Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Thứ 2+3+4, Tuần 13 Năm học 2023-2024 (Hà Thị Lê Na)
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Thứ 2+3+4, Tuần 13 Năm học 2023-2024 (Hà Thị Lê Na)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_4_thu_234_tuan_13_nam_hoc_2023_2024_ha.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Thứ 2+3+4, Tuần 13 Năm học 2023-2024 (Hà Thị Lê Na)
- TUẦN 13 Thứ 2 ngày 27 tháng 11 năm 2023 Hoạt động trải nghiệm CHỦ ĐỀ 3: YÊU TRƯỜNG MẾN LỚP SINH HOẠT DƯỚI CỜ: CHÀO MỪNG NGÀY NHÀ GIÁO VIỆT NAM 20-11” I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Tham gia diễn đàn về chủ đề Tình thầy trò nhân ngày nhà giáo Việt nam 20- 11, Lắng nghe và chia sẻ cảm xúc sau khi tham gia diễn đàn 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ về thực tạng trường lớp và thực hiện việc làm cụ thể giữ gìn trường lớp xanh, sạch đẹp, nêu và giải quyết vấn đề xảy ra trong quan hệ bạn bè - Phẩm chất nhân ái: tôn trọng, yêu quý và giữ gìn sản phẩm hoc tập..Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, nghiên cứu khoa học. Phẩm chất trách nhiệm: Thực hiện được lời nói, việc làm để duy trì và phát triển mối quan hệ với bạn bè thầy cô HSKT: Lắng nghe và chia sẻ cảm xúc sau khi tham gia diễn đàn II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. 2. Học sinh: - SGK, vở ghi chép, vật liệu dụng cụ phục vụ cho việc học tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- 1. Khởi động: Mở đầu − GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc tai để - HS quan sát, thực hiện. chuẩn bị làm lễ chào cờ. - GV cho HS chào cờ. 2. Sinh hoạt dưới cờ: Chào mừng ngày nhà giáo Việt Nam 20-11 - GV cho HS tham gia diễn đàn về chủ đề Tình - HS xem. thầy trò nhân ngày nhà giáo Việt nam 20-11 - Các nhóm lên thực hiện tham gia và chia sẻ suy nghĩ của mình về chủ đề ngày 20-11 - GV cho học sinh tham gia và chia sẻ về ngày 20- - HS lắng nghe. 11. 3. Vận dụng.trải nghiệm - HS nêu cảm nhận của mình sau buổi sinh hoạt. GV tóm tắt nội dung chính - HS lắng nghe. Khuyến khích HSKT chia sẻ cảm xúc sau khi tham gia diễn đàn IV, ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG Tiếng Việt ĐỌC: BỨC TƯỜNG CÓ NHIỀU PHÉP LẠ (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Bức tường có nhiều phép lạ. Biết đọc diễn cảm các từ ngữ và các đoạn hội thoại phù hợp vói tâm lí, cảm xúc của nhân vật.
- -Hiểu được nội dung bài; Nhận biết được các sự việc xảy ra trong câu chuyện. Hiểu suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật dựa vào hành động, việc làm và lời nói của nhân vật. Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Để làm một bài văn nói chung và văn miêu tả nói riêng, chúng ta cấn phối hợp giữa quan sát thực tế và tưởng tượng, tái hiện lại những hình ảnh đã từng gặp trong trí nhớ. - Biết đọc diễn cảm lời của các nhân vật trong câu chuyện; 2. Năng lực, phẩm chất * Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo. * Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. HSKT: Luyện đọc 1 đoạn II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Mở đầu: - GV gọi HS đọc bài Bức tường có nhiều - HS đọc nối tiếp phép lạ nối tiếp theo đoạn. - GV gọi HS trả lời một số câu hỏi: SGK - HS trả lời - 2-3 HS trả lời - GV nhận xét - HS lắng nghe - Hãy nói về một điều tường tượng mà em mong là có thật => Tranh minh họa => Giới thiệu bài mới. 2. Luyện tập, thực hành: - GV hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm - HS thực hiện - Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm, HS thi - HS thực hiện đọc. 3. Luyện tập theo văn bản đọc Câu 1: Tìm 3- 5 tính từ chỉ đặc điểm của - Tính từ chỉ đặc điểm của sự vật: sự vật hoặc hoạt động có trong bài Bức xanh mát, rông, tài, bé tí,... tường có nhiều phép lạ. - Tính từ chỉ đặc điểm của hoạt động: (nhìn) thẳng, (viết) lia lịa, - GV cùng HS nhận xét, đánh giá. (trôi) bồng bềnh, (rơi) rào rào, cắm cúi (viết)...
