hình tam giác có độ dài ba cạnh lần lượt là a, b, c (cùng đơn vị đo) được tính theo công thức: Tính chu vi hình tam giác, biết: - HS lắng nghe. a) a = 62 cm, b = 75 cm, c = 81 cm. b) a = 50 dm, b = 61 dm, c = 72 dm - GV HD HS. - GV yêu cầu HS tính ra nháp. - HS thực hiện - HDHS sử dụng công thức P = a + b + c - HS trình bày bài (như là tính giá trị của biểu thức chứa ba - HS nhận xét, chữ). - HS lắng nghe. - GV cho HS trình bày và nhận xét - GV nhận xét, chốt kết luận Đáp án: a) 62 + 75 + 81 = 218 cm b) 50 + 61 + 72 = 183 dm Bài 2. Với m = 9, n = 6, p = 4, hai biểu thức nào có giá trị bằng nhau? - HS đọc yêu cầu bài toán. - HS trả lời - HS làm bài vào vở. - HS đổi vở kiểm tra chéo
- Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - HS nhận xét - HS lắng nghe - HS trả lời - GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập. - Tính giá trị của biểu thức (A), (B), (C), (D) với m = 9, n = 6, p = 4 rồi so sánh kết quả. Từ đó tìm ra hai biểu thức nào có giá trị bằng nhau? Biết: m – (n – p) = m – n + p và m x (n – p) = m x n – m x p. - GV cho HS làm bài vào vở. - Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. Đáp án: - Giá trị của biểu thức (A) bằng giá trị của biểu thức (D). - Giá trị của biểu thức (B) bằng giá trị của biểu thức (C). - GV Nhận xét, tuyên dương. 3. Hoạt động vận dụng – trải nghiệm: - GV tổ chức trò chơi - HS lắng nghe. - GV hướng dẫn luật chơi - GV cho HS chơi trò chơi “Hái bưởi”. - Cách chơi: - HS chơi trò chơi. + Chơi theo cặp. + Người chơi bắt đầu từ ô XUÁT PHÁT. - HS lắng nghe để ghi nhớ nhiệm Khi đến lượt, người chơi gieo xúc xắc. Di vụ.... chuyển số ô bằng số chấm ở mặt trên xúc xắc. + Nêu giá trị biểu thức ở ô đi đến. Nếu đúng thì há được quả bưởi ghi số là giá trị của biểu thức đó. Nếu sai thì phải quay trở về ô xuất phát trước đó. + Nếu đến ô có đền xanh thì được gieo xúc xắc để đi tiếp. Nếu đến ô có đèn đỏ thì dừng lại một lượt, nhường lượt chơi cho người
- Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh khác. + Trò chơi kết thúc khi có người hái được 5 quả bưởi. Có thể chơi theo cặp như ở các lớp 1,2,3. - Tổng kết trò chơi - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): ________________________________________ Buổi chiều Tiếng Việt Viết: VIẾT ĐOẠN VĂN NÊU Ý KIẾN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kỹ năng: - Viết được đoạn văn nêu ý kiến (nêu lý do vì sao mình thích một câu chuyện đã đọc hoặc đã nghe) - Biết chỉnh sửa đoạn văn cho hay hơn. 2. Năng lực, phẩm chất * Năng lực: năng lực ngôn ngữ, giải quyết vấn đề sáng tạo. * Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: - GV giới thiệu ghi bài - HS lắng nghe 2. Luyện tập, thực hành: Đề bài: Viết đoạn văn nêu lí do yêu thích một câu chuyện đã đọc hoặc đã nghe. a. Dựa vào các ý đã tìm trong hoạt động
- Viết ở Bài 3, viết đoạn văn nêu lí do yêu thích một câu chuyện đã học hoặc đã nghe. - GV cho HS đọc lại yêu cầu của đề bài, xác - HS đọc yêu cầu đề bài. định yêu cầu trọng tâm. - GV cho HS suy nghĩ, chuẩn bị các ý kiến - HS thảo luận theo nhóm rồi trao đổi theo cặp hoặc theo nhóm. - GV mời 2 – 3 HS nêu ý kiến. Các em có thể có những cách diễn đạt khác nhau. - HS trình bày. - GV hướng dẫn HS đọc phần lưu ý trong SHS. - HS lắng nghe. 3. Vận dụng, trải nghiệm: - GV hướng dẫn HS cách đọc soát bài viết theo những tiêu