Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Thứ 2+3+4, Tuần 10 Năm học 2023-2024 (Nguyễn Thị Nguyệt)

docx 21 trang Phương Nhã 02/01/2026 50
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Thứ 2+3+4, Tuần 10 Năm học 2023-2024 (Nguyễn Thị Nguyệt)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_4_thu_234_tuan_10_nam_hoc_2023_2024_ngu.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Thứ 2+3+4, Tuần 10 Năm học 2023-2024 (Nguyễn Thị Nguyệt)

  1. TUẦN 10 Thứ 2 ngày 6 tháng 11 năm 2023 Hoạt động trải nghiệm CHỦ ĐỀ 3: YÊU TRƯỜNG MẾN LỚP SINH HOẠT DƯỚI CỜ: GÓC ĐỌC XANH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Hưởng ứng phong trào xây dựng Tủ sách lớp học, Nghe hướng dẫn xây dựng Góc đọc xanh của lớp. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ về thực tạng trường lớp và thực hiện việc làm cụ thể giữ gìn trường lớp xanh, sạch đẹp, nêu và giải quyết vấn đề xảy ra trong quan hệ bạn bè - Phẩm chất nhân ái: tôn trọng, yêu quý và giữ gìn sản phẩm hoc tập..Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, nghiên cứu khoa học. Phẩm chất trách nhiệm: Thực hiện được lời nói, việc làm để duy trì và phát triển mối quan hệ với bạn bè thầy cô II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: hình ảnh minh hoạ, tủ sách nhân ái của lớp 2. Học sinh: - SGK, vở III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu Phần 1. Nghi lễ chào cờ HS tập trung trên sân cùng - Tổ chức phần chào cờ chung toàn trường. HS cả trường, thực hiện phần nghi lễ chào cờ, nghe kế hoạch tuần. (Ban giám hiệu, TPT Đội) -Hướng dẫn HS xếp hàng theo đúng vị trí lớp học - HS về lớp theo hàng. vào lớp. Phần 2. Sinh hoạt theo chủ đề:Góc đọc xanh 1. Hoạt động mở đầu - Múa hát theo lời bài hát. Ổn định, GV cho HS cùng vận động theo đoạn nhạc Em yêu trường em. 2. Luyện tập - HS xem. - GV cho HS tham gia phong trào xây dựng tủ sách - Các nhóm lên thực hiện
  2. 2 lớp học và chia sẻ ý tưởng góc đọc xanh tham gia và chia sẻ ý tưởng của mình - GV cho học sinh tham gia xây dựng tủ sách lớp đọc - HS lắng nghe. Chia sẻ cảm nghĩ sau khi thực hiện Chia sẻ ý tưởng xây dựng góc đọc xanh 3. Vận dụng, trải nghiệm - HS nêu cảm nhận của mình sau buổi sinh hoạt. GV tóm tắt nội dung chính - HS lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU BÀI DẠY (nếu có) Tiếng Việt ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ 1 (TIẾT 5) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết tóm tắt câu chuyện theo gợi ý. - Viết được đoạn mở bài và kết bài cho câu chuyện có sẵn. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giải quyết vấn đề sáng tạo. - Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Hình ảnh minh hoạ - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu - GV yêu cầu HS nêu lại cách viết mở - 2-3 HS đọc và trả lời bài và kết bài cho bài văn kể chuyện. 2. Luyện tập, thực hành - GV trình chiếu tranh và yêu cầu HS - HS quan sát và đọc nội dung.
  3. 3 quan sát tranh. - GV YC HS đọc nội dung dưới tranh. - YC HS thảo luận nhóm 4 nhận biết các - HS thực hiện theo YC của GV. sự việc có liên quan tới các nhân vật và tóm tắt câu chuyện đảm bảo đủ nội dung. 3. Vận dụng, trải nghiệm - Nhận xét tiết học. - HS lắng nghe. - Yêu cầu chia sẻ với người thân về câu chuyện. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) Toán GIÂY, THẾ KỈ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Làm quen với các đơn vị thời gian, giây, thế kỉ - Chuyển đổi và tính toán với đơn vị thời gian đã học 2. Năng lực, phẩm chất * Năng lực chung: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác. * Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Hình ảnh minh hoạ. - HS: sgk, vở III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu - GV yêu cầu HS quan sát tranh, hỏi: - HS thảo luận nhóm đôi, chia sẻ. + Tranh vẽ gì? (Trên màn hình đang chiếu phim hoạt hình có nhân vật là que diêm, cây thông và hội thoại giữa que diêm và cây thông) + Tranh vẽ có mấy nhân vật? + Yc học sinh đóng vai nêu lại tình huống? - GV giới thiệu- ghi bài - Lắng nghe
  4. 4 2. Hình thành kiến thức - GV cho hs quan sát chiếc đồng hồ có - Quan sát kim giây chuyển động, GT thế kỉ Gv giới thiệu về tuổi của ông bà để sánh độ dài ngắn của giây và thế kỉ. + GVGT: giây là đơn vị TG - trả lời 1 phút = 60 giây 1 giờ = 60 phút + Hỏi: Em biết năm nay là năm gì không? ( Để đánh dấu các năm người ta dùng các số còn để đánh dấu các thế kỉ người ta dùng chữ số La mã) Thế kỉ: là một đơn vị đo thời gian 1 thế kỉ = 100 năm + Từ năm 1 đến năm 100 là thế kỉ một ( Thế kỉ I) . + Từ năm 2001 đến năm 2100 là thế kỉ hai mươi mốt ( Thế kỉ XXI) - Yêu cầu HS lấy ví dụ. - GV khuyến khích HS lấy thêm nhiều ví dụ ở ngoài 3. Luyện tập, thực hành Bài 1 - Bài toán cho chúng ta biết gì? - HS đọc. - Cho HS thảo luận, làm bài vào bảng - Thực hiện làm bài nhóm 4 nhóm - Yêu cầu HS chia sẻ. - HS chia sẻ, nhận xét, chữa bài - GV nhận xét chung, tuyên dương HS. a) 60 giây; 1 phút; 180 giây; 3phút - Lắng nghe b) 100 năm; 1 thế kỷ, 400 năm; 4 thế kỉ Bài 2 - Gọi HS đọc bài toán. - HS đọc. + Bài toán cho chúng ta biết gì? - HS trả lời +Cho HS làm bài CN tham gia trò chơi - Tham gia chơi Ai nhanh ai đúng
  5. 5 KQ: a) Trần Hưng Đạo sinh năm 1228 thuộc TK XIII b) Nguyễn Trãi sinh năm 1380 thuộc TK XIV c) Phan Bội Châu sinh năm 1867 thuộc TK XIX d) Đinh Bộ Lĩnh sinh năm 924 thuộc TK X - GV giới thiệu với học sinh về 4 nhân vật lịch sử Bài 3 - YC hs nêu bài toán - Lắng nghe - GVHD học sinh - YCHS làm vào vở - HS làm bài vào vở, chia se - Đại diện chia sẻ Bài giải Năm canh tý tiêp theo là 1900 + 60 = 1960 Vậy năm canh tý tiếp theo thuộc TK XX 4. Vận dụng, trải nghiệm - Tổ chức cho HS trả lời nhanh một số - HS trả lời theo gợi ý câu hỏi trắc nghiệm trên Powpoint - Lắng nghe - Nhận xét, đánh giá. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) Lịch sử và địa lí THIÊN NHIÊN VÙNG ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Trình bày được một số thuận lợi và khó khăn của địa hình, sông ngòi đối với sản xuất và đời sống của vùng Đồng bằng Bắc Bộ. 2. Năng lực, phẩm chất * Năng lực chung: năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác. * Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm, ham học hỏi, tìm tòi. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: hình ảnh minh hoạ, máy hắt
  6. 6 - HS: sgk, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu - Cho HS xem video thiên nhiên vùng - 3-4 HS nêu. đồng bằng Bắc Bộ. - Nêu đặc điểm chính về địa hình, khí hậu, sông ngòi, đất và sinh vật vùng Đồng bằng Bắc Bộ. - GV giới thiệu - ghi bài. - Nối tiếp nhắc tên bài – ghi vở. 2. Hình thành kiến thức Tìm hiểu về một số thuận lợi, khó khăn vùng Đồng bằng Bắc Bộ - GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK , - HS thảo luận – phiếu bài tập thảo luận nhóm đôi hoàn thành phiếu học tập. Thuận lợi Khó khăn - Vị trí địa lí: - Khí hậu: - Địa hình: ... - Khí hậu: - Sông ngòi: - Đất và sinh vật .... - Đại diện các nhóm báo cáo. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV tuyên dương, khen ngợi, chốt: - HS lắng nghe. Thuận lợi Khó khăn - Vị trí địa lí thuận lợi cho giao lưu, trao - Nhiệt độ xuống thấp vào màu đông đổi hàng hóa với các vùng khác. ảnh hưởng đến sự sinh trưởng của cây - Địa hình thuận lợi cho giao thông, sinh trồng, vật nuôi và sức khỏe của con hoạt và sản xuất. Vùng biển tạo điều người. kiện phát triển nuôi trồng và đánh bắt - Mùa hạ nước sông dâng cao có thể gây hải sản, giao thông đường biển và du ngập lụt. lịch biển. - Sinh vật tự nhiên suy giảm, môi trường - Hệ thống sông cung cấp nước cho sinh sống bị thu hẹp do tác động mạnh mẽ từ hoạt, sản xuất giúp phát triển giao thông con người.
  7. 7 đường thủy. - Khí hậu phân mùa, có màu đông lạnh nên ngoài các cây trồng, vật nuôi nhiệt đới, có thể trồng các cây ôn đới vào mùa đông (su hào, bắp cải...); - Đất phù sa màu mỡ; sinh vật phong phú tạo điều kiện phát triển nông nghiệp đa dạng cây trồng vật nuôi. 3. Vận dụng, trải nghiệm - Lấy ví dụ sự ảnh hưởng của điều kiện - HS thực hiện. tự nhiên tới đời sống sản xuất của con người vùng Đồng bằng Bắc Bộ. - HS lắng nghe - Nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) ____________________________________ Buổi chiều Tiếng Việt ĐÁNH GIÁ GIỮA HỌC KÌ 1 (Tiết 6) ________________________________________ Hoạt động trải nghiệm Hoạt động giáo dục theo chủ đề: THỰC TRẠNG VỆ SINH TRƯỜNG, LỚP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Tìm hiểu được thực trạng vệ sinh trường, lớp. - Bày tỏ tình cảm “yêu trường, mến lớp” và nêu những điều em muốn làm để góp sức giúp môi trường của mình xanh, sạch, đẹp hơn. - Xây dựng được kế hoạch khảo sát thực trạng vệ sinh trường, lớp - Rèn luyện và phát triển kĩ năng nghe – nói góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Tự rèn luyện kĩ năng hoạt động có ý thức vệ sinh trường lớp, qua đó góp phần phát triển năng lực thẩm mỹ. 2. Năng lực, phẩm chất: - Năng lực tự chủ, tự học: Biết điều thực hiện được những lời nói, việc làm để duy trì và phát triển mối quan hệ bạn bè, thầy cô. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xây dựng cho mình hình ảnh đẹp trước bạn bè (luôn giữ gìn vệ sinh trường lớp sạch sẽ). - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong giao tiếp.
  8. 8 - Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng bạn, yêu quý và cảm thông về hình ảnh của bạn. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựng hình ảnh bản thân trước tập thể. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức tôn trọng, bảo vệ môi trường của mình xanh, sạch, đẹp hơn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: video bài hát, phiếu học tập 2. Học sinh: SGK III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức múa hát bài “Mái trường mến - Một số HS lên trước lớp thực yêu” để khởi động bài học. hiện. Cả lớp cùng múa hát theo nhịp điều bài hát. - GV Cùng trao đổi với HS về nội dung bài - HS chia sẻ nhận xét về các bạn hát và các hoạt động múa, hát mà các bạn thể thể hiện múa hát trước lớp. hiện trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào - HS lắng nghe. bài mới. 2. Hình thành kiến thức - GV Giáo viên chia lớp thành 4 nhóm. - HS nhận nhóm ngẫu nhiên bằng - Gv chuẩn bị 4 thẻ gắn khu vực vệ sinh. cách phân nhóm theo số. - Các nhóm cử đại diện bắt thăm nhận thẻ - Nhóm trưởng lên bắt thăm th khu của mình vực ở trường để khảo sát thực - Các nhóm thảo luận thông qua nhiệm vụ và trạng vệ sinh xây dựng phiếu khảo sát khu vực mình được - Các nhóm dựa vào hướng dẫn phân công, hoàn chỉnh phiếu khảo sát SGK trang 25 lập phiếu xây dựng - GV theo dõi, động viên, hỗ trợ các nhóm kế hoạch khảo sát thực trạng vệ hoạt động sinh trường, lớp - Đại diện các nhóm lên trình bày. -Lần lượt các nhóm lên chia sẻ về phiếu khảo sát thực trạng vệ sinh - GV cho HS nhận xét, tuyên dương. trường lớp của mình. - Các nhóm theo dõi, nhận xét - HS lắng nghe. 3. Luyện tập * Chia sẻ về cách thực hiện dự định
  9. 9 khảo sát”. (làm việc nhóm) - GV mời học sinh nêu yêu cầu hoạt động. - Học sinh đọc yêu cầu bài. Cá nhân - Nhóm thảo luận bằng cách nhóm trưởng thưc hiện trả lời các cau hỏi, thống đặt câu hỏi, cá nhân suy nghĩ trả lời và nhất trước nhóm, đại diện nhóm ghi chia sẻ trong nhóm chép cách thực hiện dự vào các câu - Các nhóm cho cá nhân trình bày hỏi: - Thống nhất hoàn thành cách ghi khi tham + Em nên chọn thời điểm trong gia khảo sát. ngày thích hợp để tham gia khảo sát? + Chọn cách khảo sát theo nhóm hay cá nhân? + Kết quả khảo sát của mình ghi chép và nháp hay báo thư ký tổng hợp ghi vào phiếu? Lưu ý: Các thành viên trong nhóm cần + Cần những phương tiện, dụng cụ thống nhất cách làm để thực hiện khảo sát gì hỗ trợ khi khảo sát? nhanh gọn, hiệu quả, không tạo mâu thuẫn giữa các thành viên. 4. Vận dụng, trải nghiệm - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh - Học sinh tiếp nhận thông tin và yêu về nhà cùng với người thân: Chia sẻ về cầu để về nhà ứng dụng. nhiệm vụ của nhóm mình và nhờ người thân cho them lời khuyên về thực hiện - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm khảo sát. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU BÀI DẠY (nếu có) Thứ 3 ngày 7 tháng 11 năm 2023 Tiếng Việt ĐÁNH GIÁ GIỮA HỌC KÌ 1 (Tiết 7) Đạo đức THỰC HÀNH GIỮA HỌC KÌ 1 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Học sinh củng cố các chuẩn mực hành vi đạo đức đã học qua 3 bài học trước. - Có kĩ năng lựa chọn và thực hiện các hành vi ứng xử phù hợp chuẩn mực trong các tình huống đơn giản trong tực tế cuộc sống. 2. Năng lực, phẩm chất
  10. 10 + Năng lực: - Năng lực: tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề, phát triển bản thân, điều chỉnh hành vi đạo đức. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm. + Phẩm chất: - Phẩm chất nhân ái: Yêu mến, kính trọng, biết ơn người lao động. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để nắm vững nội dung yêu cầu cần đạt của bài học. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: bài giảng điện tử, video 2. Học sinh: Sách giáo khoa III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức múa hát bài “Cháu yêu cô - Một số HS lên trước lớp thực hiện. chú công nhân” Cả lớp cùng múa hát theo nhịp điều bài hát. + GV Cùng trao đổi với HS về nội dung bài hát : Bạn nhỏ có tình cảm thế nào với - HS trả lời. cô chú công nhân? + GV hỏi thêm: Lớn lên em sẽ làm gì? - HS trả lời theo suy nghĩ và ước mơ của mình. - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt - HS lắng nghe. vào bài mới. 2. Luyện tập Hoạt Động 1: Hệ thống kiến thức đã học - Yêu cầu HS nhắc lại tên các bài đã học. - Nhắc lại tên các bài học: - Yêu cầu lớp tạo nhóm 4, thảo luận trả lời - HS tạo nhóm, bầu nhóm trưởng. các câu hỏi: + Người lao động có những đóng góp gì cho cuộc sống của chúng ta? + Vì sao chúng ta cần biết ơn người lao động? + Nêu những việc cần làm để thể hiện lòng biết ơn người lao động. + Kể tên những biểu hiện của sự cảm thông, giúp đỡ người có hoàn cảnh khó
  11. 11 khăn. + Vì sao cần cảm thông, giúp đỡ người có hoàn cảnh khó khăn? + Kể về người có hoàn cảnh khó khăn mà em biết. + Nêu một số biểu hiện của người yêu lao động. - Các nhóm thảo luận, trình bày - GV yêu cầu HS thảo luận. trong nhóm, thống nhất đáp án. - Một số nhóm báo cáo kết quả, - GV mời đại diện nhóm báo cáo kết quả nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV mời HS nhận xét nhóm bạn - HS lắng nghe - Giáo viên nhận xét, kết luận. Hoạt động 2. Sắm vai xử lí tình huống - HS suy nghĩ, thảo luận, sắm vai để - GV chiếu tình huống trên màn hình, cho xử lý tình huống. HS suy nghĩ, tạo nhóm để thảo luận, đóng vai xử lý các tình huống trước lớp. - Tình huống 1: Từ chối, không làm 1. Bố mẹ cho em tiền ủng hộ những người theo bạn và dùng số tiền đó để ủng có hoàn cảnh khó khăn nhưng bạn rủ em hộ những người có hoàn cảnh khó dùng tiền chơi điện tử. khăn. 2. Gia đình Hoa rất khó khăn, me bạn bị - Tình huống 2: Khuyên các bạn bệnh hiểm nghèo. lớp em tổ chức đi thăm, tham gia chia sẻ, động viên bạn tặng quà, động viện Hoa nhưng một số Hoa, giúp bạn vượt qua hoàn cảnh bạn trong lớp không muốn tham gia. khó khăn để tiếp tục tới trường hoc - GV cho HS thảo luận nhóm 4 và giải tập. quyết tình huống. - HS thảo luận nhóm - GV cho HS đóng sắm vai các tình huống - GV mời HS các nhóm nhận xét. - HS lên sắm vai - GV nhận xét và tuyên dương. - HS nhận xét nhóm bạn - HS lắng nghe. 3. Vận dụng, trải nghiệm - Tổ chức cho HS chơi trò chơi “Sóc nhặt hạt dẻ” để ôn lại về các nội dung 3 - HS tham gia chơi. bài đã học. - GV cho HS đọc và trả lời câu hỏi của - 1HS chọn câu hỏi và trả lời. mình trong các hạt dẻ: + Bạn đã làm gì để thể hiện lòng biết ơn - 3-5 HS trả lời theo suy nghĩ của bản đối với người lao động? thân + Có khi nào bạn chứng kiến những lời nói, việc làm chưa biết ơn người lao
  12. 12 động? + Bạn có suy nghĩ gì về điều đó? - GV nhận xét tiết học, tuyên dương HS - HS lắng nghe. học tích cực. IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU BÀI DẠY (nếu có) Toán LUYỆN TẬP (Trang 67) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Vận dụng cách tính để giải được các bài toán thực tế có liên quan đến thời gian 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực chung: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác. - Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. GV: hình ảnh minh hoạ, bảng phụ. 2. HS: sgk, vở III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu Tổ chức trò chơi Đố bạn - Lắng nghe - 1 phút = 60 giây - Chia sẻ 1 giờ = 60 phút - Nhận xét - GV giới thiệu - ghi bài. - Ghi đầu bài 2. Luyện tập, thực hành Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc. - Cho HS thảo luận, làm bài vào vở. - HS thực hiện cặp đôi - Mời HS chia sẻ KQ: - HS chia sẻ, nhận xét chữa bài a) 5 ngày = 120 giờ 2 tuần = 14 ngày 4 giờ 10 phút = 250 phút b)
  13. 13 2 giờ = 120 phút 28 ngày = 4 tuần 2 phút 11 giây = 131 giây Bài 2: - Gọi HS đọc bài toán. - HS đọc đầu bài - HD HS phân tích đề bài toán. - Theo dõi - Yêu cầu HS thảo luận làm bài trên - Thực hiện nhóm 4 bảng nhóm - Cho HS chia sẻ, nhận xét, chữa bài - Chia sẻ, nhận xét, chữa bài KQ + TP Sài Gòn ( nay là TPHCM) được thành lập là: 1998 - 300 =1698 thuộc thế kỉ XVII - GV nhận xét, khen ngợi Bài 3. - Tổ chức trò chơi Ai nhanh ai đúng - Tham gia chơi - GV quan sát sửa lỗi cho từng em. - Quan sát, cổ vũ KQ: + Nam chạy 100m ( 20 giây) + Thơi gian chuyến bay HN- ĐN ( 1 giờ) - Lắng nghe + Tuổi của cây gỗ đó ( 78 năm) - Nhận xét, tuyên dương những HS làm đúng, làm nhanh Bài 4. - Gọi HS đọc bài toán. - HS đọc đầu bài - Gọi HS phân tích đề bài toán. - Nêu - Yêu cầu HS thảo luận làm bài vào vở - Thực hiện vào vở - Cho HS chia sẻ, nhận xét, chữa bài - Chia sẻ, nhận xét, chữa bài Bài giải Từ ngày 1 tháng 1năm 2001 đến hết năm 2009 có số năm là: 2009 – 2001 = 8 (năm) 8 năm máy bay thực hiện số chuyến bay là: 400 x 8 = 3200 ( chuyến bay) Đáp số: 3200 chuyến bay
  14. 14 Bài 5: - Củng cố cung cấp thêm cho hs về năm nhuận và năm không nhuận - GVHD học sinh - KQ: a) Thế kỉ XXI có số năm nhuận là: (2096 – 2004) : 3 + 1 = 24 năm b) Năm cuối cùng của TK XX là năm nhuận năm đó là năm: 2096 3. Vận dụng, trải nghiệm - Yêu cầu HS đếm số năm trên nắm tay - HS làm việc cá nhân. - GV nhận xét - Lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) Buổi chiều Tiếng Việt ĐỌC: VẼ MÀU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Đọc đúng và diễn cảm bài thơ Vẽ màu, biết nhấn giọng vào những từ ngữ cần thiết để thể hiện cảm xúc, suy nghĩ của bạn nhỏ khi vẽ tranh. - Nhận biết được màu sắc của các sự vật, cách gọi màu sắc của sự vật trong bài thơ; nhận xét được đặc điểm, cách gợi màu sắc của sự vật cùng những cảm xúc, suy nghĩ của bạn nhỏ. Hiểu điều tác giả muốn nói qua bài thơ: Cần trân trọng, phát huy năng lực tưởng tượng, sáng tạo của mỗi cá nhân. 2. Năng lực, phẩm chất: -Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác. - Phẩm chất: chăm chỉ, yêu nước. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. GV: Một số bức tranh minh hoạ, hình ảnh minh hoạ bài đọc. 2. HS: sgk, vở ghi, tranh vẽ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu - GV yêu cầu thảo luận nhóm đôi: Đọc nối - HS thảo luận nhóm đôi tiếp bài Trước ngày xa quê và trả lời câu hỏi: Vì sao bạn nhỏ không muốn xa quê?
  15. 15 - GV gọi HS chia sẻ. - HS chia sẻ - GV giới thiệu chủ điểm: Niềm vui sáng tạo. - Yêu cầu HS quan sát tranh chủ điểm và - HS quan sát và chia sẻ. cho biết tranh nói với em điều gì về chủ điểm? - HS nối tiếp nêu tên bài, ghi vở. - GV giới thiệu bài: Vẽ màu 2. Hình thành kiến thức a. Luyện đọc: - GV đọc mẫu cả bài hoặc gọi HS đọc (lưu - HS đọc ý đọc diễn cảm, nhấn giọng ở những từ ngữ chỉ màu sắc, thể hiện tâm trạng, cảm xúc, sự khám phá của nhân vật). - Yêu cầu HS đọc nối tiếp lần 1 kết hợp - HS đọc nối tiếp luyện đọc từ khó, câu khó. - HS đọc nối tiếp lần 2 kết hợp giải nghĩa từ. - Hướng dẫn HS đọc: + Đọc đúng các từ ngữ chứa tiếng dễ phát âm sai: Còn màu xanh chiếu là; Làm mát - HS lắng nghe những rặng cây; Màu nâu này biết không;.. + Đọc diễn cảm, thể hiện cảm xúc của bạn nhỏ (nhấn giọng vào những từ ngữ chỉ màu sắc, thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật) - 5HS đọc nối tiếp cả bài thơ. - Cho HS luyện đọc theo cặp. - HS luyện đọc - HS luyện đọc cá nhân, đọc nhẩm toàn bài một lượt. - Gọi HS đọc trước lớp. b. Tìm hiểu bài: - GV hướng dẫn HS sử dụng từ điển để tìm - HS trả lời nghĩa của từ đại ngàn. - Yêu cầu HS làm việc cá nhân, đọc và trả - HS làm vào phiếu bài tập lời câu 1: Tìm trong bài thơ những từ ngữ Hoa hồng – màu đỏ; nắng – màu chỉ màu sắc của mỗi sự vật (hoa hồng, vàng; đêm – màu đen (mực); lá cây nắng đêm, lá cây, hoàng hôn, rừng đại – màu xanh; hoàng hôn – màu tím; ngàn) rừng đại ngàn – màu nâu.
  16. 16 - Yêu cầu thảo luận theo cặp: Các khổ thơ - HS thảo luận và chia sẻ 2, 3, 4 nói về màu sắc của cảnh vật ở Đáp án: Khổ thơ 2, 3, 4 nói về màu những thời điểm nào? sắc của cảnh vật ở buổi sáng (bình minh ở khổ 2), buổi chiều tối (hoàng hôn ở khổ 3), buổi đêm (đêm ở khổ 4) - Yêu cầu HS thảo luận nhóm: Theo em, - HS trả lời bạn nhỏ muốn nói gì qua hai dòng thơ “Em tô thêm màu trắng/ Trên tóc mẹ sương rơi..”? - GV nêu yêu cầu: Nếu được vẽ một bức - HS trả lời. trang với đề tài tự chọn, em sẽ vẽ gì? Em chọn màu vẽ nào để vẽ? Vì sao? - GV kết luận, khen ngợi HS 3. Luyện tập, thực hành - GV hướng dẫn HS học thuộc lòng tại lớp, - HS lắng nghe đọc diễn cảm - Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm, HS thi - HS thực hiện đọc. - GV cùng HS nhận xét, đánh giá. 4. Vận dụng, trải nghiệm - Qua bài thơ, em cảm nhận được điều gì - HS trả lời. về tình cảm của bạn nhỏ với mẹ? Em đã làm gì để thể hiện tình cảm của mình đối với mẹ? - Nhận xét tiết học. - Sưu tầm tranh, ảnh các nhạc cụ dân tộc. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) ________________________________________ Toán THỰC HÀNH VÀ TRẢI NGHIỆM SỬ DỤNG MỘT SỐ ĐƠN VỊ ĐO ĐẠI LƯỢNG (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Củng cố đọc số đo cân nặng, tính toán với đơn vị đo khối lượng, củng cố tính diện tích và tính với đơn vị thời gian. - Củng cố kĩ năng tính toán diện tích;
  17. 17 - Giới thiệu mệnh giá mới 200 000 đồng và 500 000 đồng, 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực chung: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác. - Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: cát mịn, than hoạt tính, sỏi, cát hạt lớn, tấm bìa, chai nhựa. - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Hoạt động mở đầu Tổ chức trò chơi: Ô cửa bí mật - HS trả lời. - Tháng nhuận là tháng có bao nhiêu ngày? Tháng không nhuận là tháng có bao nhiêu ngày? - GV giới thiệu - ghi bài. - HS nêu tên bài, ghi vở. 2. Luyện tập, thực hành Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - HS trả lời - GVYC học sinh đọc số đo mỗi hộp vật liệu theo đơn vị ki lô gam - GV yêu cầu HS suy nghĩ, trả lời - HS thực hiện. miệng. KQ: a) ý C b)Ta có phép tính 65 + 25 + 15 = 100 (kg) Đổi 100 kg = 1 tạ Vậy tổng cân nặng than hoạt tính, sỏi và cát hạt lớn là 1 tạ - GV nhận xét, khen ngợi. Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - Trả lời
  18. 18 - Yêu cầu HS làm bài vào vở, sau đó đổi - Thực hiện chéo vở cho bạn kiểm tra. KQ: Ý C - GV có thể phát cho Hs một số tấm bìa - Thực hiện khác nhau YC hs tính diện tích của tấm bìa đó. - GV khen ngợi HS. Bài 3: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc. - HD HS cách thực hiện - HS nêu. - GV gọi HS trả lời KQ: Ý C Bài 4: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc. - GV yêu cầu HS thực hiện nhóm 4, - HS thực hiện cùng thực hành - GV chuẩn bị cho học sinh: Cát, sỏi, vải lót và cho HS thực hiện - GV nhận xét tuyên dương học sinh Bài 1 (trang 70) - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc yêu cầu. - Bài yêu cầu làm gì? - HS nêu. - YC học sinh thảo luận nhóm - Thảo luận nhóm - Đại diện tình bày chia sẻ - Chia sẻ -Kết luận: a) Ý D b) Ý B Bài 2 (trang 70) - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc yêu cầu. - Bài yêu cầu làm gì? - HS nêu. - GV giới thiệu một số mệnh giá tiền - HS quan sát 200 000 đồng và 500 000 đồng cho hs - Yêu cầu HS làm bài vào vở, sau đó đổi - HS làm bài cá nhân – chia sẻ, giải chéo vở cho bạn kiểm tra. thích. KQ a) Ý A
  19. 19 - GV khen ngợi HS. 3. Vận dụng, trải nghiệm - Về nhà cùng bạn bè người thân cùng - HS lắng nghe, ghi nhớ nhiệm vụ. thực hiện đo cân các vật trong thực tế; làm thí nghiệm chai lọc nước cùng người thân với hướng dẫn ở bài tập 4. - Nhận xét tiết học. - Lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) Lịch sử và địa lí THIÊN NHIÊN VÙNG ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ (TIẾT 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - HS đưa ra được một số biện pháp bảo vệ thiên nhiên ở vùng Đồng bằng Bắc Bộ. 2. Năng lực, phẩm chất: -Năng lực chung: năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác. - Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm, ham học hỏi, tìm tòi. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: hình ảnh minh hoạ, phiếu học tập - HS: sgk, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu - Nêu những điều kiện thuận lợi và khó - HS nêu. khăn của vùng Đồng bằng Bắc Bộ. - GV giới thiệu - ghi bài. 2. Hình thành kiến thức: 2.1. Tìm hiểu về bảo vệ thiên nhiên vùng Đồng bằng Bắc Bộ. 2.1.1. Thực trạng. - Yêu cầu HS đọc thông tin SGK thảo - HS thực hiện. luận nhóm 4 nêu một số vấn đề về thiên nhiên cần quan tâm ở Đồng bằng Bắc Bộ vào phiếu học tập. (đất, nguồn nước, khí hậu, sinh vật....)
  20. 20 - Đại diện nhóm báo cáo. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV kết luận: Thiên nhiên ở Đồng bằng - HS lắng nghe. Bắc Bộ có nhiều vấn đề cần quan tâm: đất bạc màu, nguồn nước ô nhiễm, sinh vật tự nhiên suy giảm, tác động của biến đổi khí hậu... - GV chiếu video, hình ảnh. - HS quan sát - GV giải thích cho HS hiểu khái niệm biến đổi khí hậu là sự thay đổi của khí hậu và của những thành phần liên quan gồm đại dương, đất đai, bề mặt Trái đất, và băng quyển như tăng nhiệt độ, băng tan và nước biển dâng. 2.1.2. Biện pháp - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 đưa - HS thảo luận. ra các biện pháp bảo vệ thiên nhiên vùng Đồng bằng Bắc Bộ. - Đại diện nhóm báo cáo. - Các nhóm khác nhận xét bổ sung. - GV kết luận: - HS lắng nghe. - Một số biện pháp bảo vệ thiên nhiên vùng Đồng bằng Bắc Bộ: + Sử dụng phân bón hữu cơ. + Xử lý nước thải. + Phân loại rác và bỏ rác đúng nơi quy định. + Trồng nhiều cây xanh. + Thành lập các khu bảo tồn thiên nhiên. + Giáo dục và tuyên truyền bảo vệ thiên nhiên. - Hiện nay không chỉ vùng Đồng bằng Bắc Bộ mà biến đổi khí hậu đã và đang có những tác động tiêu cực ở tất cả các vùng của nước ta. Vì vậy, mỗi chúng ta cần có ý thức bảo vệ môi trường thiên nhiên, trang bị cho mình những kiến