Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Thứ 2+3+4, Tuần 13 Năm học 2023-2024 (Nguyễn Thị Nguyệt)

doc 27 trang Phương Nhã 02/01/2026 60
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Thứ 2+3+4, Tuần 13 Năm học 2023-2024 (Nguyễn Thị Nguyệt)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docke_hoach_bai_day_lop_4_thu_234_tuan_13_nam_hoc_2023_2024_ngu.doc

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Thứ 2+3+4, Tuần 13 Năm học 2023-2024 (Nguyễn Thị Nguyệt)

  1. TUẦN 13 Thứ 2 ngày 27 tháng 11 năm 2023 Hoạt động trải nghiệm CHỦ ĐỀ 3: YÊU TRƯỜNG MẾN LỚP CHÀO MỪNG NGÀY NHÀ GIÁO VIỆT NAM 20-11 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Tham gia diễn đàn về chủ đề Tình thầy trò nhân ngày nhà giáo Việt nam 20-11, Lắng nghe và chia sẻ cảm xúc sau khi tham gia diễn đàn 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ về thực tạng trường lớp và thực hiện việc làm cụ thể giữ gìn trường lớp xanh, sạch đẹp, nêu và giải quyết vấn đề xảy ra trong quan hệ bạn bè - Phẩm chất nhân ái: tôn trọng, yêu quý và giữ gìn sản phẩm hoc tập..Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, nghiên cứu khoa học. Phẩm chất trách nhiệm: Thực hiện được lời nói, việc làm để duy trì và phát triển mối quan hệ với bạn bè thầy cô II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: nhạc, những câu chuyện về tình thầy trò 2. Học sinh: - SGK, vở ghi chép III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu − GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc tai để - HS quan sát, thực hiện. chuẩn bị làm lễ chào cờ. - GV cho HS chào cờ. 2. Sinh hoạt dưới cờ: Chào mừng ngày nhà giáo Việt Nam 20-11 - GV cho HS tham gia diễn đàn về chủ đề Tình - HS xem. thầy trò nhân ngày nhà giáo Việt nam - Các nhóm lên thực hiện tham gia và chia sẻ suy nghĩ của mình về chủ đề ngày 20-11
  2. - GV cho học sinh tham gia và chia sẻ về ngày 20- - HS lắng nghe. 11. 3. Vận dụng, trải nghiệm - HS nêu cảm nhận của mình sau buổi sinh hoạt. GV tóm tắt nội dung chính - HS lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU BÀI DẠY (nếu có) Tiếng Việt ĐỌC: BỨC TƯỜNG CÓ NHIỀU PHÉP LẠ (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Bức tường có nhiều phép lạ. Biết đọc diễn cảm các từ ngữ và các đoạn hội thoại phù hợp vói tâm lí, cảm xúc của nhân vật. - Biết đọc diễn cảm lời của các nhân vật trong câu chuyện; - Thực hiện được các bài tập vận dụng sau bài đọc. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực: Năng lực tự chủ, tự học;Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; Năng lực giao tiếp và hợp tác - Phẩm chất: Phẩm chất nhân ái ; Phẩm chất chăm chỉ; Phẩm chất trách nhiệm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: máy hắt 2. Học sinh: Sách III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Tổ chức trò chơi Rung chuông vàng bằng - HS tham gia trò chơi theo hướng các câu hỏi có đáp án trắc nghiệm trình dẫn của Gv. chiếu trên Powpoint liên quan đến nội dung bài đọc Bức tường có nhiều phép lạ. 2. Luyện tập 2.1. Luyện đọc lại - GV Hướng dẫn lại cách đọc diễn cảm. - HS lắng nghe lại cách đọc diễn - Mời một số HS đọc nối tiếp. cảm. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. Đọc - GV nhận xét, tuyên dương. một số lượt.
  3. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. 2.2. Luyện tập theo văn bản 1. GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 1: - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Câu 1: Tìm 3- 5 tính từ chỉ đặc điểm của sự - Các nhóm tiến hành thảo luận. vật hoặc hoạt động có trong bài Bức tường - Đại diện các nhóm trình bày. có nhiều phép lạ - Các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. +Tính từ chỉ đặc điểm của sự vật: xanh mát, rông, tài, bé tí,... +Tính từ chỉ đặc điểm của hoạt động: (nhìn) thẳng, (viết) lia lịa, (trôi) bồng bềnh, (rơi) rào rào, cắm cúi (viết)... Câu 2: Viết 2-3 câu tả một cơn mưa, trong - 1 HS đọc yêu cầu bài 2. đó có sử dụng tính từ tả tiếng mưa. - HS làm việc các nhân. HS xung phong chữa bài. VD: Cơn mưa ào đến, tiếng mưa rào rào/đồm độp/ lộp bộp trên mái tôn. - Tiếng mưa tí tách suốt ngày đêm 3. Vận dụng, trải nghiệm - HS chơi trò xì điện tìm những tính từ nói - HS tham gia để vận dụng kiến về hoạt động học tập của học sinh. thức đã học vào thực tiễn. - Nhận xét, tuyên dương. - Lắng nghe. IV.ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU BÀI DẠY (nếu có) Toán LUYỆN TẬP (Trang 87) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Vận dụng, củng cố cách giải bài toán tím hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó vào giải một số bài toán trong thực tế. - Củng cố, mở rộng dạng toán ẩn tổng (hiệu). 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực chung: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác. - Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: hình ảnh minh hoạ, bảng phụ - Học sinh: sgk, vở ghi.
