Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Thứ 2+3, Tuần 31 Năm học 2023-2024 (Hà Thị Lê Na)

doc 23 trang Phương Nhã 14/12/2025 150
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Thứ 2+3, Tuần 31 Năm học 2023-2024 (Hà Thị Lê Na)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docke_hoach_bai_day_lop_4_thu_23_tuan_31_nam_hoc_2023_2024_ha_t.doc

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Thứ 2+3, Tuần 31 Năm học 2023-2024 (Hà Thị Lê Na)

  1. TUẦN 31 Thứ 2 ngày 15 tháng 04 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm CHỦ ĐỀ 8: QUÊ HƯƠNG EM TƯƠI ĐẸP SINH HOẠT DƯỚI CỜ: CHUNG TAY BẢO VỆ CẢNH QUAN ĐIA PHƯƠNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Giao lưu với khách mời về bảo vệ cảnh quan địa phương. Nghe phổ biến các hoạt động chung tay chăm sóc bảo vệ cảnh quan thiên nhiên của địa phương. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực giao tiếp và hợp tác, tư duy: Giới thiệu được với bạn bè ,người thân về cảnh quan thiên nhiên ở địa phương. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu thương giúp đỡ , chia sẻ với mọi người.Phẩm chất chăm chỉ: Tích cực tham gia vào các hoạt động bảo vệ môi trường cảnh quan thiên nhiên. Phẩm chất trách nhiệm: Thực hiện được một số việc làm cụ thể để chăm sóc bảo vệ cảnh quan thiên nhiên HSKT: Nghe phổ biến các hoạt động chung tay chăm sóc bảo vệ cảnh quan thiên nhiên của địa phương II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. 2. Học sinh: - SGK, vở ghi chép, vật liệu dụng cụ phục vụ cho việc học tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Mở đầu − GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc tai để - HS quan sát, thực hiện. chuẩn bị làm lễ chào cờ. - GV cho HS chào cờ. 2. Sinh hoạt dưới cờ: Chung tay bảo vệ cảnh quan địa phương - GV cho HS Giao lưu với khách mời về bảo vệ - HS xem. cảnh quan địa phương.Nghe phổ biến các hoạt động chung tay chăm sóc bảo vệ cảnh quan thiên nhiên - Các nhóm lên thực hiện của địa phương. Giao lưu với khách mời về bảo vệ cảnh quan địa phương. Lắng nghe phổ biến các hoạt động chung tay chăm sóc bảo vệ cảnh quan thiên nhiên của địa phương.
  2. - HS lắng nghe. - GV cho học sinh tham gia và chia sẻ suy nghĩ của bản thân sau khi tham gia HSKT: Nghe phổ biến các hoạt động chung tay chăm sóc bảo vệ cảnh quan thiên nhiên của địa phương 3. Vận dụng.trải nghiệm - HS nêu cảm nhận của mình sau buổi sinh hoạt. GV tóm tắt nội dung chính - HS lắng nghe. IV, ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG Tiếng Việt Đọc: CÁI CẦU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Đọc đúng và diễn cảm bài thơ Cái cầu. - Biết nhấn giọng vào từ ngữ thể hiện vẻ đẹp bình dị thân thuộc của những cái cầu cũng như vẻ đẹp của vùng quê nông thôn yên ả. - Hiểu được nội dung bài: Ca ngợi vẻ đẹp của quê hương, thể hiện tình cảm của bạn nhỏ đối với gia đình, đối với quê hương. 2. Năng lực, phẩm chất * Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo. * Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. HSKT: Luyện đọc 1 đoạn II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Mở đầu: - GV yêu cầu thảo luận nhóm đôi: Trao đổi - HS trao đổi. với bạn về một cái cầu mà em biết. (Cầu tên gì? ở đâu? Bắc sông nào? ) - GV gọi HS chia sẻ - HS chia sẻ - GV nhận xét, giới thiệu bài mới. - HS lắng nghe
