Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Thứ 2+3+4, Tuần 14 Năm học 2023-2024 (Cao Thị Thủy)

doc 24 trang Phương Nhã 14/12/2025 90
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Thứ 2+3+4, Tuần 14 Năm học 2023-2024 (Cao Thị Thủy)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docke_hoach_bai_day_lop_4_thu_234_tuan_14_nam_hoc_2023_2024_cao.doc

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Thứ 2+3+4, Tuần 14 Năm học 2023-2024 (Cao Thị Thủy)

  1. TUẦN 14 Thứ 2 ngày 04 tháng 12 năm 2023 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: TỰ HỌC, TỰ LÀM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Tham gia trò chuyện và chủ đề Tự học tự làm.Lắng nghe các bạn chia sẻ về việc tự học tự làm ở nhà trường và ở nhà. -GD kỹ năng sống: Rèn kỹ năng tự giác phục vụ bản thân với những công việc phù hợp cả ở lớp và ở nhà. 2. Năng lực, phẩm chất -Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ về thực hiện nhiệm vụ của mình khi được phân công, hướng dẫn - Phẩm chất nhân ái: tôn trọng, yêu quý và giữ gìn sản phẩm hoc tập..Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, nghiên cứu khoa học. Phẩm chất trách nhiệm: tự thực hiện nhiệm vụ của mình khi được phân công, hướng dẫn II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: video 2. Học sinh: SGK, vở ghi chép III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Phần 1. Nghi lễ chào cờ - Tổ chức phần chào cờ chung toàn trường. -HS tập trung trên sân cùng HS cả trường, thực hiện phần nghi lễ chào cờ, nghe kế hoạch tuần. (Ban giám hiệu, TPT Đội) - HS về lớp theo hàng. -Hướng dẫn HS xếp hàng theo đúng vị trí lớp học vào lớp. Phần 2. Sinh hoạt theo chủ đề: Tự học tự làm 1. Hoạt động mở đầu Ổn định, GV cho HS cùng vận động theo đoạn nhạc Em yêu trường em. - Múa hát theo lời bài hát. 2. Luyện tập - GV cho HS tham gia trò chuyện và chủ đề Tự học - Các nhóm lên thực hiện tự làm.Lắng nghe các bạn chia sẻ về việc tự học tự tham gia và chia sẻ suy làm ở nhà trường và ở nhà. nghĩ của mình về việc tự
  2. 2 học tự làm ở nhà trường và ở nhà. - HS lắng nghe. - GV cho học sinh tham gia và chia sẻ về việc tự học tự làm ở nhà trường và ở nhà. 3. Vận dụng, trải nghiệm - HS nêu cảm nhận của mình sau buổi sinh hoạt. - HS chia sẻ cá nhân. H: Em thấy trong lớp mình, bạn nào luôn có tinh thần tự học, tự giác hoàn thành các nhiệm vụ? H: Em học tập ở phẩm chất tự học ở những bạn nào? - Nhận xét. - HS lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU BÀI DẠY (nếu có) Tiếng Việt ĐỌC: NGƯỜI TÌM ĐƯỜNG LÊN CÁC VÌ SAO (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Đọc diễn cảm với giọng điệu đúng lời thoại của các nhân vật trong câu chuyện. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Biết trân trọng các nhà khoa học và thành quả của họ. - Thực hiện được các bài tập vận dụng sau bài đọc. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực: Năng lực tự chủ, tự học; Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; Năng lực giao tiếp và hợp tác - Phẩm chất: Phẩm chất nhân ái ; Phẩm chất chăm chỉ; Phẩm chất trách nhiệm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: bảng nhóm 2. Học sinh: Sách GK, vở ghi chép
  3. 3 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu H: Em biết gì về nhà khoa học Xi-ôn-cốp- - HS trả lời. xki? - HS bổ sung. H: Theo em, nhan đề Người tìm đường lên các vì sao muốn nói điều gì? - HS lắng nghe. - Nhận xét. 2. Luyện tập 2.1. Luyện đọc lại - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm. - GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm toàn bài, nhấn giọng vào những từ ngữ thể hiện cảm xúc của các nhân vật - 4 HS đọc diễn cảm nối tiếp theo - Mời 4 HS đọc diễn cảm nối tiếp đoạn. đoạn. - GV cho HS luyện đọc theo nhóm 4 - HS luyện đọc diễn cảm theo - GV theo dõi sửa sai. nhóm 4. - Thi đọc diễn cảm trước lớp: + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc trước lớp. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. + GV nhận xét tuyên dương + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc diễn cảm trước lớp. + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau. 2.2. Luyện tập theo văn bản 1. GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 1: Tìm những tính từ nêu phẩm chất của nhà khoa học - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. - Gọi HS đọc yêu cầu bài 1 - Các nhóm tiến hành thảo luận. - Mời học sinh làm việc nhóm 4. - Đại diện các nhóm trình bày. - Mời đại diện các nhóm trình bày. - Các nhóm khác nhận xét. - Mời các nhóm khác nhận xét. + Những tính từ nêu phẩm chất của nhà khoa học: miệt mài, thông thái, thông minh, kiên trì, - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - 1 HS đọc yêu cầu bài 2. 2. GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 2: Đặt 2-3 câu giới thiệu về một nhà khoa học hoặc một phát minh khoa học mà em biết. - Cả lớp làm việc cá nhân, viết bài - GV mời cả lớp làm việc cá nhân, viết bài vào vở.
  4. 4 vào vở. - HS trình bày kết quả - Mời một số HS trình bày kết quả (hoặc thu - Nhận xét vở chấm một số em) - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét, tuyên dương 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV tổ chức trò chơi: Hái hoa để học sinh - HS tham gia để vận dụng kiến thi đọc diễn cảm bài văn. thức đã học vào thực tiễn. H: Em có đam mê khoa học hay không? - Một số HS chia sẻ. Đã bao giờ em làm thí nghiệm và chia sẻ về thí nghiệm em đã làm? - Nhận xét, tuyên dương. HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU BÀI DẠY (nếu có) Toán LUYỆN TẬP (Trang 92) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nhận biết được hai đường thẳng vuông góc. -Củng cố về hai đường thẳng vuông góc. - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực chung: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác. - Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Hình ảnh minh hoạ, tờ giấy - Học sinh: sgk, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Tổ chức hoạt động trò chơi với các câu hỏi - HS tham gia trả lời các câu hỏi trắc nghiệm trình chiếu trên Powpoint liên trắc nghiệm trong trò chơi quan đến kiến thức đã học. - Nhận xét. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập
  5. 5 Bài 1: Tìm một số hình ảnh về hai đường thẳng vuông góc ở xung quang em. -GV yêu cầu HS kể một số đường thẳng - HS kể nhóm đôi sau đó chia sẻ vuông góc ở xung quanh em. trước lớp. -HS đưa ra nhận xét. -GV nhận xét, bổ sung. - HS lắng nghe. Bài 2: - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. Cho hình tứ giác ABCD có góc đỉnh A và đỉnh D là các góc vuông. a)Nêu tên từng cặp cạnh vuông góc với nhau. b)Nêu tên từng cặp cạnh cắt nhau mà không vuông góc với nhau. -Gọi HS đọc đề bài . -HS đọc. -Làm việc cá nhân, cặp đôi, chia sẻ. -Yêu cầu HS nêu từng cặp vuông góc với nhau? -HS nêu. -HS nêu từng cặp cạnh cắt nhau mà không vuông góc. -Gọi HS báo cáo kết quả. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm Bài 3: Có ba ống M, N, P. Việt cần nối ba ống nước này với nhau. Ống M vuông góc với ống N, ống N vuông góc với ống P trong các phương án A, B, C, em hãy giúp Việt chọn những phương án phù hợp. -Gọi HS đọc đề bài. -HS đọc bài. -Yêu cầu HS quan sát và chọn đáp án đúng. - HS thảo luận nhóm 4, chia sẻ. -Yêu cầu HS lên trình bày. -HS báo cáo kết quả. - Mời HS khác nhận xét -HS trình bày. - GV nhận xét chung, tuyên dương. Bài 4: - HS lắng nghe. Không dùng ê ke, ta làm như thế nào để tìm được đường thẳng vuông góc đường thẳng - HS đọc, xác định yêu cầu. AB trên một tờ giấy. - HS thảo luận nhóm đôi,
  6. 6 thực hành trên giấy. -Chia sẻ. -Yêu cầu HS làm, sau đó trình bày bài của mình. -GV nhận xét chung. -HS lắng nghe. Bài 5: Làm việc cặp đôi Nam làm một chiếc đu quay bằng giấy để - HS đọc, xác định yêu cầu. đựng đồ dùng học tập. Nam đặt cực tẩy vào -HS làm việc cặp đôi , sau đó chia cabin màu vàng.Biết thanh nan hoa nối với sẻ trước lớp. cabin đựng tẩy vuông góc với thành nan hoa - HS nêu. nối với cabin đựng gọt bút chì. Hỏi Nam có thể đặt gọt bút chì ở cabin nào? - -GV nhận xét. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 3. Vận dụng, trải nghiệm -Yêu cầu HS trình bày các góc vuông mà -HS chia sẻ. mình suy tầm được. - HS lắng nghe để vận dụng vào - Nhận xét, tuyên dương. thực tiễn. IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU BÀI DẠY (nếu có) Buổi chiều Tiếng Việt VIẾT: VIẾT ĐƠN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Dựa vào mẫu đơn đã học, viết được đơn theo yêu cầu. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Biết sử dụng câu văn đúng, hay và phù hợp với hoàn cảnh để viết đơn.