chí trong SHS. - Tổ chức cho HS chia sẻ bài với các bạn và - HS thực hiện ghi lại những câu văn, những điều em muốn học tập - Nhận xét tiết học IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): ________________________________________ HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM CHỦ ĐỀ: NHẬN DIỆN BẢN THÂN Sinh hoạt theo chủ đề: NHỮNG VIỆC LÀM ĐÁNG TỰ HÀO CỦA BẢN THÂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Giới thiệu được những việc làm đáng tự hào của bản thân. - Học sinh đề xuất những việc cần làm để phát huy niềm tự hào của bản thân. - Rèn luyện và phát triển kĩ năng nghe – nói góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực, phẩm chất. - Năng lực: Biết được những việc làm đáng tự hào của bản thân, tự tin về bản thân trước tập thể.Biết xây dựng cho mình hình ảnh đẹp trước bạn bè (tự hào về những việc làm của mình).Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong giao tiếp. - Phẩm chất : Tôn trọng, yêu quý bạn bè và niềm tự hào về bản thân của các bạn.Có tinh thần chăm chỉ, rèn luyện để phát huy niềm tự hào về bản thân. Có ý thức tôn trọng, bảo vệ hình ảnh của bạn trong lớp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động mở đầu: - GV tổ chức cho tham gia hoạt động: Đọc - HS tham gia hoạt động khởi động một bài thơ tạo cảm xúc tự hào về bản thân để khởi động bài học. - GV HD HS cách chơi: + GV có thể mời HS nghe một lượt bài thơ. - HS lắng nghe - HS đọc tương tác cùng GV - Sau đó GV và HS cùng đọc theo cách tương tác. Cụ thể: GV đọc một câu – HS trả lời (không nhất thiết phải đáp ứng vần điệu) Chó khoe .... (VD: canh nhà giỏi) Lạc đà khoe..... (VD: chịu khát giỏi) Chuột túi khoe ... (VD: nhảy giỏi) - GV tiếp tục đọc tương tác: Mỗi người giỏi một việc Mỗi người hay một việc Người nào cũng thú vị - HS lắng nghe Người nào cũng đáng yêu - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới. 2. Hình thành kiến thức: * Hoạt động 1: Giới thiệu những việc làm đáng tự hào của bản thân - GV YC HS nhớ lại những việc làm đáng tự - HS thực hiện yêu cầu. hào của bản thân giải thích và cho ví dụ về những việc đáng tự hào của mình. Gợi ý: + Những việc em làm thành công, VD: thực
- hiện được các hoạt động theo thời gian biểu, tổ chức tiệc chúc mừng sinh nhật mẹ, ... + Những việc làm thể hiện sự tiến bộ của em, VD: Kết quả học tập môn Tiếng Việt đã tiến bộ hơn, phát âm tiếng Anh tốt hơn,... + Những việc tốt giúp đỡ mọi người, vd: Giảng bài cho bạn, nhường đồ chơi cho em bé, ... - GV HD HS ghi chép hoặc vẽ lại những việc làm đó bằng một hình thức mà em thích: VD: Vẽ hình cái cây lên giấy và ghi trên các tán cây như hình vẽ trong SGK trang 8, vẽ sơ - HS làm bài cá nhân theo yêu cầu bài đồ tư duy, vẽ sơ đồ cây, kẻ bảng, - Gọi HS chia sẻ trước lớp - GV theo dõi, động viên. - GV nhận xét chung và chúc mừng học sinh đã nhận ra được những việc làm đáng tự hào - 4-5 HS chia sẻ trước lớp của mình. - HS nhận xét bạn - GV kết luận: Mỗi người chúng ta đều có thể thực hiện những việc làm đáng tự hào của bản - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. thân trong cuộc sống hàng ngày. Qua những - HS lắng nghe việc làm đó, chúng ta sẽ nhận ra sự tiến bộ của bản thân để phát huy những việc làm đáng tự hào của mình hơn nữa. 3. Luyện tập thực hành. Hoạt động 2: Phát huy những việc làm đáng tự hào của bản thân (Làm việc chung cả lớp) - GV nêu vấn đề: Mỗi người chúng ta đều có những đặc điểm, những việc làm đáng tự hào. - HS lắng nghe Các em có muốn niềm tự hào của chúng ta được phát huy hơn không? Muốn vậy chúng ta cần phải làm gì? - GV YC HS nêu dự định về những việc cần làm để phát huy niềm tự hào của bản thân. - GV YC HS ghi những việc cần làm vào - HS nêu dự định về những việc cần làm