  3. 2. Luyện tập, thực hành: - GV hướng dẫn HS luyện đọc thuộc lòng. - HS thực hiện - Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm, HS thi - HS thực hiện đọc. - GV cùng HS nhận xét, đánh giá. HSKT: Luyện đọc 1 đoạn 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi và trả lời - HS trả lời. câu hỏi: Tìm hình ảnh so sánh trong bài thơ. Cách so sánh đó có gì thú vị? - Yêu cầu hoạt động nhóm 4: Bài thơ có - Mỗi nhóm tìm sự vật được nhân những sự vật nào được nhân hoá? Chúng hoá, sau đó chia sẻ trước lớp. được nhân hoá bằng cách nào? - Em thích hình ảnh nhân hoá hay so sánh - HS trả lời. nào trong bài thơ? Vì sao? - GV cùng HS nhận xét và kết luận - Nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): ________________________________________ Toán CHỦ ĐỀ 12: PHÉP NHÂN, PHÉP CHIA PHÂN SỐ PHÉP NHÂN PHÂN SỐ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức, kĩ năng - Làm quen và thực hiện được phép nhân phân số với phân số. Áp dụng giải bài toán có lời văn liên quan đến phép nhân phân số. - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
  4. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. HSKT: Biết nhân phân số đơn giản II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Trả lời: 2 2 3 2 15 2 17 + Câu 1: 3 3 5 5 1 5 5 5 5 4 4 4 2 4 6 10 + Câu 2: 2 2 3 3 3 1 3 3 3 3 5 3 20 3 17 c) 5 4 1 4 4 4 4 3 + Câu 3: 5 25 25 4 25 24 1 4 d) 4 6 6 1 6 6 6 25 + Câu 4: 4 6 - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hình thành kiến thức - GV giới thiệu tình huống và gọi HS đọc - HS lắng nghe. lời thoại của hai nhân vật. Hai bạn Việt và Rô – bốt cùng đi thăm nhà máy sản xuất kính. Tâm điểm là một tấm kính màu nâu. + Tấm kính màu nâu là hình gì? + Gọi HS đọc số đo hai cạnh của tấm kính - Tấm kính màu nâu là hình chữ nhật. này. 4 2 - Chiều dài m, chiều rộng m. + GV mời 1 HS nêu cách tính diện tích hình 5 3 chữ nhật, diện tích hình vuông. - Muốn tính diện tích hình chữ nhật ta + Vì sao Việt chưa tính được diện tích của lấy chiều dài nhân với chiều rộng (cùng
  5. tấm kính? đơn vị đo). - GV trình bày mô hình mà Rô – bốt chỉ cho - HS trả lời. Việt cách tính diện tích tấm kính: Vẽ hình vuông ABCD cạnh 1m; tấm kính là hình chữ nhật AMNP như hình vẽ. - HS lắng nghe, quan sát. + Cạnh AD được chia thành mấy phần bằng nhau? + Cạnh AP chiếm mấy phần bằng nhau đó? + Diện tích hình vuông ABCD là bao nhiêu mét vuông? + Hình vuông ABCD gồm bao nhiêu ô? + Diện tích mỗi ô vuông là bao nhiêu mét - Cạnh AD được chia thành 5 phần bằng vuông? nhau. + Hình chữ nhật AMNP gồm mấy ô? - Cạnh AP chiếm 4 phần bằng nhau đó. + Như vậy diện tích hình chữ nhật AMNP là - Diện tích hình vuông ABCD là 1 m2 bao nhiêu mét vuông? 