  4. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu H: Nêu lại cách giải bài toán tìm hai số khi - HS chia sẻ biết tổng và hiệu của hai số đó. -Nhận xét, đánh giá. -Lắng nghe. - GV giới thiệu- ghi bài - Nêu tên bài. 2. Luyện tập, thực hành Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc. - YC HS thảo luận nhóm đôi. - HS thực hiện. - Tổ chức cho HS chia sẻ đáp án. - Đại diện các nhóm chia sẻ. - YC HS nhận xét. - HS nhận xét. - GV chốt câu trả lời: - HS trả lời. Bài giải Lớp học võ đó có số bạn nữ là: (40 – 10): 2 = 15 (bạn) Lớp học võ đó có số bạn nam là: 40 – 15 = 25 (bạn) Đáp số: Nam: 25 bạn Nữ: 15 bạn. - GV nhận xét chung, tuyên dương HS. (HS có thể giải theo cách khác). Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc. - YC HS làm bài vào vở - HS thực hiện yêu cầu. - GV YC HS chia sẻ cách làm. - HS chia sẻ. - YC HS nhận xét. - HS nhận nét. - GV chốt câu trả lời: - HS trả lời. Bài giải Nửa chu vi hình chữ nhật là: 40 : 2 = 20 (cm) Chiều dài hình chữ nhật là: (20 + 4) : 2 = 12 (cm) Chiều rộng hình chữ nhật là:
  5. 20 – 12 = 8 (cm) Đáp số: chiều dài: 12 cm Chiều rộng: 8 cm - GV nhắc lại cho HS kiến thức về nửa chu vi. Bài 3: - YC HS đọc đề bài. - HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - Tìm biểu thức phù hợp và tính giá trị của mỗi biểu thức. - Tổ chức cho HS thảo luận nhóm 4. - HS thảo luận. - Tổ chức cho HS chia sẻ kết quả. - Đại diện nhóm chia sẻ kết quả. - Tổ chức cho HS nhận xét. - HS nhận xét. - GV nhận xét, chốt đáp án. Bài giải Đợt thứ nhất có số học sinh tham quan là: (175 + 15): 2 = 95 (học sinh) Đợt thứ hai có số học sinh tham quan là: 175 – 95 = 80 (học sinh) Đáp số: Đợt thứ nhất: 95 học sinh Đợt thứ hai: 80 học sinh Bài 4: - YC HS đọc đề bài. - HS đọc - GV hướng dẫn HS phân tích bài. - HS lắng nghe ? Bài cho biết gì? (cho biết tổng và chưa biết hiệu) ? Đề bài yêu cầu tìm hai số thế nào? (hai số lẻ) ? Hai số lẻ liên tiếp hơn kém nhau bao nhiêu đơn vị? (2 đơn vị). ? Vậy hiệu hai số lẻ liên tiếp là bao nhiêu? (là 2). - YC HS làm bài vào vở. - HS làm bài. - Tổ chức cho HS chia sẻ cách làm (có nhiều - HS trả lời. cách, HS giải thích cách làm). - GV nhận xét chung, chốt đáp án Bài giải
  6. Số bé là: (20 – 2) : 2 = 9 Số lớn là: 20 – 9 = 11 Đáp số: số lớn: 11, số bé: 9 4. Vận dụng, trải nghiệm - YC HS tính số học sinh nam và nữ của - HS làm bài. trường mình theo số liệu cô giáo cung cấp. - Nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU BÀI DẠY (nếu có) Lịch sử và địa lí MỘT SỐ NÉT VĂN HÓA Ở VÙNG ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - HS tìm hiểu các lễ hội ở vùng Đồng bằng Bắc Bộ. - Ôn tập các kiến thức về văn hóa ở vùng Đồng bằng Bắc Bộ. 2. Năng lực, phẩm chất -Năng lực chung: năng lực tự chủ, giao tiếp, hợp tác, - Phẩm chất: yêu nước, giữ gìn truyền thống, ham học hỏi, tìm tòi. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: hình ảnh minh hoạ, thẻ học tập 2. Học sinh: SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: + Nhà ở truyền thống và nhà ở hiện nay của - HS trả lời người dân vùng Đồng bằng ắc Bộ có gì khác nhau? - GV nhận xét, đánh giá và giới thiệu cho - Lắng nghe HS: + Nét văn hóa tiêu biểu ở vùng Đồng bằng Bắc Bộ còn được thể hiện qua các lễ hội. - GV giới thiệu- ghi bài - Ghi bài 2. Hình thành kiến thức 2.1. Tìm hiểu về lễ hội - GV chia HS thành các nhóm và giao nhiệm - HS thực hiện vụ: Khai thác thông tin, hình ảnh trong sách,