- bảng theo mẫu như sách giáo khoa trang 8 để phát huy niềm tự hào của bản thân. - GV lấy ví dụ minh họa cho HS tham khảo - HS lắng nghe nhiệm vụ cá nhân - HS quan sát và đọc thầm các ví dụ - GV mời HS thực hiện nhiệm vụ cá nhân - YC HS chia sẻ trong nhóm đôi - GV mời một số em trình bày trước lớp. - GV mời cả lớp nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương khả năng - HS thực hiện nhiệm vụ cá nhân quan sát tinh tế của các nhóm. - HS chia sẻ trong nhóm đôi - GV kết luận: Để bản thân ngày càng tốt - 3-4 HS lên trình bày trước lớp. hơn, đáng yêu hơn trong mắt mọi người, chúng ta cần không ngừng phát huy niềm tự - Cả lớp nhận xét, góp ý cho bạn. hào của bản thân bằng những việc làm phù hợp. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng - trải nghiệm. - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về nhà cùng với người thân: - Học sinh tiếp nhận thông tin và yêu + Suy nghĩ và thảo luận với người thân về cầu để về nhà ứng dụng với các thành những việc cần làm để phát huy niềm tự hào viên trong gia đình. của bản thân. + Thực hiện dự định để phát huy niềm tự hào của bản thân; Ghi lại kết quả cảm xúc khi thực hiện để chia sẻ trong tiết học sau - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ________________________________________ Khoa học Bài 2: SỰ CHUYỂN THỂ CỦA NƯỚC VÀ VÒNG TUẦN HOÀN CỦA NƯỚC TRONG TỰ NHIÊN (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kỹ năng:
- - HS được củng cố lại các kiến thức đã học về sự chuyển thể của nước và vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên. 2. Năng lực phẩm chất: * Năng lực chung: năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác. * Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, ti vi, phiếu học tập - HS: SGK, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: - GV tổ chức cho HS trò chơi: Ai nhanh ai - HS tham gia chơi đúng? Câu 1: Nước có thể tồn tại ở dạng thể nào? - HS trả lời A. Rắn B. Lỏng C. Khí C. Cả 3 đáp án trên Câu 2: Hiện tượng nước từ thể rắn chuyển - HS trả lời sang thể lỏng được gọi là: A. Nóng chảy B. Đông đặc C. Ngưng tụ D. Bay hơi - GV giới thiệu- ghi bài 2. Hình thành kiến thức mới: * HĐ 2.2 - GV yêu cầu các nhóm quan sát hình 7: - HS quan sát Thảo luận và trả lời câu hỏi, vẽ sơ đồ theo các gợi ý: + Từ nào trong các từ: Hơi nước, mây đen, mây trắng, giọi mưa phù hợp với các ô chữ - HS trả lời A, B, C, D? (Các từ: hơi nước, mây trắng, mây đen, giọi mưa tương ứng với các ô chữ) + Từ nào trong các từ in đậm ở hình 6 phù - HS trả lời hợp với các số (1), (2), (3), (4) trên hình 7? (Từ in đậm trong hình 6: bay hơi, ngưng tụ, tiếp tục ngưng tụ, mưa, trở về tương ứng với các số tương ứng trong hình) - GV cho các nhóm trả lời câu hỏi, trình bày - Đại diện các nhóm trả lời sơ đồ đã vẽ - GV yêu cầu HS nhận xét chéo nhau. - HS thực hiện - GV hỏi: Em hãy nói về vòng tuần hoàn của - HS trả lời nước trong tự nhiên sau khi hoàn thành sơ đồ?
