Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Thứ 2+3+4, Tuần 13 Năm học 2023-2024 (Cao Thị Thủy)

docx 32 trang Phương Nhã 14/12/2025 90
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Thứ 2+3+4, Tuần 13 Năm học 2023-2024 (Cao Thị Thủy)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_4_thu_234_tuan_13_nam_hoc_2023_2024_cao.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Thứ 2+3+4, Tuần 13 Năm học 2023-2024 (Cao Thị Thủy)

  1. TUẦN 13 Thứ 2 ngày 27 tháng 11 năm 2023 Hoạt động trải nghiệm CHỦ ĐỀ 3: YÊU TRƯỜNG MẾN LỚP SINH HOẠT DƯỚI CỜ CHÀO MỪNG NGÀY NHÀ GIÁO VIỆT NAM 20-11” I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng -Tham gia diễn đàn về chủ đề Tình thầy trò nhân ngày nhà giáo Việt nam 20-11, Lắng nghe và chia sẻ cảm xúc sau khi tham gia diễn đàn 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ về thực tạng trường lớp và thực hiện việc làm cụ thể giữ gìn trường lớp xanh, sạch đẹp, nêu và giải quyết vấn đề xảy ra trong quan hệ bạn bè - Phẩm chất nhân ái: tôn trọng, yêu quý và giữ gìn sản phẩm hoc tập..Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, nghiên cứu khoa học. Phẩm chất trách nhiệm: Thực hiện được lời nói, việc làm để duy trì và phát triển mối quan hệ với bạn bè thầy cô II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. 2. Học sinh: - SGK, vở ghi chép, vật liệu dụng cụ phục vụ cho việc học tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: − GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc tai để chuẩn - HS quan sát, thực hiện. bị làm lễ chào cờ. - GV cho HS chào cờ. 2. Sinh hoạt dưới cờ: Chào mừng ngày nhà giáo Việt Nam 20-11 - GV cho HS tham gia diễn đàn về chủ đề Tình thầy - HS xem. trò nhân ngày nhà giáo Việt nam 20-11 - Các nhóm lên thực hiện tham gia và chia sẻ suy nghĩ của mình về chủ đề
  2. ngày 20-11 - HS lắng nghe. - GV cho học sinh tham gia và chia sẻ về ngày 2011 3. Vận dụng.trải nghiệm - HS nêu cảm nhận của mình sau buổi sinh hoạt. GV tóm tắt nội dung - HS lắng nghe. chính IV, ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG Tiếng Việt ĐỌC: BỨC TƯỜNG CÓ NHIỀU PHÉP LẠ (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Bức tường có nhiều phép lạ. Biết đọc diễn cảm các từ ngữ và các đoạn hội thoại phù hợp vói tâm lí, cảm xúc của nhân vật. -Hiểu được nội dung bài; Nhận biết được các sự việc xảy ra trong câu chuyện. Hiểu suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật dựa vào hành động, việc làm và lời nói của nhân vật. Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Để làm một bài văn nói chung và văn miêu tả nói riêng, chúng ta cấn phối hợp giữa quan sát thực tế và tưởng tượng, tái hiện lại những hình ảnh đã từng gặp trong trí nhớ. - Biết đọc diễn cảm lời của các nhân vật trong câu chuyện; 2. Năng lực, phẩm chất * Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo. * Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