  7. hãy: + Kể tên một số lễ hội tiêu biểu ở vùng Đồng bằng Bắc Bộ. + Giới thiệu một số nét chính về lễ hội truyền thống ở vùng Đồng bằng Bắc Bộ. - GV gọi đại diện 1 – 2 HS lên trình bày - HS trình bày trước lớp. - GV nhận xét và chuẩn kiến thức cho HS. - Lắng nghe + Hình 7: Hát quan họ trong hội Lim (tỉnh Bắc Ninh): Hội Lim được coi là kết tinh độc đáo của nền văn hoá Kinh Bắc – nơi các liền anh, liền chị trao duyên, gửi gắm thân tình trong những câu quan họ. Đây là hình ảnh hội Lim được tổ chức vào ngày 8 và 9 – 2 (tức ngày 12, 13 tháng Giêng) năm 2017, tại thị trấn Lim, huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh. Trong 2 ngày hội, hàng nghìn du khách thập phương về du xuân trẩy hội. + Hình 8: Trò chơi cờ người trong lễ hội Cổ Loa (thành phố Hà Nội): Lễ hội Cổ Loa diễn ra từ mồng 6 đến 18 tháng Giêng hằng năm tại đền thờ An Dương Vương thuộc xã Cổ Loa, huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội. Sau phần lễ là các trò chơi dân gian như: bắn nỏ, đấu vật, hát tuổng... Trong đó, cờ người là trò chơi thu hút sự quan tâm của nhiều người. Đây là trò chơi thể hiện tinh thần thể thao trong một cuộc đấu đẩy trí tuệ mang đậm bản sắc dân tộc. Tham gia trò chơi cờ người gồm 16 quân cờ tướng do nam thủ vai và 16 quân cờ tướng do nữ thủ vai. Cả 32 quân cờ đều được tuyển chọn từ các nam thanh, nữ tú là con cháu trong làng. Khi trò chơi diễn ra, tiếng chiêng, tiếng trống được khua liên hồi, cờ xí, võng lọng bay phấp phới, cùng với áo mão của “ba quân tướng sĩ, tái hiện lại hình ảnh triều đình, vua quan thời phong kiến. - GV gọi HS chia sẻ về những lễ hội ở địa - HS hoạt động nhóm phương cùng các hoạt động trong lễ hội đó. 2.2. Luyện tập, vận dụng
  8. - GV tổ chức HS hoạt động theo hình thức - HS thực hiện nhiệm vụ cặp đôi, giao nhiệm vụ cho HS: Hoàn thành bảng: Một số nét văn hóa Đặc điểm Làng quê truyền thống Có cổng làng, giếng nước, đình làng, cây đa, Nhà ở Đắp đất hoặc xây gạch, có nhiều gian, gian giữa để thờ cúng và tiếp khách và các gian bên cạnh là buồng. Lễ hội Có nhiều lễ hội - GV yêu cầu nhóm trình bày kết quả. - HS trình bày - GV cho HS ngồi thành nhóm chia sẻ với - HS chia sẻ trong nhóm nhau về hình ảnh các lễ hội mà mình sưu tầm được. - Yêu cầu các nhóm bình chọn lễ hội đặc sắc - HS chia sẻ trước lớp. nhất để trình bày và chia sẻ trước lớp. 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV cho HS xem video: - HS xem video + Nhà ở: + Lễ hội: IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU BÀI DẠY (nếu có) Buổi chiều Tiếng Việt VIẾT: VIẾT HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN MỘT CÔNG VIỆC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nắm được cấu trúc, nội dung hướng dẫn thực hiện một công việc - Biết cách viết hướng dẫn các bước làm một đồ chơi mà em yêu thích đúng cấu trúc, rõ nội dung, các bước mạch lạc dễ thực hiện. - Có ý thức vận dụng kiến thức đã học vào cuộc sống để đem lại niềm vui cho chính bản thân và mọi người xung quanh. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giải quyết vấn đề sáng tạo. - Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. QTUXNX: Trách nhiệm với bản thân và cộng đồng