- 3. Thực hành, luyện tập - GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm đôi trả - HS thảo luận nhóm lời các câu hỏi vào phiếu Câu 1: Nước có thể tồn tại ở thể nào? - HS nêu (Nước có thể tồn tại ở thể: rắn, lỏng, khí) Câu 2: Hãy sử dụng các cụm từ: Bay hơi, ngưng tụ, đông đặc và nóng chảy để mô tả sự chuyển thể của nước ở hình 2 và hình 3 trong SGK? (Thể rắn nóng chảy Thể lỏng Thể khí Ngưng tụ Thể lỏng Thể lỏng Đông đặc Thể rắn Thể lỏng Bay hơi Thể rắn) Câu 3: Người ta thường sấy tóc sau khi gội đầu. Em hãy cho biết mục đích của việc làm này và giải thích? (Mục đích của sấy tóc là để tóc khô vì dưới tác dụng từ nhiệt của máy sấy thì nước ở thể lỏng chuyển sang thể khí và bay hơi) - GV gọi đại diện các nhóm nêu - Đại diện các nhóm nêu - GV tổ chức cho các nhóm nhận xét chéo. - HS thực hiện - GV nhận xét, khen nhóm trả lời tốt - HS lắng nghe 4. Vận dụng, trải nghiệm - GV gọi HS trả lời mục: Em có thể” - Nhận xét tiết học - HS thực hiện IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ________________________________________ Khoa học Bài 3: SỰ Ô NHIỄM VÀ BẢO VỆ NGUỒN NƯỚC. MỘT SỐ CÁCH LÀM SẠCH NƯỚC(Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kỹ năng: - Nêu được nguyên nhân gây ra ô nhiễm nguồn nước, liên hệ thực tế ở gia đình và địa phương. - Nêu được sự cần thiết phải bảo vệ nguồn nước (nêu được tác hại của nước không sạch) và phải sử dụng tiết kiệm nước. 2. Năng lực phẩm chất: * Năng lực chung: năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác. * Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi, phiếu học tập
- - HS: sgk, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt đông mở đầu: - GV cho HS kể tên các nguồn nước và - HS suy ngẫm trả lời. phân biệt đâu là nguồn nước sạch, đâu là nguồn nước bị ô nhiễm. - GV kết luận. - GV giới thiệu- ghi bài 2. Hình thành kiến thức: HĐ 1: Nguyên nhân gây ô nhiễm nguồn nước. - GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm - HS thực hiện. 2, quan sát H1 và trả lời câu hỏi hoàn phiếu học tập + Dấu hiệu chứng tỏ nước bị ô nhiễm? - HS quan sát, trả lời, hoàn thiện phiếu. + Các nguyên nhân gây ô nhiễm? - GV gọi HS chia sẻ. - HS thực hiện - GV cùng HS rút ra kết luận về - HS lắng nghe, ghi nhớ. nguyên nhân gây ô nhiễm nguồn nước. - GV yêu cầu HS chia sẻ thêm: - HS nêu. +Nguyên nhân khác gây ô nhiễm nguồn nước. +Việc làm ở gia đình và địa phương đã và đang gây ô nhiễm nguồn nước. - GV khen ngợi, tuyên dương HS. HĐ 2: Bảo vệ nguồn nước - GV tổ chức cho HS chia sẻ những - HS trả lời hiểu biết và suy nghĩ của mình về tác hại của việc sử dụng nước bị ô nhiễm và vì sao phải bảo vệ nguồn nước. - Yêu cầu HS trình bày trước lớp. - HS nêu - GV khen ngợi, tuyên dương HS. - GV yêu cầu HS quan sát hình 2 thảo - HS thực hiện. luận nhóm đôi và hoàn thành phiếu học tập. - GV gọi HS chia sẻ kết quả bài làm. - HS chia sẻ Hình 2a Dọn vệ sinh xung quanh nguồn nước và đổ rác đúng nơi quy định để vi sinh vật và chất bẩn bên ngoài không xâm nhâp vào bể nước Hình 2b Mọi người đang vớt rác trên ao/hồ để làm sạch nguồn nước