  3. Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: - GV gọi HS đọc bài Bức tường có nhiều phép lạ - HS đọc nối tiếp nối tiếp theo đoạn. - GV gọi HS trả lời một số câu hỏi: SGK - HS trả lời - 2-3 HS trả lời - GV nhận xét - HS lắng nghe - Hãy nói về một điều tường tượng mà em mong là có thật => Tranh minh họa => Giới thiệu bài mới. 2. Luyện tập, thực hành: - GV hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm - HS thực hiện - Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm, HS thi đọc. - HS thực hiện 3. Luyện tập theo văn bản đọc Câu 1: Tìm 3- 5 tính từ chỉ đặc điểm của sự vật - Tính từ chỉ đặc điểm của sự hoặc hoạt động có trong bài Bức tường có nhiều vật: xanh mát, rông, tài, bé tí,... phép lạ. - Tính từ chỉ đặc điểm của hoạt động: (nhìn) thẳng, (viết) lia lịa, (trôi) bồng bềnh, (rơi) rào rào, - GV cùng HS nhận xét, đánh giá. cắm cúi (viết)... Câu 2: Viết 2-3 câu tả một cơn mưa, trong đó có - HS làm việc các nhân. HS sử dụng tính từ tả tiếng mưa. xung phong chữa bài. VD: Cơn mưa ào đến, tiếng mưa rào rào/đồm độp/ lộp bộp trên mái tôn. - Tiếng mưa tí tách suốt ngày đêm 4. Vận dụng, trải nghiệm: - Để làm một bài văn miêu tả em cần chú ý - Để làm một bài văn miêu tả, những gì? đầu tiên cần phải quan sát vả
  4. ghi nhớ những điều mình đã quan sát - GV cùng HS nhận xét và sửa câu. - Nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): ________________________________________ Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Vận dụng, củng cố cách giải bài toán tím hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó vào giải một số bài toán trong thực tế. - Củng cố, mở rộng dạng toán ẩn tổng (hiệu). 2. Năng lực, phẩm chất * Năng lực chung: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác. * Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi, phiếu bài 1. - HS: sgk, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Số chẵn lớn nhất có 1 chữ số là số + Trả lời: số 8 mấy? + Câu 2: Số lẻ lớn nhất có 2 chữ số là số + Trả lời: số 99 mấy? + Câu 3: Số lớn là 10, số bé ít hơn số lớn 4 + Trả lời: Tổng hai số là: 16 đơn vị. Tính tổng của hai số? + Câu 4: Cả hai bạn cao 250 cm. Bạn Hải + Trả lời: Bạn Hà cao 120 cm. cao hơn bạn Hà 10 cm. Hỏi bạn Hà cao mấy xăng-ti-mét? - HS lắng nghe - GV Nhận xét, tuyên dương.
  5. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập, thực hành: Bài 1: Một lớp học võ dân tộc có 40 bạn tham gia, trong đó số bạn nữ ít hơn số bạn nam là 10 bạn. Hỏi lớp học phổ đó có bao nhiêu bạn nữ bao nhiêu bạn nam? - 1 HS đọc yêu cầu bài. - GV mời HS đọc yêu cầu bài. - Cả lớp cùng thực hiện tóm tắt bài toán - GV cùng với HS trao đổi để tóm tắt bài với GV. toán: - Các nhóm tiến hành thảo luận để giải - Mời HS làm việc nhóm 2 (nhóm bàn), bài toán. thảo luận và giải bài toán. - Đại diện các nhóm trình bày, các - Mời đại diện nhóm tình bày, các nhóm nhóm khác nhận xét. khác nhận xét. - GV nhận xét, chốt nội dung và tuyên dương các nhóm. - GV mời HS đọc yêu cầu bài. - GV cùng với HS trao đổi để tóm tắt bài toán: - Mời HS làm việc nhóm 2 (nhóm bàn), thảo luận và giải bài toán. - Mời đại diện nhóm tình bày, các nhóm khác nhận xét. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV nhận xét, chốt nội dung va tuyên dương các nhóm. Bài 2: Khối lớp 4 tổ chức hai đợt cho 175 học sinh đi tham quan các làng nghề truyền thống, đợt thứ nhất nhiều hơn - 1 HS đọc yêu cầu bài. đợt thứ hai 15 bạn. Hỏi mỗi đợt có bao - Cả lớp cùng thực hiện tóm tắt bài toán nhiêu học sinh đi tham quan làng nghề với GV. truyền thống? - Các nhóm tiến hành thảo luận để giải - GV mời HS đọc yêu cầu bài. bài toán.
  6. - GV cùng với HS trao đổi để tóm tắt bài - Đại diện các nhóm trình bày, các toán: nhóm khác nhận xét. Giải Đợt thứ hai có số bạn đi là: (175 – 15) : 2 = 80 (bạn) Số các bạn đi đợt thứ nhất là: - Mời HS làm việc nhóm 4, thảo luận và 80 + 15 = 95 (bạn) giải bài toán. Đáp số: đợt 2: 80 bạn; đợt 1: 95 bạn - Mời đại diện nhóm tình bày, các nhóm - Lắng nghe rút kinh nghiệm khác nhận xét. - GV nhận xét, chốt nội dung và tuyên dương các nhóm. (GV lưu ý HS có thể tìm số lớn trước hay số bé trước đều được) Bài 3: Một hình chữ nhật có chu vi là 40 - 1 HS đọc yêu cầu bài. cm và chiều dài hơn chiều rộng 4 cm. - Cả lớp cùng thực hiện tóm tắt bài toán Tìm chiều dài chiều rộng của hình chữ với GV. nhật đó. - GV mời HS đọc yêu cầu bài. - Các nhóm tiến hành thảo luận để giải - GV cùng với HS trao đổi để tóm tắt bài bài toán toán: - Đại diện các nhóm trình bày, các GV Giải thích: Chu vi hình chữ nhật là nhóm khác nhận xét. gồm chiều dài cộng chiều rộng rồi nhân với 2. Vậy tổng chiều dài và chiều rộng chính là một nửa chu vi. (40 : 2 = 20) - Mời HS tiết tục làm việc nhóm 4, thảo luận và giải bài toán. - Lắng nghe rút kinh nghiệm - Mời đại diện nhóm tình bày, các nhóm - 1 HS đọc yêu cầu bài. khác nhận xét. - Cả lớp cùng thực hiện tóm tắt bài - GV nhận xét, chốt nội dung và tuyên toán. dương các nhóm. - HS: Hơn kém nhau 2 đơn vị. Bài 4: Hai số lẻ liên tiếp có tổng là 20. - HS làm bài vào vở Tìm hai số lẻ liên tiếp đó. - HS nộp vở để GV chấm, sửa sai.
  7. - GV mời HS đọc yêu cầu bài. - GV cùng với HS trao đổi để tóm tắt bài toán: + GV hỏi: hai sô lẻ liên tiếp thì hơn kém nhau bao nhiêu đơn vị? - Mời HS tiết tục làm việc cá nhân, làm bài vào vở. - Mời HS nộp vở, GV chấm xác xuất 5-7 em và đánh giá nhận xét, sửa sai: - Lắng nghe rút kinh nghiệm - GV nhận xét, chốt nội dung va tuyên dương các nhóm. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã trải nghiệm: học vào thực tiễn. + GV cho số đo về cái bảng lớp: Nửa chu - HS cùng nhau tìm số đo của cái bảng vi là 330 cm. Chiều dài cái bảng hơn chiều lớp theo yêu cầu. rộng cái bảng là 70 cm. Tìm chiều dài và chiều rộng. Sau khi học sinh tính xong kết quả, GV - Một số HS đo lại bảng lớp để kiểm mời một số em lên đo để kiểm chứng xem chứng. có đúng với tực tế hay k, qua đó giáo dục - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. các em về nhà tập tính các sự vật theo cách làm trên. - Nhận xét, tuyên dương. - GV nhận xét tiết học. Dặn dò bài về nhà
  8. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): Tiếng Việt VIẾT: VIẾT HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN MỘT CÔNG VIỆC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nắm được cấu trúc, nội dung hướng dẫn thực hiện một công việc - Biết cách viết hướng dẫn các bước làm một đồ chơi mà em yêu thích đúng cấu trúc, rõ nội dung, các bước mạch lạc dễ thực hiện. - Có ý thức vận dụng kiến thức đã học vào cuộc sống để đem lại niềm vui cho chính bản thân và mọi người xung quanh. 2. Năng lực, phẩm chất * Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giải quyết vấn đề sáng tạo. * Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: - GV tổ chức cho HS hát kết hợp vận động - HS tham gia hoạt động theo nhạc. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới: - HS lắng nghe. + Hôm trước các em đã tìm hiểu cách viết hướng dẫn thực hiện một công việc. Bài học hôm nay, các em sẽ thực hành viết hướng dẫn thực hiện một công việc. 2. Hình thành kiến thức mới. Bài 1. Chuẩn bị
  9. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài tập - HS đọc yêu cầu bài - GV HD HS làm bài - YC HS hoạt động nhóm 4 để trả lời các - HS hoạt động nhóm 4 để trả lời các câu câu hỏi hỏi - Gọi các nhóm trình bày - Đại diện các nhóm trình bày - HS nhóm khác nhận xét, bổ sung - GV nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm - GV chốt kiến thức Bài 2. Lập dàn ý - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài tập - 1 HS đọc yêu cầu bài tập - GV gọi HS đọc dàn ý trong SHS - 1 HS đọc dàn ý - GV phân tích dàn ý - YC HS hoạt động nhóm 2 để trình bày - HS lắng nghe. dàn ý cho bài văn viết hướng dẫn các bước - HS hoạt động nhóm 2 theo yêu cầu làm một đồ chơi mà em yêu thích. - Gọi các nhóm trình bà - Đại diện các nhóm trình bày - GV nhận xét, tuyên dương - HS nhóm khác nhận xét, bổ sung - GV nhận xét chung và chốt nội dung: Dàn ý cho bài văn hướng dẫn các bước làm - HS lắng nghe 1 đồ chơi yêu thích cần trình bày được 2 nội dung chính: + Dụng cụ vật liệu cần chuẩn bị để làm đồ chơi. + Hướng dẫn thực hiện: Kể lại các bước hướng dẫn làm đồ chơi theo trình tự, mỗi bước có thể gồm một số việc.
  10. Bài 3. Viết hướng dẫn theo dàn ý đã lập - GV gọi HS đọc yêu cầu bài - GV lưu ý một số điểm: - 1 HS đọc yêu cầu bài + Trước khi viết em cần quan sát chi tiết - HS lắng nghe từng bước làm đồ chơi xem mỗi bước có những hoạt động nào, sử dụng những vật liệu và dụng cụ nào. + Cần sử dụng dấu hiệu phù hợp để chỉ ra trình tự các bước làm đồ chơi như chữ số (1, 2, 3, ..) hoặc chữ cái (a, b, c, ) - GV YC HS viết hướng dẫn các bước làm một đồ chơi em yêu thích theo dàn ý đã lập - HS viết bài - GV hỗ trợ những HS gặp khó khăn trong quá trình viết - GV nhận xét chung Bài 4: Đọc soát và chỉnh sửa - GV HD cả lớp làm việc nhóm 2 để đọc rà - HS đổi vở để đọc rà soát và chỉnh sửa soát và chỉnh sửa bài viết cho nhau về cách bài viết cho nhau về cách trình bày các trình bày các bước, cách dùng từ, đặt câu. bước, cách dùng từ, đặt câu. - Gọi HS chia sẻ bài làm - 3-4 HS chia sẻ bài làm - GV nhận xét chung, tuyên dương HS - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã là người sáng tạo”. học vào thực tiễn. + GV yêu cầu HS hoàn thiện lại bài văn của mình và kể lại cho người thân nghe - GV nhận xét tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: _______________________________________
  11. Tiếng Việt NÓI VÀ NGHE: NHÀ PHÁT MINH VÀ BÀ CỤ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức, kĩ năng - Nghe hiểu câu chuyện Nhà phát minh và bà cụ, kể lại được câu chuyện dựa vào tranh (không bắt buộc kể đúng nguyên văn câu chuyện theo lời GV kể) - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Tự tin, mạnh dạn, biết trao đổi nhận xét trong giao tiếp. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. Tự tin, mạnh dạn, biết trao đổi nhận xét trong giao tiếp. Nâng cao kĩ năng nói và nghe trong giao tiếp. - Phẩm chất: Thông qua bài học, biết trao đổi về những trải nghiệm được nói đến trong câu chuyện đã đọc. Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: - GV tổ chức cho HS hát và kết hợp vận - HS tham gia trò chơi động tại chỗ - GV nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hình thành kiến thức. 2.1. Nghe kể chuyện và ghi lại những sự việc chính - GV gọi HS đọc yêu cầu 1 - 1 HS đọc yêu cầu 1 - GV giới thiệu nhân vật Ê -đi -xơn và bà - HS lắng nghe cụ trong câu chuyện. - GV kể câu chuyện (lần 1) kết hợp chỉ - HS lắng nghe tranh
  12. - GV kể câu chuyện (lần 2) và dừng lại - HS nghe và trả lời kết hợp hỏi: + Ê -đi -xơn và bà cụ nói chuyện gì với nhau? + Vì sao sau khi nói chuyện với bà cụ Ê - đi -xơn lại nảy ra ý định chế tạo xe điện? + Sự việc tiếp theo là gì? - HS nhớ lại ở lần kể 1 + Em có ấn tượng nhất với sản phẩm nào - HS trả lời theo ý kiến riêng do Ê -đi -xơn tạo ra? - GV YC HS ghi lại những sự việc chính - HS ghi lại những sự việc chính của câu của câu chuyện. chuyện. VD: + Sự việc 1: Mọi người đến xem đèn điện do Ê -đi -xơn chế tạo ra + Sự việc 2: Ê -đi -xơn nói chuyện với bà cụ và nảy ra ý định làm một cái xe chạy bằng dòng điện + Sự việc 3: Ê -đi -xơn đang chế tạo lắp ráp xe điện + Sự việc 4: Ê -đi -xơn và bà cụ đang ngồi trên xe điện khuôn mặt bà cụ rất vui tươi - Gọi HS trình bày các sự việc ghi lại - 3-4 HS trình bày các sự việc ghi lại được trước lớp được trước lớp - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe 2.2. Kể lại câu chuyện - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu 2. - 1 HS đọc yêu cầu 2. - GV giao nhiệm vụ làm việc theo nhóm - Các nhóm làm việc theo yêu cầu. 2: Nhìn tranh và tập kể lại từng đoạn câu chuyện. - GV mời HS lên kể chuyện. - 5-6 HS lên kể chuyện. - HS nhận xét cho nhau. - GV nhận xét, tuyên dương HS - Lớp theo dõi bổ sung. 2.3. Điều em ấn tượng nhất về nhà
  13. phát minh Ê -đi- sơn là gì? Vì sao? - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu. - 1 HS đọc yêu cầu - GV HD HS thảo luận nhóm 4 để trao - HS làm việc nhóm 4 trao đổi với các đổi với các bạn về nội dung câu hỏi bạn về nội dung câu hỏi - Gọi các nhóm trình bày - Đại diện các nhóm trình bày - Nhóm khác nhận xét, bổ sung - Kết quả: + Điều em ấn tượng nhất về nhà phát minh Ê – đi - xơn là ông rất yêu khoa học + Nhà phát minh Ê – đi - xơn rất giàu lòng thương người. + Nhà phát minh Ê – đi - xơn không những rất giỏi về khoa học mà còn luôn gần gũi, thân thiện với mọi người. - Lớp theo dõi nêu ý kiến bổ sung - GV nhận xét chung, tuyên dương HS - HS lắng nghe 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV trao đổi những về những hoạt động HS yêu thích trong bài - Hãy nêu cảm nghĩ của em về câu - 2-3 HS nêu cảm nghĩ chuyện - HS lắng nghe, thực hiện. - GV cho HS thực hiện Kể lại cho người thân nghe câu chuyện nhà phát minh và bà cụ - HS lắng nghe và thực hiện - YC HS tìm đọc một câu chuyện về nhà khoa học - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ________________________________________ Thứ 3 ngày 28 tháng 11 năm 2023 Tiếng Việt CHỦ ĐỀ 5: NIỀM VUI SÁNG TẠO
  14. ĐỌC : BÉT – TÔ – VEN VÀ BẢN XÔ – NÁT ÁNH TRĂNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức, kĩ năng - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Bét-tô-ven và bản xô - nát “Ánh trăng”. - Biết đọc diễn cảm với giọng kể ca ngợi, khâm phục tài năng và lòng nhân ái của nhà soạn nhạc cổ điển vĩ đại Bét-tô-ven. Biết đọc diễn cảm lời người dẫn chuyện. - Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Bản xô-nát Ánh trăng được ra đời không chỉ bởi tài năng, đam mê âm nhạc của nhà soạn nhạc vĩ đại Bét-tô-ven mà còn bởi lòng nhân ái, luôn thấu hiểu và đồng cảm với con người, đặc biệt là những con người có số phận không may mắn. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Trân trọng giá trị của những sáng tạo nghệ thuật, đặc biệt những sáng tạo nghệ thuật có cội nguồn từ lòng nhân ái. 2. Năng lực, phẩm chất. - Năng lực: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm. Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất: Thông qua bài đọc, biết yêu quý những sáng tạo nghệ thuật, đặc biệt những sáng tạo nghệ thuật có cội nguồn từ lòng nhân ái. Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: - GV tổ chức trò chơi: Hái hoa dân chủ để - HS tham gia trò chơi khởi động bài học. + Câu 1: Đọc đoạn 1 bài: Bức tường có nhiều + Đọc các đoạn trong bài đọc theo phép lạ và trả lời câu hỏi 1. yêu cầu trò chơi và trả lời câu hỏi. + Câu 2: Đọc đoạn 2 bài: Bức tường có nhiều phép lạ và trả lời câu hỏi 2. + Câu 3: Đọc đoạn 3 bài: Bức tường có nhiều phép lạ và trả lời câu hỏi 4.
  15. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV YC HS làm việc theo nhóm đôi và trả - Học sinh thực hiện theo nhóm lời câu hỏi: đôi. + Kể tên một số bài hát thiếu nhi mà em yêu thích. Tác giả của những bài hát đó là ai? - Gọi các nhóm báo cáo kết quả - GV nhận xét, tuyên dương. - Đại diện các nhóm chia sẻ - Nhìn vào tranh trong bài và cho biết bức - Nhận xét, bổ sung tranh vẽ gì? - HS trả lời - GV dẫn vào bài mới: Trên đây chúng ta đã làm quen với một số bài hát thiếu nhi. Mỗi - Lắng nghe bài hát ấy thường do một nhạc sĩ sáng tác. Một nhạc sĩ trong cuộc đời của mình có thể sáng tác nhiều bài hát, nhiều bản nhạc khác nhau. Mỗi bài hát, bản nhạc đều được ra đời trong một hoàn cảnh nhất định. Bét – tô - ven là nhà soạn nhạc cổ điển vĩ đại. Ông cũng đã sáng tác nhiều bản nhạc. Bản xô-nát Ánh trăng ra đời trong một hoàn cảnh rất đặc biệt chúng ta cùng tìm hiểu bài đọc để biết điều đó. 2. Hình thành kiến thức. 2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, - HS lắng nghe cách đọc. nhấn giọng ở những từ ngữ thể hiện những tình tiết bất ngờ hoặc từ ngữ thể hiện suy nghĩ, lòng quyết tâm, cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn ngắt nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc cách đọc. diễn cảm các lời thoại với ngữ điệu phù hợp. - 1 HS đọc toàn bài. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - HS quan sát - GV chia đoạn: 4 đoạn - 4 HS đọc nối tiếp theo yêu cầu.
  16. - GV gọi 4 HS đọc nối tiếp bài. - HS đọc từ khó. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: bét-tô- ven, xô-nát Ánh Trăng, Đa-nuýt, sóng sông Đa-nuýt - GV hướng dẫn luyện đọc câu: - 2-3 HS đọc câu. Thấy bét-tô-ven,/ người cha đau khổ chia sẻ rằng:/ Con gái ông có một ước mơ duy nhất/ là được ngắm ánh trăng trên dòng Đa nuýt.// 2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm. - GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm ngắt, - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm. đọc nhấn giọng vào những từ ngữ thể hiện những tình tiết bất ngờ hoặc từ ngữ thể hiện suy nghĩ, lòng quyết tâm, cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện. - Mời 4 HS đọc nối tiếp đoạn. - 4 HS đọc nối tiếp đoạn. - GV cho HS luyện đọc theo nhóm 4 (mỗi - HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm 4. học sinh đọc 1 đoạn). - GV theo dõi sửa sai. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - Thi đọc diễn cảm trước lớp: + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc tham gia thi đọc diễn cảm trước lớp. diễn cảm trước lớp. + GV nhận xét tuyên dương + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau. 3. Luyện tập 3.1. Tìm hiểu bài. - GV gọi HS đọc chú giải để hiểu nghĩa - 1 HS đọc chú giải các từ mới. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các - HS hoạt động nhóm 4 và trả lời lần câu hỏi trong sgk. YC HS hoạt động lượt các câu hỏi: nhóm 4 và trả lời các câu hỏi. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Đoạn mở đầu giới thiệu những + Đoạn mở đầu giới thiệu Bét – tô - gì về Bét-tô-ven? ven là nhà soạn nhạc cổ điển vĩ đại trên
  17. thế giới và là tác giả của bản nhạc nổi tiếng: bản xô-nát “Ánh trăng”. + Câu 2: Bét-tô-ven đã gặp cha con cô + Bét-tô-ven đã gặp cha con cô gái mù gái mù trong hoàn cảnh nào? Cô gái mù trong hoàn cảnh: Vào một đêm trăng có ước mơ gì? sáng, Bét-tô-ven đến cây cầu bắc qua dòng sông Đa nuýp xinh đẹp trong thành Viên. Bỗng Bét-tô-ven nghe thấy tiếng dương cầm văng vẳng ở phía xa. Tiếng đàn đã đưa bước chân Bét-tô-ven đến một ngôi nhà trong khu lao động, nơi có cha con cô gái mù. Người cha đang chăm chú ngồi nghe cô gái mù chơi đàn. + Cô gái mù có một ước mơ duy nhất là được ngắm nhìn ánh trăng trên dòng Đa-nuýp. + Câu 3: Bét-tô-ven đã làm gì để giúp cô + Bét-tô-ven đến bên cây đàn, ngồi gái thực hiện ước mơ của mình? xuống và bắt đầu chơi. Những nốt nhạc của nhà soạn thảo nhạc thiên tài đã khiến cho cô gái mù có cảm giác mình đang được ngắm nhìn, đùa giỡn với ánh trăng trên dòng Đa-nuýp và như vậy, cô đã thực hiện được ước mơ của mình. + Câu 4: Tìm những câu văn miêu tả vẻ + Những câu văn miêu tả vẻ đẹp của đẹp của bản nhạc mà Bét-tô-ven đã dành bản nhạc mà Bét-tô-ven đã dành tặng tặng cô gái mù? cô gái mù là: Những nốt nhạc ngẫu hứng vang lên, tràn đầy cảm xúc yêu thương của nhà soạn nhạc thiên tài, lúc êm ái, nhẹ nhàng như ánh trăng, lúc lại mạnh mẽ như dòng sông Đa nuýp... + Câu 5: Vì sao bản nhạc Bét-tô-ven dành - 2-3 HS nêu ý kiến của mình tặng cô gái mù lại có tên là “Ánh trăng”? VD: Bản nhạc có tên là “Ánh trăng” vì bản nhạc được sáng tác trong một đêm
  18. trăng. Bản nhạc có tên là “Ánh trăng” vì bản nhạc êm ái, nhẹ nhàng như ánh trăng... - GV nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe, nhận xét, góp ý và bổ sung đáp án - GV mời HS nêu nội dung bài. - HS nêu nội dung bài theo sự hiểu biết của mình. - GV nhận xét và chốt: Bản xô-nát Ánh - HS nhắc lại nội dung bài học. trăng được ra đời không chỉ bởi tài năng, đam mê âm nhạc của nhà soạn nhạc vĩ đại Bét-tô-ven mà còn bởi lòng nhân ái, luôn thấu hiểu và đồng cảm với con người, đặc biệt là những con người có số phận không may mắn. 3.2. Luyện đọc diễn cảm - GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm toàn - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm. bài, nhấn giọng vào những từ ngữ thể hiện cảm xúc của các nhân vật - Mời 2 HS đọc diễn cảm nối tiếp đoạn. - 2 HS đọc diễn cảm nối tiếp theo đoạn. - GV cho HS luyện đọc theo nhóm 2 - HS luyện đọc theo vai theo nhóm 2. - GV theo dõi sửa sai. - Thi đọc diễn cảm trước lớp: + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. tham gia thi đọc trước lớp. + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc theo vai trước lớp. + GV nhận xét tuyên dương + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức trò chơi: Hộp quà bí mật để học - HS tham gia để vận dụng kiến sinh thi đọc diễn cảm bài văn. thức đã học vào thực tiễn. + Em hãy đọc diễn cảm đoạn 2 của bài Bét – - Một số HS tham gia thi đọc tô - ven và bản xô - nát “Ánh trăng”. - Nhận xét, tuyên dương. - Lắng nghe - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà.
  19. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Toán LUYỆN TẬP( TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức, kĩ năng - Củng cố về cách tính nhẩm với các số tròn triệu, tròn nghìn. - Củng cố kĩ năng cộng trừ với nhiều chữ số. - Củng cố về kĩ năng cộng trừ với số có nhiều chữ số. Kết hợp được các tính chất giao hoán, kết hợp để tính nhanh giá trị các biểu thức. - Củng cố kĩ năng giải quyết vấn đề thông qua dạng toán tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số. 2. Năng lực, phẩm chất. - Năng lực: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao, tham gia tốt trò chơi, vận dụng. Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. - Phẩm chất: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: - GV đưa ra bài toán , yêu cầu HS đọc. - HS đọc. Mẹ có 80 quả trứng vịt và trứng gà, trong đó trứng gà nhiều hơn trứng vịt 10 quả. Hỏi mẹ có bao nhiêu quả trứng gà, bao nhiêu quả trứng vịt? -GV gọi HS đọc bài. + Trả lời: -Bài toán cho biết gì? - Mẹ có 80 quả trứng vịt và trứng gà, trong đó trứng gà nhiều hơn trứng vịt 10 quả. - Bài toán hỏi gì? -Hỏi mẹ có bao nhiêu quả trứng gà, bao nhiêu quả trứng vịt? -Bài toán thuộc dạng toán nào? -Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó. -Gv yêu cầu HS lên bảng làm, lớp làm vở. -HS làm.
  20. Bài giải Số quả trứng gà là ( 80 + 10 ) : 2 = 45 ( quả ) Số quả trứng vịt là 80 – 45 = 35 (quả ) Đáp số: Trứng gà: 45 quả Trứng vit: 35 quả -GV và HS nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập, thực hành: Bài 1. Tính nhẩm? (Làm việc cá nhân) - GV hướng dẫn học sinh làm và kết hợp - HS lần lượt đọc kết quả. làm vở: Bài 1: Tính nhẩm a) 1 000 000 + 600 000 – 200 000 200 000 + 100 000 – 30 000 b) 20 000 000 + ( 4000 + 400 000 ) 1 000 000 + ( 90 000 – 70 000 ) - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. Bài 2: Đ, S ? (Làm việc cá nhân ) - HS làm. a) S b) Đ c) C d) Đ -HS trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - HS trình bày. -Gọi HS lên bảng chữa lại ý sai. - Các nhóm khác nhận xét. - GV Nhận xét, tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. Bài 4. Mai và em Mi tiết kiệm được 80.000 đồng. Số tiền mà Mai tiết kiệm nhiều hơn số tiền mà em Mi tiết kiệm là 10.000 đồng .Hỏi mỗi người tiết kiệm được bao nhiêu tiền? (Làm việc cá nhân) -GV gọi HS đọc bài. Cá nhân – Nhóm 2 - Lớp -Bài toán cho biết gì? - Đọc và xác định đề bài. -Mai và em Mi tiết kiệm được 80.000 đồng. Số tiền mà Mai tiết kiệm nhiều hơn số tiền mà em Mi tiết kiệm là - Bài toán hỏi gì? 10.000 đồng