Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Thứ 2+3+4, Tuần 10 Năm học 2023-2024 (Hà Thị Lê Na)
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Thứ 2+3+4, Tuần 10 Năm học 2023-2024 (Hà Thị Lê Na)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_4_thu_234_tuan_10_nam_hoc_2023_2024_ha.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Thứ 2+3+4, Tuần 10 Năm học 2023-2024 (Hà Thị Lê Na)
- TUẦN 10 Thứ 2 ngày 6 tháng 11 năm 2023 Hoạt động trải nghiệm CHỦ ĐỀ 3: YÊU TRƯỜNG MẾN LỚP SINH HOẠT DƯỚI CỜ: GÓC ĐỌC XANH” I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Hưởng ứng phong trào xây dựng Tủ sách lớp học, Nghe hướng dẫn xây dựng Góc đọc xanh của lớp. 2. Năng lực, phẩm chất: - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ về thực tạng trường lớp và thực hiện việc làm cụ thể giữ gìn trường lớp xanh, sạch đẹp, nêu và giải quyết vấn đề xảy ra trong quan hệ bạn bè - Phẩm chất nhân ái: tôn trọng, yêu quý và giữ gìn sản phẩm hoc tập..Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, nghiên cứu khoa học. Phẩm chất trách nhiệm: Thực hiện được lời nói, việc làm để duy trì và phát triển mối quan hệ với bạn bè thầy cô HSKT: Hưởng ứng phong trào xây dựng Tủ sách lớp học II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Giáo viên: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.2. Học sinh: - SGK, vở ghi chép, vật liệu dụng cụ phục vụ cho việc học tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Mở đầu − GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc tai để - HS quan sát, thực hiện. chuẩn bị làm lễ chào cờ.
- - GV cho HS chào cờ. 2. Sinh hoạt dưới cờ:Góc đọc xanh - GV cho HS tham gia phong trào xây dựng tủ sách - HS xem. lớp học và chia sẻ ý tưởng góc đọc xanh - Các nhóm lên thực hiện tham gia và chia sẻ ý tưởng của mình - HS lắng nghe. - GV cho học sinh tham gia xây dựng tủ sách lớp đọc Chia sẻ cảm nghĩ sau khi thực hiện Chia sẻ ý tưởng xây dựng góc đọc xanh 3. Vận dụng.trải nghiệm - HS nêu cảm nhận của mình sau buổi sinh hoạt. GV tóm tắt nội dung chính - HS lắng nghe. IV, ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG Tiếng Việt ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ 1 (TIẾT 5) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết tóm tắt câu chuyện theo gợi ý. - Viết được đoạn mở bài và kết bài cho câu chuyện có sẵn. 2. Năng lực, phẩm chất: * Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giải quyết vấn đề sáng tạo. * Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi
- - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Mở đầu: - GV yêu cầu HS nêu lại cách viết mở bài - 2-3 HS đọc và trả lời và kết bài cho bài văn kể chuyện. 2. Luyện tập, thực hành: - GV trình chiếu tranh và YC HS quan sát - HS quan sát và đọc nội dung. tranh. - GV YC HS đọc nội dung dưới tranh. - YC HS thảo luận nhóm 4 nhận biết các - HS thực hiện theo YC của GV. sự việc có liên quan tới các nhân vật và tóm tắt câu chuyện đảm bảo đủ nội dung. Động viên HSKT: Tham gia cùng các bạn 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Nhận xét tiết học. - HS lắng nghe. - Yêu cầu chia sẻ với người thân về câu chuyện. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): ______________________________________ Lịch sử và địa lí THIÊN NHIÊN VÙNG ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Trình bày được một số thuận lợi và khó khăn của địa hình, sông ngòi đối với sản xuất và đời sống của vùng Đồng bằng Bắc Bộ. 2. Năng lực, phẩm chất: * Năng lực chung: năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác. * Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm, ham học hỏi, tìm tòi. HSKT: nêu được vùng Đồng bằng Bắc Bộ có nhiều sông ngòi II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi,phiếu học tập. - HS: sgk, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
- Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Mở đầu: - Nêu đặc điểm chính về địa hình, khí - 3-4HS nêu. hậu, sông ngòi, đất và sinh vật vùng Đồng bằng Bắc Bộ. - GV giới thiệu - ghi bài. 2. Hình thành kiến thức: 2.1. Tìm hiểu về một số thuận lợi, khó khăn vùng Đồng bằng Bắc Bộ. - GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK , - HS thảo luận. thảo luận nhóm đôi hoàn thành phiếu học tập. Thuận lợi Khó khăn - Vị trí địa lí: - Khí hậu: - Địa hình: ... - Khí hậu: - Sông ngòi: - Đất và sinh vật .... - Đại diện các nhóm báo cáo. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. Hướng dẫn HSKT: nêu được vùng Đồng bằng Bắc Bộ có nhiều sông ngòi - GV tuyên dương, khen ngợi, chốt: - HS lắng nghe. Thuận lợi Khó khăn - Vị trí địa lí thuận lợi cho giao lưu, - Nhiệt độ xuống thấp vào màu đông trao đổi hàng hóa với các vùng khác. ảnh hưởng đến sự sinh trưởng của cây
- - Địa hình thuận lợi cho giao thông, trồng, vật nuôi và sức khỏe của con sinh hoạt và sản xuất. Vùng biển tạo người. điều kiện phát triển nuôi trồng và đánh - Mùa hạ nước sông dâng cao có thể bắt hải sản, giao thông đường biển và gây ngập lụt. du lịch biển. - Sinh vật tự nhiên suy giảm, môi - Hệ thống sông cung cấp nước cho trường sống bị thu hẹp do tác động sinh hoạt, sản xuất giúp phát triển giao thông đường thủy. mạnh mẽ từ con người. - Khí hậu phân mùa, có màu đông lạnh nên ngoài các cây trồng, vật nuôi nhiệt đới, có thể trồng các cây ôn đới vào mùa đông (su hào, bắp cải...); - Đất phù sa màu mỡ; sinh vật phong phú tạo điều kiện phát triển nông nghiệp đa dạng cây trồng vật nuôi. 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Lấy ví dụ sự ảnh hưởng của điều kiện - HS thực hiện. tự nhiên tới đời sống sản xuất của con người vùng Đồng bằng Bắc Bộ. - Nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): ____________________________________ Buổi chiều Tiếng Việt ĐÁNH GIÁ GIỮA HỌC KÌ 1 Toán GIÂY, THẾ KỈ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Làm quen với các đơn vị thời gian, giây, thế kỉ - Chuyển đổi và tính toán với đơn vị thời gian đã học 2. Năng lực, phẩm chất:
- * Năng lực chung: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác. * Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. HSKT: đọc, viết giây, thế kỉ II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi. - HS: sgk, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Mở đầu: - GV yêu cầu HS quan sát tranh, hỏi: - HS thảo luận nhóm đôi, chia sẻ. + Tranh vẽ gì?( Trên màn hình đang chiếu phim hoạt hình có nhân vật là que diêm, cây thông và hội thoại giữa que diêm và cây thông) + Tranh vẽ có mấy nhân vật? + Yc học sinh đóng vai nêu lại tình huống? - GV giới thiệu- ghi bài - Lắng nghe 2. Hình thành kiến thức: - GV cho hs quan sát chiếc đồng hồ có - Quan sát kim giây chuyển động, GT thế kỉ Gv giới thiệu về tuổi của ông bà để sánh độ dài ngắn của giây và thế kỉ. + GVGT: giây là đơn vị TG 1 phút = 60 giây 1 giờ = 60 phút - trả lời + Hỏi: Em biết năm nay là năm gì không? ( Để đánh dấu các năm người ta dùng các số còn để đánh dấu các thế kỉ người ta dùng chữ số La mã) Thế kỉ: là một đơn vị đo thời gian 1 thế kỉ = 100 năm + Từ năm 1 đến năm 100 là thế kỉ một ( Thế kỉ I) . + Từ năm 2001 đến năm 2100 là thế kỉ hai mươi mốt ( Thế kỉ XXI) - Yêu cầu HS lấy ví dụ. - GV khuyến khích HS lấy thêm nhiều ví dụ ở ngoài 3. Luyện tập, thực hành:
- Bài 1: - Bài toán cho chúng ta biết gì? - HS đọc. - Cho HS thảo luận, làm bài vào bảng - Thực hiện làm bài nhóm 4 nhóm - Yêu cầu HS chia sẻ. - HS chia sẻ, nhận xét, chữa bài - GV nhận xét chung, tuyên dương HS. a) 60 giây; 1 phút; 180 giây; 3phút - Lắng nghe b) 100 năm; 1 thế kỷ, 400 năm; 4 thế kỉ Hướng dẫn HSKT: đọc, viết giây, thế kỉ - HS đọc. - HS trả lời Bài 2. - Tham gia chơi - Gọi HS đọc bài toán. + Bài toán cho chúng ta biết gì? +Cho HS làm bài CN tham gia trò chơi Ai nhanh ai đúng KQ: a) Trần Hưng Đạo sinh năm 1228 thuộc TK XIII b) Nguyễn Trãi sinh năm 1380 thuộc TK XIV c) Phan Bội Châu sinh năm 1867 thuộc TK XIX d) Đinh Bộ Lĩnh sinh năm 924 thuộc TK X - Lắng nghe - GV giới thiệu với học sinh về 4 nhân vật lịch sử - HS làm bài vào vở, chia se Bài 3: - YC hs nêu bài toán - GVHD học sinh - YCHS làm vào vở - Đại diện chia sẻ Bài giải Năm canh tý tiêp theo là 1900 + 60 = 1960 Vậy năm canh tý tiếp theo thuộc TK XX 4. Vận dụng, trải nghiệm: + GVGT với học sinh về Can và chi - Lắng nghe trong âm lịch - Nhận xét giờ học IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): ________________________________________ Hoạt động trải nghiệm Sinh hoạt theo chủ đề:
- THỰC TRẠNG VỆ SINH TRƯỜNG, LỚP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Tìm hiểu được thực trạng vệ sinh trường, lớp. - Bày tỏ tình cảm “yêu trường, mến lớp” và nêu những điều em muốn làm để góp sức giúp môi trường của mình xanh, sạch, đẹp hơn. - Xây dựng được kế hoạch khảo sát thực trạng vệ sinh trường, lớp - Rèn luyện và phát triển kĩ năng nghe – nói góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Tự rèn luyện kĩ năng hoạt động có ý thức vệ sinh trường lớp, qua đó góp phần phát triển năng lực thẩm mỹ. 2. Năng lực, phẩm chất: - Năng lực tự chủ, tự học: Biết điều thực hiện được những lời nói, việc làm để duy trì và phát triển mối quan hệ bạn bè, thầy cô. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xây dựng cho mình hình ảnh đẹp trước bạn bè (luôn giữ gìn vệ sinh trường lớp sạch sẽ). - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong giao tiếp. - Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng bạn, yêu quý và cảm thông về hình ảnh của bạn. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựng hình ảnh bản thân trước tập thể. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức tôn trọng, bảo vệ môi trường của mình xanh, sạch, đẹp hơn. HSKT: Tham gia làm vệ sinh cùng các bạn II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Mở đầu
- - GV tổ chức múa hát bài “Mái trường mến - Một số HS lên trước lớp thực yêu” để khởi động bài học. hiện. Cả lớp cùng múa hát theo nhịp điều bài hát. - HS chia sẻ nhận xét về các bạn - GV Cùng trao đổi với HS về nội dung bài thể hiện múa hát trước lớp. hát và các hoạt động múa, hát mà các bạn thể hiện trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào - HS lắng nghe. bài mới. 2. Hình thành kiến thức - GV Giáo viên chia lớp thành 4 nhóm. - HS nhận nhóm ngẫu nhiên bằng cách phân nhóm theo số. - Gv chuẩn bị 4 thẻ gắn khu vực vệ sinh. - Nhóm trưởng lên bắt thăm th khu - Các nhóm cử đại diện bắt thăm nhận thẻ của vực ở trường để khảo sát thực mình trạng vệ sinh - Các nhóm thảo luận thông qua nhiệm vụ và - Các nhóm dựa vào hướng dẫn xây dựng phiếu khảo sát khu vực mình được SGK trang 25 lập phiếu xây dựng phân công, hoàn chỉnh phiếu khảo sát kế hoạch khảo sát thực trạng vệ - GV theo dõi, động viên, hỗ trợ các nhóm sinh trường, lớp hoạt động - Đại diện các nhóm lên trình bày. -Lần lượt các nhóm lên chia sẻ về phiếu khảo sát thực trạng vệ sinh - GV cho HS nhận xét, tuyên dương. trường lớp của mình. - Các nhóm theo dõi, nhận xét - HS lắng nghe. 3. Luyện tập. * Chia sẻ về cách thực hiện dự định khảo sát”. (làm việc nhóm) - GV mời học sinh nêu yêu cầu hoạt động. - Học sinh đọc yêu cầu bài. Cá nhân - Nhóm thảo luận bằng cách nhóm trưởng thưc hiện trả lời các cau hỏi, thống
- đặt câu hỏi, cá nhân suy nghĩ trả lời và chia nhất trước nhóm, đại diện nhóm ghi sẻ trong nhóm chép cách thực hiện dự vào các câu hỏi: - Các nhóm cho cá nhân trình bày + Em nên chọn thời điểm trong - Thống nhất hoàn thành cách ghi khi tham ngày thích hợp để tham gia khảo sát? gia khảo sát. + Chọn cách khảo sát theo nhóm hay cá nhân? + Kết quả khảo sát của mình ghi chép và nháp hay báo thư ký tổng hợp ghi vào phiếu? Động viên HSKT: Tham gia làm vệ sinh + Cần những phương tiện, dụng cụ gì hỗ trợ khi khảo sát? cùng các bạn Lưu ý: Các thành viên trong nhóm cần thống nhất cách làm để thực hiện khảo sát nhanh gọn, hiệu quả, không tạo mâu thuẫn giữa các thành viên. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về - Học sinh tiếp nhận thông tin và yêu nhà cùng với người thân: Chia sẻ về nhiệm cầu để về nhà ứng dụng. vụ của nhóm mình và nhờ người thân cho them lời khuyên về thực hiện khảo sát. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Thứ 3 ngày 7 tháng 11 năm 2023 Tiếng Việt ĐÁNH GIÁ GIỮA HỌC KÌ 1 Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng
- - Vận dụng cách tính để giải được các bài toán thực tế có liện quan đến thời gian 2. Năng lực, phẩm chất: * Năng lực chung: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác. * Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. HSKT: Luyện đọc, viết đơn vị đo II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi. - HS: sgk, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Mở đầu: Tổ chức trò chơi Đố bạn - 1 phút = 60 giây - Lắng nghe 1 giờ = 60 phút - Chia sẻ - Nhận xét - GV giới thiệu - ghi bài. - Ghi đầu bài 2. Luyện tập, thực hành: Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc. - Cho HS thảo luận, làm bài vào vở. - HS thực hiện cặp đôi - Mời HS chia sẻ KQ: - HS chia sẻ, nhận xét chữa bài a) 5 ngày = 120 giờ 2 tuần = 14 ngày 4 giờ 10 phút = 250 phút b) 2 giờ = 120 phút 28 ngày = 4 tuần 2 phút 11 giây = 131 giây HSKT: Luyện đọc, viết đơn vị đo - HS đọc đầu bài Bài 2: - Theo dõi - Gọi HS đọc bài toán. - Thực hiện nhóm 4 - HD HS phân tích đề bài toán. - Yêu cầu HS thảo luận làm bài trên - Chia sẻ, nhận xét, chữa bài bảng nhóm - Cho HS chia sẻ, nhận xét, chữa bài KQ + TP Sài Gòn ( nay là TPHCM) được thành lập là: 1998 - 300 =1698 thuộc thế kỉ XVII - GV nhận xét, khen ngợi Bài 3.
- - Tổ chức trò chơi Ai nhanh ai đúng - Tham gia chơi - GV quan sát sửa lỗi cho từng em. - Quan sát, cổ vũ KQ: + Nam chạy 100m ( 20 giây) + Thơi gian chuyến bay HN- ĐN ( 1 giờ) + Tuổi của cây gỗ đó ( 78 năm) - Nhận xét, tuyên dương những HS làm - Lắng nghe đúng, làm nhanh Bài 4. - Gọi HS đọc bài toán. - HS đọc đầu bài - Gọi HS phân tích đề bài toán. - Nêu - Yêu cầu HS thảo luận làm bài vào vở - Thực hiện vào vở - Cho HS chia sẻ, nhận xét, chữa bài - Chia sẻ, nhận xét, chữa bài Bài giải Từ ngày 1 tháng 1năm 2001 đến hết năm 2009 có số năm là: 2009 – 2001 = 8 (năm) 8 năm máy bay thực hiện số chuyến bay là: 400 x 8 = 3200 ( chuyến bay) Đáp số: 3200 chuyến bay Bài 5: - Củng cố cung cấp thêm cho hs về năm nhuận và năm không nhuận - GVHD học sinh - KQ: a) Thế kỉ XXI có số năm nhuận là: (2096 – 2004) : 3 + 1 = 24 năm b) Năm cuối cùng của TK XX là năm nhuận năm đó là năm: 2096 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Yêu cầu HS đếm số năm trên nắm tay - VN chia sẻ ND bài với người thân - Lắng nghe - GV nhận xét IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): Khoa học Bài 10: ÂM THANH VÀ SỰ TRUYỀN ÂM THANH (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- 1. Kiến thức, kĩ năng - Lấy được ví dụ thực tế hoặc làm thí nghiệm để minh hoạ các vật phát ra âm thanh đều rung động. - Nếu được dẫn chứng về âm thanh có thể truyền qua chất khí, chất lỏng, chất rắn. 2. Năng lực, phẩm chất: * Năng lực chung: Năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác. * Phẩm chất: Chăm chỉ, trách nhiệm. HSKT: tham gia làm thí nghiệm cùng các bạn I. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi, dụng cụ làm thí nghiệm 1,3; Phiếu học tập - HS: SGK, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Mở đầu: - GV hỏi: + Trên đường từ nhà đến trường, em - HS suy ngẫm trả lời. có thể nga thấy những âm thanh nào ? + Âm thanh phát ra từ đâu? Âm thanh khi truyền như thế nào ? + Những âm thanh này phát ra từ đâu? - GV kết luận: Âm thanh do con người gây ra: tiếng nói, tiếng hát, tiếng khóc của trẻ em, tiếng cười, tiếng động cơ, tiếng đánh trống, tiếng đàn, lắc ống bơ, mở sách, Vậy các vật phát ra âm thanh có đặc điểm gì? Những âm thanh đó truyền tới tai em qua cách nào ? Bài học hôm nay chúng mình cùng tìm hiểu nhé. - GV ghi bài. 2. Hình thành kiến thức: HĐ1: Âm thanh và nguồn phá ra âm thanh *Thí nghiệm 1: - GV gọi HS đọc yêu cầu của TN1. - 2 HS đọc.
- - GV gọi 1 HS lên bảng tiến hành thí nghiệm: rắc vụn giấy lên mặt trống, - HS tiến hành thí nghiệm. gõ lên mặt trống. - GV chia nhóm, yêu cầu các nhóm - HS tiến hành thí nghiệm theo nhóm, làm thí nghiệm, quan sát, mô tả sự thảo luận, ghi kết quả. chuyển động của các vụn giấy, cảm giác của tay khi đặt nhẹ lên mặt trống. - Yêu cầu HS các nhóm báo cáo kết - HS đại diện các nhóm trình bày kết quả thí nghiệm. quả. - GV cùng HS rút ra kết luận về âm - HS lắng nghe, ghi nhớ. thanh: Khi mặt trống rung động thì trống kêu. Mặt trống và dây thanh đới đều phát ra tiếng động khi phát ra âm thanh. Khi gõ mạnh thì mẩu giấy chuyển động nhanh hơn và tiếng trống kêu to hơn, ... *Thí nghiệm 2: - GV hướng dẫn HS làm thí nghiệm - HS thực hiện. đặt tay vào cổ và hát 1 câu hát. Động viên HSKT: tham gia làm thí nghiệm cùng các bạn + Em có nghe thấy âm thanh không ? - HS nối tiếp phát biểu trước lớp. + Tay em có cảm giác thế nào ? + Âm thanh đó phát ra từ đâu ? - GV và HS nhận xét, kết luận: Khi ta - HS lắng nghe, ghi nhớ. hát, không khí từ phổi đi lên khí quản làm cho các dây thanh rung động. Rung động này tạo ra âm thanh. Vậy các vật phát ra âm thanh đều rung động. *Trò chơi “Tìm nhà thông thái” - GV chia nhóm, yêu cầu các nhóm - Các nhóm thực hiện. ghi nhanh vào bảng nhóm những vật phát ra âm thanh đều rung động trong khoảng thời gian 5 phút rồi treo bảng lên trước lớp. - GV và HS nhận xét, khen nhóm
- thắng cuộc. - GV kết luận: Âm thanh phát ra TN1 - HS lắng nghe, ghi nhớ. là khi mặt trống bị gõ, TN2 là dây thanh đơi rung lên khi hát. Chúng có đặc điểm chung là các vật rung động thì phát ra âm thanh. + Nêu ví dụ khác về vật phát ra âm - HS phát biểu. thanh đều rung động ? - GV và HS nhận xét, chốt ý đúng: Khi gõ ta xuống bàn, tiếng hát phát ra từ loa, tiếng lá xào xạc khi có gió, tiếng chiêng phát ra khi ta gõ, ... HĐ2: Sự lan truyền âm thanh *Thí nghiệm 3: - GV hướng dẫn HS lên bảng tiến - HS tiến hành thí nghiệm. hành thí nghiệm 3 như hướng dẫn SGK. - Yêu cầu HS quan sát và nhận xét: - HS suy nghĩ trả lời. Âm thanh truyền qua tai em qua chất nào ? - GV tiến hành đưa đồng hồ báo thức bọc trong túi ni-lông cho vào bình nước (H.3). - HS thực hiện. + Em có nghe thấy tiếng chuông đồng - HS phát biểu. hồ không ? Âm thanh truyền đến tai em qua chất nào ? + Nếu bật chuông đồng hồ reo thì em - HS phát biểu. có thể nghe được tiếng chuông không? Tiếng chuông đồng hồ truyền đến tại em qua chất nào? + Nếu bật chuông đồng hồ reo và đặt - HS thảo luận, phát biểu. đồng hồ vào túi ni-lông, buộc lại rồi thả vào bình nước thì các em có thể nghe được tiếng chuông không ? Nếu nghe được thì tiếng chuông đồng hồ truyền đến tại em qua chất nào? - GV mời HS hai hoặc ba HS lên áp - HS thực hiện. một tai vào thành bình, tại kia được bịt lại; thông báo với lớp kết quả mình
- nghe được tiếng chuông đồng hồ. - GV và HS kết luận: Khi đã buộc - HS lắng nghe. chặt đồng hồ trong túi nilon rồi thả vào chậu nước ta vẫn nghe thấy tiếng chuông khi áp tai vào thành chậu là do tiếng chuông đồng hồ lan truyền qua túi nilon, qua nước, qua thành chậu và lan truyền tới tai ta. Âm thanh có thể lan truyền qua chất lỏng, chất rắn. - Yêu cầu các nhóm thảo luận, tìm - HS thảo luận + phát biểu trước lớp. một số ví dụ âm thanh có thể truyền qua chất rắn, chất lỏng và chất khí. - GV yêu cầu HS tìm thêm ví dụ về - HS thực hiện. âm thanh truyền qua không khí, chất + Ví dụ: Tiếng gà gáy, tiếng còi xe, lỏng, chất rắn. tiếng nói chuyện, tiếng bạn đọc bài, ... - GV và HS kết luận: Âm thanh - HS lắng nghe. truyền nhanh, chậm khác nhau trong các chất khác nhau. Âm thanh truyền trong chất rắn nhanh hơn chất lỏng, trong chất lỏng nhanh hơn chất khí. 3. Vận dụng, trải nghiệm: + Âm thanh có vai trò gì trong cuộc - HS nêu. sống ? - GV liên hệ thực tế về vai trò quan - HS lắng nghe. trọng của âm thanh trong cuộc sống: Âm thanh rất quan trọng đối với cuộc sống. Âm thanh giúp cho con người giao lưu văn hoá, văn nghệ, trao đổi tâm tư, tình cảm, học tập... ;giúp cho con người nghe được các tín hiệu: tiếng còi xe, tiếng kẻng, báo hiệu, báo hiệu cấp cứu ; giúp cho con người thư giãn, thêm yêu cuộc sống: nghe được tiếng chim hót, tiếng gió thổi, tiếng mưa rơi, tiếng nhạc dìu dặt - Nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
- Thứ 4 ngày 8 tháng 11 năm 2023 Tiếng Việt Đọc: VẼ MÀU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Đọc đúng và diễn cảm bài thơ Vẽ màu, biết nhấn giọng vào những từ ngữ cần thiết để thể hiện cảm xúc, suy nghĩ của bạn nhỏ khi vẽ tranh. - Nhận biết được màu sắc của các sự vật, cách gọi màu sắc của sự vật trong bài thơ; nhận xét được đặc điểm, cách gợi màu sắc của sự vật cùng những cảm xúc, suy nghĩ của bạn nhỏ. Hiểu điều tác giả muốn nói qua bài thơ: Cần trân trọng, phát huy năng lực tưởng tượng, sáng tạo của mỗi cá nhân. 2. Năng lực, phẩm chất: * Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác. * Phẩm chất: chăm chỉ, yêu nước. HSKT: Luyện đọc đoạn 1 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Mở đầu: - GV yêu cầu thảo luận nhóm đôi: Đọc nối - HS thảo luận nhóm đôi tiếp bài Trước ngày xa quê và trả lời câu hỏi: Vì sao bạn nhỏ không muốn xa quê? - GV gọi HS chia sẻ. - HS chia sẻ - GV giới thiệu chủ điểm: Niềm vui sáng tạo. - Yêu cầu HS quan sát tranh chủ điểm và - HS quan sát và chia sẻ. cho biết tranh nói với em điều gì về chủ điểm? - GV giới thiệu bài: Vẽ màu 2. Hình thành kiến thức: a. Luyện đọc: - GV đọc mẫu cả bài hoặc gọi HS đọc (lưu - HS đọc ý đọc diễn cảm, nhấn giọng ở những từ ngữ chỉ màu sắc, thể hiện tâm trạng, cảm
- xúc, sự khám phá của nhân vật). - Yêu cầu HS đọc nối tiếp lần 1 kết hợp - HS đọc nối tiếp luyện đọc từ khó, câu khó. - HS đọc nối tiếp lần 2 kết hợp giải nghĩa từ. - Hướng dẫn HS đọc: + Đọc đúng các từ ngữ chứa tiếng dễ phát - HS lắng nghe âm sai: Còn màu xanh chiếu là; Làm mát những rặng cây; Màu nâu này biết không;.. + Đọc diễn cảm, thể hiện cảm xúc của bạn nhỏ (nhấn giọng vào những từ ngữ chỉ màu sắc, thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật) - 5HS đọc nối tiếp cả bài thơ. - Cho HS luyện đọc theo cặp. - HS luyện đọc - HS luyện đọc cá nhân, đọc nhẩm toàn bài một lượt. - Gọi HS đọc trước lớp. Hướng dẫn HSKT: Luyện đọc đoạn 1 - HS trả lời b. Tìm hiểu bài: - GV hướng dẫn HS sử dụng từ điển để tìm nghĩa của từ đại ngàn. - Yêu cầu HS làm việc cá nhân, đọc và trả - HS làm vào phiếu bài tập lời câu 1: Tìm trong bài thơ những từ ngữ Hoa hồng – màu đỏ; nắng – màu chỉ màu sắc của mỗi sự vật (hoa hồng, vàng; đêm – màu đen (mực); lá cây nắng đêm, lá cây, hoàng hôn, rừng đại – màu xanh; hoàng hôn – màu tím; ngàn) rừng đại ngàn – màu nâu. - Yêu cầu thảo luận theo cặp: Các khổ thơ - HS thảo luận và chia sẻ 2, 3, 4 nói về màu sắc của cảnh vật ở Đáp án: Khổ thơ 2, 3, 4 nói về màu những thời điểm nào? sắc của cảnh vật ở buổi sáng (bình minh ở khổ 2), buổi chiều tối (hoàng hôn ở khổ 3), buổi đêm (đêm ở khổ 4) - Yêu cầu HS thảo luận nhóm: Theo em, - HS trả lời bạn nhỏ muốn nói gì qua hai dòng thơ “Em tô thêm màu trắng/ Trên tóc mẹ sương rơi..”? - GV nêu yêu cầu: Nếu được vẽ một bức - HS trả lời. trang với đề tài tự chọn, em sẽ vẽ gì? Em chọn màu vẽ nào để vẽ? Vì sao? - GV kết luận, khen ngợi HS
- 3. Luyện tập, thực hành: - GV hướng dẫn HS học thuộc lòng tại lớp, - HS lắng nghe đọc diễn cảm - Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm, HS thi - HS thực hiện đọc. - GV cùng HS nhận xét, đánh giá. 4. Vận dụng, trải nghiệm: - Qua bài thơ, em cảm nhận được điều gì - HS trả lời. về tình cảm của bạn nhỏ với mẹ? Em đã làm gì để thể hiện tình cảm của mình đối với mẹ? - Nhận xét tiết học. - Sưu tầm tranh, ảnh các nhạc cụ dân tộc. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): ________________________________________ Tiếng Việt LUYỆN TỪ VÀ CÂU: BIỆN PHÁP NHÂN HÓA I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nắm được khái niệm biện pháp nhân hóa và nhận biết được các vật, hiện tượng được nhân hóa, biện pháp nhân hóa. - Nói và viết được câu văn sử dụng biện pháp nhân hóa. 2. Năng lực, phẩm chất: * Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề sáng tạo. * Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. HSKT: Luyện đọc 1 đoạn II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi, phiếu học tập - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Mở đầu: - GV và học sinh cùng múa, hát một bài - HS múa hát hát: Cháu vẽ ông mặt trời. - Giới thiệu bài – ghi bài 2. Luyện tập, thực hành: Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu: Mỗi từ in đậm trong - HS đọc
- đoạn văn dùng để gọi con vật nào? Em có nhận xét gì về cách dùng những từ đó trong đoạn văn? - Bài yêu cầu làm gì? - HS trả lời - Gọi 1 HS đọc to các từ in đậm: anh, cô, - HS đọc chú, ả, chị, bác. - GV yêu cầu học sinh thảo luận nhóm. - HS thảo luận và thống nhất câu trả lời. Stt Từ in Con vật đậm 1 anh Chuồn chuồn ớt 2 cô Chuồn chuồn kim 3 chú Bọ ngựa 4 ả Cánh cam 5 chị Cào cào 6 bác Giang, dẽ GV chốt: Tác dụng của các từ hô gọi trên làm cho các con vật trong đoạn văn trở nên sinh động, gần gũi với con người hơn. Đoạn văn viết về những con vật như nói về con người. Bài 2: - Gọi HS nêu yêu cầu bài: Tìm trong đoạn thơ những từ ngữ chỉ hoạt động, đặc điểm - HS nêu của người được dùng để tả các vật hoặc hiện tượng tự nhiên. - Yêu cầu HS làm việc cá nhân. - HS đọc bài thơ, tìm từ ngữ theo yêu cầu của bài tập. Bụi tre Tần ngần, gỡ tóc Hàng bưởi Bế lũ con Chớp Rạch ngang trời Sấm Ghé xuống sân, khanh khách cười Cây dừa Sải tay bơi Ngọn Nhảy múa mùng tơi - GV chốt bài Bài 3: - Gọi HS nêu yêu cầu bài: Trong đoạn thơ,