- Hình 2c Bạn phát hiện nguồn ống nước bị rò rỉ và đang báo người lớn để xử lý kịp thời tránh ể vi sinh vật và chất bẩn bên ngoài không xâm nhâp vào bể nước. - GV kết luận, tuyên dương - GV cho HS liên hệ Kể những việc - HS thực hiện làm khác bảo vệ nguồn nước. - GV kết luận, tuyên dương 3. Vận dụng, trải nghiệm: - GV tổ chức cho HS liên hệ các việc - HS nêu. làm để vận động người xung quanh cùng bảo vệ nguồn nước. - Nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): ______________________________________ Thứ 3 ngày 19 tháng 9 năm 2023 Toán GIẢI BÀI TOÁN CÓ BA BƯỚC TÍNH –LUYỆN TẬP (Trang 19.20) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kỹ năng: - Nhận biết và nắm được cách giải bài toán có ba bước tính (phân tích tóm tắt đề bài, tìm cách giải, trình bày bài giải) - Vận dụng giải được các bài toán thực tế có ba bước tính. - Biết cách diễn đạt, trình bày bài giải liên quan đến ba bước tính. 2. Năng lực phẩm chất: * Năng lực chung: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác. * Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi. - HS: sgk, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: - GV yêu cầu HS quan sát tranh, hỏi: - HS thảo luận nhóm đôi, chia sẻ. + Tranh vẽ gì?( Tranh vẽ các cô chú đang trồng cây) + Hai bạn Việt và bạn Nam nói chuyện gì với nhau? ( Hai bạn đang nói tới số cây của mỗi đội (3 đội) + Trong toán học, ta làm thế nào để biết được số cây trồng của cả ba đội? (Câu hỏi mở)
- 2. Hình thành kiến thức: - Theo các em muốn giải được bài toán này - HS trả lời. ta làm thế nào? (Ta phải biết được số cây của mỗi đội) + Đội 1 trồng được bao nhiêu cây? (Đội 1 trồng được bao 60 cây) + Muốn biết đội 2 trồng được bao nhiêu cây ta làm thế nào? ( Thêm 20 cây vào số cây của đội 1 sẽ được số cây của đội 2.) + Vậy ta làm phép tính gì? ( Ta làm phép tính cộng, lấy 60 +20 = 80 cây.) + Muốn biết đội 3 trồng được bao nhiêu cây ta làm thế nào? ( Bớt 10 cây vào của đội 2 sẽ được số cây của đội 3). + Ta làm tính gì ? ( Ta làm phép tính trừ, lấy 80 - 10 = 70 cây.) + Cuối cùng ta làm gì ? Tính như thế nào ?