Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Thứ 2+3, Tuần 8 Năm học 2023-2024 (Hà Thị Lê Na)

doc 22 trang Phương Nhã 21/12/2025 100
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Thứ 2+3, Tuần 8 Năm học 2023-2024 (Hà Thị Lê Na)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docke_hoach_bai_day_lop_4_thu_23_tuan_8_nam_hoc_2023_2024_ha_th.doc

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Thứ 2+3, Tuần 8 Năm học 2023-2024 (Hà Thị Lê Na)

  1. TUẦN 8 Thứ 2 ngày 23 tháng 10 năm 2023 Hoạt động trải nghiệm CHỦ ĐỀ 2: NẾP SỐNG VÀ TƯ DUY KHOA HỌC SINH HOẠT DƯỚI CỜ: HỘI CHỢ ĐỒ TÁI CHẾ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Tham gia hội chợ đồ tái chế, chia sẻ ý tưởng và cách làm đồ tái chế 2. Năng lực, phẩm chất -Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ về việc sắp xếp hoạt động học tậpvà sắp xếp đồ dùng học tập khoa học - Phẩm chất nhân ái: tôn trọng, yêu quý và giữ gìn sản phẩm hoc tập..Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, nghiên cứu khoa học. Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức phân loại tái chế đồ dùng phù hợp để tiết kiệm và làm sạch môi trường HSKT: Chia sẻ ý tưởng làm đồ tái chế II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: − GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc tai để - HS quan sát, thực hiện. chuẩn bị làm lễ chào cờ. - GV cho HS chào cờ. 2. Sinh hoạt dưới cờ:Hội chợ đồ tái chế - GV cho HS tham gia hội chợ và chia sẻ - HS xem. - Các nhóm lên thực hiện tham gia hội chợ và chia sẻ ý tưởng của mình - HS lắng nghe. - GV cho học sinh tham gia Hội chợ đồ tái chế Chia sẻ cảm nghĩ sau khi xem hội chợ. Chia sẻ ý
  2. tưởng tái chế của mình Hướng dẫn HSKT: Chia sẻ ý tưởng làm đồ tái chế 3. Vận dụng.trải nghiệm - HS nêu cảm nhận của mình sau buổi sinh hoạt. GV tóm tắt nội dung chính - HS lắng nghe. IV, ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG ________________________________________ Tiếng Việt ĐỌC: CHÂN TRỜI CUỐI PHỐ (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài Chân trời cuối phố. - Hiểu được nội dung bài: Cuộc sống xung quanh ta có rất nhiều điều mà chúng ta chưa biết, giống như những chân trời mở ra vô tận. Chỉ cần chúng ta có khát khao khám phá, chúng ta sẽ được trải nghiệm rất nhiều điều thú vị xung quanh mình. - Biết đọc diễn cảm phù hợp với lời kể, lời tả trong bài. 2. Năng lực, phẩm chất * Năng lực: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo. * Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. HSKT: Luyện đọc đoạn 2 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: - GV nêu yêu cầu tiết học - HS lắng nghe. 3. Luyện tập, thực hành: a. Luyện đọc lại: - GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm -3HS đọc nối tiếp. -Lớp nhận xét, góp ý cách đọc diến cảm. - Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm, HS thi - HS thực hiện đọc. - GV cùng HS nhận xét, đánh giá. b. Luyện tập theo văn bản đọc:
  3. Câu 1: - HS đọc - Nêu yêu cầu. - Yêu cầu HS thảo luận N2 - HS thảo luận. - Nêu các câu văn trong bài có sử dụng dấu - HS nêu hai chấm. - Lớp nhận xét. - Dấu hai chấm trong từng câu văn đó có công dụng gì? (+ Mỗi lần...: “Cún, vào nhà!”; Nằm cuộn tròn...cún nghĩ: “Ở cuối dãy phố có gì nhỉ?”; Bực đến nỗi....sủa: -Ắng! Ắng!”: Đánh dấu lời nói của nhân vật. +Trước mặt...bên kia: làng quê với những bãi bờ, cây cối, nhà cửa: Đánh dấu phần giải thích, thuyết minh cho phần trước đó.) Câu 2: - HS đọc, nêu yêu cầu. - Làm việc cá nhân. - Từ ngữ nào có thể thay thế cho từ mừng rỡ? (- Là từ: vui mừng, mừng vui, vui vẻ,...) - Từ ngữ nào có thể thay thế cho từ yên ắng? (- Là từ: yên tĩnh. yên