4 2 - Vậy: ? - Hình vuông ABCD gồm 15 ô. 5 3 1 - Diện tích mỗi ô vuông là m2 - GV mời 1 HS nêu nhận xét về tích hai tử 15 số của hai thừa số với tử số của kết quả và tích hai mẫu số của hai thừa số với mẫu số - Hình chữ nhật AMNP gồm 8 ô. của kết quả. - Diện tích hình chữ nhật AMNP là 8 m2 15 - GV mời 1 HS nêu quy tắc nhân hai phân 4 2 8 số. - 5 3 15 - GV nhận xét. Gọi 2 HS đọc lại - Tích hai tử số của hai thừa số bằng tử
  6. số của kết quả (4 x 2 = 8) và tích hai mẫu số của hai thừa số bằng mẫu số của - GV lưu ý HS cách trình bày phép nhân kết quả (5 x 3 = 15). phân số. 4 2 8 4 2 4 2 8 hay 5 3 15 5 3 5 3 15 - 1 HS nêu: Muốn nhân hai phân số, ta lấy tử số nhân với tử số, mẫu số nhân với mẫu số. - 2 HS đọc lại quy tắc. HS lớp học thuộc quy tắc. 3. Luyện tập: Bài 1. Tính (Làm việc cá nhân) - 1 HS đọc đề bài. - GV mời 1 HS đọc quy tắc nhân hai phân - 1 HS nêu: Muốn nhân hai phân số, ta số. lấy tử số nhân với tử số, mẫu số nhân với mẫu số. - HS làm bài vào vở, 1 HS lên bảng làm - GV yêu cầu HS làm bài vào vở, 1 HS lên bài. bảng làm bài. 4 3 4 3 12 4 3 1 9 1 1 a) a) b) c) 7 5 7 5 35 7 5 3 10 6 4 1 9 1 9 9 3 b) 3 10 3 10 30 10 1 1 1 1 1 c) 6 4 6 4 24 - HS trình bày bài. HS lớp đối chiếu bài làm của bạn nhận xét. - GV gọi HS trình bày bài làm. HS nhận xét. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - 1 HS đọc đề bài. - GV nhận xét tuyên dương. - 2 yêu cầu: rút gọn, tính. HSKT: Biết nhân phân số đơn giản Bài 2: Rút gọn rồi tính (Làm việc nhóm 2) - HS làm bài theo nhóm 2. + Bài toán có mấy yếu cầu? 2 9 1 9 1 9 9 - GV yêu cầu HS làm bài theo nhóm 2 vào a) vở. 1 nhóm làm phiếu bài tập 4 5 2 5 2 5 10 2 9 13 5 3 6 13 5 13 1 13 1 13 a) b) c) b) 4 5 8 15 9 12 8 15 8 5 8 5 40 3 6 1 1 1 1 1 c) 9 12 3 2 3 2 6
  7. - Các nhóm trình bày. - Các nhóm đổi chiếu vở soát lỗi, nhận xét. 3 6 3 6 18 1 - GV mời các nhóm trình bày. c) 9 12 9 12 108 6 - Mời các nhóm khác nhận xét - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV gọi HS làm lại câu c theo cách khác. - 1 HS đọc đề bài: - GV nhận xét chung, tuyên dương. Lưu ý: Dù rút gọn trước hay sau khi thực hiện phép nhân cũng nhận được cùng một kết quả. Bài 3: Tìm phân số thích hợp (Làm việc cá nhân) Một tấm nhôm hình chữ nhật (như hình vẽ) có chiều dài ? m và chiều rộng ? m. Diện tích tấm nhôm đó là ? m2 6 + Chiều dài tấm nhôm dài m. 7 3 + Chiều dài tấm nhôm dài bao nhiêu mét? + Chiều rộng tấm nhôm dài m. 5 + Diện tích của tấm nhôm là: 6 3 18 (m2) + Chiều dài tấm nhôm dài bao nhiêu mét? 7 5 35 - HS nhận xét. + Diện tích của tấm nhôm dài bao nhiêu mét - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. vuông? - Gọi HS nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương. Lưu ý làm tương tự với các đơn vị khác như mm, cm, dm.
  8. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học học vào thực tiễn. sinh củng cố thêm về phép nhân phân số. - Ví dụ: GV chọn 11 HS. GV viết vào 5 - 11 HS xung phong tham gia chơi. phiếu ghi 5 phép nhân phân số; 6 phiếu ghi số kết quả của các phép tính đó. GV phát 11 phiếu ngẫu nhiên cho 11 em, sau đó mời 11 em đứng thành các cặp (phép tính và kết quả đúng). Cặp nào nhanh và chính xác hơn sẽ chiến thắng, được tuyên dương. - Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe để vận dụng vào thực tiễn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ------------------------------------------------ Lịch sử và địa lí DÂN CƯ VÀ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT Ở VÙNG NAM BỘ (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Hình thành nhận thức năng lực khoa học Địa lí thông qua việc trình bày 1 số hoạt động sản xuất công nghiệp của người dân ở đồng bằng Nam Bộ. - Hình thành năng lực tìm hiểu địa lí thông qua việc xác định được trên bản đồ hoặc lược đồ về hoạt động sản xuất công nghiệp của vùng. - Hình thành năng lực vận dụng kiến thức kĩ năng đã học thông qua việc xác định 2. Năng lực, phẩm chất * Năng lực chung: - Hình thành năng lực tự chủ, tự học, giao tiếp và hợp tác thông qua hoạt động cá nhân, cặp đôi và nhóm. * Phẩm chất: - Chăm chỉ, ham học hỏi, tìm tòi. HSKT: trình bày 1 hoạt động sản xuất công nghiệp của người dân ở đồng bằng Nam Bộ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
  9. - GV: máy tính, ti vi, lược đồ một số hoạt động sản xuất công nghiệp vùng đồng bằng Nam Bộ; hình ảnh, video về hoạt động sản xuất công nghiệp của vùng đồng bằng Nam Bộ; phiếu học tập. - HS: sgk, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Mở đầu: - GV tổ chức HS múa hát tập thể. - HS múa hát bài Em yêu quê hương. - GV giới thiệu- ghi bài - HS lắng nghe. 2. Hình thành kiến thức: * Một số hoạt động sản xuất – b. Công nghiệp - GV yêu cầu 1 HS đọc phần thông tin. - 1 HS đọc to. - GV yêu cầu HS quan sát hình 4, kể tên và - HS quan sát kết hợp đọc thông tin xác định sự phân bố của một số ngành công nêu. nghiệp chính ở Nam Bộ? - GV tổ chức HS trình bày. - 2 – 3 HS trình bày kết hợp chỉ trên lược đồ. - GV yêu cầu HS xác định trên lược đồ về - HS thực hiện chỉ trên lược đồ. sự phân bố các hoạt động sản xuất của vùng. - GV nhận xét, chốt lại: - HS lắng nghe. + Ngành công nghiệp ở Nam Bộ phát triển nhất nước ta. +Một số ngành công nghiệp chính: Khai thác dầu khí,, sản xuất điện, điện tử - tin học, dệt may, hóa chất, chế biến lương thực,... HSKT: trình bày 1 hoạt động sản xuất công - HS quan sát và thực hiện nhóm đôi nghiệp của người dân ở đồng bằng Nam Bộ. trong lược đồ. - GV mở rộng: Yêu cầu HS thực hiện nhóm đôi. + Kể tên và xác định trên lược đồ các mỏ khai thác dầu khí ở vùng? + Quan sát lược đồ cho biết tỉnh, thành phố nào tập trung nhiều hoạt động sản xuất công nghiệp nhất vùng? - GV tổ chức các nhóm lên thực hiện. - Đại diện các nhóm lên thực hiện trên lược đồ. - GV nhận xét, đánh giá. - HS lắng nghe.
  10. + Các mỏ khai thác dầu khí: Hồng Ngọc, Rạng Đông, Bạch Hổ, Rồng. + Thành phố tập trung nhiều hoạt động sản xuất công nghiệp nhất là TP Hồ Chí Minh. - GV tổ chức HS chia sẻ. - HS nêu nối tiếp. - GV nhận xét, đánh giá. - HS lắng nghe. 3. Vận dụng, trải nghiệm: - GV nhận xét, đánh giá. - HS lắng nghe. - Về nhà em hãy sưu tầm hình ảnh về một - HS lắng nghe, thực hiện. dân tộc hoặc một hoạt động sản xuất ở vùng Nam Bộ và chia sẻ với các bạn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): ------------------------------------------------- Buổi chiều Tiếng Việt VIẾT: LẬP DÀN Ý CHO BÀI VĂN MIÊU TẢ CÂY CỐI (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết lập dàn ý cho bài văn miêu tả cây cối (Bài 1, 2) 2. Năng lực, phẩm chất * Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giải quyết vấn đề sáng tạo. * Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. HSKT: luyện viết 1 đoạn II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Mở đầu: - Yêu cầu HS đọc 3 đề bài. - HS đọc. - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân để xác - HS thực hiện. định lập dàn ý cho đề mình chọn: (chọn cây, trình tự miêu tả, đặc điểm của cây, ). - Gọi HS chia sẻ về nội dung mình chọn. - HS chia sẻ. - GV nhận xét, tuyên dương HS có khả năng quan sát tốt. - GV giới thiệu, ghi bài. 2. Luyện tập, thực hành: Lập dàn ý - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, hoàn - HS thực hiện, viết dàn ý vào vở.