( Tìm tổng số cây của cả ba đội trồng được: Làm tính công: 60 +80 + 70 = 210 cây) - Đưa sơ đồ tóm tắt bài toán như SGK lên - HS nhìn tóm tắt nêu lại đề bài bảng. toán. - Mời 1 HS lên bảng thực hiện. HS dưới lớp làm nháp. Bài giải: Số cây đội Hai trồng được là: 60 + 20 = 80 (cây) Số cây đội Ba trồng được là: 80 – 10 = 70 (cây) Số cây cả ba đội trồng được là: 60 + 80 + 70 = 210 (cây) Đáp số: 210 cây - YC hs thảo luận cặp nêu các bước giải bài toán này. - GV chốt: Ta có thể tính theo ba bước - Thảo luận - nêu - Tìm số cây của đội Hai - Tìm số cây của đội Ba - Tìm số cây của ba đội - Yêu cầu HS lấy ví dụ. - HS nêu. (Tổ Một vẽ được 10 bức tranh, tổ Hai vẽ được nhiều hơn tổ Một 5 bức tranh, tổ Ba vẽ được ít hơn tổ Hai 3 bức tranh. Cả ba tổ vẽ được bao nhiêu bức tranh?) - GV khuyến khích HS lấy thêm nhiều ví dụ ở dạng toán giải bài toán có ba bước tính. 3. Luyện tập, thực hành:
- Bài 1: - Gọi HS đọc bài toán. - HS đọc. - Bài toán cho chúng ta biết gì? - Bài toán hỏi gì? - Tóm tắt: - Cho HS thảo luận, làm bài vào bảng nhóm - Thực hiện làm bài nhóm 4 - Yêu cầu HS chia sẻ. Bài giải: - HS chia sẻ, nhận xét, chữa bài Số tiền mua 5 quyển vở là: 8 000 x 5 = 40 000 (đồng) Số tiền mua hai hộp bút là: 25 000 x 2 = 50 000 (đồng) Số tiền phải trả tất cả là: 40 000 + 50 000 = 90 000 (đồng) Đáp số: 90 000 đồng - GV nhận xét chung, tuyên dương HS. - Lắng nghe Bài 2. - Gọi HS đọc bài toán. - HS đọc. + Bài toán cho chúng ta biết gì? - HS trả lời + Bài toán hỏi gì? - Cho HS làm bài CN vào vở, chia sẻ. - HS làm bài vào vở, chia se Bài giải: Số túi táo là: 40 : 8 = 5 (túi) Số túi cam là: 36 : 6 = 6 (túi) Số túi cam nhiều hơn số túi táo là: 6 – 5 = 1 (túi) Đáp số: 1 túi Bài 1: ( Phần luyện tập) - HS đọc. - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS thực hiện cặp đôi - Cho HS thảo luận: phân tích đề bài, nêu các bước giải, làm bài vào vở. - HS chia sẻ, nhận xét chữa bài - Mời HS chia sẻ Bài giải Số vịt trong đàn vịt nhà bác Đào là: 1200 – 300 = 900 (con) Số vịt trong đàn vịt nhà bác Cúc là: 1200 + 500 = 1700 (con) Tất cả số vịt của ba bác là: 1200 + 900 + 1700 = 3800 (con) Đáp số: 3800 con vịt Bài 2: - Gọi HS đọc bài toán. - HS đọc đầu bài - HD HS phân tích đề bài toán. - Theo dõi - Yêu cầu HS thảo luận làm bài trên bảng - Thực hiện nhóm 4
- nhóm - Cho HS chia sẻ, nhận xét, chữa bài - Chia sẻ, nhận xét, chữa bài Bài giải Số lít nước mắm bán ở lần hai là: 25 x 2 = 50 (lít) Số lít nước mắm bán ở ba lần là: 25 + 50 + 35 = 110 (lít) Số lít nước mắm còn lại trong thùng là: 120 – 110 = 10 (lít) Đáp số: 10 lít - GV nhận xét, khen ngợi Bài 4. - HS đọc đầu bài - Gọi HS đọc bài toán. - Nêu - Gọi HS phân tích đề bài toán. - Thực hiện vào vở - Yêu cầu HS thảo luận làm bài vào vở - Chia sẻ, nhận xét, chữa bài - Cho HS chia sẻ, nhận xét, chữa bài Bài giải Thứ bảy bán được là: 12 + 5 = 17 (máy) Chủ nhật bán được là : 17 + 10 = 27 (máy) Cả ba ngày bán được là: 12 + 17 + 27 = 56 (máy) Đáp số: 56 máy tính 4. Vận dụng, trải nghiệm: + Em hãy tính nhanh đáp số bài toán: + Bạn Nam có 10 viên bi. Bạn Tú có nhiều - HS thảo luận hơn bạn Nam 4 viên bi. Bạn Sơn có nhiều - Chia sẻ hơn bạn Tú 3 viên bi. Hỏi cả ba bạn có bao nhiêu viên bị ? (Đáp số: 41 viên bi) - Nhận xét giờ học - Lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ________________________________________ LỊCH SỬ ĐỊA LÝ CHỦ ĐỀ 1: ĐỊA PHƯƠNG EM BÀI 2: THIÊN NHIÊN VÀ CON NGƯỜI HÀ TĨNH (tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kỹ năng -Xác định được vị trí địa lí của địa phương trên bản đồ Việt Nam.Mô tả được một số nét chính về tự nhiên (ví dụ: địa hình, khí hậu,...) của địa phương có sử dụng lược đồ hoặc bản đồ. Trình bày được một số hoạt động kinh tế ở Hà Tĩnh. Thể hiện được tình cảm với địa phương và sẵn sàng hành động bảo vệ môi trường xung quanh. 2. Năng lực, phẩm chất
- -Năng lực: Năng lực tìm hiểu Địa lí thông qua việc tìm thông tin về tự nhiên, hoạt động kinh tế của Hà Tĩnh: đọc bản đồ hành chính Việt Nam, bản đồ (tự nhiên, kinh tế) của Hà Tĩnh. -Phẩm chất : Yêu nước, yêu thiên nhiên và có những việc làm thiết thực bảo vệ thiên nhiên Hà Tĩnh. Chăm chỉ, ham học hỏi, có ý thức vận dụng kiến thức, kĩ năng học vào đời sống hằng ngày. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Đối với giáo viên - Giáo án, SHS, SGV, Vở bài tập Lịch sử 4. - Các thông tin, tài liệu về tự nhiên, các hoạt động kinh tế của Hà Tĩnh. - Bản đồ hành chính Việt Nam, bản đồ về Hà Tĩnh.. - Tranh ảnh, video về địa phương Hà Tĩnh. . - Máy tính, máy chiếu -Đối với học sinh - SHS Lịch sử và Địa lí 4 Kết nối tri thức với cuộc sống. - Thông tin, tài liệu, tranh ảnh về làm quen với thiên nhiên và con người Hà Tĩnh. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1.Hoạt động mở đầu: - Gv mở nhạc bài “ Em yêu hòa bình” HS vận động theo nhạc 2. Hình thành kiến thức Hoạt động 3: Tìm hiểu về kinh tế - GV chia HS thành 3 nhóm. - GV yêu cầu các nhóm thảo luận, và trả lời câu hỏi: + Nhóm 1: Nêu đặc điểm hoạt động nông nghiệp ở địa - HS chia nhóm thảo luận. phương em. + Nhóm 2: Nêu đặc điểm hoạt động công nghiệp ở địa phương em. + Nhóm 3: Nêu đặc điểm hoạt động dịch vụ ở địa - HS lắng nghe, tiếp thu. phương em. - GV hướng dẫn HS thảo luận: + Hoạt động kinh tế ở địa phương nào? + Đặc điểm của từng hoạt động kinh tế? + Điểm nổi bật của hoạt động kinh tế? + ... - GV mời đại diện 3 nhóm trình bày kết quả thảo luận. Các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). - HS trả lời. - GV trình cho HS quan sát thêm hình ảnh, về hoạt động công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ tại một số địa - HS lắng nghe, tiếp thu. phương.
