Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Thứ 2+3+4, Tuần 12 Năm học 2023-2024 (Cao Thị Thủy)

doc 21 trang Phương Nhã 14/12/2025 120
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Thứ 2+3+4, Tuần 12 Năm học 2023-2024 (Cao Thị Thủy)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docke_hoach_bai_day_lop_4_thu_234_tuan_12_nam_hoc_2023_2024_cao.doc

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Thứ 2+3+4, Tuần 12 Năm học 2023-2024 (Cao Thị Thủy)

  1. TUẦN 12 Thứ 2 ngày 20 tháng 11 năm 2023 Hoạt động trải nghiệm CHỦ ĐỀ 3: YÊU TRƯỜNG MẾN LỚP SINH HOẠT DƯỚI CỜ: ĐỘI VIÊN CÙNG TIẾN” I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Hưởng ứng phong trào Đội viên cùng tiến, Nghe và chia sẻ về những tấm gương đội viên đoàn kết giúp đỡ nhau cùng tiến bộ. 2. Năng lực, phẩm chất -Năng lực: Biết chia sẻ về thực tạng trường lớp và thực hiện việc làm cụ thể giữ gìn trường lớp xanh, sạch đẹp, nêu và giải quyết vấn đề xảy ra trong quan hệ bạn bè - Phẩm chất: tôn trọng, yêu quý và giữ gìn sản phẩm hoc tập..Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, nghiên cứu khoa học. Phẩm chất trách nhiệm: Thực hiện được lời nói, việc làm để duy trì và phát triển mối quan hệ với bạn bè thầy cô II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. 2. Học sinh: - SGK, vở ghi chép, vật liệu dụng cụ phục vụ cho việc học tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Phần 1. Nghi lễ chào cờ - Tổ chức phần chào cờ chung toàn trường. -HS tập trung trên sân cùng HS cả trường, thực hiện phần nghi lễ chào cờ, nghe kế hoạch tuần. (Ban giám hiệu, TPT Đội) - HS về lớp theo hàng -Hướng dẫn HS xếp hàng theo đúng vị trí lớp học vào lớp. Phần 2. Sinh hoạt theo chủ đề: Mái trường thân yêu 1. Hoạt động mở đầu Ổn định, GV cho HS cùng vận động theo đoạn nhạc
  2. Em yêu trường em. 2. Hoạt động Luyện tập - GV cho HS tham gia xây dựng đôi bạn cùng tiến - Các nhóm lên thực hiện và chia sẻ những tấm gương đội viên đoàn kết tham gia và chia sẻ ý tưởng giúp đỡ nhau cùng tiến bộ. của mình - HS lắng nghe. - GV cho học sinh tham gia và chia sẻ những tấm gương đội viên đoàn kết giúp đỡ nhau cùng tiến bộ. 3. Vận dụng.trải nghiệm - HS nêu cảm nhận của mình sau buổi sinh hoạt. GV tóm tắt nội dung chính - HS lắng nghe. IV, ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG ________________________________________ Tiếng Việt Đọc: BẦU TRỜI MÙA THU(T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Hiểu được nội dung bài: Bầu trời mùa thu nước Nga hiện lên qua cách miêu tả của các bạn nhỏ rất đẹp và thú vị. - Biết đọc diễn cảm lời của các nhân vật trong câu chuyện; học được cách miêu tả sự vật trong bài. 2. Năng lực, phẩm chất * Năng lực: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo. * Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
  3. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu HS hát và vận động theo nhạc -Giáo viên mở nhạc bài : Vui đến trường - Tổ chức trò chơi Rung chuông vàng bằng - HS tham gia trò chơi theo hướng các câu hỏi có đáp án trắc nghiệm trình dẫn của Gv. chiếu trên Powpoint liên quan đến nội dung bài đọc Bầu trời mùa thu. 2. Luyện tập 2.1. Luyện đọc lại - GV Hướng dẫn lại cách đọc diễn cảm. - HS lắng nghe lại cách đọc diễn - Mời một số HS đọc nối tiếp. cảm. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. Đọc - GV nhận xét, tuyên dương. một số lượt. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. 2.2. Luyện tập theo văn bản 1. GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 1: - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Câu 1: Tìm câu văn có sử dụng cả biện - Bầu tròi xanh như mặt nước mệt pháp nhân hóa và biện pháp so sánh? mỏi trong ao. - Mời HS làm việc nhóm 2. - Các nhóm tiến hành thảo luận. - Mời đại diện các nhóm trình bày. - Đại diện các nhóm trình bày. - Mời các nhóm khác nhận xét. - Các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 2. GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 2: - 1 HS đọc yêu cầu bài 2. Câu 2.Đặt câu kể tả về hiện tượng tự nhiên trong đó có sử dụng viện pháp nhân hóa so - Cả lớp làm việc cá nhân, viết bài sánh vào vở. - GV mời cả lớp làm việc cá nhân, viết bài - VD: Chị gió dạo chơi trong khu vào vở. vườn. - Mời một số HS trình bày kết quả (hoặc - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. thu vở chấm một số em) - GV nhận xét, tuyên dương 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng hái hoa hoa dân - HS tham gia để vận dụng kiến chủ để HS thi đọc diễn cảm bài văn theo thức đã học vào thực tiễn. các đoạn bốc thăm. - Một số HS tham gia thi đọc từng - Nhận xét, tuyên dương. đoạn. - Trò chơi Truyền điện: Đặt câu kể, tả về hiện tượng tự nhiên sử dụng biện pháp nhân hóa.
  4. - GV nhận xét tiết dạy. - Lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): ________________________________________ Toán LUYỆN TẬP ( TRANG 81) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Thực hiện được phép trừ các số tự nhiên có nhiều chữ số (có nhớ không quá ba lượt và không liên tiếp) - Giải quyết được một số vấn đề gắn với việc giải các bài toán có đến hai hoặc ba bước tính. 2. Năng lực, phẩm chất -Năng lực: Phát triển năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học thông qua làm các bài tập. Phát triển kĩ năng hợp tác và giao tiếp, rèn tính cẩn thận. * Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi - HS: sgk, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Mở đầu - Nêu cách thực hiện phép trừ các số - HS trả lời có nhiều chữ số. - GV giới thiệu - ghi bài. 2. Luyện tập, thực hành Bài 1 - Gọi HS đọc yêu cầu - HS đọc - Bài yêu cầu làm gì? - HS trả lời (Điền số) - Bảng gồm mấy cột, mấy hàng? - HS trả lời (3 hàng: Hàng 1: Số bị trừ, Hàng 2: Số trừ, Hàng 3: Hiệu. 5 cột) - Muốn tìm hiệu ta làm thế nào? - HS trả lời (Lấy số bị trừ trừ đi hiệu) - Muốn tìm số bị trừ ta làm thế nào? - HS trả lời (Lấy hiệu cộng với số trừ) - Muốn tìm số trừ ta làm thế nòa? - HS trả lời (Lấy số bị trừ trừ đi hiệu) - Yêu cầu HS làm vào bảng - HS thực hiện - Gọi HS chia sẻ bài - 4 HS nêu kết quả và cách làm, lớp
  5. theo dõi nhận xét - GV nhận xét chung, tuyên dương HS. Bài 2 - Gọi HS đọc yêu cầu - HS đọc - Bài yêu cầu làm gì? - Tìm chữ số thích hợp - Yêu cầu HS làm bài theo nhóm đôi - HS thực hiện theo nhóm đôi *Lưu ý HS tìm các chữ số theo thứ tự từ phải sang trái, cần nhớ để tìm ra chữ số đúng. - Yêu cầu HS nêu cách làm. - 2 HS lên bảng, lớp theo dõi nhận xét - GV nhận xét chung, tuyên dương HS. Bài 3 - Gọi HS đọc yêu cầu - HS đọc - GV cho HS phân tích bài toán theo quy trình: + Bài toán cho biết gì? - HS nêu (Tiền vé của cả bốn bạn Mai, Nam, Việt và Rô-bốt là 320 000 đồng, tiền vé của Mi là 50 000 đồng. Rô-bốt đưa tờ tiền 500 000 đồng cho người bán vé.) + Bài toán hỏi gì? - HS nêu (Hỏi người bán vé phải trả lại Rô-bốt bao nhiêu tiền?) + Làm thế nào để tính người bán vé - HS trả lời phải trả lại Rô-bốt bao nhiêu tiền? (B1: Tính tiền vé của 5 bạn. B2: Tính số tiền người bán vé phải trả lại Rô-bốt = Tiền Rô-bốt đưa người bán vé (500 000) - Tiền vé của 5 bạn - GV tổ chức cho HS làm bài cá nhân - HS làm bài vào vở vào vở. - GV quan sát, hỗ trợ. - Gọi HS chia sẻ bài - 1 HS chia sẻ bài, các HS khác nhận xét Bài giải Tổng số tiền vé của 5 bạn là: 320 000 + 50 000 = 370 000 (đồng) Người bán vé phải trả lại Rô-bốt số tiền là: 500 000 – 370 000 = 130 000 (đồng) Đáp số: 130 000 đồng - Ngoài cách trình bày trên em còn - HS trả lời cách trình bày khác của bài toán
  6. không? (Làm gộp thành 1 phép tính: 500 000 – (320 000 + 50 000) = 130 000 (đồng) - GV nhận xét, chốt đáp án. Bài 4 - Gọi HS đọc yêu cầu - HS đọc - Bài cho biết gì? - HS nêu (Rô-bốt viết số 2 130 574 lên bảng. Xóa đi một chữu số bất kì để thu được số có sáu chữ số) - Bài yêu cầu gì? - HS nêu (a) Tìm số lớn nhất, số bé nhất có thể nhận được sau khi xóa. b) Tìm hiệu của số lớn nhất và số bé nhất tìm được ở phần a) - GV yêu cầu làm việc theo cặp, thực - HS thảo luận theo cặp. hiện yêu cầu bài. - GV quan sát, hỗ trợ. - Gọi HS chia sẻ bài - 1 HS chia sẻ bài, các HS khác nhận xét a) Số lớn nhất có thể nhận được sau khi xóa là 230 574. Số bé nhất có thể nhận được sau khi xóa là 130 574. b) 230 574 - 130 574 = 100 000 - GV cùng HS nhận xét, đánh giá và tuyên dương. 3. Vận dụng, trải nghiệm - Nêu cách thực hiện phép trừ các số - HS nêu. có nhiều chữ số. - Cần lưu ý gì khi thực hiện phép trừ có nhớ? - Nhận xét tiết học. - Lắng nghe - Chuẩn bị bài sau: Tính chất giao hoán và tính chất kết hợp của phép cộng. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): ________________________________________ Tiếng Việt Viết: TRẢ BÀI VIẾT ĐOẠN VĂN TƯỞNG TƯỢNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng
  7. - Nhận biết được ưu, nhược điểm trong đoạn văn tưởng tượng. - Biết chỉnh sửa đoạn văn cho hay hơn. 2. Năng lực, phẩm chất * Năng lực: năng lực ngôn ngữ, giải quyết vấn đề sáng tạo. * Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Mở đầu: - GV giới thiệu ghi bài - HS lắng nghe 2. Luyện tập, thực hành: - GV trả bài cho HS và nhận xét chung - HS lắng nghe, đọc nhận xét ưu, nhược điểm về bài của mình. - Tổ chức cho HS sửa lỗi, viết lại câu. - HS thực hiện - GV tổ chức cho HS chia sẻ bài sau khi - HS chia sẻ hoàn thiện. 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Tổ chức cho HS chia sẻ bài với các bạn - HS thực hiện và ghi lại những câu văn, những điều em muốn học tập - Nhận xét tiết học IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): ________________________________________ Tiếng Việt ĐỌC MỞ RỘNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Tìm đọc được sách báo để có thêm những hiểu biết về các thành tựu khoa học, công nghệ. - Viết được phiếu đọc sách theo mẫu. 2. Năng lực, phẩm chất * Năng lực: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, tự học, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo. * Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
  8. - GV: máy tính, ti vi, phiếu đọc sách - HS: sách, báo sưu tầm có nội dung về khoa học công nghệ. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Mở đầu: GV mở nhạc bài: Vui đến -HS hát và vận động theo nhạc trường 2. Luyện tập, thực hành: - GV giải thích cho HS hiểu: thông tin - HS lắng nghe khoa học và công nghệ là gì? (Thông tin khoa học và công nghệ là dữ liệu, dữ kiện, số liệu, tin tức được tạo ra trong các hoạt động khoa học và công nghệ, đổi mới sáng tạo.) - Tổ chức cho HS đọc và chia sẻ sách - HS đọc báo đã sưu tầm. - Phát phiếu đọc sách và yêu cầu HS - HS viết phiếu viết phiếu - Thảo luận nhóm 4: chia sẻ với bạn về - HS chia sẻ trong nhóm và trước lớp những kiến thức hoặc phát minh khoa học công nghệ em đã đọc. - GV động viên, khen ngợi HS 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Nhận xét tiết học. - HS lắng nghe - Em hãy chia sẻ với người thân về - HS thực hiện những thông tin khoa học công nghệ em đọc được từ sách báo. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): ________________________________________ Thứ 3 ngày 21 tháng 11 năm 2023 Toán TÍNH CHẤT GIAO HOÁN VÀ KẾT HỢP CỦA PHÉP CỘNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nhận biết tính chất giao hoán của phép cộng, hiểu được rằng khi đổi chỗ các số hạng trong một tổng thì tổng không thay đổi. - Áp dụng được tính chất giao hoán để thực hiện phép tính một cách thuận tiện. 2. Năng lực, phẩm chất
  9. * Năng lực: Phát triển năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học thông qua làm các bài tập. Phát triển kĩ năng hợp tác và giao tiếp, rèn tính cẩn thận. * Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi - HS: sgk, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Mở đầu - Quan sát tranh minh họa và cho biết - HS nêu có mấy nhân vật trong tranh? (Có 4 nhân vật: Mi, mẹ của Mi, cô bán hàng và Mai) - GV cho HS đóng vai theo tình huống - HS đóng vai trong sách giáo khoa - Tại sao Mi lại nói “Con nghĩ là cũng thế ạ.”. Vậy nếu Mi mua 1 cái bánh và 1 cốc nước cam thì phải trả bao nhiêu tiền? (15 000 + 20 000 = 35 000 (đồng)) + Mai mua 1 cốc nước cam và 1 cái bánh thì phải trả cô bán hàng 35 000 đồng, Mi mua 1 cái bánh và 1 cốc nước cam thì cũng phải trả cô bán hàng 35 000 đồng. Giá tiền mà 2 bạn phải trả là không đổi, là như nhau, đây là tính chất giao hoán của phép cộng. Vậy tính chất giao hoán của phép cộng được phát biểu thế nào, chúng ta cùng tìm hiểu bài hôm nay. - GV giới thiệu- ghi bài 2. Hình thành kiến thức: a) Hỏi: + 1 cốc nước cam có giá bao - HS trả lời các câu hỏi nhiêu? (20 000 dồng) + 1 cái bánh có giá bao nhiêu? (15 000 đồng) + Mai mua 1 cốc nước cam và 1 cái bánh thì phải trả bao nhiêu tiền? (20 000 + 15 000 = 35 000 (đồng)) + Nếu Mi mua 1 cái bánh và 1 cốc nước cam thì phải trả bao nhiêu tiền? (15 000 + 20 000 = 35 000 (đồng)) - So sánh kết quả của hai phép tính trên - HS thực hiện theo yêu cầu của GV (Bằng nhau: 20 000 + 15 000 = 15 000
  10. + 20 000) b) GV chiếu bảng và phát phiếu học - HS quan sát tập - Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi hoàn - HS thực hiện theo yêu cầu của GV thành phiếu - Gọi các nhóm chia sẻ - Các nhóm đọc kết quả - Yêu cầu HS so sánh giá trị của biểu - HS thực hiện thức a + b và b + a trong từng trường hợp (Bằng nhau) - GV kết luận: Giá trị của biểu thức a + - HS lắng nghe b và b + a bằng nhau, ta viết: a + b = b + a Đây chính là tính chất giao hoán của phép cộng. Phát biểu như sau: Khi đổi chỗ các số hạng trong một tổng thì tổng không đổi. - Yêu cầu HS đọc lại tính chất - HS nối tiếp đọc 3. Luyện tập, thực hành Bài 1 - Gọi HS đọc yêu cầu - HS đọc - Bài yêu cầu làm gì? - HS nêu (Điền số) - GV yêu cầu HS làm vào vở, 3 HS lên - HS thực hiện bảng thực hiện - Yêu cầu HS đổi chéo, đánh giá bài - HS quan sát đáp án và đánh giá bài theo cặp. theo cặp - GV hỏi: + Vì sao lại điền 729 là kết quả của phép tính 279 + 450? - HS trả lời (Áp dụng tính chất giao hoán của phép cộng: 450 + 279 = 729 thì 279 + 450 = 729) + Phát biểu tính chất giao hoán của phép cộng - GV nhận xét chung, tuyên dương HS. Bài 2 - Gọi HS đọc yêu cầu - HS đọc - Bài yêu cầu làm gì? - HS nêu (Những thanh nào có độ dài bằng nhau) - Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi - HS thực hiện theo nhóm đôi
  11. - Gọi đại diện các nhóm trình bày và - HS trình bày giải thích tại sao các thanh đó có độ dài bằng nhau - GV khen ngợi HS Bài 3 - Gọi HS đọc yêu cầu - HS đọc - Bài yêu cầu làm gì? - HS nêu (Tính bằng cách thuận tiện nhất (theo mẫu)) - Yêu cầu HS thực hiện ra nháp: Tính: - HS theo dõi và thực hiện 30 + 89 + 70 =? (C1: 30 + 89 + 70 = 119 + 70 = 189 C2: 30 + 89 + 70 = 30 + 70 + 89 = 100 + 89 = 189) - Cách thực hiện nào nhanh hơn? - HS trả lời (Cách 2) - Giới thiệu cách 2 là cách thực hiện - HS lắng nghe tính bằng cách thuận tiện nhất. 30 + 89 + 70 = 30 + 70 + 89, ta áp - HS trả lời dụng tính chất gì? (giao hoán) Từ đó ta thực hiện tính giá trị của biểu thức được 100 + 89 = 189 Tại sao lại đổi chỗ của số 70? (Vì 30 + 70 = 100 thuận tiện cho việc tính toán) - Để thực hiện tính bằng cách thuận - HS trả lời tiện nhất ta làm thế nào? (Áp dụng tính chất giao hoán của phép cộng) - Yêu cầu HS trình bày vào vở - HS làm vở - Gọi HS chữa bài - 4HS trình bày bẳng, lớp theo dõi nhận xét - Yêu cầu HS đổi chéo, đánh giá bài - HS quan sát đáp án và đánh giá bài theo cặp. theo cặp - GV khen ngợi HS 4. Vận dụng, trải nghiệm - Nêu tính chất giao hoán của phép - HS nêu. cộng. - Nhận xét tiết học. - Lắng nghe - Chuẩn bị bài sau: Tính chất giao hoán và tính chất kết hợp của phép cộng. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): ________________________________________
  12. Lịch sử và địa lí DÂN CƯ VÀ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT Ở VÙNG ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ(T3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - HS nhớ lại kiến thức về dân cư và hoạt động sản xuất ở vùng Đòng bằng Bắc Bộ. - HS làm được bài tập 1 và tự tin chia sẻ thông tin, kiế thức ở bài tập 2. 2. Năng lực, phẩm chất * Năng lực: năng lực tự chủ, giao tiếp, hợp tác, * Phẩm chất: yêu nước, ham học hỏi. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi. - HS: sgk, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Mở đầu: - GV gọi HS kể về một làng nghề truyền - HS trả lời thống, một con đê mà HS biết. - GV giới thiệu- ghi bài - Ghi bài 2. Luyện tập, vận dụng: 2.1. Luyện tập - GV yêu cầu HS làm bài cá nhân vào sách. - HS thực hiện - GV cho HS đổi chéo vở để kiểm tra bài của - HS thực hiện nhau. - GV chốt đáp án. 2.2. Vận dụng - GV nêu yêu cầu: - HS thực hiện nhiệm vụ + HS có cùng sản phẩm ngồi thành 1 nhóm chia sẻ cho nhau. + Tách nhóm cũ tạo nhóm mới gồm 4 thành viên có những sản phẩm khác nhau chia sẻ với các bạn về sản phẩm mà mình sưu tầm được (hiện vật hoặc tranh ảnh...). + Bình chọn sản phẩm đẹp nhất trong nhóm và đại diện nhóm lên trình bày trước lớp - HS lắng nghe - GV khen HS và có thể bổ sung thêm thông tin. - HS xem và cảm nhận - GV cho HS xem video một số làng nghề truyền thống và sản phẩm của họ.
  13. + Link: - GV cho HS nêu cảm nghĩ cá nhân về những gì cảm nhận được sau khi xem mỗi video. HS nêu cảm nhận 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Con hãy kể về làng nghề con có dịp đến - HS kể thăm. - Ghi nhớ - Nhắc HS về nhà hỏi chuyện người lớn về những sản phẩm truyền thống và kể cho mọi người nghe về bài học hôm nay. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): ________________________________________ Tiếng Việt ĐỌC: LÀM THỎ CON BẰNG GIẤY I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài Làm thỏ con bằng giấy. - Nhận biết được thông tin quan trọng trong bài: (dụng cụ, vật liệu, các bước làm thỏ con bằng giấy ) Hiểu nội dung khái quát của bài đọc: Những hướng dẫn cụ thể để làm thỏ con bằng giấy. - Biết đọc diễn cảm phù hợp với lời kể, tả giàu hình ảnh, giàu cảm xúc trong bài. - Nắm được cấu trúc của bài viết hướng dẫn thực hiện một công việc - Biết cách sắp xềp các hoạt động khi thực hiện một công việc; biết vận dựng các điều đã được học vào thực tế và chia sẻ với mọi người xung quanh; biết trân trọng những đồ vật do mình tự làm ra. 2. Năng lực, phẩm chất * Năng lực: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác. * Phẩm chất: chăm chỉ, yêu nước. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Mở đầu: Bài cũ: Nêu cảm nghĩ của em về bài đọc trước và nêu 1 chi tiết mà em thích nhất trong bài đọc - GV yêu cầu thảo luận nhóm đôi: Em biết - HS thảo luận nhóm đôi làm những đồ chơi nào? Chia sẻ với bạn
  14. cách làm đồ chơi? - GV gọi HS chia sẻ. - HS chia sẻ - GV giới thiệu- ghi bài 2. Hình thành kiến thức: a. Luyện đọc: - GV gọi HS đọc mẫu toàn bài. - HS đọc - Bài chia làm mấy đoạn? - Bài chia làm 4 đoạn (theo các bước làm con thỏ) - HS đọc nối tiếp - Yêu cầu HS đọc đoạn nối tiếp lần 1 kết hợp luyện đọc từ khó, câu khó (nét đứt, trang trí, vui sướng,...) - HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 kết hợp giải nghĩa từ. - HS lắng nghe - Hướng dẫn HS đọc: + Cách ngắt giọng ở những câu dài, VD: Dùng hai mép dán của mỗi hình chữ nhật/ để tạo đầu thỏ/ và thân thỏ; + Nhấn giọng ở một số từ ngữ chứa thông tin về dụng cụ, vật liệu, cách làm: Dùng hồ dán ...... để tạo....; Dùng bút màu vẽ mắt,.... thân thỏ. - Cho HS luyện đọc theo cặp. - HS luyện đọc b. Tìm hiểu bài: - GV hỏi: Dựa vào bài đọc, cho biết cần - HS trả lời chuẩn bị những gì để làm con thỏ bằng giấy? - GV cho HS quan sát hình ảnh những đồ - HS chỉ tranh và giới thiệu vật, nguyên vật liệu cần chuẩn bị: Băng dính, kéo, giấy trắng giấy màu, kim chỉ, keo dán, kéo... - Yêu cầu thảo luận theo cặp: Để làm được - HS thảo luận, ghi kết quả vào vở con thỏ bằng giấy, cần phải thực hiện và chia sẻ (3 bước chính ) những bước nào? Nêu hoạt động chính Bước 1: Cắt của mỗi bước? Bước 2: Dán Bước 3: Vẽ - Dựa vào bài đọc, trình bày 1-2 bước làm - HS trả lời con thỏ bằng giấy Câu 4. Giới thiệu về chú thỏ con bằng giấy được nói đên trong bài đọc. -1 HS đọc câu hỏi.
  15. GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân, quan - HS làm việc nhóm; đại diện sát chú thỏ trong tranh và đọc lại các bước nhóm chia sẻ: giới thiệu chú thỏ làm chù thỏ con bằng giấy. con về đặc điểm hình thức: Chú thỏ được làm bằng nguyên liệu gì? Hình dáng ra sao? Kích thước thế nào? Chú thỏ bằng giấy gồm những bộ phận gì?...) và cách làm chú thỏ: Để làm chú thỏ cần thực hiện may bước? Mỗi bước cần làm Yêu cầu HS xác định chủ đề chính của bài gì?... đọc. - HS trả lời. - GV kết luận, khen ngợi HS 3. Luyện tập, thực hành: - GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm - HS lắng nghe - Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm, HS thi - HS thực hiện đọc. - GV cùng HS nhận xét, đánh giá. 4. Vận dụng, trải nghiệm: - Em hãy nêu lại nguyên liệu, dụng cụ để - HS trả lời. làm con thỏ bằng giấy? - Em hãy nêu các bước để làm 1đồ chơi khác bằng giấy mà em thích? - Nhận xét tiết học. - Về nhà làm con thỏ bằng giấy và những đồ chơi bằng giấy mà em biết.. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): ________________________________________ Thứ 4 ngày 22 tháng 11 năm 2023 Tiếng Việt LUYỆN TỪ VÀ CÂU: TÍNH TỪ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết tính từ là từ chỉ đặc điểm của sự vật, hoạt động, trạng thái,...; biết dùng tính từ để miêu tả đặc điểm của sự vật. - Nhận biết được từ chỉ đặc điểm theo yêu cẩu. - Nói và viết được câu văn sử dụng tính từ 2. Năng lực, phẩm chất * Năng lực: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề sáng tạo. * Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi, phiếu học tập
  16. - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Mở đầu: - GV hỏi: So sánh là gì? Đặt 1 câu có sử - 2-3 HS trả lời dụng biện pháp so sánh? - Nhận xét, tuyên dương. - Giới thiệu bài – ghi bài 2. Luyện tập, thực hành: Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc - Bài yêu cầu làm gì? - HS trả lời (Tìm các từ ngữ chỉ mùi, vị, màu sắc,hình dáng, kích thước, âm thanh) - GV yêu cầu thảo luận nhóm 4, hoàn - HSlàm việc cá nhân; thảo luận và thành phiếu học tập. thống nhất đáp án Vị của quả táo: ngọt, Mùi hương của hoa Kích thước của một chú ngọt ngào, ngọt lịm, hồng: thơm, thơm lững, voi: to, cao, to lớn, to chua, chát,... thơm ngát, thơm phức,... đùng,... Màu của mặt trời: vàng, Hình dáng của cầu Âm thanh trong giờ ra cam, đỏ, hổng,... vồng: cong, cong chơi: ồn, Ồn ào, ầm ĩ, cong,... xôn xao,... - GV mời HS đại diện nhóm phát biểu - HS trả lời - GV cùng HS nhận xét. => Các từ ngữ chỉ mùi, vị, màu sắc,hình dáng, kích thước, âm thanh của sự vật hay hoạt động, trạng thái được gọi là Tính từ. Bài 2: - Gọi HS nêu yêu cầu bài. - HS nêu: Tìm các từ chỉ đặc điểm trong đoạn văn và xếp vào nhóm thích hợp - HS tự trả lời VD: vàng ruộm (là - Yêu cầu HS xác định từ chi đặc điểm của đặc điếm của sự vật “ánh nắng”), sự vật; từ chi đặc điểm của hoạt động nhanh (là đặc điếm của hoạt động “lướt đi “ - Tìm từ chỉ đặc điểm trong đoạn văn và - HS trả lời; vàng ruộm, nâu sẫm, xác định đó là đặc điểm của sự vật nào, đỏ rực, xanh mướt (đặc điểm của hoạt động nào? nắng) thơm nồng (đặc điểm của
  17. cánh đồng), um tùm (đặc điểm của vườn cây), nhỏ xíu, tròn xoe, bé nhỏ (đặc điểm của giọt sương). - nhanh (đặc điểm của hoạt động lướt), thoăn thoắt (đặc điểm của hoạt động đổi màu), kín đáo (đặc - GV khen ngợi HS có cách giải thích đúng điếm của hoạt động nấp), nhè nhẹ, - GV chốt lại: Tính từ là từ chỉ đặc điểm chậm rãi (đặc điểm của hoạt động cúa sự vật, hoạt động, hạng thái đậu xuống), cao (đặc điểm của hoạt Thế nào là tính từ? Tính từ có tác dụng gì? động lên). - Gọi HS đọc ghi nhớ - HS lắng nghe Bài 3: - Gọi HS nêu yêu cầu bài. - HS đọc Đặt câu có sử dụng 1 - 2 tính từ nói về đặc điểm của từng sự vật, hoạt động sau: (Bữa sáng của em; Bộ quần áo em thích; Một hoạt động trong giờ học ) - Cho HS đặt câu vào vở; khuyến khích HS - HS đặt câu vào vở có thể tìm nhiều hơn 2 tính từ (càng nhiều càng tốt). - Tổ chức cho HS đọc câu và nhận xét, - 3 – 4 HS đọc câu chỉnh sửa câu. VD: - Bữa sáng của em thơm phức, ngon lành, nóng hổi, giòn tan - Bộ quần áo em thích phẳng phiu, mềm mại, thơm tho; (áo) trắng tính, (quần) xanh thẫm; - Một hoạt động trong giờ học: Hoạt động đóng kịch rất vui nhộn, thú vị/lâu/nhanh . - GV tuyên dương HS đặt câu hay, sáng tạo. 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Chơi trò chơi: Đoán đổ vật. - GV nêu trò chơi và luật chơi - GV hướng dẫn HS chơi trong nhóm hoặc - HS thực hiện cử 2 nhóm đại diện chơi với nhau
  18. - GV tổng kết trò chơi và khen ngợi các đội chơi đoán đúng và nhanh. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): _____________________________________ Toán TÍNH CHẤT GIAO HOÁN VÀ KẾT HỢP CỦA PHÉP CỘNG(T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nhận biết tính chất kết hợp của phép cộng, hiểu được rằng khi cộng một tổng hai số với số thứ ba, ta có thể cộng số thứ nhất với tổng của số thứ hai và số thứ ba. - Áp dụng được tính chất kết hợp cùng tính chất giao hoán để thực hiện phép tính một cách thuận tiện. 2. Năng lực, phẩm chất * Năng lực: Phát triển năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học thông qua làm các bài tập. Phát triển kĩ năng hợp tác và giao tiếp, rèn tính cẩn thận. * Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi - HS: sgk, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Mở đầu - Phát biểu tính chất giao hoán của - HS nêu phép cộng. Ngoài tính chất giao hoán, phép cộng - Lắng nghe còn có tính chất kết hợp. Vậy tính chất kết hợp của phép cộng được phát biểu thế nào, chúng ta cùng tìm hiểu bài hôm nay. - GV giới thiệu- ghi bài 2. Hình thành kiến thức a) - Quan sát tranh minh họa và cho - HS trả lời các câu hỏi biết có mấy nhân vật trong tranh? (Có 4 nhân vật: Nam, Mai, Rô-bốt, chú phục vụ) - Nêu giá tiền của các cốc nước. (Nước dứa 45 000 đồng; nước nho 75 000 đồng; nước sấu dầm 25 000 đồng) + Chú phục vụ mang ra mấy cốc nước? Loại nào?
  19. (3 cốc nước: nước dứa, nước nho, nước sấu dầm) + Bạn Nam đã tính tổng số tiền của 3 cốc nước thế nào? (45 000 + 75 000) + 25 000 = 120 000 + 25 000 = 145 000 + Rô-bốt đã tính tổng số tiền của 3 cốc nước thế nào? 45 000 + (75 000 + 25 000) = 45 000 + 100 000 = 145 000 + Nêu sự khác nhau của hai cách làm của hai bạn + Kết quả nhận được có khác nhau hay không? (Giống nhau) b) GV chiếu bảng và phát phiếu học - HS quan sát tập - Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi hoàn - HS thực hiện theo yêu cầu của GV thành phiếu - Gọi các nhóm chia sẻ - Các nhóm đọc kết quả - Yêu cầu HS so sánh giá trị của biểu - HS thực hiện thức (a + b) + c và a + (b + c) trong từng trường hợp (Bằng nhau) - GV kết luận: Giá trị của biểu thức (a - HS lắng nghe + b) + c và a + (b + c) bằng nhau, ta viết: (a + b) + c = a + (b + c) Đây chính là tính chất kết hợp của phép cộng. Phát biểu như sau: Khi cộng một tổng hai số với số thứ ba, ta có thể cộng số thứ nhất với tổng của số thứ hai và số thứ ba. - Yêu cầu HS đọc lại tính chất - HS nối tiếp đọc - Yêu cầu HS quan sát 2 cách tính của - HS trả lời câu hỏi ví dụ a, trong 2 cách làm cách làm của bạn nào thuận tiện hơn, nhanh hơn? (Cách của Rô-bốt thuận tiện hơn vì nhóm thành tổng của 2 số là số tròn trăm nghìn, thuận tiện cho việc tính toán) GV: Sử dụng tính chất kết hợp để thực - HS lắng nghe hiện tính giá trị biểu thức bằng cách
  20. thuận tiện nhất. 3. Luyện tập, thực hành Bài 1 - Gọi HS đọc yêu cầu - HS đọc - Bài yêu cầu làm gì? - HS nêu (Tính bằng cách thuận tiện nhất) - GV yêu cầu HS làm vào vở, 4 HS lên - HS thực hiện bảng thực hiện - Yêu cầu HS đổi chéo, đánh giá bài - HS quan sát đáp án và đánh giá bài theo cặp. theo cặp a) 68 + 207 + 3 = 68 + (207 + 3) = 68 + 210 = 278 - GV hỏi: - HS trả lời + Để thực hiện tính bằng cách thuận tiện nhất em áp dụng tính chât nào của phép cộng? (Áp dụng tính chất giao hoán và kết hợp của phép cộng) + Khi thực hiện tính bằng cách thuận tiện nhất em cần lưu ý gì? (Thực hiện nhóm các số thành tổng là số tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn,....) - GV nhận xét chung, tuyên dương HS. Bài 2 - Gọi HS đọc yêu cầu - HS đọc - Bài yêu cầu làm gì? - HS nêu (Tính giá trị của biểu thức (a + b) + c) - GV yêu cầu HS làm vào vở, 1 HS lên - HS thực hiện bảng thực hiện - Gọi HS nhận xét - HS trình bày (a + b) + c = (1975 + 1991) + 2025 = 3966 + 2025 = 5991 - GV hỏi: Ngoài cách này ra còn có - HS trình bày, nhận xét cách tính thuận tiện hơn không? (Có (a + b) + c = (1975 + 1991) + 2025 = (1975 + 2025) + 1991 = 4000 + 1991 = 5991 - GV khen ngợi HS 4. Vận dụng, trải nghiệm - Nêu tính chất kết hợp của phép cộng. - HS nêu. - Nhận xét tiết học. - Lắng nghe