lặng, lặng yên,...) Hướng dẫn HSKT: Luyện đọc đoạn 2 4. Vận dụng, trải nghiệm: - Nội dung bài đọc muốn nói với chúng ta - HS trả lời. điều gì? - Nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): ________________________________________ Lịch sử- Địa lý CHỦ ĐỀ 2: TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ MỘT SỐ NÉT VĂN HOÁ Ở VÙNG TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Mô tả được một số nét văn hoá của dân tộc ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ(hát múa dân gian ) - Rèn luyện kĩ năng tìm tòi khám phá thông qua việc mô tả một số nét văn hoá của dân tộc ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ. 2. Năng lực, phẩm chất
  4. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ thực hiện sử dụng một số phương tiện học tập môn Lịch sử và Địa lí. Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực hiện các hoạt động của môn Lịch sử và địa lí. Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm và thực hành. - Phẩm chất: Biết trân trọng giá trị văn hoá truyền thống, có ý thức bảo vệ và phát huy những giá trị của văn hoá vùng cao. Có tinh thần chăm chỉ, ham học hỏi trong tìm hiểu về Lịch sử và Địa lí. Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. HSKT: Kể được một số nét văn hoá của dân tộc ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: - GV giới thiệu video về múa Xoè để khơỉ động - HS xem video và trả lời câu bài học. hỏi. - GV nêu câu hỏi: + Múa Xoè là loại hình nghệ thuật của dân tộc nào? + Múa Xoè là loại hình nghệ + Địa phương e có những loại hình nghệ thuật thuật của dân tộc Thái. nào? + Ca Cổ, Cải lương... - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. 2. Hình thành kiến thức: Hoạt động 1: Tìm hiểu về Hát múa dân gian.(làm việc nhóm 4) * Tìm hiểu về Hát Then - GV yêu cầu HS kết hợp đọc thông tin, quan sát - HS quan sát hình vàv đọc thông hình 4 trang 29 và trả lời các câu hỏi: tin cùng thảo luận trả lời câu hỏi: + Giới thiệu nét cơ bản về Hát Then của các dân + Là một loại hình âm nhạc dân tộc ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ. gian của dân tộc Tày, Nùng,.. được tổ chức vào dịp quan trọng. + Thông qua làn điệu của Then, người dân mong + Với mong muốn được gặp muốn đều gì? nhiều điều may mắn và cuộc - GV cho đại diện các nhóm trình bày. sống tốt lành. - HS các nhóm trình bày kết quả - GV nhận xét và tuyên dương. thảo luận. - GV cho HS nghe một bài Hát Then và giải - HS lắng nghe. thích cho HS ý nghĩa của Hát Then: Hát Then - HS xem video, lắng nghe. loại hình nghệ thuật dân gian thẩm thấu đời sống, văn hoá tín ngưỡng, tâm linh của đồng
  5. bào Tày, Nùng, Thái ở vùng cao phía Bắc, những điệu Then ẩn chứa, phô diễn những giá trị lịch sử, văn hóa lâu đời của cư dân bản địa, có vai trò là cầu nối giữa con người với thế giới thần linh. Ngày 12/12/2019 của Ủy ban Liên Chính phủ Công ước 2003 về bảo vệ di sản văn hóa phi vật thể lần thứ 14 của Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa Liên hợp quốc (UNESCO) diễn ra tại Bogotá, Colombia, di sản Thực hành Then của người Tày, Nùng, Thái ở Việt Nam chính thức được UNESCO ghi danh tại Danh sách Di sản Văn hóa phi vật thể đại diện của nhân loại. * Tìm hiểu về múa Xoè Thái.( làm việc nhóm 2) - GV hướng dẫn HS đọc thông tin và quan sát các hình 5 trang 30 và thảo luận trả lời các câu - HS quan sát tranh, đọc thông tin hỏi: và thảo luận trả lời câu hỏi: + Xoè Thái thường được biểu diễn vào những dịp nào? + Xoè là loại hình múa truyền thống đặc sắc của người Thái, được biều diễn trong các dịp lễ, + Người Thái mong muốn điều gì qua những tết, ngày vui của gia đình, dòng điều Xoè ? họ, .... + Những điệu xoè chứa đựng ước - GV nhận xét và tuyên dương. mơ, khát vọng và là niềm tự hào - GV cho HS xem video múa Xoè Thái và giải của người Thái. thích cho HS ý nghĩa của Múa Xoè Thái: Nghệ - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. thuật Xòe Thái được ghi danh là niềm vinh dự, - HS xem video múa Xoè Thái. tự hào của cả nước nói chung, nhân dân các dân - HS chú ý lắng nghe. tộc 4 tỉnh Yên Bái, Sơn La, Điện Biên, Lai Châu. Được UNESCO ghi danh nghệ thuật xòe Thái vào danh mục Di sản văn hóa phi vật thể đại diện của nhân loại đã chứng minh sức sống mãnh liệt, vị trí đặc biệt quan trọng của di sản văn hóa phi vật thể này của không chỉ đồng bào người Thái, mà còn của chung cộng đồng các dân tộc Việt Nam trong dòng chảy văn hóa đất nước Hướng dẫn HSKT: Kể được một số nét văn hoá của dân tộc ở vùng Trung du và miền núi Bắc
  6. Bộ 3. Luyện tập,thực hành: Hoạt động 2: Biết vẽ sơ đồ tư duy thể hiện một số nét văn hoá nổi bật ở vùng trung du và miền núi Bắc Bộ. (Sinh hoạt nhóm 4) - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài. - Mời cả lớp sinh hoạt nhóm 4, cùng nhau thảo - Cả lớp sinh hoạt nhóm 4, cùng luận và vẽ sơ đồ tư duy thể hiện một số nét văn nhau thảo luận và vẽ sơ đồ tư hoá nổi bật ở vùng trung du và miền núi Bắc Bộ. duy thể hiện một số Hát Xoè Then Thái - GV mời các nhóm trưng bài kết quả lên bản - Đại diện các nhóm trưng bài kết lớp. quả lên bản lớp. - GV mời cả lớp cùng quan sát và đánh giá kết quả. - GV nận xét tuyên dương - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV mời HS tham gia trò chơi “Ai nhanh – Ai đúng” + Luật chơi: chơi theo tổ, mỗi tổ cử một số - Học sinh lắng nghe luật trò chơi. bạn tham gia chơi. Trong thời gian 1 phút mỗi tổ kể tên các loại hình nghệ thuật tiêu biểu ở trung du và miền núi Bắc Bộ. Tổ nào kể đúng và nhiều nhất là thắng cuộc. + GV mời các tổ tham gia cùng tham gia chơi, + Các tổ tham gia chơi. GV làm trọng tài bấm giờ và xác định kết quả. + Nhận xét kết quả các tổ, tuyên dương. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: --------------------------------------------------- Buổi chiều Tiếng Việt Viết: LẬP DÀN Ý CHO BÀI VĂN KỂ LẠI CÂU CHUYỆN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết lập dàn ý cho bài văn kể lại câu chuyện. 2. Năng lực, phẩm chất * Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giải quyết vấn đề sáng tạo.
  7. * Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. HSKT: Luyện viết 1 đoạn II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: - GV nêu yêu cầu tiết học. - HS lắng nghe 2. Luyện tập, thực hành: a.Chuẩn bị: - 1 HS đọc thầm 3 đề bài trong SHS. - Lớp đọc thầm. - GV hướng dẫn HS lựa chọn 1 trong 3 - HS lựa chọn đề bài. đề bài vừa đọc, xác định yêu cầu trọng - Đọc yêu cầu chuẩn bị trong SHS. tâm của đề bài. b. Lập dàn ý: - GV hướng dẫn HS đọc kĩ dàn ý gợi ý - HS xác định các phần chính trong trong SHS bài văn (MB, TB, KB) và tìm ý chính cho từng phần. - HS dựa vào các ý đã nêu ở phần chuẩn bị, tự lập dàn ý cho bài làm của mình. -GV kiểm tra, nhận xét nhanh một số bài. -Viết dàn ý đã lập vào vở. Hướng dẫn HSKT: Luyện viết 1 đoạn c. Góp ý và chỉnh sửa dàn ý: - GV hướng dẫn HS đối vở, đọc bài của -HS thực hiện theo yêu cầu của GV. bạn rồi nhận xét. -Nhận vở, chỉnh sửa dàn ý theo góp ý. 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Tổ chức cho HS chia sẻ bài với các bạn. - HS thực hiện Dặn về nhà chỉnh sửa lại dàn ý của mình cho hay hơn. - Nhận xét tiết học IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): ________________________________________ Toán