  11. thiện bài vào vở dựa vào đề mình đã chọn lập dàn ý theo gợi ý trong sách. - GV quan sát và giúp đỡ HS còn gặp khó khăn. - GV tổ chức cho HS chia sẻ bài sau khi - HS chia sẻ trước lớp về dàn ý đã hoàn thiện. lập. - GV nhận xét, tuyên dương và đưa ra - HS lắng nghe một số lưu ý khi lập dàn ý bài văn miêu tả cây cối: + Tập trung nêu điểm khác biệt của cây. + Nhấn mạnh những đặc điểm phù hợp với lợi ích cây. + Nêu lí do em yêu thích, kỉ niệm với cây. HSKT: luyện viết 1 đoạn 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Tổ chức cho HS chỉnh sửa lại dàn ý (bố - HS thực hiện. cục 3 phần, trình tự miêu tả, lựa chọn đặc điểm của cây, ). - Nhận xét tiết học, khen HS có dàn ý tốt. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): ________________________________________ Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức, kĩ năng - Thực hiện được phép nhân phân số bao gồm: nhân phân số với phân số, nhân phân số với số tự nhiên và nhân số tự nhiên với phân số - Nhận biết được tính chất giao hoán, tính chất kết hợp của phép nhân phân số. - Giải được một số bài toán thực tế liên quan đến phép nhân phân số. - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. Trao đổi trong các bài toán thực tế. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
  12. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. HSKT: Thực hiện được phép nhân phân số đơn giản II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Mở đầu - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức múa hát khởi động - HS tham gia múa hát - Thực hiện các yêu cầu + Trả lời: + Câu 1: tính ; Câu 1: hs làm vào nháp = = = = + Câu 2: Muốn nhân hai phân số ta làm thế - HS nêu miệng: Muốn nhân hai nào? phân số, ta lấy tử số nhân với tử số, mẫu số nhân với mẫu số. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Luyện tập: - Mục tiêu: - Thực hiện được phép nhân phân số bao gồm: nhân phân số với phân số, nhân phân số với số tự nhiên và nhân số tự nhiên với phân số - Nhận biết được tính chất giao hoán, tính chất kết hợp của phép nhân phân số. - Giải được một số bài toán thực tế liên quan đến phép nhân phân số. - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. - Cách tiến hành: Bài 1. Tính (theo mẫu)? (Làm việc cá nhân) nhân phân số với số tự nhiên - GV hướng dẫn học sinh các nhân phân số với số tự nhiên: + có 3 cái bánh trong hình mà mỗi cái bánh - HS quan sát, lắng nghe. được tô màu 2 miếng, mỗi cái bánh biểu diên cho phân số . Vậy 3 cái bánh ta có phép tính sau. GV HD HS cách thực hiện - HS lần lượt làm bảng con kết hợp
  13. đọc miệng các số : × HSKT: Thực hiện được phép nhân phân số đơn giản - YC HS thực hiện vào bẳng con các phép tính - HS lắng nghe rút kinh ngh1iệm. a) ; ; Phân số nào nhân với 0 cũng bằng 0 - HS nhắc lại - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: Tính (Theo mẫu)(Làm việc cá nhân -Y/C học sinh đọc yêu cầu bài - HS lắng nghe, thực hiện - Y/C HS nhắc lại tính chất giao hoán của phép nhân. - GV đưa mẫu và hướng dẫn HS cách thực hiện - HS thực hiện a) 3 × = × = hoặc 3 × = = b) 1 × × = a) 3 × ; b) 1 × ; c) 0 × ; hoặc 1× = c) 0 × - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - HS nêu yêu cầu bài - Gọi HS trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - HS phân tích bài toán - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS làm bài vào vở nháp Bài 3: Tính chu vi của hình vuông có cạnh dm Bài giải: Chu vi hình vuông là: - GV cho HS đọc yêu cầu bài × 4 = (dm) - Gọi HS phân tích bài toán - GV HD yêu cầu học sinh làm bài vào vở nháp Đáp số: dm - HS trình bày bài - Các HS khác nhận xét. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV HS trình bày. - Mời các HS khác nhận xét
  14. - GV nhận xét chung, tuyên dương. Bài 4. Một tài vũ trụ bay vòng quanh một theien thể 6 vòng rồi mới đáp xuống. Nếu mỗi vòng tầu vũ trụ bay được km thì nó đã bay tất cả bao nhiêu ki – lô – mét quanh thiên thể? (Làm việc cá nhân) - HS nêu yêu cầu bài. - HS phân tích bài toán. - HS trả lời - HS làm bài tập vào vở Bài giải: - Gọi HS nêu yêu cầu bài Tàu vũ trụ bay vòng quanh thiên thể - Gọi HS phân tích bài toán số ki – lô - mét là: + Bài toán hỏi gì? × 6 = 61(km) + Bài toán cho biết gì? - GV mời 1 HS nêu cách làm: Đáp án: 61km - Cả lớp làm bài vào vở: - HS trình bày bài. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét. - GV nhận xét tuyên dương. 3. Vận dụng trải nghiệm. - Gọi HS nhắc lại nội dung bài. - HS nêu + Nêu nhân phân số với 0 + Tính chất giao hoán của phép nhân - Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT THEO CHỦ ĐỀ: KHẢO SÁT THỰC TRẠNG CẢNH QUAN THIÊN NHIÊN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Nhận biết được các dấu hiệu xâm hại, tàn phá cảnh quan thiên nhiên - Đưa ra được nhận định về nguyên nhân và biện pháp khắc phục tình trạng đó - Lập kế hoạch chăm sóc, bảo vệ cảnh quan tại địa phương và thực hiện kế hoạch. - Biết lựa chọn cảnh quan thiên nhiên để tiến hành khảo sát, ghi chép đánh giá thực trạng. - Rèn luyện và phát triển kĩ năng chia sẻ góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
  15. - Tự rèn luyện kĩ năng hoạt động quan sát, qua đó góp phần phát triển năng lực thẩm mỹ, sáng tạo. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Biết nêu cảm nghĩ, điều chỉnh cảm xúc và suy nghĩ của bản thân trước những cảnh đẹp. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết lựa chọn cảnh quan thiên nhiên để quan sát. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong giao tiếp, hợp tác nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Giữ gìn, bảo vệ cảnh quan thiên nhiên. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần tự giác để xây dựng quê hương đất nước . - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức tôn trọng, bảo vệ quê hương. HSKT: Nhận biết được các dấu hiệu xâm hại, tàn phá cảnh quan thiên nhiên II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Mowr đầu - GV cho HS quan sát đoạn một đoạn phim, - HS quan sát các hình ảnh về thực trạng xâm hại cảnh quan thời gian gần đây. + YC HS nêu các dấu hiệu xâm hại cảnh quan - HS chia sẻ về các dấu hiệu quan sát vừa quan sát được được - GV tổng kết lại một số dấu hiệu của việc xâm hại cảnh quan như: + Vứt rác không đúng chỗ + Viết, vẽ bậy lên tường + Vệ sinh lớp, khu vực quy định + Bẻ cành, lá cây + Leo trèo, giẫm lên cây cỏ, - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. - GV giới thiệu bài: bảo vệ cảnh quan thiên nhiên chúng là đang bảo vệ cuộc sống của chúng ta. Hàng ngày có rất nhiều hành động làm ảnh hưởng đến cảnh quan thiên nhiên. Để bảo bệ được ta phải năm được thực trạng nhưunxg cảnh quan đó. Cô và các em cùng đi tìm hiểu bài học hôm nay. 2. Hình thành kiến thức - GV mời HS chia sẻ theo nhóm về những - HS chia sẻ với các bạn trong nhóm điều mình quan sát được trong chuyến đi tham quan cùng lớp và người thân.
  16. - YC HS thảo luận nhóm thực hiện các nhiệm - HS thảo luận vụ + Kể tên địa danh em đã đến + Chia sẻ những điều em quan sát được chăm sóc cẩn thận, chu đáo hay cảnh quan đang bị phá hoại? + Suy nghĩ về việc làm thế nào để duy tình tình trạng cảnh quan thiên nhiên được chăm sóc. - Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận HSKT: Nhận biết được các dấu hiệu xâm hại, tàn phá cảnh quan thiên nhiên. - HS lắng nghe. - Mời đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận - GV Nhận xét trò chơi, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV kết luận: Hiện nay, rất nhiều cảnh quan thiên nhiên xung quanh chúng ta đã được chăm sóc, bảo vệ. Tuy nhiên, vẫn có không ít cảnh quan bị xâm hại. Chúng ta cần lưu ý để góp sức tiếp tục những hoạt động hoạt động chăm sóc, bảo vệ cảnh quan thien nhiên của địa phương. 3. Luyện tập. * Hoạt động 1: Lập kế hoạch khảo sát thực trạng cảnh quan thiên nhiên ở địa phương”. (Làm việc nhóm 4) - Học sinh đọc yêu cầu bài. - GV mời học sinh nêu yêu cầu hoạt động. - YC các nhóm lựa chọn một cảnh quan thiên nhiên để thực hiện khảo sát - HS lựa chọn có thê cảnh quan gần - GV gợi ý nhóm thảo luận để xây dựng trường học hoặc cảnh quan ở nơi sinh tiêu chí khảo sát, theo gợi ý trong phiếu sống. khảo sát - HS chuẩn bị bìa, kéo, bút và tiến hành làm bông hoa theo yêu cầu, ghi tên những đặc điểm của bản thân vào bông hoa. - Các nhóm trình bầy phiếu của nhóm sao cho khoa học và phân công nhiệm vụ - Mời các nhóm trình bày về phiếu khảo sát rõ ràng cho từng thành viên trong nhóm của nhóm.
  17. - YC các nhóm thảo luận, thống nhất về - HS lắng nghe, tiếp thu. thời gian tiến hành đi khảo sát + Lưu ý khi đi khảo sát tập trung, an toàn, nghiêm túc trong lúc làm việc tránh gây rủi ro khi đi khảo sát. - GV nói thêm : Việc khảo sát giúng chúng ta quan sát kĩ cảnh quan theien nhiên và đề xuất được những việc có thể làm để góp phần cùng người lớn chăm sóc cảnh quan. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về nhà cùng với người thân: khảo sát thực - Học sinh tiếp nhận thông tin và yêu cầu trạng cảnh quan thiên nhiên tại nơi sinh để về nhà ứng dụng. sống. Nhà ở và xunh quanh nhà ở. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Thứ 3 ngày 16 tháng 04 năm 2024 Tiếng Việt NÓI VÀ NGHE: KỂ CHUYỆN VỀ QUÊ NGOẠI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nghe – hiểu và kể được câu chuyện Về quê ngoại. - Thêm yêu thương, gắn bó với cha mẹ, với người thân trong gia đình, yêu mến tự hào về cảnh đẹp quê hương. 2. Năng lực, phẩm chất * Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, tự học, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo. * Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. HSKT: Nghe câu chuyện Về quê ngoại II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi, phiếu đọc sách - HS: sgk, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Mở đầu: - Cho HS kể chia sẻ với bạn về quê - HS chia sẻ. ngoại của mình. - GV kết luận, giới thiệu vào bài. 2. Luyện tập, thực hành: Nghe kể chuyện - Lần 1: GV kể toàn bộ câu chuyện Về - HS lắng nghe và trả lời theo ý hiểu.
  18. quê ngoại. (Tổ chức cho HS dự đoán sự kiện tiếp theo của các đoạn truyện). - Lần 2: GV kể từng đoạn để HS nắm - HS lắng nghe. được nội dung câu chuyện Kê lại câu chuyện theo tranh - Tổ chức cho HS thảo luận nhóm đôi, - HS thực hiện thảo luận và trả lời các quan sát tranh, dựa vào lời thoại và cho câu hỏi. biết: + Câu chuyện có những nhân vật nào? + Mỗi tranh thể hiện khung cảnh ở đâu? + Có những sự việc nào diễn ra trong mỗi tranh? - Yêu cầu HS chia sẻ. - HS chia sẻ. - GV nhận xét. - Tổ chức cho HS kể chuyện theo tranh - HS kể chuyện. theo nhóm đôi (kể nối tiếp, có kết hợp nét mặt, cử chỉ, điệu bộ, ). - Gv gọi HS kể lại câu chuyện trước - HS thực hiện lớp. HSKT: Nghe câu chuyện Về quê ngoại - HS lắn nghe. - GV đánh giá kết quả kể chuyện và biểu dương những HS kể tự nhiên, sáng tạo, bám sát nội dung. Đặt tên cho tranh minh hoạ - Gọi HS nêu yêu cầu bài. - HS đọc và nêu. - HS trao đổi nhóm 4, đặt tên cho các - HS thực hiện đặt tên cho các bức bức tranh dựa vào nội dung đã kể, tranh. khuyến khích cách đặt tên sáng tạo, thể hiện cách cảm nhận riêng. - GV gọi HS chia sẻ cá nhân. - HS chia sẻ tên mình đã đặt. - GV tuyên dương và ghi nhận. - HS lắng nghe. + Tranh 1: Đường về quê. + Tranh 2: Niềm vui gặp lại. + Tranh 3: Trên bãi biển. + Tranh 4: Một trải nghiệm thú vị. + Tranh 5: Cảnh tạm biệt. - Qua câu chuyện này, em có tình cảm - HS chia sẻ. thế nào với quê ngoại của mình? 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Nhận xét tiết học. - HS lắng nghe - Em hãy kể câu chuyện Về quê ngoại - HS thực hiện cho người thân cùng nghe. - Tìm đọc một bài thơ, bài ca dao về - HS thực hiện. quê hương, đất nước.