- - GV nhận xét, đánh giá và kết luận theo gợi ý: ĐẶC ĐIỂM MỘT SỐ HOẠT ĐỘNG KINH TẾ Ở... Hoạt động kinh Đặc điểm tế - HS chia nhóm thảo luận. - HS thảo luận nhóm. Nông nghiệp Công nghiệp Dịch vụ Hoạt động 4: Tìm hiểu về bảo vệ môi trường - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, và trả lời câu hỏi: + Hiện trạng môi trường ô nhiễm đất, nước, không HS làm việc cá nhân khí,... ở địa phương em. - HS lắng nghe, tiếp thu. + Hành động bảo vệ môi trường của bản thân và gia đình. - GV hướng dẫn các nhóm thảo luận: + Ở địa phương đang gặp những vấn đề ô nhiễm nào? + Nguyên nhân gây ra ô nhiễm đó? - HS trả lời. + Biện pháp khắc phục của địa phương? + Vai trò, trách nhiệm của bản thân với ô nhiễm môi trường đang diễn ra? - HS quan sát hình ảnh. + ... - GV mời đại diện 1 – 2 HS trình bày kết quả thảo luận. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). - GV trình cho HS quan sát thêm hình ảnh, về hoạt động - HS lắng nghe, tiếp thu. môi trường ở địa phương. - GV đánh giá, nhận xét và kết luận. 3.Hoạt động luyện tập - HS trả lời. - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, đọc yêu cầu bài tập phần Luyện tập SHS tr.15 và thực hiện nhiệm vụ vào vở: Hoàn thành bảng thông tin dưới đây. A B -Nghệ An,Quảng Bình... Tên các tỉnh/thành phố tiếp giáp ? với Hà Tĩnh Các mùa trong năm của Hà ? Tĩnh -Xuân Hạ Thu đông Tên một số hoạt động kinh tế ? nổi bật ở Hà Tĩnh -Nông nghiệp, Thủ công nghiệp... Tên một số địa điểm nổi bật ở ?
- Hà Tĩnh - Chùa Hương Tích, Biển Tên một số tuyến đường giao ? Thiên Cầm, Hồ kẻ Gỗ..... thông ở Hà Tĩnh - Đường Bộ, Thủy,... - GV mời đại diện một số HS trình bày bảng thông tin đã hoàn chỉnh trước lớp. Các HS khác quan sát, nhận xét. - HS quan sát hình ảnh. - GV nhận xét, đánh giá và trình chiếu bảng thông tin về thiên nhiên và con người ở Hà Tĩnh - GV trình cho HS quan sát thêm hình ảnh, về Thành phố Hà Tĩnh 4. Vận dụng- trải nghiệm - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi và trả lời câu hỏi: Viết đoạn văn ngắn mô tả về một địa danh nổi tiếng ở HS làm bài nhóm đôi Hà Tĩnh. - - GV hướng dẫn các nhóm thảo luận: + Tên địa danh? + Vị trí địa danh? + Đặc điểm nổi bật của địa danh? + ... - GV mời đại diện 2 – 3 HS trả lời. Các HS khác nhận -HS trình bày xét, bổ sung ý kiến (nếu có). Nhận xét - GV nhận xét, đánh giá, khích lệ HS. - GV nhắc nhở HS: + Có ý thức chăm chỉ, tìm tòi, về thiên nhiên và con người địa phương ở địa phương em. ________________________________________ Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP VỀ DANH TỪ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kỹ năng: - Nhận diện và phân biệt một số danh từ theo đặc điểm về nghĩa. - Nói và viết được câu văn sử dụng danh từ. 2. Năng lực , phẩm chất * Năng lực : năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề sáng tạo. * Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi, phiếu học tập - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS

