Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Thứ 2+3+4, Tuần 11 Năm học 2023-2024 (Cao Thị Thủy)

doc 26 trang Phương Nhã 14/12/2025 90
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Thứ 2+3+4, Tuần 11 Năm học 2023-2024 (Cao Thị Thủy)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docke_hoach_bai_day_lop_4_thu_234_tuan_11_nam_hoc_2023_2024_cao.doc

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Thứ 2+3+4, Tuần 11 Năm học 2023-2024 (Cao Thị Thủy)

  1. TUẦN 11 Thứ 2 ngày 13 tháng 11 năm 2023 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: MÁI TRƯỜNG THÂN YÊU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Tham gia biểu diễn văn nghệ về chủ đề Mái trường mến yêu, Giao lưu với thầy cô Tổng phụ trách đội về các hoạt động chung tay chăm sóc trường lớp 2. Năng lực, phẩm chất -Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ về thực tạng trường lớp và thực hiện việc làm cụ thể giữ gìn trường lớp xanh, sạch đẹp, nêu và giải quyết vấn đề xảy ra trong quan hệ bạn bè; Năng lực tự học - Phẩm chất nhân ái: tôn trọng, yêu quý và giữ gìn sản phẩm hoc tập..Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, nghiên cứu khoa học. Phẩm chất trách nhiệm: Thực hiện được lời nói, việc làm để duy trì và phát triển mối quan hệ với bạn bè thầy cô II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: video nhạc, hình ảnh minh hoạ 2. Học sinh: - SGK III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Phần 1. Nghi lễ chào cờ - Tổ chức phần chào cờ chung toàn trường. -HS tập trung trên sân cùng HS cả trường, thực hiện phần nghi lễ chào cờ, nghe kế hoạch tuần. (Ban giám hiệu, TPT Đội) - HS về lớp theo hàng. -Hướng dẫn HS xếp hàng theo đúng vị trí lớp học vào lớp. Phần 2. Sinh hoạt theo chủ đề: Mái trường thân yêu 1. Hoạt động mở đầu Ổn định, GV cho HS cùng vận động theo đoạn - Múa hát theo lời bài hát. nhạc Em yêu trường em. 2. Luyện tập - GV cho HS tham gia biểu diễn văn nghệ chủ đề - HS xem. Mái trường mến yêu và chia sẻ ý tưởng chung tay
  2. chăm sóc trường lớp - Các nhóm lên thực hiện tham gia và chia sẻ ý tưởng của mình - HS lắng nghe. - GV cho học sinh tham gia biểu diên văn nghệ và ý tưởng xây dựng Mái trường mến yêu Chia sẻ cảm nghĩ sau khi thực hiện Chia sẻ ý tưởng xây dựng và giữ gìn Mái trường mến yêu 3. Vận dụng, trải nghiệm - HS nêu cảm nhận của mình sau buổi sinh hoạt. GV tóm tắt nội dung chính - HS lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU BÀI DẠY (nếu có) Tiếng Việt ĐỌC: ĐỒNG CỎ NỞ HOA (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Luyện đọc lại nâng cao: đọc lời người dẫn chuyện, lời nói của các nhân vật Bống, ông họa sĩ trong câu chuyện với giọng điệu phù hợp. - Thực hiện được các bài tập vận dụng sau bài đọc. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực: Năng lực tự chủ, tự học;Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; Năng lực giao tiếp và hợp tác - Phẩm chất: Phẩm chất nhân ái ; Phẩm chất chăm chỉ; Phẩm chất trách nhiệm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: Bảng phụ. 2.Học sinh: Sách III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Tổ chức trò chơi Rung chuông vàng bằng - HS tham gia trò chơi theo hướng các câu hỏi có đáp án trắc nghiệm trình dẫn của Gv. chiếu trên Powpoint liên quan đến nội