  19. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức, kĩ năng - Thực hiện được phép nhân phân số bao gồm: nhân phân số với phân số, nhân phân số với số tự nhiên và nhân số tự nhiên với phân số - Nhận biết được tính chất giao hoán, tính chất kết hợp của phép nhân phân số, nhân tổng hai phân số với một phân số. - Giải được một số bài toán thực tế liên quan đến phép nhân phân số. - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. Trao đổi trong các bài toán thực tế. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. HSKT: Thực hiện được phép nhân phân số đơn giản II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Mở đầu - GV tổ chức múa hát khởi động - HS tham gia múa hát - Gọi HS nêu lại cách nhân phân số với 0 + Trả lời: - HS nêu miệng: Phân số nào nhân với - GV dẫn dắt vào bài mới 0 cũng bằng 0 2. Luyện tập: Bài 1. > ; < ; = (Làm việc cá nhân) × ? × b) × ? × × ) c) ( ) × ? × + × - HS nêu yêu cầu bài
  20. - HS nêu yêu cầu bài. - HS làm bài tập trên phiếu bài tập - Yc HS làm bài trên phiếu bài tập - HS trình bày kết quả - Gọi HS trình bày kết quả - Gọi HS nhận xét - HS quan sát, lắng nghe - GV nhận xét về các tính chất giao hoán, tính chất kết hợp của phép nhân, cách nhân một tổng hai phân số với 1 phân số. - HS nêu ví dụ - Gọi HS nêu ví dụ tương ứng các tính chất - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: Tính (Theo mẫu)(Làm việc cá nhân - HS nêu yêu cầu a) × × 22 ; b) ( + ) × - HS làm bài vào nháp a) × × 22 - gọi HS nêu yêu cầu bài - HD HS có thể áp dựng tính chất giao, = × 22 = = tính chất kết hợp , nhân một tổng hai phân số với 1 phân số và rút gọn các phân số. Hoặc × × 22 = × = × - Gọi HS trình bày bài làm, nêu các tính = × 6 = = chất đã áp dụng vào phép tính. b) ( + ) × = + ) × = × = - GV nhận xét tuyên dương. Bài 3. Một bè nuôi cá tra hình chữ nhật có = chiều dài m, chiều rộng m. Hỏi chu vi - HS lắng nghe của bè cá đó là bao nhiêu mét? - Gọi HS đọc đề bài - HD HS phân tính bài toán + Bài toán cho biết gì? - HS đọc đề bài - HS phân tích bài toán + Bài cho biết bể cá hình chữ nhật có + Bài toán hỏi gì? chiều dài m, chiều rộng m - YC hs làm bài vào vở - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. + Tính chu vi của bể cá - HS làm bài tập Bài giải: Chu vi của bể cá là: - Gọi HS trình bày kết quả, nhận xét lẫn + ) × 2 = 44 (m) nhau. - GV Nhận xét, tuyên dương. Đáp số: 44m Bài 4: Số? - HS trình bày bài làm Nhà cô Sáu có hai chuồng lợn, mỗi - HS lắng nghe, thực hiện chuồng nuôi 4 con. Mỗi ngày, một con lợn