  9. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi - HS: sgk, vở III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu Yêu cầu HS chia sẻ sản phẩm đã trải -HS chia sẻ sản phẩm của mình. nghiệm ở nhà qua phần kiến thức đã học ở tuần trước: làm thỏ con bằng giấy và làm chú nghé ọ bằng lá mít. -HS trả lời. H: Có mấy bước làm sản phẩm? - HS lắng nghe - Nhận xét, đánh giá. 2. Luyện tập, thực hành - Đọc và phân tích đề bài. - Đọc và phân tích đề bài: Viết hướng dẫn các bước làm một đồ chơi mà em * Chuẩn bị yêu thích - GV giúp HS chọn đồ chơi để viết - HS thảo luận nhóm 4 để trả lời câu hướng dẫn hỏi. + Bạn chọn đồ chơi nào để viết hướng dẫn? + Đồ chơi đó được làm bằng gì? + Cần chuẩn bị dụng cụ, vật liệu gì để làm đố chơi? + Khi làm đồ chơi, cần thực hiện những bước nào? - GV tổ chức cho HS chia sẻ sau khi - HS chia sẻ. thảo luận - HS đọc thầm dàn ý được gợi ý trong * Lập dàn ý. SHS. - GV phân tích dàn ý. - HS làm việc cá nhân: lập dàn ý dàn ý cho bài văn hướng dẫn các bước - HS thảo luận nhóm, mỗi cá nhân làm một đồ chơi yêu thích cần trình trình bày dàn ý cho bài văn viết bày được hai nội dung chính: hướng dẫn các bước làm một đồ chơi + Dụng cụ, vật liệu cần chuẩn bị để em yêu thích mà mình xây dựng dựa làm đồ chơi. vào gợi ý. + Hướng dẫn thực hiện: kể lại các bước -Đại diện 1-2 nhóm báo cáo kết quả hướng dẫn làm đồ chơi theo trình tự, trước lớp mỗi bước có thể gồm một số việc. 1 - 2 HS đọc yêu cầu của bài tập *Viết hướng dẫn theo dàn ý đã lập - HS làm việc cá nhân: viết hướng dẫn - GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân. các bước làm một đồ chơi em yêu
  10. - GV lưu ý HS một số điểm khi viết thích theo dàn ý đã lập hướng dẫn các bước làm đồ chơi: - HS làm việc nhóm để đọc rà soát và + Trước khi viết, em cần quan sát chi chỉnh sửa bài viết cho nhau về cách tiết từng bước làm đồ chơi xem mỗi trình bày các bước, cách dùng từ, đặt bước có những hoạt động nào, sử dụng câu. những vật liệu và dụng cụ nào. - Một số HS đọc bài trước lớp. + Cần sử dụng dấu hiệu phù hợp đế chỉ ra trình tự các bước làm đồ chơi như chữ số (1, 2, 3,...) hoăc chữ cái (a, b, c,) - GV hỗ trợ những HS gặp khó khăn trong quá trình viết. * Đọc soát và chỉnh sửa - GV hướng dẫn - Nhận xét - GV và HS nhận xét, khen ngợi các bài viết hay. 3. Vận dụng, trải nghiệm -Tổ chức cho HS chia sẻ bài với các - HS chia sẻ. bạn và ghi lại những cách làm đồ chơi - HS lắng nghe. em muốn học tập. GD QTUXNX: Trách nhiệm với bản thân và cộng đồng GD: Để có những chiếc đồ chơi như ý, em hãy tập và tự làm những chiếc đồ chơi từ những vật dụng tái chế quen thuộc, điều này có nhiều ích lợi và giúp cho các em biết yêu quý sức lao động của bản thân và người khác - Nhận xét, đánh giá. IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU BÀI DẠY (nếu có) Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT THEO CHỦ ĐỀ: THÔNG ĐIỆP YÊU THƯƠNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Gửi thông điệp yêu thương đến thầy cô. - Biết gấp hạc giấy và gửi đến thầy cô những thông điệp yêu thương. Biết làm những việc làm cần thiết để giúp đỡ bạn bè vượt qua khó khăn. - Rèn luyện và phát triển kĩ năng nghe – nói góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
  11. - Tự rèn luyện kĩ năng hoạt động gấp hạc giấy, qua đó góp phần phát triển năng lực thẩm mỹ. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Biết điều chỉnh cảm xúc và suy nghĩ của bản thân, tự tin về bản thân trước tập thể. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xây dựng cho mình hình ảnh đẹp trước bạn bè (sạch sẽ, gọn gàng, mặc lịch sự). - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong giao tiếp. - Phẩm chất nhân ái: Kính trọng và biết ơn thầy cô giáo. Tôn trọng, yêu quý và biết làm những việc cần thiết để giúp đỡ bạn bè. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựng hình ảnh bản thân trước tập thể. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức tôn trọng, biết ơn thầy cô giáo. Biết quan tâm và giúp đỡ bạn bè. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: giấy gấp hạc, hình ảnh minh hoạ 2. Học sinh: SGK, giấy gấp hạc III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức múa hát bài “Bụi phấn” – - Một số HS lên trước lớp thực hiện. Nhạc và lời Vũ Hoàng để khởi động bài Cả lớp cùng múa hát theo nhịp điều học. bài hát. - GV Cùng trao đổi với HS về nội dung - HS chia sẻ nhận xét về các bạn thể bài hát và các hoạt động múa, hát mà các hiện múa hát trước lớp. bạn thể hiện trước lớp. - HS lắng nghe. - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới. 2. Luyện tập * Hoạt động 1: Gửi thông điệp yêu thương đến thầy cô (làm việc nhóm 2) - GV mời học sinh nêu yêu cầu hoạt động. - Học sinh đọc yêu cầu bài. - GV tổ chức làm việc nhóm 2 cho chia sẻ - HS chia sẻ trong nhóm 2. về những kỉ niệm sâu sắc em đã có với thầy, cô. + Em có kỉ niệm sâu sắc với thầy, cô giáo nào? Đó là kỉ niệm gì? + Nhắc lại kỉ niệm ấy em muốn gửi thông điệp gì đến thầy, cô?
  12. + Gv hướng dẫn HS gấp hạc giấy và gửi đến thầy cô những thông điệp yêu thương - HS chuẩn bị giấy, kéo, bút và tiến lên cánh hạc giấy. hành gấp hạc giấy theo yêu cầu, ghi những thông điệp yêu thương gửi + Lưu ý HS làm việc cẩn thận, an toàn, đến thầy cô trên cánh hạc giấy. không đùa giỡn trong lúc làm việc tránh - Hs lắng nghe để làm việc an toàn. gây thương tích cho bạn. - Tổ chức cho các nhóm chia sẻ trước lớp. - Các nhóm chia sẻ trước lớp về - GV nhận xét, khen ngợi. thông điệp yêu thương gửi đến thầy - Kết luận: Mỗi cánh hạc giấy sẽ mang cô. tình cảm ấm áp của các em đến với thầy cô, khiến các thầy cô nhớ mãi. Hoạt động 2. Chia sẻ yêu thương. (Làm việc nhóm 4) - GV mời Hs ngồi theo nhóm, nắm tay - Hs lần lượt nói theo vòng tròn: nhau thành vòng tròn, nghe một bản nhạc “Đôi khi tôi còn gặp khó khăn trong nhẹ nhàng để cảm xúc lắng lại, sẵn sàng việc ” hoặc “Khó khăn của tôi chia sẻ. là ” - Gv gợi ý cho HS những khó khăn trong cuộc sống không chỉ có khó khăn về vật chất mà còn có những vấn đề về cảm xúc, tinh thần hay kĩ năng gây khó khăn trong sinh hoạt, học tập, rèn luyện, tương tác, + VD: “Đôi khi tôi còn gặp khó khăn trong việc nói lời cảm ơn.” Hoặc “Khó khăn của tôi là tôi rất hay quên.” - Sau khi chia sẻ, các thành viên lời động viên với bạn mình hoặc đưa ra lời khuyên và biện pháp hỗ trợ. - Gv nhận xét, khen ngợi về những lời + VD: Nói lời động viên, phân công động viên, những việc làm cần thiết để “Đôi bạn cùng tiến”. giúp đỡ bạn bè vượt qua khó khăn. - Kết kuận: Có thầy cô và bạn bè bên cạnh, chúng ta sẽ tìm ra cách để vượt qua khó khăn. 4. Vận dụng, trải nghiệm - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về nhà cùng với người thân: Thực hiện trò - Học sinh tiếp nhận thông tin và chuyện với người thân về những những kỉ yêu cầu để về nhà ứng dụng. niệm sâu sắc em đã có với thầy, cô giáo. Tiếp tục gấp hạc giấy và gửi đến thầy cô
  13. giáo đã từng dạy mình những thông điệp yêu thương. - Nhận xét - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU BÀI DẠY (nếu có) Thứ 3 ngày 28 tháng 11 năm 2023 Buổi sáng Tiếng Việt NÓI VÀ NGHE: KỂ CHUYỆN NHÀ PHÁT MINH VÀ BÀ CỤ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nghe hiểu câu chuyện Nhà phát minh và bà cụ, kể lại được câu chuyện dựa vào tranh (không bắt buộc kể đúng nguyên văn câu chuyện theo lời GV kể). - Có ý thức vận dụng kiến thức đã học vào cuộc sống để đem lại niềm vui cho chính bản thân và mọi người xung quanh. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, tự học, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. GDKNS: Biết được biểu hiện của tư duy sáng tạo và nguyên nhân dẫn đến thiếu tính sáng tạo. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên:Hình ảnh minh hoạ 2. Học sinh: sách GK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu - Yêu cầu HS chia sẻ những điều em - HS chia sẻ cá nhân. đã tìm hiểu về nhà bác học Ê đi xơn. - Giới thiệu thêm. - Lắng nghe - Dẫn vào bài. 2. Luyện tập, thực hành * Nghe kể chuyện và ghi lại những - HS đọc yêu cầu 1. sự việc chính. + GV giới thiệu nhân vật Ê-đi-xơn và - HS lắng nghe bà cụ trong câu chuyện. + GV kể câu chuyện (lần 1) kết hợp chỉ tranh
  14. + GV kể câu chuyện (lần 2) => Em ấn tượng nhất với sản phẩm nào do Ê-đi-xơn tạo ra? - Tổ chức cho HS ghi lại những sự việc - Dựa vào tranh và phần kê chuyện của chính của câu chuyên GV, HS ghi lại những sự việc chính của câu chuyện. + Sự việc 1: Mọi người đến xem đèn điện do Ê-đi-xơn chế tạo ra. + Sự việc 2: Ê-đi-xơn nói chuyện vói bà cụ và nảy ra ý định làm một cái xe chạy bằng dòng điện. + Sự việc 3: Ê-đi-xơn đang chế tạo, làm lốp xe diện. + Sự việc 4: Ê-đi-xơn và bà cụ đang ngồi trên xe điện, khuôn mặt bà cụ rất vui tưoi. - Một số HS phát biểu ý kiên trước lớp - HS viết phiếu * Kể lại câu chuyên. + Bước 1: HS làm việc cá nhân, nhìn - GV nêu yêu cầu, hướng dẫn HS cách tranh và tập kể lại đoạn đó thực hiện + Bưóc 2: HS tập kể trong nhóm (nhóm 4) và nghe các bạn góp ý. + Bước 3: 1 - 2 HS kể trước lớp theo - GV động viên, khen ngợi HS đoạn hoặc cả câu chuyện. * Tìm hiểu Ý nghĩa câu chuyện: - HS thảo luận nhóm để trả lời câu hỏi. - Thảo luận nhóm 4: Điều em ấn tượng - HS chia sẻ trong nhóm và trước lớp nhất về nhà phát minh Ê-đi-xơn là gì? VD: Điều em ấn tượng nhất về nhà Vì sao? phát minh Ê-đi-xơn là ông rất yêu khoa học; Nhà phát minh Ê-đi-xơn rất giàu lòng thương người; Nhà phát minh Ê- đi-xơn không những rất giỏi về khoa học mà còn luôn gần gũi, thân thiện với mọi người - GV khích lệ và khen ngợi HS => Nhà phát minh Ê-đi-xơn đã vận dụng kiến thức vào cuộc sống để đem lại niềm vui cho chính bản thân và mọi người xung quanh. 3. Vận dụng, trải nghiệm H: Em thích nhân vật nào trong câu - HS lắng nghe
  15. chuyện? Vì sao nhân vật nhà phát minh lại được nhiều người ngưỡng mộ? GDKNS: Biết được biểu hiện của tư duy sáng tạo và nguyên nhân dẫn đến thiếu tính sáng tạo. - Nhận xét tiết học. - Em hãy chia sẻ với người thân về câu - HS thực hiện chuyện, nêu cảm nghĩ về câu chuyện đó. V. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU BÀI DẠY (nếu có) Toán LUYỆN TẬP (tiết 1, trang 88) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Củng cố về cách tính nhẩm với các số tròn triệu, tròn nghìn. - Củng cố kĩ năng cộng trừ với nhiều chữ số. - Củng cố về kĩ năng cộng trừ với số có nhiều chữ số. Kết hợp được các tính chất giao hoán, kết hợp để tính nhanh giá trị các biểu thức. - Củng cố kĩ năng giải quyết vấn đề thông qua dạng toán tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học; Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; Năng lực giao tiếp và hợp tác - Phẩm chất nhân ái; Phẩm chất chăm chỉ; Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. 1. Giáo viên: hình ảnh minh hoạ, thẻ học tập 2. Học sinh: - SGK, vở III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Mở đầu - GV đưa ra bài toán , yêu cầu HS đọc. - HS đọc. Mẹ có 80 quả trứng vịt và trứng gà, trong đó