  3. dung bài đọc Đồng cỏ nở hoa. 2. Luyện tập 2.1. Luyện đọc lại - GV Hướng dẫn lại cách đọc diễn cảm. - HS lắng nghe lại cách đọc diễn - Mời một số HS đọc nối tiếp. cảm. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. Đọc - GV nhận xét, tuyên dương. một số lượt. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. 2.2. Luyện tập theo văn bản 1. GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 1: Tìm - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. nghĩa ở cột B phù hợp với mỗi từ ở cột A. - Sáng tạo: tạo ra những giá trị mới về vật chất hoặc tinh thần. - Sáng chế: nghĩ và chế tạo ra cái trước đó chưa từng có. - Sáng tác: làm ra tác phẩm văn học, nghệ thuật. - Mời HS làm việc nhóm 4. - Mời đại diện các nhóm trình bày. - Các nhóm tiến hành thảo luận. - Mời các nhóm khác nhận xét. - Đại diện các nhóm trình bày. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Các nhóm khác nhận xét. 2. GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 2: Đặt 1-2 - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. câu với từ ở cột A, bài tập 1. - 1 HS đọc yêu cầu bài 2. - GV mời cả lớp làm việc cá nhân, viết bài vào vở. - Cả lớp làm việc cá nhân, viết bài - Mời một số HS trình bày kết quả (hoặc vào vở. thu vở chấm một số em) - VD: Bống vẽ rất sáng tạo. Ê-đi-xơn đã sáng chế ra đèn sợi đốt, máy chiếu phim. - GV nhận xét, tuyên dương - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng hái hoa hoa dân - HS tham gia để vận dụng kiến chủ để HS thi đọc diễn cảm bài văn theo thức đã học vào thực tiễn. các đoạn bốc thăm. - Một số HS tham gia thi đọc từng - Nhận xét, tuyên dương. đoạn. - GV nhận xét tiết dạy. - Lắng nghe. IV.ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU BÀI DẠY (nếu có)
  4. Toán LUYỆN TẬP (Tiết 1, trang 73) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Củng cố nhận biết ác đơn vị đo khối lượng: yến, tạ, tấn; các dơn vị đo diện tích: mi li mét vuông, đề - xi -mét vuông, mét vuông; các đơn vị đo thời gian: giây; thế kỉ. - Củng cố thực hiện phép đổi, phép tính cộng, trừ, nhân, chia đối với đơn vị đo khối lượng, diện tích, thời gian. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực chung: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác. -Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: bảng phụ, thẻ học tập, hình ảnh minh hoạ 2. Học sinh: - SGK , vở III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu - Yêu cầu HS thực hiện ở thẻ từ - HS làm trên thẻ từ. 300 m2 = .dm2 ; 100 năm = .thế kỉ - HS quan sát và trả lời. - Nhận xét, tuyên dương HS. - HS lăng nghe. - GV giới thiệu - ghi bài. 2. Luyện tập, thực hành Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc. H: Bài yêu cầu làm gì? - Hs nêu yêu cầu - GV yêu cầu HS thực hiện SGK. - HS thực hiện SGK - Yêu cầu HS đổi sách kiểm tra - HS đổi sách kiểm tra - Yêu cầu HS nêu cách làm. - HS nêu - Gv củng cố kĩ năng chuyển đổi, tính - HS trả lời toán với các đơn vị đo thời gian đã học. - GV nhận xét chung, tuyên dương HS. - HS lắng nghe. Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc.
  5. - Nêu yêu cầu bài 2? - HS nêu yêu cầu - Yêu cầu HS làm SGK sau đó đổi chéo. - HS thực hiện SGK - Yêu cầu HS trình bày bài làm - HS trình bày bài làm - Yêu cầu HS nêu cách làm. - HS nêu. - GV nhận xét, khen ngợi HS - GV củng cố phép đổi đơn vị đo khối lượng Bài 3: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - Hs nêu yêu cầu - GV phân tích yêu cầu bài toán: “ Thửa - HS theo dõi. ruộng nhà chú Năm được chia thành mấy phần? Mỗi phần có dạng hình gì?”. - Yêu cầu HS thực hiện vào nháp - Hs làm nháp - GV cùng HS nhận xét, chốt đáp án đúng - HS lắng nghe - Gv củng cố kĩ năng đổi đơn vị đo khối lượng đã học. Bài 4: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc. - Nêu yêu cầu bài 4? - Hs nêu yêu cầu - GV yêu cầu HS làm vở - HS thực hiện làm vở - Yêu cầu HS nêu cách làm bài - HS nêu cách làm - GV cùng HS nhận xét, đánh giá và tuyên dương. - GV củng cố kĩ năng giải toán có lời văn có liên quan đến chuyển đổi các đơn vị đo thời gian. Bài 5: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc yêu cầu - Bài yêu cầu gì? - Hs nêu yêu cầu - Yêu cầu HS làm vào SGK - HS thực hiện SGK -Trình bày cách làm bài - HS trình bày cách làm - Gv nhận xét + Vì sao người ta không đóng gói bao gạo - HS trả lời nặng 50 tạ?
  6. - Gv củng cố kĩ năng ước lượng đơn vị đo khối lượng phù hợp với các vật trên thực tế. 3. Vận dụng, trải nghiệm Yêu cầu HS: Đổi? - HS thực hiện vào thẻ từ + 8 thế kỉ =....năm + 240 tạ = ......kg + 45m2 = ....mm2 - Nhận xét tiết học. - HS lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU BÀI DẠY (nếu có) Buổi chiều Tiếng Việt VIẾT: TÌM Ý CHO ĐOẠN VĂN TƯỞNG TƯỢNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết tìm ý cho đoạn văn tưởng tượng dựa vào câu chuyện đã đọc hoặc đã nghe. - Biết phân tích, đánh giá và chia sẻ những ý kiến của mình với bạn bè. - Biết khám phá và trân trọng vẻ riêng của những người xung quanh và những điểm tương đồng giữa mọi người. Có khả năng nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Biết chia sẻ niềm vui sáng tạo với người thân và những người xung quanh. Trân trọng những sản phẩm được tạo ra từ hoạt động sáng tạo của bản thân và bạn bè. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giải quyết vấn đề sáng tạo. -Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Bảng phụ (PP) 2. Học sinh: - SGK, vở III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu H: Nêu những cách viết đoạn văn tưởng - Có nhiều cách viết đoạn văn tưởng tượng dựa vào câu chuyện đã đọc hoặc tượng như: bổ sung chi tiết lời kể,
  7. đã nghe? tả, , bổ sung lời thoại của nhân vật, thay hoặc viết tiếp đoạn kết. H: Để đoạn văn được hay và hấp dẫn - Chọn một cách mở đầu khác. Phát hơn các em còn có những cách nào triển một vài chi tiết quan trọng. khác? - HS lắng nghe - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS nhắc lại tên bài, ghi vở - GV dẫn dắt, giới thiệu bài mới 2. Hình thành kiến thức Bài tập 1: Chuẩn bị: - GV mời 1 HS đọc lại đề bài. - HS đọc thầm và nêu yêu cầu bài 1. - GV hướng dẫn HS: Các em đã đọc bài Cả lớp lắng nghe bạn đọc. Tìm hiểu cách viết đoạn văn tưởng - HS lắng nghe hướng dẫn để thực tượng. Bây giờ, các em hãy đọc phần hiện chuẩn bị trong Sgk và thực hiện yêu cầu: + Lựa chọn câu chuyện yêu thích. + Lựa chọn một phương án viết đoạn văn tưởng tượng. VD: Sự tích cây vú sữa. - GV đưa nội dung chuẩn bị lên màn - HS quan sát, lắng nghe hình (PP), hướng dẫn HS trao đổi nhóm: + Lựa chọn câu chuyện yêu thích và một phương án viết đoạn văn tưởng tượng. Phương án 1: Bổ sung lời kể, tả cho câu chuyện. Phương án 2: Viết tiếp đoạn kết. Phương án khác: (Theo lựa chọn của em). - HS làm việc theo nhóm 4 thực hiện + Cả nhóm góp ý. yêu cầu của bài - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 thực - Đại diện nhóm trả lời. hiện yêu cầu của bài VD: Sự tích cây vú sữa. - GV quan sát, hỗ trợ HS. Phương án 1: Bổ sung lời kể, tả cho câu chuyện. (2 cách) Cách 1: Tả cụ thể tâm trạng nhớ mẹ của cậu bé và hành trình tìm mẹ vô cùng gian nan, cuối cùng cậu đã tìm được mẹ.
  8. Cách 2: Kể về sự thay đổi của cậu bé khi nhận ra lỗi lầm của mình: chăm chỉ làm lụng, tự giác làm theo lời mẹ khuyên bảo trước đây, Phương án 2: Viết tiếp đoạn kết. (2 cách) Cách 1: Mẹ cậu trở về sau nhiều ngày đi tìm con, hai mẹ con được gặp nhau trong hạnh phúc. Cách 2: Các sự việc trong câu chuyện chỉ là do cậu bé ngủ mơ. Nêu cảm nghĩ của cậu khi nhớ lại giấc mơ đáng sợ đó. - GV mời cả lớp làm việc chung - Chọn cách phát triển một vài chi tiết H:Với phương án 1 nhóm bạn chọn quan trọng.... cách gì để viết đoạn văn tưởng tượng? - Thể hiện qua cách viết đoạn kết dựa H:Phương án 2 viết tiếp đoạn kết cho theo thực tế mạch câu chuyện hoặc câu chuyện thể hiện qua các cách như đưa câu chuyện thành câu chuyện thế nào? tưởng tượng, không có thực. H: Ngoài các phương án trên còn nhóm - Phương án khác: (Theo lựa chọn nào có phương án khác không? của em). - Mời cả lớp nhận xét nhận xét. - HS nhận xét, bổ sung - GV nhận xét chung và chốt nội dung: - HS lắng nghe, nhận xét Qua bài tập 1 các em đã biết lựa chọn câu chuyện để viết, biết lựa chọn phương án viết đoạn văn tưởng tượng. Vậy muốn viết đoạn văn tưởng tượng ta cần những ý như thế nào ta cùng sang bài tập 2: Tìm ý. Bài tập 2: Tìm ý - GV gọi HS nêu yêu cầu bài - HS đọc và nêu yêu cầu bài 2. Cả lớp - GV đưa phần gợi ý trong sgk lên màn lắng nghe bạn đọc. hình (PP) và hướng dẫn HS dựa vào kết quả của phần Chuẩn bị, thực hiện tìm - HS nêu ý kiến cá nhân – HS bổ sung. hiểu: + Viết đoạn văn theo mấy phần? + Nội dung của từng phần cần những nội dung gì? + Các nội dung đó được thể hiện qua các ý như thế nào? + Để đoạn văn hay và hấp dẫn hơn thì cần lưu ý gì?
  9. - GV yêu cầu HS làm bài cá nhân, chia - HS làm cá nhân. sẻ. HS khác nhận xét, bổ sung hoặc - HS chia sẻ bài làm. chỉnh sửa câu trả lời. - GV mời HS khác nhận xét, bổ sung - HS nhận xét dàn ý của bạn. - GV nhận xét chung. Chuyển ý: Với dàn ý viết đoạn văn - HS lắng nghe tưởng tượng vừa tìm được thì các em còn có những cách nào khác nữa để đoạn văn hay hơn, hấp dẫn hơn, chúng ta cùng góp ý ở bài tập 3. Bài tập 3: Chỉnh sửa - GV gọi HS đọc yêu cầu bài - Yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân, đọc dàn - HS đọc và nêu yêu cầu bài 3. ý và thảo luận trong nhóm 4, thực hiện - HS thảo luận nhóm 4 thực hiện yêu yêu cầu bài để chỉnh sửa dàn ý của các cầu bạn. - Mời đại diện nhóm lên trình bày kết quả thảo luận - Một số HS đại diện trình bày trước H: Nêu những điều tưởng tượng dựa lớp. HS khác nhận xét. trên câu chuyện đã chọn? H: Nội dung tưởng tượng đã thể hiện được sự sáng tạo chưa? H: Để đoạn văn được hay và hấp dẫn hơn ta còn những cách nào khác không? - GV mời HS có kết quả tìm ý tốt để - 1-2 HS có dàn ý tốt đọc to trước lớp đọc trước lớp. - Cả lớp lắng nghe, nhận xét. - HS khác nhận xét, bổ sung - GV nhận xét, kết luận - HS lắng nghe - GV KL: Có nhiều cách viết đoạn văn - HS quan sát, lắng nghe tưởng tượng nhưng cần lưu ý nên tìm ý - HS đọc lại kết luận. tạo được sự sáng tạo, bất ngờ, thú vị hoặc có phần mở đầu hoặc kết thúc mới mẻ, hấp dẫn để đoạn văn hay hơn. 3. Vận dụng, trải nghiệm. H: Bài học hôm nay giúp em biết thêm - 1 vài HS nêu điều gì? - GV hướng dẫn HS về nhà viết lại dàn - HS lắng nghe để vận dụng, trải ý cho đoạn văn dựa vào phần tìm ý đã nghiệm lập. - GV nhận xét giờ học. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
  10. IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU BÀI DẠY (nếu có) Tiếng Việt NÓI VÀ NGHE: CHÚNG EM SÁNG TẠO I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Giới thiệu về một sản phẩm mà em tự tay làm ra - Phát triển năng lực ngôn ngữ, khéo léo khi làm các sản phẩm. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Tự tin, mạnh dạn, biết trao đổi nhận xét trong giao tiếp. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tự tin, mạnh dạn, biết trao đổi nhận xét trong giao tiếp. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Nâng cao kĩ năng nói và nghe trong giao tiếp. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết lắng nghe và nhận xét về bạn. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, khéo léo khi làm các sản phẩm. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Hình ảnh minh hoạ 2. Học sinh: Vở, sách III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV giới thiệu bài hát “Chiếc đèn ông - HS tham gia hát sao” để khởi động bài học. H: Đố các em bài hát nói về cái gì? - Chiếc đèn ông sao. H:Chiếc đèn ông sao gồm mấy cánh? - Năm cánh. H: Để làm chiếc đèn ông sao theo em, ta - HS: Em thấy để làm chiếc đèn ông cần những đồ dùng, vật liệu gì? sao em cần có giấy bóng kính, đèn (nến), các thanh tre được vót nhẵn, keo H: Ngoài chiếc đèn ông sao các em có dán, kéo, . làm các loại đồ chơi nào khác không? - HS: Ngoài chiếc đèn lồng em còn tự làm máy bay bằng giấy, diều giấy,
  11. chong chóng, đồng hồ, lọ hoa, con ếch, - GV Nhận xét, tuyên dương. con hạc, . để chơi. - GV nêu câu hỏi để dẫn dắt vào bài mới: - HS lắng nghe. Ngoài chiếc đèn ông sao thì các em còn rất nhiều đồ chơi tự làm như máy bay giấy, diều giấy, chong chóng, đồng hồ, lọ hoa, Bài học hôm nay chúng ta cùng nhau giới thiệu tên gọi, hình dáng chất liệu của các sản phẩm mà các em đã chuẩn bị. 2. Luyện tập 2.1. Chuẩn bị: - GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS - HS chuẩn bị sẵn các sản phẩm do tự - GV quan sát, kiểm tra, khen ngợi tay làm ra. - GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân, đọc - HS thực hiện theo yêu cầu kĩ một số gợi ý trong Sgk về cách lựa chọn sản phẩm, về cách giới thiệu sản phẩm và cách sử dụng phương tiện khi nói. (GV đưa gợi ý lên màn hình PP) - HS chia sẻ về sản phẩm mình đã - Mời HS chia sẻ theo câu hỏi gợi ý: chuẩn bị H: Em đã mang đến lớp sản phẩm gì? H: Hãy giới thiệu về sản phẩm của mình? H: Em đã tự làm sản phẩm này như thế nào? - HS khác nhận xét, bổ sung - GV mời HS khác nhận xét, bổ sung, chia sẻ tiếp - GV nhận xét, tuyên dương 2.2. Nói: - HS đọc lại yêu cầu bài. - Yêu cầu HS nêu yêu cầu bài tập - HS thảo luận nhóm 4, chia sẻ trước - GV yêu cầu HS làm việc nhóm 4: lớp H: Theo em, để giới thiệu sản phẩm của - HS: Để giới thiệu sản phẩm của mình mình em sẽ giới thiệu về những đặc điểm em sẽ giới thiệu về tên sản phẩm, màu nào? sắc, chất liệu, các bước làm sản phẩm và cả cách chơi của món đồ chơi đó. H: Khi giới thiệu về sản phẩm của mình - Em cần chú ý sử dụng các tính từ, em cần lưu ý gì? hình ảnh so sánh để làm nổi bật đặc điểm của sản phẩm đó. - GV hướng dẫn cách giới thiệu về các - HS quan sát và lắng nghe cách thực sản phẩm: (Diều, máy bay giấy, đèn ông
  12. sao). Kết hợp hình ảnh để giới thiệu. hiện. - GV yêu cầu HS chuẩn bị cá nhân để giới thiệu sản phẩm của mình - sau đó thảo luận nhóm 4. - HS làm cá nhân và trao đổi nhóm 4. + Mời một HS lên trước lớp để làm ví + 1 HS lên đứng trước lớp và tự giới dụ. thiệu sản phẩm của mình. Giới thiệu + HD HS đó tự giới thiệu sản phẩm: về về một số điểm nổi bật (tên gọi, hình những điểm nổi bật của sản phẩm (tên dáng, chất liệu, màu sắc, cách làm, ) gọi, hình dáng, chất liệu, màu sắc, cách làm, ) - HS giới thiệu sản phẩm: - VD: Mời một HS giới thiệu về chiếc + Đây là sản phẩm của tớ: Chiếc máy máy bay giấy. bay được gấp bằng giấy thủ công, gấp theo các bước sau: 1. Gấp tờ giấy làm bốn để tạo nếp, sau đó mở ra. 2. Đặt tờ giấy hình chữ nhật nằm ngang, gấp cạnh giấy từ trái sang phải. 3. Tiếp tục gấp 2 góc giấy vào trong. 4. Sau đó gấp cạnh chiều dài của tờ giấy sang phải. 5. Gấp tạo nếp cho góc giấy. 6. Tiếp tục gấp góc giấy vào bên trong, giữa hai lớp giấy. 7. Gấp cạnh giấy sang phải nữa nhé. 8. Gấp từ trên xuống dưới phần hai cạnh giấy (mặt trước và sau) 9. Cuối cùng, gấp 2 cạnh giấy (mặt trước và sau) lên 1 góc 90 độ. - HS nhận xét bạn + Tác phong, cách nói, cử chỉ, điệu bộ, chất liệu sản phẩm, giọng điệu, quy trình gấp sản phẩm, cách sử dụng từ - GV mời một số HS khác phát biểu và ngữ ) nhận xét cách trình bày của bạn. - HS làm việc cá nhân, ghi vào giấy sản phẩm của mình và trình bày trong nhóm, trước lớp theo yêu cầu của giáo - GV nhận xét, tuyên dương. viên. - HS nhận xét bạn mình. - Lắng nghe rút kinh nghiệm.
  13. 2.3. Trao đổi, góp ý - GV mời cả lớp thảo luận nhóm 4 thực - HS thảo luận nhóm 4. Trao đổi và hiện các yêu cầu sau: thực hiện yêu cầu. + Trao đổi, góp ý về nội dung, cách nói, cử chỉ, điệu bộ, khi nói + Nhanh tay ghi lại những góp ý của bạn và cách làm của bạn - Nhóm trưởng tổng hợp kết quả thảo + Nói điều em mong muốn ở bạn. luận. - GV mời các nhóm trình bày. - Đại diện các nhóm trình bày. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - Các nhóm nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng cuộc thi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến thức là người sáng tạo nhất?”. đã học vào thực tiễn. + GV tổ chức cho lớp thành các nhóm, - Các nhóm tham gia trò chơi mỗi nhóm thảo luận và chọn một bạn đại diện lên trước lớp giới thiệu về một sản phẩm tự làm mà em tâm đắc nhất trong tiết học hôm nay. (giới thiệu những nét nổi bật của sản phẩm đó) + Mời các nhóm trình bày. - Cả lớp làm trọng tài: Nhận xét bạn nào giới thiệu hay, sáng tạo, hấp dẫn, + GV nhận xét chung, trao thưởng. sẽ được chọn giải nhất, nhì, ba, - GV hướng dẫn HS về nhà thực hiện các - HS lắng nghe để thực hiện yêu cầu trong Sgk/84: + Chia sẻ với người thân về sản phẩm em đã giới thiệu ở hoạt động Nói và nghe. + Tìm hiểu và đọc sách, truyện về các phát minh khoa học. - GV nhận xét tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU BÀI DẠY (nếu có) Thứ 3 ngày 14 tháng 11 năm 2023 Toán LUYỆN TẬP (Tiết 2, trang 74) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
  14. 1. Kiến thức, kĩ năng - Củng cố nhận biết ác đơn vị đo khối lượng: yến, tạ, tấn; các dơn vị đo diện tích: mi li mét vuông, đề - xi -mét vuông, mét vuông; các đơn vị đo thời gian: giây; thế kỉ. - Củng cố thực hiện phép đổi, phép tính cộng, trừ, nhân, chia đối với đơn vị đo khối lượng, diện tích, thời gian. 2. Năng lực, phẩm chất -Năng lực chung: Năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác. - Phẩm chất: Chăm chỉ, cẩn thận, có tinh thần tự học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: thẻ học tập, bảng phụ, hình ảnh minh hoạ 2. Học sinh: - SGK , vở III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu - Yêu cầu HS thực hiện trên thẻ học tập - HS làm trên thẻ học tập. 500 m2 = .dm2 ; 2 tấn 89kg = .kgỉ - Hs quan sát và trả lời. - Nhận xét, tuyên dương HS - GV giới thiệu - ghi bài. - HS ghi vở. 2. Luyện tập, thực hành Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - Hs nêu yêu cầu - GV yêu cầu HS thực hiện SGK. - HS thực hiện SGK - Yêu cầu HS đổi sách kiểm tra - HS đổi sách kiểm tra - Yêu cầu HS nêu cách làm. - HS nêu - Gv củng cố kĩ năng chuyển đổi, tính toán - HS trả lời với các đơn vị đo thời gian đã học. - GV nhận xét chung, tuyên dương HS. Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc. - Nêu yêu cầu bài 2? - HS nêu yêu cầu - Yêu cầu HS làm SGK sau đó đổi chéo. - HS thực hiện SGK - Yêu cầu HS trình bày bài làm - HS trình bày bài làm - Yêu cầu HS nêu cách làm. - HS nêu. - GV nhận xét, khen ngợi HS
  15. - GV củng cố kĩ năng ước lượng đơn vị đo khối lượng phù hợp cho các vật trong thực tế. Bài 3: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - Hs nêu yêu cầu - GV có thể gợi ý hướng dẫn: . + Gv yêu cầu Hs tính diện tích bảng mạch, - HS thực hiện kể cả hai phần khuyết + Diện tích hình chữ nhật ABCD là bao - HS trả lời nhiêu xăng – ti -mét vuông? + Diện tích mỗi hình vuông trắng là bao - HS trả lời nhiêu xăng – ti -mét vuông? + Muốn tính diện tích bảng mạch ta lấy - HS trả lời diện tích hình chữ nhật ABCD trừ đi diện tích những phần nào? - Yêu cầu HS thực hiện vào vở - Hs làm vở - GV cùng HS nhận xét, chốt đáp án đúng - HS lắng nghe - Gv củng cố kĩ năng tính diẹn tích Bài 4: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc. - Nêu yêu cầu bài 4? - Hs nêu yêu cầu - GV yêu cầu HS làm SGK - HS thực hiện làm SGK - Yêu cầu HS nêu cách làm bài - HS nêu cách làm - GV cùng HS nhận xét, đánh giá và tuyên dương. - GV củng cố kĩ năng ước lượng đơn vị đo diện tích phù hợp với mỗi bề vật vật đã cho. Bài 5: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc yêu cầu - Bài yêu cầu gì? - Hs nêu yêu cầu - Yêu cầu HS làm vào nháp - HS thực hiện nháp -Trình bày cách làm bài - HS trình bày cách làm - Gv nhận xét, tuyên dương HS - Gv củng cố kĩ năng đổi đơn vị đo thời
  16. gian, thế kỉ. 3. Vận dụng, trải nghiệm - Đổi? + 9 thế kỉ =....năm - HS trả lời. + 240 yến = ......kg + 12dm2 = ....mm2 - Nhận xét tiết học. - Lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU BÀI DẠY (nếu có) Lịch sử và địa lí BÀI 9. DÂN CƯ VÀ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT Ở VÙNG ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Kể được tên một số dân tộc ở vùng Đồng bằng Bắc Bộ. - Nhận xét và giải thích được ở mức độ đơn giản sự phân bố dân cư ở vùng Đồng bằng Bắc Bộ thông qua bản đồ hoặc lược đồ phân bố dân cư. - Mô tả được một số hoạt động truyền thống (trồng lúa nước, nghề thủ công, ...) ở Đồng bằng Bắc Bộ. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực chung: năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác. - Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm, ham học hỏi, tìm tòi. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: sách, hình ảnh minh hoạ, video 2. Học sinh: Sách giáo khoa III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu -Cho HS nghe video: - HS nghe và nêu cá nhân. (Bài hát Hạt gạo làng ta – Trần Đăng Khoa) H: Bài hát giúp em liên tưởng đến hoạt động nào của vùng Đồng bằng Bắc Bộ? - GV giới thiệu - ghi bài. 2. Hình thành kiến thức
  17. Tìm hiểu về dân cư - Yêu cầu HS đọc thông tin SGK. - HS thực hiện. + Kể tên một số dân tộc vùng Đồng bằng Bắc Bộ - HS là việc nhóm 2, vẽ sơ đồ mà em biết? tư duy các dân tộc vùng ĐB BB - HS chia sẻ. + Dân tộc nào đông dân nhất ở Đồng bằng Bắc - HS nêu. Bộ? - GV chiếu hình ảnh một số dân tộc ở Đồng bằng - HS quan sát. Bắc Bộ. - GV kết luận: Dân tộc kinh sống chủ yếu ở Đồng - HS lắng nghe. bằng Bắc Bộ. - Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi quan sát hình 2 - HS thực hiện nhóm 2. trong SGK, TLCH: + Nhận xét gì về sự phân bố dân cư ở Đồng bằng Bắc Bộ? + Vì sao Đồng bằng Bắc Bộ có dân cư tập trung đông nhất cả nước? - HS báo cáo. - GV chiếu lược đồ mật độ dân cư vùng Đồng bằng Bắc Bộ, yêu cầu HS + Xác định tỉnh/thành phố có mật độ dân cư - HS xác định trên bản đồ. cao/thất nhất. + Mật độ dân số ở đó là bao nhiêu? - GV chiếu lược đồ mật độ dân cư vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ, yêu cầu HS: - HS thực hiện nhóm 4 – chia + So sánh mật độ dân số ở hai vùng. sẻ - nhận xét, bổ sung. + Vì sao có sự khác biệt về mật độ dân số đó? H: Vì sao vùng đồng bằng Bắc Bộ có dân cư đông đúc nhất cả nước? GV kết luận: - HS lắng nghe. - Dân cư tập trung ở Đồng bằng Bắc Bộ từ rất lâu đời, chủ yếu là người Kinh. - Đây là vùng có dân cư tập trung đông đúc nhất cả nước do điều kiện tự nhiên thuận lợi cho sinh sống và sản xuất. Đây là vùng có địa hình bằng phẳng, nguồn nước dồi dào, đất đai màu mới thuận
  18. lợi cho giao lưu, sinh hoạt và sản xuất. 3. Vận dụng, trải nghiệm Tổ chức trò chơi Xì điện - HS tham gia theo nhóm -Các bạn lần lượt thi đọc tên các dân tộc ở vùng Đồng bằng Bắc Bộ - Nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU BÀI DẠY (nếu có) Tiếng Việt ĐỌC: THANH ÂM CỦA NÚI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài Thanh âm của núi. Biết đọc điễn cảm phù hợp với lời kể, tả giàu hình ảnh, giàu cảm xúc trong bài. - Hiểu nghĩa của các từ ngữ, hình ảnh miêu tả cây khèn, tiếng khèn, người thổi khèn cùng cảnh vật miền núi Tây Bắc qua lời văn miêu tả, biểu cảm của tác giả. - Nhận biết được ý chính của mỗi đoạn trong bài. Cảm nhận được tình cảm, cảm xúc của tác giả đối với cái hay, cái đẹp của nghệ thuật truyền thống, tài năng của nghệ sĩ dân gian. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Có ý thức quan sát, khám phá những điều kì diệu, thể hiện sự sáng tạo của bàn tay, khối óc con người. GDĐP:Giới thiệu về núi Hồng Lĩnh 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài văn, biết trân trọng cái hay, cái đẹp của nghệ thuật truyền thống, tài năng của nghệ sĩ dân gian. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: hình ảnh minh hoạ, video nhạc cụ 2. Học sinh: Sách GK
  19. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức cho HS trao đổi với bạn về những điều em biết về một nhạc cụ dân - HS lắng nghe. tộc như khèn, đàn bầu, đàn t’rưng, đàn - Học sinh thực hiện. đá? H: Em có thể nói về hình dạng, cấu tạo, cách chơi nhạc cụ đó? - HS lắng nghe - Nhận xét, dẫn vào bài. 2. Hình thành kiến thức - GV mời 1 HS đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, nhấn giọng ở những từ ngữ - Hs lắng nghe cách đọc. giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn - HS lắng nghe giáo viên hướng cảm các lời thoại với ngữ điệu phù hợp. dẫn cách đọc. - GV hướng dẫn chia đoạn: 4 đoạn văn theo thứ tự: + Đoạn 1: từ đầu đến du khách khó tính nhất. - HS cùng GV chia đoạn. + Đoạn 2: tiếp theo cho đến hiện tại. + Đoạn 3: tiếp theo cho đến các thế hệ sau. + Đoạn 4: đoạn còn lại. - GV gọi 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn văn - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: vấn - 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn văn. vương trong lòng, xếp khéo léo - HS đọc từ khó. - GV hướng dẫn luyện đọc câu: Đến Tây Bắc,/ bận sẽ được gặp những - 2-3 HS đọc câu. nghệ nhân người Mông/ thổi kèn nơi đỉnh núi mênh mông lộng gió.; Núi vút ngàn cao,/ rừng bao la rộng/ cũng chẳng thể làm chìm khuất tiếng khèn/ đầy khát khao, dạt dào sức sống./; -Tổ chức cho HS đọc nhóm 4. - HS đọc nhóm 4 – chia sẻ trước lớp. - Thi đọc diễn cảm trước lớp: + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc diễn cảm trước lớp. + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi
  20. + GV nhận xét, tuyên dương đọc diễn cảm trước lớp. + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau. 3. Luyện tập: Đọc -hiểu - GV YC HS sử dụng từ điển tìm nghĩa của - HS sử dụng từ điển giải nghĩa từ từ: Tây Bắc, vấn vương, huyền diệu. mới - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hoạt động cá nhân, + Câu 1: Đến Tây Bắc du khách thường + Đến Tây Bắc, được nghe tiếng cảm nhận như thế nào về tiếng khèn của khèn của người Mông, du khách người Mông? thấy nhớ, thấy thương, thấy vấn vương trong lòng Âm thanh của tiếng khèn có thể làm đắm say cả những du khách khó tính nhất + Câu 2: Đóng vai một người Mông, giới + Ví dụ: Người Mông chúng tôi thiệu về chiếc khèn (vật liệu làm khèn; rất tự hào về chiếc khèn được những liên tưởng, tưởng tượng hiện ra từ người xưa tạo ra. Khèn của người hình dáng cây khèn). Mông chúng tôi được chế tác bằng - GV mời 2 – 3 HS đóng vai người Mông gỗ cùng sáu ống trúc lớn, nhỏ, dài, (mặc trang phục của người Mông, nếu có); ngắn khác nhau. Với chúng tôi, cả lớp đóng vai du khách lắng nghe, nêu sáu ống trúc này tượng trưng cho câu hỏi và nhận xét. tình anh em tụ hợp. Chúng được xếp khéo léo, song song trên thân khèn. Các bạn hãy nhìn và tưởng tượng thêm một chút, sẽ thấy chúng như dòng nước đang trôi. Đúng hơn, đó là đòng thanh âm chứa đựng tình cảm, cảm xúc của người Mông chúng tôi qua mỗi chặng đường của cuộc sống + Câu 3: Theo em, vì sao tiếng khèn trở thành báu vật của người Mông? + Mỗi nhạc cụ truyền thống đều là sản phẩm sáng tạo của con người qua mỗi chặng đường. Sản phẩm đó không chỉ thể hiện tài năng, óc sáng tạo của con người mà còn chứa đựng cảm xúc, tình yêu cuộc sống của người xưa. Với người Mông tiếng khèn như “báu vật” tinh thần của người xưa để lại + Câu 4: Đoạn cuối bài đọc muống nói điều gì về tiếng khèn và người thổi khèn? + Đoạn kết như vẽ ra một bức tranh bao cảm xúc. Hình ảnh nghệ