- Câu 2: Viết 2-3 câu tả một cơn mưa, trong - HS làm việc các nhân. HS xung đó có sử dụng tính từ tả tiếng mưa. phong chữa bài. VD: Cơn mưa ào đến, tiếng mưa rào rào/đồm độp/ lộp bộp trên mái tôn. - Tiếng mưa tí tách suốt ngày đêm HSKT: Luyện đọc 1 đoạn 4. Vận dụng, trải nghiệm: - Để làm một bài văn miêu tả em cần chú ý - Để làm một bài văn miêu tả, đầu những gì? tiên cần phải quan sát vả ghi nhớ những điều mình đã quan sát - GV cùng HS nhận xét và sửa câu. - Nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): ________________________________________ Toán LUYỆ TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Vận dụng, củng cố cách giải bài toán tím hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó vào giải một số bài toán trong thực tế. - Củng cố, mở rộng dạng toán ẩn tổng (hiệu). 2. Năng lực, phẩm chất * Năng lực chung: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác. * Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. HSKT: Luyện tính cộng, trừ II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi, phiếu bài 1. - HS: sgk, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Mở đầu: - GV yêu cầu HS trả lơi: - HS chia sẻ câu trả lời: ? Nêu lại cách giải bài toán tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó. - GV giới thiệu- ghi bài
- 2. Luyện tập, thực hành: Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc. - YC HS thảo luận nhóm đôi. - HS thực hiện. - Tổ chức cho HS chia sẻ đáp án. - Đại diện các nhóm chia sẻ. - YC HS nhận xét. - HS nhận xét. - GV chốt câu trả lời: - HS trả lời. Bài giải Lớp học võ đó có số bạn nữ là: (40 – 10): 2 = 15 (bạn) Lớp học võ đó có số bạn nam là: 40 – 15 = 25 (bạn) Đáp số: Nam: 25 bạn Nữ: 15 bạn. - GV nhận xét chung, tuyên dương HS. (HS có thể giải theo cách khác). Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc. - YC HS làm bài vào vở - HS thực hiện yêu cầu. - GV YC HS chia sẻ cách làm. - HS chia sẻ. - YC HS nhận xét. - HS nhận nét. - GV chốt câu trả lời: - HS trả lời. Bài giải Nửa chu vi hình chữ nhật là: 40 : 2 = 20 (cm) Chiều dài hình chữ nhật là: (20 + 4) : 2 = 12 (cm) Chiều rộng hình chữ nhật là: 20 – 12 = 8 (cm) Đáp số: chiều dài: 12 cm Chiều rộng: 8 cm - GV nhắc lại cho HS kiến thức về nửa chu vi. HSKT: Luyện tính cộng, trừ Bài 3: - YC HS đọc đề bài. - HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - Tìm biểu thức phù hợp và tính giá trị của mỗi biểu thức. - Tổ chức cho HS thảo luận nhóm 4. - HS thảo luận. - Tổ chức cho HS chia sẻ kết quả. - Đại diện nhóm chia sẻ kết quả. - Tổ chức cho HS nhận xét. - HS nhận xét.
- - GV nhận xét, chốt đáp án. Bài giải Đợt thứ nhất có số học sinh tham quan là: (175 + 15): 2 = 95 (học sinh) Đợt thứ hai có số học sinh tham quan là: 175 – 95 = 80 (học sinh) Đáp số: Đợt thứ nhất: 95 học sinh Đợt thứ hai: 80 học sinh Bài 4: - YC HS đọc đề bài. - HS đọc - GV hướng dẫn HS phân tích bài. - HS lắng nghe ? Bài cho biết gì? (cho biết tổng và chưa biết hiệu) ? Đề bài yêu cầu tìm hai số thế nào? (hai số lẻ) ? Hai số lẻ liên tiếp hơn kém nhau bao nhiêu đơn vị? (2 đơn vị). ? Vậy hiệu hai số lẻ liên tiếp là bao nhiêu? (là 2). - YC HS làm bài vào vở. - HS làm bài. - Tổ chức cho HS chia sẻ cách làm (có nhiều - HS trả lời. cách, HS giải thích cách làm). - GV nhận xét chung, chốt đáp án Bài giải Số bé là: (20 – 2) : 2 = 9 Số lớn là: 20 – 9 = 11 Đáp số: số lớn: 11, số bé: 9 4. Vận dụng, trải nghiệm: - YC HS tính số học sinh nam và nữ của - HS làm bài. trường mình theo số liệu cô giáo cung cấp. - Nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): Lịch sử và địa lí MỘT SỐ NÉT VĂN HÓA Ở VÙNG ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - HS tìm hiểu các lễ hội ở vùng Đồng bằng Bắc Bộ.
- - Ôn tập các kiến thức về văn hóa ở vùng Đồng bằng Bắc Bộ. 2. Năng lực, phẩm chất * Năng lực chung: năng lực tự chủ, giao tiếp, hợp tác, * Phẩm chất: yêu nước, giữ gìn truyền thống, ham học hỏi, tìm tòi. HSKT: tìm hiểu các lễ hội ở vùng Đồng bằng Bắc Bộ II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi. - HS: sgk, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Mở đầu: - GV hỏi HS kiến thức cũ: - HS trả lời + Nhà ở truyền thống và nhà ở hiện nay của người dân vùng Đồng bằng ắc Bộ có gì khác nhau? - GV nhận xét, đánh giá và giới thiệu cho - Lắng nghe HS: + Nét văn hóa tiêu biểu ở vùng Đồng bằng Bắc Bộ còn được thể hiện qua các lễ hội. - GV giới thiệu- ghi bài - Ghi bài 2. Hình thành kiến thức: 2.1. Tìm hiểu về lễ hội - GV chia HS thành các nhóm và giao nhiệm - HS thực hiện vụ: Khai thác thông tin, hình ảnh trong sách, hãy: + Kể tên một số lễ hội tiêu biểu ở vùng Đồng bằng Bắc Bộ.
- + Giới thiệu một số nét chính về lễ hội truyền thống ở vùng Đồng bằng Bắc Bộ. - GV gọi đại diện 1 – 2 HS lên trình bày - HS trình bày trước lớp. - GV nhận xét và chuẩn kiến thức cho HS. - Lắng nghe + Hình 7: Hát quan họ trong hội Lim (tỉnh Bắc Ninh): Hội Lim được coi là kết tinh độc đáo của nền văn hoá Kinh Bắc – nơi các liền anh, liền chị trao duyên, gửi gắm thân tình trong những câu quan họ. Đây là hình ảnh hội Lim được tổ chức vào ngày 8 và 9 – 2 (tức ngày 12, 13 tháng Giêng) năm 2017, tại thị trấn Lim, huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh. Trong 2 ngày hội, hàng nghìn du khách thập phương về du xuân trẩy hội. + Hình 8: Trò chơi cờ người trong lễ hội Cổ Loa (thành phố Hà Nội): Lễ hội Cổ Loa diễn ra từ mồng 6 đến 18 tháng Giêng hằng năm tại đền thờ An Dương Vương thuộc xã Cổ Loa, huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội. Sau phần lễ là các trò chơi dân gian như: bắn nỏ, đấu vật, hát tuổng... Trong đó, cờ người là trò chơi thu hút sự quan tâm của nhiều người. Đây là trò chơi thể hiện tinh thần thể thao trong một cuộc đấu đẩy trí tuệ mang đậm bản sắc dân tộc. Tham gia trò chơi cờ người gồm 16 quân cờ tướng do nam thủ vai và 16 quân cờ tướng do nữ thủ vai. Cả 32 quân cờ đều được tuyển chọn từ các nam thanh, nữ tú là con cháu trong làng. Khi trò chơi diễn ra, tiếng chiêng, tiếng trống được khua liên hồi, cờ xí, võng lọng bay phấp phới, cùng với áo mão của “ba quân tướng sĩ, tái hiện lại hình ảnh triều đình, vua quan thời phong kiến. - GV gọi HS chia sẻ về những lễ hội ở địa - HS hoạt động nhóm
- phương cùng các hoạt động trong lễ hội đó. HSKT: kể một lễ hội ở vùng Đồng bằng Bắc Bộ 2.2. Luyện tập, vận dụng - GV tổ chức HS hoạt động theo hình thức - HS thực hiện nhiệm vụ cặp đôi, giao nhiệm vụ cho HS: Hoàn thành bảng: Một số nét văn hóa Đặc điểm Làng quê truyền thống Có cổng làng, giếng nước, đình làng, cây đa, Nhà ở Đắp đất hoặc xây gạch, có nhiều gian, gian giữa để thờ cúng và tiếp khách và các gian bên cạnh là buồng. Lễ hội Có nhiều lễ hội - GV yêu cầu nhóm trình bày kết quả. - HS trình bày - GV cho HS ngồi thành nhóm chia sẻ với - HS chia sẻ trong nhóm nhau về hình ảnh các lễ hội mà mình sưu tầm được. - Yêu cầu các nhóm bình chọn lễ hội đặc sắc - HS chia sẻ trước lớp. nhất để trình bày và chia sẻ trước lớp. 3. Vận dụng, trải nghiệm: - GV cho HS xem video: - HS xem video + Nhà ở: + Lễ hội: IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
- Buổi chiều Tiếng Việt VIẾT: VIẾT HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN MỘT CÔNG VIỆC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nắm được cấu trúc, nội dung hướng dẫn thực hiện một công việc - Biết cách viết hướng dẫn các bước làm một đồ chơi mà em yêu thích đúng cấu trúc, rõ nội dung, các bước mạch lạc dễ thực hiện. - Có ý thức vận dụng kiến thức đã học vào cuộc sống để đem lại niềm vui cho chính bản thân và mọi người xung quanh. 2. Năng lực, phẩm chất * Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giải quyết vấn đề sáng tạo. * Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. HSKT: luyện viết 1 đoạn II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Mở đầu: - GV giới thiệu ghi bài - HS lắng nghe 2. Luyện tập, thực hành: - Đọc và phân tích đề bài. - Đọc và phân tích đề bài: Viết hướng dẫn các bước làm một đồ * Chuẩn bị chơi mà em yêu thích - GV giúp HS chọn đồ chơi để viết - HS thảo luận nhóm 4 để trả lời câu hướng dẫn hỏi. + Bạn chọn đồ chơi nào để viết hướng dẫn? + Đồ chơi đó được làm bằng gì? + Cần chuẩn bị dụng cụ, vật liệu gì để làm đố chơi? + Khi làm đồ chơi, cần thực hiện những bước nào? - GV tổ chức cho HS chia sẻ sau khi thảo - HS chia sẻ
- luận * Lập dàn ý. - HS đọc thầm dàn ý được gợi ý - GV phân tích dàn ý. trong SHS. - HS làm việc cá nhân: lập dàn ý - HS thảo luận nhóm, mỗi cá nhân trình bày dàn ý cho bài văn viết hướng dẫn các bước làm một đồ chơi em yêu thích mà mình xây dựng dựa vào gợi ý. -Đại diện 1-2 nhóm báo cáo kết quả => dàn ý cho bài văn hướng dẫn các bước trước lớp làm một đồ chơi yêu thích cần trình bày được hai nội dung chính: + Dụng cụ, vật liệu cần chuẩn bị để làm đồ chơi. + Hướng dẫn thực hiện: kể lại các bước hướng dẫn làm đồ chơi theo trình tự, mỗi bước có thể gồm một số việc. * Viết hướng dẫn theo dàn ý đã lập. 1 - 2 HS đọc yêư cầu của bài tập - GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân. - HS làm việc cá nhân: viết hướng - GV lưu ý HS một số điểm khi viết dẫn các bước làm một đồ chơi em hướng dẫn các bước làm đồ chơi: yêu thích theo dàn ý đã lập + Trước khi viết, em cần quan sát chi tiết từng bước làm đồ chơi xem mỗi bước có những hoạt động nào, sử dụng những vật liệu và dụng cụ nào. + Cần sử dụng dấu hiệu phù hợp đế chỉ ra trình tự các bước làm đồ chơi như chữ số (1, 2, 3,...) hoăc chữ cái (a, b, c,) - GV hỗ trợ nhũng HS gặp khó khăn trong quá trình viết. HSKT: luyện viết 1 đoạn - HS làm việc nhóm để đọc rà soát và chỉnh sửa bài viết cho nhau về * Đọc soát và chỉnh sửa cách trình bày các bước, cách dùng - GV hướng dẫn từ, đặt câu. - Một số HS đọc bài trước lóp.
- - GV và HS nhận xét, khen ngợi các bài viết hay. 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Tổ chức cho HS chia sẻ bài với các bạn - HS thực hiện và ghi lại những cách làm đồ chơi em muốn học tập. - Về nhà làm đồ chơi theo hướng dẫn - Nhận xét tiết học IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): ________________________________________ Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức, kĩ năng - Củng cố về cách tính nhẩm với các số tròn triệu, tròn nghìn. - Củng cố kĩ năng cộng trừ với nhiều chữ số. - Củng cố về kĩ năng cộng trừ với số có nhiều chữ số. Kết hợp được các tính chất giao hoán, kết hợp để tính nhanh giá trị các biểu thức. - Củng cố kĩ năng giải quyết vấn đề thông qua dạng toán tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số. 2. Năng lực, phẩm chất - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm.
- - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. HSKT: luyện tính cộng, trừ II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Mở đầu - GV đưa ra bài toán , yêu cầu HS đọc. - HS đọc. Mẹ có 80 quả trứng vịt và trứng gà, trong đó trứng gà nhiều hơn trứng vịt 10 quả. Hỏi mẹ có bao nhiêu quả trứng gà, bao nhiêu quả trứng vịt? -GV gọi HS đọc bài. -Bài toán cho biết gì? + Trả lời: - Mẹ có 80 quả trứng vịt và trứng gà, trong đó trứng gà nhiều hơn trứng vịt 10 quả. - Bài toán hỏi gì? -Hỏi mẹ có bao nhiêu quả trứng gà, bao nhiêu quả trứng vịt? -Bài toán thuộc dạng toán nào? -Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó. -HS làm. -Gv yêu cầu HS lên bảng làm, lớp làm vở.
- Bài giải Số quả trứng gà là ( 80 + 10 ) : 2 = 45 ( quả ) Số quả trứng vịt là 80 – 45 = 35 (quả ) Đáp số: Trứng gà: 45 quả Trứng vit: 35 -GV và HS nhận xét, tuyên dương. quả - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập: Bài 1. Tính nhẩm? (Làm việc cá nhân) - GV hướng dẫn học sinh làm và kết hợp - HS lần lượt đọc kết quả. làm vở: Bài 1: Tính nhẩm a) 1 000 000 + 600 000 – 200 000 200 000 + 100 000 – 30 000 b) 20 000 000 + ( 4000 + 400 000 ) 1 000 000 + ( 90 000 – 70 000 ) - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: Đ, S ? (Làm việc cá nhân ) - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - HS làm. a) S b) Đ c) C d) Đ -HS trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. -Gọi HS lên bảng chữa lại ý sai. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS trình bày.
- HSKT: luyện tính cộng, trừ - Các nhóm khác nhận xét. Bài 4. Mai và em Mi tiết kiệm được 80.000 - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. đồng. Số tiền mà Mai tiết kiệm nhiều hơn số tiền mà em Mi tiết kiệm là 10.000 đồng .Hỏi mỗi người tiết kiệm được bao nhiêu tiền? (Làm việc cá nhân) -GV gọi HS đọc bài. -Bài toán cho biết gì? Cá nhân – Nhóm 2 - Lớp - Đọc và xác định đề bài. -Mai và em Mi tiết kiệm được - Bài toán hỏi gì? 80.000 đồng. Số tiền mà Mai tiết kiệm nhiều hơn số tiền mà em Mi -Bài toán thuộc dạng toán nào? tiết kiệm là 10.000 đồng -.Hỏi mỗi người tiết kiệm được bao nhiêu tiền? -Gv yêu cầu HS lên bảng làm, lớp làm vở. -Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó. -HS làm. Bài làm Số tiền Mai tiết kiệm được là (80 000 + 10 000 ) : 2 = 45 000 (đồng) Số tiền Mi tiết kiệm được là - GV nhận xét tuyên dương. 80 000 – 45 000 = 35 000 (đồng) Đáp số: 35 đồng - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như - HS tham gia để vận dụng trò chơi vượt chướng ngại vật sau bài học để học kiến thức đã học vào thực tiễn. sinh tìm được năm sinh của nhà toán học Lê Văn Thiên. Nhà toán học Lê Văn Thiêm là tiến sĩ toán học đầu tiên của Việt Nam. Em hãy giải ô số bằng - HS xung phong tham gia cách tính giá trị của biểu thức sau đây để biết chơi. năm sinh của ông. - Ví dụ: GV đọc câu hỏi 999 999 999 + 1 yêu cầu HS suy nghĩ 20 giây , hết 20 giây ai giơ tay nhanh thì được quyền trả lời..Ai đúng sẽ được tuyên dương. - Nhận xét, tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
- Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT THEO CHỦ ĐỀ: THÔNG ĐIỆP YÊU THƯƠNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Gửi thông điệp yêu thương đến thầy cô. - Biết gấp hạc giấy và gửi đến thầy cô những thông điệp yêu thương. Biết làm những việc làm cần thiết để giúp đỡ bạn bè vượt qua khó khăn. - Rèn luyện và phát triển kĩ năng nghe – nói góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Tự rèn luyện kĩ năng hoạt động gấp hạc giấy, qua đó góp phần phát triển năng lực thẩm mỹ. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Biết điều chỉnh cảm xúc và suy nghĩ của bản thân, tự tin về bản thân trước tập thể. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xây dựng cho mình hình ảnh đẹp trước bạn bè (sạch sẽ, gọn gàng, mặc lịch sự). - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong giao tiếp. - Phẩm chất nhân ái: Kính trọng và biết ơn thầy cô giáo. Tôn trọng, yêu quý và biết làm những việc cần thiết để giúp đỡ bạn bè. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựng hình ảnh bản thân trước tập thể. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức tôn trọng, biết ơn thầy cô giáo. Biết quan tâm và giúp đỡ bạn bè. HSKT: Biết gấp hạc giấy và gửi đến thầy cô những thông điệp yêu thương II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
- Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Mở đầu - GV tổ chức múa hát bài “Bụi phấn” – Nhạc - Một số HS lên trước lớp thực và lời Vũ Hoàng để khởi động bài học. hiện. Cả lớp cùng múa hát theo nhịp điều bài hát. - GV Cùng trao đổi với HS về nội dung bài hát và các hoạt động múa, hát mà các bạn thể - HS chia sẻ nhận xét về các bạn hiện trước lớp. thể hiện múa hát trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào - HS lắng nghe. bài mới. 2. Luyện tập. * Hoạt động 1: Gửi thông điệp yêu thương đến thầy cô (làm việc nhóm 2) - GV mời học sinh nêu yêu cầu hoạt động. - Học sinh đọc yêu cầu bài. - GV tổ chức làm việc nhóm 2 cho chia sẻ - HS chia sẻ trong nhóm 2. về những kỉ niệm sâu sắc em đã có với thầy, cô. + Em có kỉ niệm sâu sắc với thầy, cô giáo nào? Đó là kỉ niệm gì? + Nhắc lại kỉ niệm ấy em muốn gửi thông điệp gì đến thầy, cô? + Gv hướng dẫn HS gấp hạc giấy và gửi đến thầy cô những thông điệp yêu thương lên cánh hạc giấy. - HS chuẩn bị giấy, kéo, bút và tiến hành gấp hạc giấy theo yêu cầu, ghi những thông điệp yêu thương gửi + Lưu ý HS làm việc cẩn thận, an toàn, đến thầy cô trên cánh hạc giấy. không đùa giỡn trong lúc làm việc tránh gây thương tích cho bạn. - Hs lắng nghe để làm việc an toàn. - Tổ chức cho các nhóm chia sẻ trước lớp. - GV nhận xét, khen ngợi. - Các nhóm chia sẻ trước lớp về thông điệp yêu thương gửi đến thầy
- - Kết luận: Mỗi cánh hạc giấy sẽ mang tình cô. cảm ấm áp của các em đến với thầy cô, khiến các thầy cô nhớ mãi. Khuyến khích HSKT gấp hạc giấy Hoạt động 2. Chia sẻ yêu thương. (Làm việc nhóm 4) - GV mời Hs ngồi theo nhóm, nắm tay - Hs lần lượt nói theo vòng tròn: nhau thành vòng tròn, nghe một bản nhạc “Đôi khi tôi còn gặp khó khăn trong nhẹ nhàng để cảm xúc lắng lại, sẵn sàng việc ” hoặc “Khó khăn của tôi chia sẻ. là ” - Gv gợi ý cho HS những khó khăn trong cuộc sống không chỉ có khó khăn về vật chất mà còn có những vấn đề về cảm xúc, tinh thần hay kĩ năng gây khó khăn trong sinh hoạt, học tập, rèn luyện, tương tác, + VD: “Đôi khi tôi còn gặp khó khăn trong việc nói lời cảm ơn.” Hoặc “Khó khăn của tôi là tôi rất hay quên.” - Sau khi chia sẻ, các thành viên lời động viên với bạn mình hoặc đưa ra lời khuyên và biện pháp hỗ trợ. Khuyến khích HSKT gửi đến thầy cô những thông điệp yêu thương + VD: Nói lời động viên, phân công “Đôi bạn cùng tiến”. - Gv nhận xét, khen ngợi về những lời động viên, những việc làm cần thiết để giúp đỡ bạn bè vượt qua khó khăn. - Kết kuận: Có thầy cô và bạn bè bên cạnh, chúng ta sẽ tìm ra cách để vượt qua khó khăn. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về nhà cùng với người thân: Thực hiện trò - Học sinh tiếp nhận thông tin và chuyện với người thân về những những kỉ
- niệm sâu sắc em đã có với thầy, cô giáo. yêu cầu để về nhà ứng dụng. Tiếp tục gấp hạc giấy và gửi đến thầy cô giáo đã từng dạy mình những thông điệp yêu thương. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: --------------------------------------------------------- Thứ 3 ngày 28 tháng 11 năm 2023 Tiếng Việt NÓI VÀ NGHE KỂ CHUYỆN NHÀ PHÁT MINH VÀ BÀ CỤ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nghe hiểu câu chuyện Nhà phát minh và bà cụ, kể lại được câu chuyện dựa vào tranh (không bắt buộc kể đúng nguyên văn câu chuyện theo lời GV kể). - Có ý thức vận dụng kiến thức đã học vào cuộc sống để đem lại niềm vui cho chính bản thân và mọi người xung quanh. 2. Năng lực, phẩm chất * Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, tự học, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo. * Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. HSKT: Nghe hiểu câu chuyện Nhà phát minh và bà cụ II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi, phiếu đọc sách - HS: sách, báo sưu tầm có nội dung về khoa học công nghệ. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Mở đầu: GTB 2. Luyện tập, thực hành: * Nghe kể chuyện và ghi lại những - HS đọc yêu cầu 1. sự việc chính. + GV giới thiệu nhân vật Ê-đi-xơn và - HS lắng nghe