  16. trứng gà nhiều hơn trứng vịt 10 quả. Hỏi mẹ có bao nhiêu quả trứng gà, bao nhiêu quả trứng vịt? -GV gọi HS đọc bài. -Bài toán cho biết gì? + Trả lời: - Mẹ có 80 quả trứng vịt và trứng gà, trong đó trứng gà nhiều hơn - Bài toán hỏi gì? trứng vịt 10 quả. -Hỏi mẹ có bao nhiêu quả trứng -Bài toán thuộc dạng toán nào? gà, bao nhiêu quả trứng vịt? -Tìm hai số khi biết tổng và hiệu -Gv yêu cầu HS lên bảng làm, lớp làm vở. của hai số đó. -HS làm. Bài giải Số quả trứng gà là ( 80 + 10 ) : 2 = 45 ( quả ) Số quả trứng vịt là 80 – 45 = 35 (quả ) Đáp số: Trứng gà: 45 quả -GV và HS nhận xét, tuyên dương. Trứng vit: 35 quả - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập: Bài 1. Tính nhẩm? (Làm việc cá nhân) - GV hướng dẫn học sinh làm và kết hợp làm - HS lần lượt đọc kết quả. vở: Bài 1: Tính nhẩm a) 1 000 000 + 600 000 – 200 000 200 000 + 100 000 – 30 000 b) 20 000 000 + ( 4000 + 400 000 ) 1 000 000 + ( 90 000 – 70 000 ) - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. Bài 2: Đ, S ? (Làm việc cá nhân ) - HS làm. a) S b) Đ c) C d) Đ
  17. -HS trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. -Gọi HS lên bảng chữa lại ý sai. - HS trình bày. - GV Nhận xét, tuyên dương. - Các nhóm khác nhận xét. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. Bài 4. Mai và em Mi tiết kiệm được 80.000 - Đọc và xác định đề bài. đồng. Số tiền mà Mai tiết kiệm nhiều hơn số tiền mà em Mi tiết kiệm là 10.000 đồng .Hỏi mỗi người tiết kiệm được bao nhiêu tiền? (Làm việc cá nhân) -GV gọi HS đọc bài. -Mai và em Mi tiết kiệm được -Bài toán cho biết gì? 80.000 đồng. Số tiền mà Mai tiết kiệm nhiều hơn số tiền mà em Mi tiết kiệm là 10.000 đồng -.Hỏi mỗi người tiết kiệm được - Bài toán hỏi gì? bao nhiêu tiền? -Tìm hai số khi biết tổng và hiệu -Bài toán thuộc dạng toán nào? của hai số đó. -HS làm. Bài làm -Gv yêu cầu HS lên bảng làm, lớp làm vở. Số tiền Mai tiết kiệm được là (80 000 + 10 000 ) : 2 = 45 000 (đồng) Số tiền Mi tiết kiệm được là 80 000 – 45 000 = 35 000 (đồng) Đáp số: 35 đồng - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét tuyên dương. 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến như trò chơi vượt chướng ngại vật sau bài thức đã học vào thực tiễn. học để học sinh tìm được năm sinh của nhà toán học Lê Văn Thiên. Nhà toán học Lê Văn Thiêm là tiến sĩ toán - HS xung phong tham gia chơi. học đầu tiên của Việt Nam. Em hãy giải ô số bằng cách tính giá trị của biểu thức sau đây để biết năm sinh của ông.
  18. - Ví dụ: GV đọc câu hỏi 999 999 999 + 1 yêu cầu HS suy nghĩ 20 giây , hết 20 giây ai giơ tay nhanh thì được quyền trả lời..Ai đúng sẽ được tuyên dương. - HS lắng nghe. - Nhận xét, tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU BÀI DẠY (nếu có) Buổi chiều Tiếng Việt ĐỌC: BÉT-TÔ-VEN VÀ BẢN XÔ NÁT ÁNH TRĂNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Bét-tô-ven và bản xô-nát “Ánh trăng”. - Biết đọc diễn cảm với giọng kể ca ngợi, khâm phục tài năng và lòng nhân ái của nhà soạn nhạc cổ điển vĩ đại Bét-tô-ven. Biết đọc diễn cảm lời người dẫn chuyện. - Hiểu được điều muốn nói qua câu chuyện: Bản xô-nát Ánh trăng được ra đời không chỉ bởi tài năng, đam mê âm nhạc của nhà soạn nhạc vĩ đại Bét-tô-ven mà còn bởi lòng nhân ái, luôn thấu hiểu và đồng cảm với con người, đặc biệt là những con người có số phận không may mắn. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác. - Phẩm chất: chăm chỉ, yêu nước, trách nhiệm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: video nhạc, hình ảnh minh hoạ 2. Học sinh: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt độn mở đầu * Trò chơi: Đoán tên bài hát thiếu nhi. - GV mở 1 đoạn nhạc, yêu cầu HS đoán tên - HS thực hiện. bài hát, tên tác giả. (3-5 bài) + Em hãy hát lại bài hát cho cả lớp cùng - HS thực hiện.
  19. nghe. - GV nhận xét tổng kết trò chơi. - HS chia sẻ - GV chiếu hình ảnh nhà soạn nhạc Bét-tô- - HS quan sát. ven. + Đố em, đây là ai? - HS nêu - GV giới thiệu - ghi bài 2. Hình thành kiến thức a. Luyện đọc: - GV gọi HS đọc mẫu toàn bài. - HS đọc. - Bài chia làm mấy đoạn? - HS nêu. - Bài chia làm 4 đoạn. Mỗi lần chấm xuống - HS đánh dấu SGK. dòng là 1 đoạn. * Đọc nối tiếp đoạn - Đọc nối đoạn theo dãy (1-2 lần) * Hướng dẫn đọc từng đoạn - HS thảo luận nhóm 4 cách đọc từ khó, câu dài, cách đọc đoạn.. - HS chia sẻ. Dự kiến Đoạn 1 - Đọc đúng: Bét-tô-ven, nổi tiếng, xô-nát - HS đọc câu chứa từ khó. Ánh trăng - Hiểu nghĩa từ ngữ: Xô-nát - HS đọc chú giải. - Cách đọc đoạn 1: Đọc rõ ràng, đọc đúng từ - HS đọc đoạn 1 khó. Đoạn 2 - Đọc đúng: Đa-nuýp, lấp lánh, tĩnh lặng - HS đọc câu chứa từ khó. - Ngắt câu: Thấy Bét-tô-ven./người cha đau - HS đọc câu dài. khổ chia sẻ rằng:/Con gái....nhất/là .... Đa- nuýp.// - Giới thiệu: Sông Đa-nuýp, Viên. - HS đọc chú giải. - Cách đọc đoạn 2: Đọc rõ ràng, đọc đúng từ - HS đọc đoạn 2 khó, ngắt nghỉ hợp lí ở dấu câu trong các câu dài. Đoạn 3+4 - Đọc đúng: thiếu nữ, nốt nhạc, lung linh - HS đọc câu chứa từ khó. - Ngắt câu: Xúc động....cha/ - HS đọc câu dài.
  20. dành....mù,/...đàn,/ ngồi....chơi.// - Cách đọc đoạn 3: Đọc rõ ràng, đọc đúng từ - HS đọc đoạn 3 +4 khó, ngắt nghỉ hợp lí ở dấu câu trong các câu dài. * Cho HS luyện đọc theo nhóm 2. - HS thực hiện. * Đọc cả bài - Hướng dẫn đọc cả bài: Cả bài đọc to, rõ - 2- 3HS đọc -> Nhận xét. ràng, ngắt nghỉ đúng dấu câu. b. Tìm hiểu bài: - GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1 nói cho - HS thực hiện. nhau nghe câu hỏi 1 + Đoạn mở đầu giới thiệu những gì về Bét- - HS nêu. tô-ven? (Đoạn đầu giới thiệu Bét - tô - ven là nhà soạn nhạc cổ điển vĩ đại trên thế giới và là tác giả của Bản xô-nát Ánh trăng nổi tiếng.) + Em hiểu “soạn nhạc” có nghĩa là gì? (là - HS nêu. sáng tác âm nhạc) + Em hiều “nhạc cổ điển” là như thế nào? - HS nêu. (Nhạc cổ điển được xuất hiện từ rất sớm vào từ những thời Trung Cổ. Nhạc cổ điển Châu Âu gắn liền với quá trình phát triển, tiến trình lịch sử cũng như gắn với các giai đoạn phát triển của xã hội Phương Tây) - GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2 để trả lời - HS thực hiện. câu hỏi 2. + Thảo luận nhóm đôi và cho biết: Bét-tô- - HS thảo luận nhóm đôi. ven đã gặp cha con cô gái mù trong hoàn cảnh nào? (Vào một đêm.....thành Viên. Bỗng.......lao đông, nơi có cha con cô gái mù. Người cah đang chăm chú...chơi đàn.) - HS chia sẻ. + Cô gái mù có ước mơ gì? - HS nêu. + Tâm trạng của người cha như nào khi chia - HS nêu. sẻ về ước mơ của con gái? + Bét-tô-ven đã làm gì để giúp cô gái thực - HS nêu. hiện ước mơ của mình? (Bét-tô-ven đến bên