  8. LUYỆN TẬP CHUNG (Tiết 1) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức, kĩ năng - Đọc, viết được số có nhiều chữ số - Nhận biết được lớp đơn vị, lớp nghìn, lớp triệu. Đồng thời nhận biết được các hàng tương ứng. - Biết làm tròn số tới hàng trăm nghìn.Thực hiện cách so sánh hai số trong phạm vi 1 000 000 000 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao; giải quyết được các bài tập liên quan. Giải các bài tập có tình huống, tham gia tốt trò chơi vận dụng. Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. - Phẩm chất: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. HSKT: Luyện đọc, viết được số có nhiều chữ số II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: - GV tổ chức trò chơi “Hái xoài” để khởi động bài - HS tham gia trò chơi học. Gv nêu cách chơi, tiến hành chơi: Câu 1: Nêu 3 số tự nhiên liên tiếp bắt đàu bằng số + HS đọc 1824, ; ; . + Trả lời: Câu 2: Thêm 3 số trong dãy sau và nêu quy luật của dãy số đó 3, 6, 9, , .; Câu 3: Chọn đáp án đúng: Số lớn nhất: A. 123 456 123 B. 123 567 123 C. 98 456 234 D. 345 345 234 - HS lắng nghe. Câu 4: tràng vỗ tay - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới
  9. 2. Luyện tập,thực hành: Bài 1. (Làm việc nhóm đôi) Hoàn thành bảng sau: - GV phát phiếu, HS thảo luận nhóm thống nhất - HS nhận phiếu thảo luận nhóm kết quả - Trình bày trước lớp. - Cho HS chia sẻ trước lớp - HS chia sẻ trước lớp - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. Bài 2: (Làm việc cá nhân) Mỗi chữ số được gạch chân dưới đây thuộc hàng nào, lớp nào? - HS đọc và làm vào vở ghi - Cho HS đọc và làm vào vở ghi - 4 HS trình bày lên bảng, lớp theo dõi nhận xét. Kết quả: - HS trình bày. - GV Nhận xét, tuyên dương. Hướng dẫn HSKT: Luyện đọc, viết được số có nhiều chữ số - HS đọc, suy nghĩ 2 phút Bài 3: Cả lớp – cá nhân - Hs xung phong trình bày, điền – Đọc và suy nghĩ chữ số thích hợp GV cho HS đọc sau đó chia lớp thành 4 nhóm, mỗi nhóm 1 ý a) điền số 9 b) điền số 0 - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV mời đại diện trình bày - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Thảo luận nhóm đôi, thống nhất, Bài 4: Nhóm đôi – Nhận thẻ thực hành trình bày trước lớp. KQ:
  10. Thứ tự điền: 70 000 000; 7 000; 70 -HS nêu - GV cho nhóm đôi thảo luận trình bày. - GV cho HS củng cố cấu tạo số, giá trị của các chữ số trong một số. Bài 5: Nhóm – Tham gia trò chơi: -Nhóm tham gia chơi trò chơi - HS đại diện trình bày cách xếp: Ta có thể lấy 2 que diêm ở số 0 để tạo ra hai số 1 cạnh nhau. Hai que lấy được ghép được số 1 rồi đặt ở -Nhóm dùng que diêm tạo thành nhiều số khác vị trí ngoài cùng bên trái hoặc bên nhau. Nhóm nào tạo được một số mới thì được phải. cộng 1 điểm. Nhóm nào tạo được một số theo Kết quả: Di chuyển 2 que diêm để yêu cầu đề bài thì được cộng 5 điểm được số có 9 chữ số đó là: 131 141975 hoặc 311 419 751 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò - HS tham gia để vận dụng chơi: kiến thức đã học vào thực tiễn. GV nêu: Mỗi chữ số được gạch chân dưới đây - 3 HS xung phong tham gia thuộc hàng nào, lớp nào? chơi. Cả lớp cổ vũ 365 234 127 345 768 129 23 456 789 - Mời học sinh xung phong tham gia trải nghiệm. - HS lắng nghe để vận dụng Ai trả lời đúng sẽ được tuyên dương. vào thực tiễn. - Nhận xét, tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ________________________________________ Hoạt động trải nghiệm CHỦ ĐỀ: NẾP SỐNG VÀ TƯ DUY KHOA HỌC PHÂN LOẠI VÀ SẮP XẾP HOẠT ĐỘNG CÁ NHÂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết phân loại được một vấn đề, sự vật, sự việc theo các tiêu chí khác nhau. - Biết viết, vẽ và trình bày được kế hoạch hoạt động bản thân thông qua sơ đồ tư duy. Rèn luyện và phát triển kĩ năng nghe – nói góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. Tự
  11. rèn luyện kĩ năng hoạt động làm viết, vẽ, qua đó góp phần phát triển năng lực thẩm mỹ. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Biết điều chỉnh cảm xúc và suy nghĩ của bản thân, tự tin về bản thân trước tập thể. Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xây dựng cho mình các sơ đồ tư duy khác nhau để ứng dụng vào thực tiễn, mục đích sắp xếp các hoạt động cá nhân khoa học. Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong giao tiếp. - Phẩm chất: Thông qua việc xây dựng nếp sống khoa học, học sinh biết cách chia sẻ công việc với các thành viên trong gia đình. Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựng nếp sống và tư duy hoạt động một cách khoa học. Có ý thức thực hiện nếp sống khoa học. HSKT: Nêu được tên một số công việc II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: - GV tổ chức múa hát bài “Tiếng thời gian” – - Một số HS lên trước lớp thực để khởi động bài học. hiện. Cả lớp cùng múa hát theo - GV Cùng trao đổi với HS về nội dung bài nhịp điều bài hát. hát và các hoạt động múa, hát mà các bạn thể - HS chia sẻ nhận xét về các bạn hiện trước lớp: Thời gian luôn trôi đi, không thể hiện múa hát trước lớp. quay trở lại. Do đó, ta cần sử dụng thời gian hiệu quả. Chúng ta cùng đi vào bài học hôm - HS lắng nghe. nay: Phân loại và sắp xếp hoạt động cá nhân. 2. Hình thành kiến thức: - GV yêu cầu HS đọc nhiệm vụ – SGK tr.20 - HS lắng nghe. cho cả lớp nghe và kiểm tra việc hiểu nhiệm vụ của HS. - GV nêu nhiệm vụ: Em hãy liệt kê các hoạt - HS lắng nghe nhiệm vụ. động trong ngày. - GV gọi 2 – 3 HS liệt kê các hoạt động trong - HS trả lời: Các hoạt động trong ngày. ngày: Tập thể dục, vệ sinh cá nhân, ăn sáng, đi học, ăn trưa, tham gia CLB đá bóng, giúp mẹ nấu cơm, ăn tối, rửa bát với chị gái, làm bài tập về nhà, xem phim - GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp và thực với gia đình, đi ngủ. hiện nhiệm vụ: Em hãy thảo luận về cách - HS thảo luận theo cặp. phân loại hoạt động trong ngày theo những - HS chia sẻ:
  12. tiêu chí khác nhau: + Theo dạng hoạt động: + Theo dạng hoạt động. Học tập: đi học, làm BTVN. + Theo thời gian trong ngày. Sinh hoạt cá nhân: tập thể dục, vệ + Theo địa điểm. sinh cá nhân, ăn sáng, ăn trưa, - GV gọi 3 – 4 nhóm chia sẻ kết quả phân loại giúp mẹ nấu cơm, ăn tối, rửa bát, hoạt động trước lớp với các bạn. đi ngủ. Giải trí: tham gia CLB đá bóng, xem phim với gia đình. + Theo thời gian trong ngày. Sáng: tập thể dục, vệ sinh cá nhân, ăn sáng, đi học. Trưa: ăn trưa. Chiều: tham gia CLB đá bóng, giúp mẹ nấu cơm. Tối: ăn tối, rửa bát với chị gái, học bài, xem phim với gia đình, đi ngủ. + Theo địa điểm. Ở nhà: tập thể dục, vệ sinh cá nhân, ăn sáng, ăn trưa, giúp mẹ nấu cơm, ăn tối, rửa bát, học bài, xem phim, đi ngủ. - GV nhận xét, đánh giá và kết luận: Ở trường: đi học, tham gia CLB đá + Phân loại sự vật, sự việc, hiện tượng cần bóng. dựa theo một tiêu chí nhất định. - HS lắng nghe và ghi nhớ. + Với các hoạt động hằng ngày, dù em lựa chọn phân loại theo cách nào cũng cần quan tâm đủ các thông tin: Công việc cần thực hiện. Thời điểm và thời gian cần thiết để thực hiện. Địa điểm thực hiện. Hướng dẫn HSKT: Nêu được tên một số công việc 3. Luyện tập,thực hành: * Hoạt động 1: Vẽ sơ đồ tư duy (làm việc nhóm 4) - GV mời học sinh nêu yêu cầu hoạt động. - Học sinh đọc yêu cầu bài. - Làm một sơ đồ tư duy bằng cách viết, hoặc vẽ để xây dựng sơ đồ tư duy về thời gian biểu theo tiêu chí phân loại. - GV mời mỗi nhóm lựa chọn một tiêu chí - 1 vài nhóm phát biểu ý tưởng của để phân loại công việc trong thời gian biểu. nhóm.
  13. - GV mời HS làm việc theo nhóm. - GV theo dõi, quan sát, giúp đỡ các nhóm - HS tiến hành viết, vẽ sơ đồ tư duy nếu cần. theo nhóm. Lưu ý: HS có thể sáng tạo bằng cách sử dụng nhiều màu sắc, thay đổi sơ đồ tư duy cơ bản thành các hình dạng đặc biệt để sinh động hơn. Hoạt động 2. Chia sẻ với cả lớp về sơ đồ của nhóm mình - GV mời đại diện các nhóm lên trình bày, - Đại diện nhóm tiến hành trình bày, cùng nhau chia sẻ với lớp về sơ đồ tư duy chia sẻ. của nhóm, có thể giải thích thêm về các kí hiệu. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm bổ sung. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về - Học sinh tiếp nhận thông tin và yêu nhà cùng với người thân: Thực hành thời cầu để về nhà ứng dụng. gian biểu mà mình đã xây dựng bằng sơ đồ tư duy và áp dụng thêm vào những công việc khác nữa. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Thứ 3 ngày 24 tháng 10 năm 2023 Tiếng Việt NÓI VÀ NGHE: VIỆC LÀM CÓ ÍCH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nói và nghe về một việc có ích đã làm cùng với bạn bè hoặc người thân. 2. Năng lực, phẩm chất * Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, tự học, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo. * Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. HSKT: Nói và nghe đơn giản về một việc có ích đã làm cùng với bạn bè hoặc người thân II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi.
  14. - HS: sgk, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: - GV nêu yêu cầu tiết học. - HS lắng nghe 2. Luyện tập, thực hành: a. Chuẩn bị: -HS chuẩn bị phần trình bày của mình (ghi ý chính ra vở nháp). b. Chia sẻ với bạn việc có ích em đã làm cùng với bạn bè hoặc người thân: -Yêu cầu HS làm việc N4. -HS nói lần lượt trong nhóm theo các nội dung đã chuẩn bị. -Nhóm lắng nghe, góp ý. Hướng dẫn HSKT: Nói đơn giản về một việc có ích đã làm cùng với bạn bè hoặc người thân c. Ghi chép những ý quan trọng trong bài phát biểu của bạn để trao đổi với bạn: -HS chi chép nhanh những ý mà mình thấy quan trọng trong bài phát biểu của bạn. -GV tổng kết, khen ngợi những HS có -Trao đổi với bạn những ý đó sau khi phần trình bày tốt. bạn phát biểu xong. 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Nhận xét tiết học. - HS lắng nghe - Em hãy tìm đọc những câu chuyện về - HS thực hiện những trải nghiệm trong cuộc sống, chuẩn bị cho tiết đọc mở rộng ở tuần tiếp theo. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): ________________________________________ Toán LUYỆN TẬP CHUNG (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
  15. 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết được cách phân tích cấu tạo số và so sánh số có nhiều chữ số. - Củng cố cho HS kiến thức về số tự nhiên, tia số, số tròn trăm nghìn, tròn triệu, .. - Biết xác định lớp, hàng và so sánh xác định được số lớn nhất, số bé nhất. - Biết làm tròn số đến hàng trăm nghìn và lập được số. - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao,tham gia tốt trò chơi, vận dụng. Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. - Phẩm chất: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. HSKT: Biết lập số II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Cho số sau: 45 234 867. Cho biết + Trả lời: chữ số 5 thuộc hàng nào lớp nào? - Chữ số 5 thuộc hàng triệu, lớp triệu + Câu 2: Cho biết giá trị của chữ số 4 trong + Giá trị của chữ số 4 là: 40 000 số sau: 76 345 678. + Câu 3: Xác định số bé nhất trong các số + Số bé nhất là: 23 990 878 sau: 23 990 878; 24 100 000; 23 991 984 - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập,thực hành: Bài 1. >, <, = (Làm việc cá nhân) Phân tích cấu tạo số và so sánh số có nhiều chữ số. - 1 HS nêu yêu cầu bài tập - GV hướng dẫn học sinh làm bài - 1 HS nêu quy tắc so sánh hai số có nhiều chữ số - HS làm bài vào vở, 2 HS làm bài trên bảng phụ. - Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết - HS đổi vở soát nhận xét. quả, nhận xét lẫn nhau. - Nhận xét, chữa bài trên bảng phụ
  16. + 73 882 919 > 39 113 031 22 222 222 < 1 000 000 000 + 2 500 300 = 2 000 000 + 500 000 + 300 4 300 000 > 3 000 000 + 400 000 - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. Bài 2: Số? (Làm việc cá nhân) Củng cố kiến thức về số tự nhiên, tia số, số tròn trăm nghìn, tròn triệu, .. - 1 HS nêu yêu cầu bài tập - GV hướng dẫn học sinh làm bài - HS làm bài vào PBT, 3 HS làm bài trên phiếu to. - Đổi phiếu soát theo nhóm bàn trình bày kết - HS đổi phiếu soát, nhận xét. quả, nhận xét lẫn nhau. - Nhận xét, chữa bài trên phiếu to a. 2 400 000 ￿ 2 500 000 ￿ 2 600 000 ￿ 2 700 000 ￿ 2 800 000. b. 8 000 000 ￿ 9 000 000 ￿ 10 000 000 ￿ 11 000 000 ￿ 12 000 000. c. 600 000 000 ￿ 700 000 000 ￿ 800 000 000 ￿ 900 000 000 ￿ 1 000 000 000. ? Hai số tròn triệu liên tiếp hơn kém nhau - 1 000 000 đơn vị. bao nhiêu đơn vị? - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. Bài 3: Nêu số mà mỗi bạn lập được (Làm việc nhóm 4) Xác định lớp, hàng và so sánh, xác định được số lớn nhất, số bé nhất. - 1 HS nêu yêu cầu bài - Trong bài có mấy bạn lập số? - Có 3 bạn - GV HD HS xác định các hàng và lập số - Lắng nghe - GV cho HS làm theo nhóm. - Các nhóm làm việc theo phân công. + Bạn rô bốt: 2 000 321 + Bạn nam: 9 + Bạn nữ: 111 111 111 - GV mời các nhóm trình bày. - Các nhóm trình bày. - Mời các nhóm khác nhận xét - Các nhóm khác nhận xét. + Bạn nào lập được số lớn nhất? - Bạn nữ lập được số lớn nhất + Bạn nào lập được số bé nhất? - Bạn nam lập được số bé nhất - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. Hướng dẫn HSKT lập số có ba chữ số Bài 4. Làm tròn mỗi số sau đến hàng trăm nghìn (Làm việc nhóm 2) - 1 HS nêu yêu cầu bài
  17. - 1 HS nêu: Hai bạn đi siêu thị mua đồ. Hãy giúp 2 bạn làm tròn số tiền của các sản phẩm đến hàng trăm nghìn. - HS làm việc theo nhóm 2 - GV mời 1 HS nêu tình huống trong bài - Các nhóm trình bày. - Các nhóm khác nhận xét. + 1 400 000 đồng - GV cho HS làm theo nhóm. + 5 000 000 đồng - GV mời các nhóm trình bày. + 400 000 đồng - Mời các nhóm khác nhận xét + 800 000 đồng - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - 1 HS nêu yêu cầu bài - HS phân tích bài toán - GV nhận xét tuyên dương. - HS chơi trò chơi Bài 5. (Thi ai nhanh ai đúng.) - Số mà rô bốt lập được: 2 333 000 - GV gọi HS phân tích bài toán - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV cho HS chơi trò chơi: Ai nhanh – ai đúng. - GV nhận xét tuyên dương. 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học vào thực tiễn. học sinh xác định lớp, hàng và so sánh xác định được số lớn nhất, số bé nhất. Biết làm tròn số đến hàng trăm nghìn và lập được số. - Ví dụ: GV viết số bất kì vào các phiếu - 3, 4 HS xung phong tham gia chơi. như: 148 002, 599 597; 997 899. Mời học sinh tham gia trải nghiệm: GV đưa ra phiếu nào HS sẽ làm tròn số đó đến hàng trăm nghìn. Ai đúng sẽ được tuyên dương. - HS lắng nghe để vận dụng vào thực - Nhận xét, tuyên dương. tiễn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ------------------------------------------------ Khoa học CHỦ ĐỀ 2: NĂNG LƯỢNG Bài 8: ÁNH SÁNG VÀ SỰ TRUYỀN ÁNH SÁNG (TiẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
  18. 1. Kiến thức, kĩ năng - Nêu được ví dụ về các vật phát sáng và các vật được chiếu sáng. - Nêu được cách là và cách thực hiện được thí nghiệm tìm hiểu về sự truyền thẳng của ánh sáng; về vật cho ánh sáng truyền qua và vật cản ánh sáng. - Vận dụng được kiến thức về tính chất cho ánh sáng truyền qua hay không cho ánh sáng truyền qua của các vật để giải thích được một số hiện tượng tự nhiên và ứng dụng thực tế - Rèn luyện kĩ năng làm thí nghiệm, hoạt động trải nghiệm, qua đó góp phần phát triển năng lực khoa học. 2. Năng lực, phẩm chất. - Năng lực: Biết tự chủ thực hiện thí nghiệm, trải nghiệm để kiểm chứng tính thực tiễn của nội dung bài học.Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực hiện các hoạt động của bài học để năm chắc kiến thức. Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm và thí nghiệm. - Phẩm chất: Xây dựng tốt mối quan hệ thân thiện với bạn trong học tập và trải nghiệm. Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để năm vững nội dung yêu cầu cần đạt của bài học. Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. HSKT: Nêu được ví dụ về các vật phát sáng và các vật được chiếu sáng II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: - GV nêu câu câu hỏi khơi gợi để khởi động - HS suy nghĩ, quan sát và trả lời câu bài học. hỏi + Tắt hết đèn trong phòng và cho HS nhận + Tối hơn, nhìn không rõ. xét khả năng nhìn các vật + Bật đèn lên và cho HS nhận xét khả năng + Nhìn rõ vật nhìn các vật +Vì sao có sự khác nhau? + Do có ánh sáng. - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới: Nhờ có ánh sáng ta nhìn rõ mọi vật. - HS lắng nghe. Vậy ánh sáng phát ra từ đâu và truyền đi như thế nào? 2. Hình thành kiến thức: Hoạt động 1: Vật phát sáng và vật được chiếu sáng. (Hoạt động nhóm 2) - GV đưa thông tin về vật phát sáng và vật - 2 HS đọc 2 lượt, lớp đọc thầm được chiếu sáng cho HS đọc
  19. - HS sinh hoạt nhóm 2, thảo luận và trả lời các câu hỏi theo yêu cầu. - GV cho HS đọc nội dung hoạt động - HS lắng nghe - GV YC thảo luận nhóm 2 trả lời vào phiếu -HS thảo luận nhóm, trình bày kết quả học tập vào phiếu - GV quan sát giúp đỡ các nhóm -Đại diện các nhóm báo cáo kết quả: +Vật phát sáng: mặt trời, đèn điện (đom - GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả đóm, ngôi sao, nến, đuốc, ngọn lửa ) thảo luận. +Vật được chiếu sáng: cây cối, nhà cửa, đồ dùng, mặt trăng ( +Vật Nhóm khác nhận xét, bổ sung. -GV hỏi khai thác: Chỉ ra sự giống nhau giữa - HS trả lời cá nhân theo hiểu biết của vật phát sáng và vật được chiếu sáng mình: truyền ánh sáng đến mắt giúp ta - GV nhận xét, tuyên dương và chốt lại nội nhìn thấy chúng dung. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm Nhờ có ánh sáng từ các vật phát sáng mà chúng ta nhìn thấy được các sự vật. Ánh sáng là yếu tố không thể thiếu trong cuộc sống. Khuyến khích HSKT: Nêu được ví dụ về các vật phát sáng và các vật được chiếu sáng Hoạt động 2: Sự truyền ánh sáng. * Thí nghiệm 1: Kiểm tra điều kiện để mắt nhìn thấy một vật (hoạt động nhóm tổ)
  20. - GV chuẩn bị: hộp bìa cứng thành trong màu đen có đục 2 lỗ nhỏ, đèn pin, viên bi trắng, phiếu nhóm (số lượng: 04 bộ) - GV cho HS đọc cách tiến hành thực nghiệm - 2 HS đọc 2 lượt, lớp đọc thầm - HS thí nghiệm nhóm tổ, thảo luận và - GV YC thảo luận nhóm tổ và hoàn thành trả lời các câu hỏi theo yêu cầu. phiếu học tập - Đại diện nhóm trình bày kết quả trong - GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả phiếu học tập thảo luận. Nhóm khác nhận xét, góp ý - HS lắng nghe, trả lời: + Ánh sáng từ đèn pin chiếu vào viên bi -GV nhận xét, chốt kết quả, hỏi khai thác: và phản chiếu đến mắt khiến ta nhìn +Vì sao em nhìn thấy viên bi? thấy viên bi +Ánh sáng từ vật đến mắt giúp ta nhìn +Từ kết quả thí nghiệm, em rút ra nhận xét thấy vật gì? - HS lắng nghe - GV nhận xét, tuyên dương và chốt lại nội dung. Nhờ có ánh sáng từ các vật phát sáng chiếu vào các vật rồi phản chiếu đến mắt ta giúp chúng ta nhìn thấy được các sự vật. * Thí nghiệm 2: Kiểm tra ánh sáng truyền thẳng trong không khí (hoạt động nhóm 4) - GV chuẩn bị: Đèn pin đã bỏ chao đèn; ống nhựa dẻo dài khoảng 60cm (số lượng đủ số nhóm) - GV cho HS đọc cách tiến hành thực nghiệm - 1 HS đọc yêu cầu bài. - HS thí nghiệm nhóm 4, thảo luận và