Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Thứ 2+3, Tuần 7 Năm học 2023-2024 (Hà Thị Lê Na)
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Thứ 2+3, Tuần 7 Năm học 2023-2024 (Hà Thị Lê Na)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_4_thu_23_tuan_7_nam_hoc_2023_2024_ha_th.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Thứ 2+3, Tuần 7 Năm học 2023-2024 (Hà Thị Lê Na)
- TUẦN 7 Thứ 2 ngày 16 tháng 10 năm 2023 Hoạt động trải nghiệm CHỦ ĐỀ 2: NẾP SỐNG VÀ TƯ DUY KHOA HỌC SINH HOẠT DƯỚI CỜ: “CUỘC PHIÊU LƯU CỦA SÁCH BÚT” I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Tham gia biểu diễn tiểu phẩm về chủ đề Cuộc phiêu lưu của sách bút.Chia sẻ cảm nghĩ sau khi xem tiểu phẩm 2. Năng lực, phẩm chất -Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ về việc sắp xếp hoạt động học tậpvà sắp xếp đồ dùng học tập khoa học - Phẩm chất nhân ái: tôn trọng, yêu quý và giữ gìn sản phẩm hoc tập..Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, nghiên cứu khoa học. Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với lớp, tôn trọng và xây dựng nề nêp sống gọn gàng ngăn nắp HSKT: Biết chia sẻ về việc sắp xếp hoạt động học tậpvà sắp xếp đồ dùng học tập khoa học II. ĐỒ DÙNG , PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC 1.Giáo viên: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. 2. Học sinh: - SGK, vở ghi chép, vật liệu phục vụ cho việc học tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Mở đầu − GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc tai để - HS quan sát, thực hiện.
- chuẩn bị làm lễ chào cờ. - GV cho HS chào cờ. 2. Sinh hoạt dưới cờ:Cuộc phiêu lưu của sách bút - Mục tiêu: tham gia trình diễn tiểu phẩm “Cuộc phiêu lưu của sách bút” . Chia sẻ cảm nghĩ khi sau khi xem tiểu phẩm và rút ra bài học cho mình - Cách tiến hành: - GV cho HS trình bày tiểu phẩm và chia sẻ - HS xem. - Các nhóm lên thực hiện kêu gọi theo kịch bản và nội dung nhóm lớp xây dựng - GV cho các nhóm lên đóng vai ,tiểu phẩm Cuộc phiêu lưu của sách bút - HS lắng nghe. Chia sẻ cảm nghĩ sau khi xem tiểu phẩm. Chia sẻ hình thành thói quen sắp xếp đồ dùng gọn gàng ngăn nắp Khuyến khích HSKT chia sẻ về việc sắp xếp hoạt động học tậpvà sắp xếp đồ dùng học tập khoa học 3. Vận dụng.trải nghiệm - HS nêu cảm nhận của mình sau buổi sinh hoạt. GV tóm tắt nội dung chính - HS lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
- Tiếng Việt ĐỌC: NHÀ PHÁT MINH 6 TUỔI (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài Nhà phát minh 6 tuổi - Biết đọc phân biệt lời của người dẫn truyện và lời nhân vật phù hợp. - Nhận biết được đặc điểm của nhân vật được bộc lộ qua hành động, suy nghĩ, lời nói. - Hiểu được nội dung bài: Những trải nghiệm và khám phá sẽ mang lại niềm vui cho con người. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. HSKT: Luyện đọc 1 đoạn II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Mở đầu: - GV gọi HS đọc bài Nhà phát minh nhỏ - HS đọc nối tiếp tuổi nối tiếp theo đoạn. - HS trả lời - GV gọi HS trả lời một số câu hỏi: Em - 2-3 HS trả lời học được điều gì qua cách viết văn của bạn nhỏ? - GV nhận xét, giới thiệu bài mới. - HS ghi đề bài vào vở và nêu yêu cầu cần đạt của tiết học 2. Luyện tập, thực hành: - HS lắng nghe - GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm - HS thực hiện + Bài này cần đọc với giọng như thế nào - HS luyện đọc theo nhóm để diễn cảm? - HS thi đọc trước lớp + GV cho HS đọc diễn cảm đoạn 2,3
- - Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm, HS thi đọc. - GV cùng HS nhận xét, đánh giá. Hướng dẫn HSKT luyện đọc đoạn 1 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Nêu cảm nghĩ của em về nhân vật Ma – ri - HS trả lời. -a? Em học được ở Ma –ri – a điều gì? - HS thực hiện - Tìm trong bài đọc Nhà phát minh 6 tuổi những từ có chứa tiếng “gia”. - Chuyển câu sử dụng dấu ngoặc kép sau thành câu chứa dấu gạch ngang. Ông nâng bổng cô con gái nhỏ lên vai, đi thẳng ra phòng khách, hân hoan nói: “Đây sẽ là giáo sư đời thứ bảy của gia tộc tôi!” - Nhận xét tiết học - Chuẩn bị bài” Tìm hiểu cách viết bài văn kể lại một câu chuyện IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): Lịch sử và Địa lí DÂN CƯ VÀ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT Ở VÙNG TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ (Tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Kể được một số cách thức khai thác tự nhiên (ví dụ: làm ruộng bậc thang, xây dựng các công trình thủy điện, khai thác khoáng sản,...). 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp. - Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
- - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề. - Bồi dưỡng phẩm chất: Nhân ái, tôn trọng sự khác biệt giữa các dân tộc. - Chăm chỉ, ham học hỏi, tìm tòi. HSKT: Kể được một cách thức khai thác tự nhiên II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC a. Đối với giáo viên - Giáo án, SHS, SGV, Vở bài tập Lịch sử 4. - Lược đồ mật độ dân số ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ. - Lược đồ tự nhiên vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ. - Lược đồ một số nhà máy thủy điện và mỏ khoáng sản ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ. - Hình ảnh, video về một số dân tộc và một số hình thức khai thác tự nhiên ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ. - Phiếu học tập. - Máy tính. b. Đối với học sinh - SHS Lịch sử và Địa lí 4 Kết nối tri thức với cuộc sống. - Thông tin, tài liệu, tranh ảnh về dân cư và hoạt động sản xuất ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ. HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. Mở đầu - GV trình chiếu cho HS quan sát hình ảnh và yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Em hãy kể tên các dân tộc vùng - HS quan sát hình ảnh, Trung du và miền núi Bắc Bộ. lắng nghe GV nêu câu - GV mời 2 – 3 HS xung phong trả lời. Các HS khác hỏi.
- lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). - GV nhận xét, đánh giá và giới thiệu cho HS: - GV dẫn dắt HS vào bài học 2. Hình thành kiến thức Hoạt động: Tìm hiểu về một số cách thức khai thác tự nhiên - GV mời đại diện các nhóm lên trình bày trước lớp về các cách thức khai thác tự nhiên và kể tên một số - HS trả lời. khoáng sản tại vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ. Các nhóm khác quan sát, lắng nghe, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). - GV trình chiếu cho HS quan sát thêm hình ảnh về khoáng sản và nhà máy thủy điện vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ. - HS quan sát hình ảnh. - HS thảo luận theo cặp. Tài nguyên khoáng sản vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ + Một số mỏ khoáng sản: than ở Quảng Ninh; sắt ở Thái Nguyên, Yên Bái, Lào Cai; a-pa-tít ở Lào Cai; bô- xít ở Cao Bằng, đồng ở Sơn La, Bắc Giang,... + Một số nhà máy thủy điện: Hòa Bình, Sơn La, Thác Bà, Tuyên Quang,...
- - GV hướng dẫn HS đọc thông tin mục Em có biết trong SGK và diễn giải cho HS về ruộng bậc thang vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ. - GV yêu cầu HS nhắc lại kiến thức, trả lời câu hỏi: - HS lắng nghe, tiếp thu Trình bày những đặc điểm nổi bật ruộng bậc thang ở Mù Căng Chải? - GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời. Các HS khác nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). - GV nhận xét, đánh giá và kết luận: + Ruộng bậc thang ở Mù Căng Chải được công nhận là danh thắng quốc gia và trở thành địa điểm du lịch nổi tiếng. Hướng dẫn HSKT Kể được một cách thức khai thác tự nhiên 3. Luyện tập - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, đọc yêu cầu bài tập phần Luyện tập SHS tr.27 và thực hiện nhiệm vụ vào vở: + Vẽ sơ đồ tư duy thể hiện một số cách thức khai thác tự nhiên ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ (vai trò, - HS vẽ. phân bố). - GV mời đại diện 1 – 2 HS trình bày kết quả thảo luận. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung - HS lắng nghe, tiếp thu (nếu có). - GV nhận xét, đánh giá và kết luận:
- - HS quan sát, lắng nghe, ghi nhớ. - HS quan sát, lắng nghe. 4. Vận dụng – trải nghiệm - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân và thực hiện nhiệm vụ: Sưu tầm hình ảnh về một số dân tộc ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ và chia sẻ với các bạn. - GV hướng dẫn HS trả lời: + Tìm kiếm hình ảnh, tài liệu? + Nêu đặc điểm về nội dung của mỗi hình ảnh. + ... - GV mời 1 – 2 HS trả lời. Các HS khác nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). - GV nhận xét, đánh giá, khích lệ HS. Buổi chiều Tiếng Việt VIẾT: TÌM HIỂU CÁCH VIẾT BÀI VĂN KỂ LẠI MỘT CÂU CHUYỆN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng
- - Tìm hiểu cách viết bài văn kể lại một câu chuyện. - Nắm được cách nối từ ngữ giữa các câu trong đoạn văn. Từ ngữ chỉ thời gian. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực chung: giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. HSKT: Nghe kể chuyện II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Mở đầu: - HS lắng nghe - GV giới thiệu ghi bài 2. Luyện tập, thực hành: - Cho học sinh đọc yêu cầu 1 - HS đọc và thực hiện theo yêu cầu - Tổ chức cho HS thảo luận nhóm 4 với 4 yêu cầu a, b,c,d SGK - 2-3 nhóm trình bày trước lớp + Yêu cầu đại diện các nhóm báo cáo kết - HS lắng nghe quả thảo luận. GVKL: a. Mở bài: đoạn 1. Thân bài: 3 đoạn kế tiếp. Kết bài: đoạn cuối + Mở bài: giới thiệu về câu chuyện + Thận bài: kể lại câu chuyện theo trình tự diễn ra các sự việc trong chuyện + Kết bài: Nêu cảm xúc, suy nghĩ về câu chuyện, mong muốn hoặc bài học rút ra b. Yêu cầu HS nêu diễn biến của các sự việc 2,3,4,5. + GV chốt cách nêu đúng diễn biến của câu - HS dựa vào câu chuyện nêu bối cảnh chuyện. và nêu diễn biến của các sự việc. c. Trong bài văn, câu chuyện kể lại theo
- cách nào? d. Những từ in đậm trong bài văn có tác dụng gì? - HS chọn ý thứ nhất: Theo sự việc diễn ra trong câu chuyện. GVKL: Các từ in đậm có tác dụng liên kết các sự việc để câu chuyện kể một cách logic, rành mạch. - HS trả lời - Cho học sinh đọc yêu cầu 2 2. Những điểm cần lưu ý khi viết bài văn kể lại một câu chuyện. - GV cho HS thảo luận nhóm 2 trả lời câu hỏi. - HS đọc yêu cầu 2. GVKL: Bố cục bài văn kể chuyện gồm 3 phần, mở bài, thân bài, kết bài. Kể các sự việc theo trình tự thời gian. Từ ngữ nối câu và đoạn phải có sự liên kết. - Gv cho HS đọc ghi nhớ SGK - HS thảo luận nhóm 2 Hướng dẫn HSKT: Nghe kể chuyện - HS đọc ghi nhớ SGK 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Tổ chức cho HS nhắc lại kiến thức về cách - HS nhắc lại kiến thức theo yêu cầu viết bài văn kể lại một câu chuyện của GV - HS lắng nghe - Nhận xét tiết học IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết làm tròn số và làm tròn được số đến hàng trăm nghìn. - Vận dụng được làm tròn số và một số tình huống thực tế đơn giản. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực chung: Năng lực ước lượng thông qua các bài toán ước lượng số. Năng lực giải quyết vấn đề khi áp dụng yêu cầu làm tròn số vào các bài toán thực tế.
- - Phẩm chất: Chăm chỉ, trách nhiệm. HSKT: Luyện đọc,viết số có nhiều chữ số II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, ti vi, Bộ đồ dùng học Toán 4, Phiếu bài tập. - HS: SGK, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Mở đầu: - GV cho HS thực hiện yêu cầu sau: + Viết số: Mười lăm triệu không - HS thực hiện. trăm ba mươi lăm nghìn bốn trăm bảy mươi tám. + Số 15 035 478 có hàng trăm nghìn - HS thực hiện. là chữ số nào ? + Số 15 035 478 gồm có mấy lớp ? Là những lớp nào ? - GV nhận xét, giới thiệu bài. 2. Hình thành kiến thức: - GV mời HS đọc thông tin trong - HS đọc thông tin, quan sát tranh trong SGK trang 45. SGK. - GV giới thiệu tia số, yêu cầu HS - HS theo dõi. đọc. - GV hỏi: Trên tia số, số 2 712 615 - HS phát biểu. gần số 2 700 000 hơn hay gần số 2 800 000 hơn? - GV nhận xét, kết luận: Vậy khi làm tròn số 2 712 615 đến hàng trăm nghìn thì được số 2 700 000.
- - GV đưa ra thêm một số ví dụ để yêu cầu HS ước lượng vị trí của số đã cho trên tia số, từ đó làm tròn số đến hàng trăm nghìn dựa vào tia số. - GV kết luận: Khi làm tròn số đến - HS nối tiếp nhắc lại. hàng trăm nghìn, ta so sánh chữ số hàng chục nghìn với 5. Nếu chữ số đó bé hơn 5 thì ta làm tròn xuống, còn lại thì làm tròn lên. 3. Luyện tập thực hành Bài 1: Làm việc nhóm đôi. - GV mời HS đọc yêu cầu. - HS đọc yêu cầu, quan sát tranh minh họa. + Bài tập yêu cầu gì ? - HS phát biểu. - Yêu cầu HS làm bài theo cặp. - HS làm bài theo nhóm đôi, trao đổi kết quả. - HS thực hiện. *Kết quả: - Xe máy: 18 500 000 đồng - Xe đạp: 2 100 000 đồng - Điện thoại: 2 900 000 đồng - Yêu cầu HS nêu cách làm. - HS thực hiện chia sẻ. + Muốn làm tròn số đến hàng trăm - HS phát biểu. nghìn ta làm thế nào ? - GV nhận xét, kết luận. Bài 2: Làm việc cá nhân - GV mời HS đọc yêu cầu. - 2 HS đọc yêu cầu. + Bài tập yêu cầu gì ? - HS phát biểu. - Yêu cầu HS làm bài vào vở. - HS làm bài cá nhân vào vở, 2 HS lên bảng làm bài. a) Chữ số 5 của số 189 835 388 thuộc hàng nghìn.
- - Chữ số 5 của số 5 122 381 thuộc hàng triệu. - Chữ số 5 của số 531 278 000 thuộc hàng trăm triệu. b) Làm tròn số các số đó đến hàng chục nghìn ta được: 189 840 000; 5 120 000; 531 280 000. - GV mời HS nhận xét, nêu cách làm tròn số. - GV hỏi: Số 189 835 388 gồm có - HS thực hiện. mấy lớp ? Là những lớp nào ? - Yêu cầu HS nêu cách làm tròn số - HS phát biểu. đến hàng trăm nghìn. Bài 3: Làm việc nhóm. - GV mời HS đọc yêu cầu. - HS đọc yêu cầu, bảng số liệu. + Bài tập yêu cầu gì ? - HS phát biểu. - Yêu cầu HS làm bài theo nhóm. - HS làm bài vào phiếu bài tập. - HS các nhóm đọc kết quả. *Kết quả: + Năm 2016 bán ra: 3 100 000 xe máy + Năm 2017 bán ra: 3 300 000 xe máy + Năm 2018 bán ra: 3 400 000 xe máy + Năm 2019 bán ra: 3 300 000 xe máy - GV mời HS nhận xét, nêu cách làm. - GV hỏi: Năm nào có lượng xe máy - HS phát biểu. bán ra khoảng 3 400 000 chiếc? + Muốn làm tròn số đến hàng trăm - HS phát biểu. nghìn ta làm thế nào ? - GV củng cố lại kiến thức về đọc - HS lắng nghe.
- bảng số liệu thống kê, cách làm tròn số đến hàng trăm nghìn. 4. Vận dụng, trải nghiệm: Bài 1: Làm việc nhóm đôi. - GV mời HS đọc yêu cầu. - HS đọc yêu cầu BT. + Bài tập yêu cầu gì ? - HS phát biểu. - Yêu cầu HS làm bài vào vở BT. - HS làm bài. - HS các nhóm đọc kết quả. *Kết quả: + Số dân Bà Rịa – Vũng Tàu là: 1 200 000 người + Hải Dương: 1 900 000 người + Nghệ An: 3 400 000 người. - GV mời HS nhận xét, nêu cách làm. + Nêu cách làm tròn số đến hàng - HS phát biểu. trăm nghìn ? Hướng dẫn HSKT Luyện đọc,viết số có nhiều chữ số - HS đọc yêu cầu BT. Bài 2: Làm việc cá nhân - GV mời HS đọc yêu cầu. + Bài tập yêu cầu gì ? - HS phát biểu. - Yêu cầu HS làm bài vào vở - HS làm bài. - HS đổi chéo vở kiểm tra kết quả. *Kết quả: Đáp án B - GV nhận xét, kết luận, yêu cầu HS nhắc lại cách làm tròn số đến hàng chục nghìn, trăm nghìn. - Nhận xét tiết học.
- - Về nhà ôn lại bài và chuẩn bị bài sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): _____________________________________ Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT THEO CHỦ ĐỀ: KĨ NĂNG ĐẶT CÂU HỎI ĐỂ TÌM HIỂU THÔNG TIN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Học sinh biết sử dụng câu hỏi để khai thác và tổ chức quản lí thông tin về sự vật hiện tượng đang tìm hiểu. - Học sinh biết cách thiết kế và sử dụng sơ đồ tư duy như công cụ tìm hiểu và công cụ hỗ trợ khi trình bày, qua đó thể hiện rõ các ý trong kết quả tư duy(thời gian, nhân quả, chính phụ, ....) - Rèn luyện và phát triển kĩ năng nghe – nói góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết điều chỉnh cảm xúc và suy nghĩ của bản thân, tự tin về bản thân trước tập thể. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết đặt câu hỏi phù hợp, sáng tạo nhằm để thu thập thông tin, phát hiện ra vấn đề cần tìm hiểu. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong giao tiếp. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ, tích cực trong việc tìm hiểu thông tin. - Phẩm chất trách nhiệm: Có trách nhiệm trong việc thảo luận nhóm, chia sẻ ý kiến và hoàn thành sản phẩm học tập. HSKT: Rèn luyện và phát triển kĩ năng nghe – nói góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
- II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi: Đố vui. - GV đưa ra câu hỏi để HS cùng đoán về sự - HS thực hiện vật hiện tượng. - GV mời một số HS đưa ra câu đố của mình -HS xung phong đưa ra câu đố. và mời bạn giải câu đố. Có thể là câu đố sưu tầm được, câu đố dân gian hoặc tự sáng tác ra câu đố của mình. VD: Con gì đuôi ngắn tai dài. Mắt hồng lông mượt có tài chạy nhanh. (con thỏ) Con gì dài nhất trên đời (con đường),.. - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào - HS lắng nghe. bài mới. 2. Hình thành kiến thức: Chơi trò chơi Động não, luyện trí. - Giáo viên chia học sinh theo 2 nhóm để - HS lắng nghe. chơi. Mỗi thành viên trong nhóm quan sát các - Các nhóm thực hiện đồ vật trong lớp và chọn một số đồ vật để ghi vào tấm bìa (hoặc bảng con) của mình, úp Ví dụ: Tấm bảng xuống bàn giữ bí mật. H: Đồ vật đó được làm bằng Mỗi thành viên trong nhóm lần lượt rút một gì? (bằng gỗ) tấm bìa, trả lời câu hỏi tìm hiểu thông tin của H: Ai có thể sử dụng đồ vật các thành viên khác.Ai? cái gì? Ở đâu? Khi đó?(thầy cô và học sinh)
- nào? Vì sao? Như thế nào? Để thành viên đó H: Đồ vật đó được sử dụng vào đoán được đồ vật được ghi trong tấm bìa. những lúc nào?(Những khi cần ghi thông tin để tất cả mọi người cùng nhìn) H: Đồ vật đó được treo ở đâu? (treo trên tường) H: Đồ vật đó được sử dụng như thế nào? (dùng phấn hoặc bút viết lên) -Các thành viên tổng kết số câu hỏi đã dùng để khám phá từng đồ vật. - GV Nhận xét trò chơi, tuyên dương. Bạn nào đặt ít câu hỏi mà nhận được nhiều thông tin, đoán Kết luận: 5W1H được sử dụng khi đặt câu hỏi đúng đồ vật là người chiến tìm hiểu thông tin về con người, sự vật, sự thắng cuộc chơi. kiện, hiện tượng. Chúng ta có thể dùng câu hỏi để hỏi người khác nhưng cũng có thể tự đặt câu hỏi cho mình để từ đó phán đoán, tìm hiểu được thông tin. - HS lắng nghe. Khuyến khích HSKT: Rèn luyện và phát triển kĩ năng nghe – nói góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. 3. Luyện tập: Trình bày thông tin tìm hiểu được bằng hình thức sơ đồ tư duy. * Vẽ sơ đồ tư duy (làm việc nhóm) - GV yêu cầu mỗi nhóm lựa chọn một đồ vật để vẽ sơ đồ tư duy trình bày những -Các nhóm thực hiện vẽ sơ đồ tư thông tin đã tìm hiểu được qua trò chơi duy theo yêu cầu. trên. + Tên đồ vật ở giữa, có các đường nhánh, nhánh phụ tỏa ra thể hiện sự phân loại.
- + Xác định các nhánh chính dựa trên câu hỏi Lưu ý: Có thể điền thông tin bằng cách vẽ trang trí hình ảnh để dễ nhớ thông tin -Đại diện nhóm chia sẻ sơ đồ tư duy của nhóm mình trước lớp, trả lời câu hỏi của nhóm bạn -GV nhận xét, tuyên dương nhóm vẽ tốt. - Các nhóm khác nhận xét, đặt câu hỏi. - GV khuyến khích HS vẽ sơ đồ tư duy để hệ thống thông tin cho dễ nhớ. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm bổ sung. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV yêu cầu học sinh lựa chọn một sự vật, hiện tượng mà em quan tâm để vẽ sơ đồ tư - Học sinh tiếp nhận thông tin và duy. (Thực hiện ở nhà) yêu cầu để về nhà ứng dụng. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Thứ 3 ngày 17 tháng 10 năm 2023 Tiếng Việt ĐỌC MỞ RỘNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Đọc mở rộng theo yêu cầu, biết ghi vào phiếu đọc sách thông tin về bài đọc, biết trao đổi với bạn về một trải nghiệm thú vị của mình với người thân. - Viết được phiếu đọc sách theo mẫu. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, tự học, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- - GV: máy tính, ti vi, phiếu đọc sách - HS: sách, báo sưu tầm có nội dung về khoa học công nghệ. HSKT: Luyện đọc 1 văn bản ngắn III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Mở đầu: Hát,vận động theo nhạc 2. Luyện tập, thực hành: - HS đọc + GV cho HS đọc yêu cầu 1 SGK trang 54. - HS lựa chọn bài văn, bài thơ, nêu + GV hướng dẫn HS lựa chọn một bài văn rõ lí do tại sao mình chọn bài đó. hoặc bài thơ về một trải nghiệm trong cuộc sống. - HS thực hiện theo yêu cầu + GV cho HS trình bày bày trước lớp. + GV nhận xét về cách đọc bài mở rộng của HS. Hướng dẫn HSKT: Luyện đọc 1 văn bản ngắn - Phát phiếu đọc sách và yêu cầu HS viết phiếu - HS viết phiếu - Thảo luận nhóm 4: chia sẻ với bạn về những - HS chia sẻ trong nhóm và trước nội dung cần ghi trong phiếu đọc sách, về trải lớp nghiệm được nói đến trong bài thơ, bài văn mà em đã đọc. - GV động viên, khen ngợi HS 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Nhận xét tiết học. - HS lắng nghe - Em hãy trao đổi với người thân về một trải - HS thực hiện nghiệm thú vị của em. - Nhận xét tiết học Về nhà sưu tầm thêm những câu chuyện về các thần đồng hoặc nhà bác học nổi tiếng ở Việt Nam và trên thế giới IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): Toán SO SÁNH CÁC SỐ CÓ NHIỀU CHỮ SỐ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng
- - Nhận biết được cách so sánh hai số và so sánh được hai số có nhiều chữ số. - Xác định được số lớn nhất hoặc số bé nhất trong một nhóm các số. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực chung: Thực hiện được thao tác tư duy ở mức độ đơn giản; tư duy, lập luận toán học, hợp tác. - Giải quyết được các bài tập liên quan. - Phẩm chất: Chăm chỉ, trách nhiệm. HSKT: Xác định được số lớn nhất hoặc số bé nhất trong một nhóm các số. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, ti vi, Phiếu bài tập. - HS: SGK, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Mở đầu: - GV cho HS thực hiện yêu cầu sau: + Nêu cách làm tròn số đến hàng trăm - HS thực hiện. nghìn ? + Làm tròn số 1 235 905 đến hàng trăm nghìn. + Viết số: Lớn nhất có 1 chữ số, có 2 chữ số, 3 chữ số ? + Số nào là số tự nhiên nhỏ nhất ? - GV nhận xét, giới thiệu bài. 2. Hình thành kiến thức: - GV hỏi: “Các em có biết trong hệ Mặt Trời có bao nhiêu hành tinh hay không?” Hãy kể tên một số hành tinh - HS phát biểu: Sao Thủy, Sao Kim, trong hệ Mặt Trời ? Trái Đất, Sao Hỏa, Sao Mộc, Sao Thổ, Sao Thiên Vương, Sao Hải