  7. 7 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giải quyết vấn đề sáng tạo. - Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC HS: Vở Luyện tập chung III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu Tổ chức trò chơi Xì điện - HS tham gia trò chơi -Nêu hình thức của đơn -Nêu nội dung của đơn - HS trả lời câu hỏi - GV nhận xét, tuyên dương. - HS trả lời câu hỏi - GV nêu câu hỏi để dẫn dắt vào bài mới: + Hôm trước các em đã tìm hiểu cách viết đơn. Vậy các em có muốn tự viết 1 lá đơn của mình không? - HS lắng nghe - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Luyện tập thực hành - Gọi một học sinh đọc đề bài - 1 HS đọc đề bài - HS lắng nghe - GV HD HS chọn 1 trong 2 đề bài - HS chọn 1 trong 2 đề bài 2.1. Dựa vào mẫu đơn trong hoạt động Viết ở bài 23, viết đơn theo yêu cầu em đã chọn - HS đọc bài của mình và suy nghĩ - GV dành thời gian cho HS đọc lại mẫu về nội dung cần viết trong đơn đơn ở bài 23, suy nghĩ về nội dung cần viết trong đơn - GV gợi ý: - HS lắng nghe + Đơn được gửi cho ai? Lý do viết đơn là gì? Các mục trong đơn được trình bày như thế nào? - HS thực hành vào vở. - GV cho HS viết đơn 2.2. Đọc soát và chỉnh sửa - HS tự đọc bài của mình, soát lỗi - GV YC HS tự đọc bài của mình, soát lỗi theo gợi ý. theo gợi ý. - HS ghi lại những điều em muốn - GV chiếu lên màn hình một số bài làm học tập
  8. 8 của các HS và chữa nhanh - GV khen ngợi những bài viết đúng yêu - HS lắng nghe. cầu đầy đủ các mục trong đơn và diễn đạt rõ ràng. 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến thức là người sáng tạo”. đã học vào thực tiễn. + GV yêu cầu HS hoàn thiện lại bài viết đơn của mình và kể lại cho người thân nghe - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU BÀI DẠY (nếu có) Tiếng Việt ĐỌC MỞ RỘNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Đọc mở rộng theo yêu cầu (tự tìm đọc câu chuyện về một nhà khoa học, nắm được những thông tin trong câu chuyện, ghi được thông tin vào phiếu đọc sách). Biết chia sẻ thông tin về một nhà khoa học hoặc một phát minh đã đọc. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Tìm đọc thêm sách, truyện viết về nhà khoa học, nắm được những thông tin trong câu chuyện và chia sẻ với người thân. Nêu được suy nghĩ, nhận thức, đánh giá của mình về những thông tin ấy. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, tự học, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Một số câu chuyện về nhà khoa học, phiếu đọc sách 2. Học sinh: Sách truyện về nhà khoa học III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức cho HS hát và kết hợp vận - HS tham gia hoạt động động theo nhạc bài hát Khám phá thế giới
  9. 9 tuyệt vời - HS lắng nghe. 4R00zUA - GV nhận xét, tuyên dương - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập 2.1. Đọc một câu chuyện về nhà khoa học - GV cho HS quan sát ảnh của ba nhà khoa - HS lắng nghe và thực hiện. học nổi tiếng trong sách, đọc tên của các nhà khoa học dưới ảnh. - HS chia sẻ - GV HD HS chia sẻ cách tìm văn bản đọc mở rộng theo yêu cầu nêu trong sách - HS lựa chọn bài đọc theo chủ đề - GV HD HS cách chọn bài đọc theo chủ đề - HS đọc theo nhóm 4 - GV tổ chức cho HS đọc theo nhóm 4 - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV nhận xét, tuyên dương. 2.2.Viết phiếu đọc sách theo mẫu - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 2. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2. - GV giao nhiệm vụ làm việc theo nhóm 2: - Các nhóm làm việc theo yêu cầu. Viết lại câu chuyện vừa giới thiệu ở bài tập + HS ghi chép các thông tin cơ bản vào 1 của mình vào phiếu gợi ý. phiếụ đọc sách hoặc có thể trao đổi về nhân vật, năng khiếu của nhân vật trong câu chuyện theo nhóm. + HS chia sẻ trong nhóm, ghi vào phiếu đọc sách các thông tin cơ bản trong phiếu và những lí do yêu thích câu chuyện. - GV mời các nhóm trình bày kết quả. - Đại diện nhóm trình bày. - GV yêu cầu các nhóm khác nhận xét. - Các nhóm nhận xét cho nhau. - GV nhận xét, tuyên dương HS - Lớp theo dõi bổ sung. 2.3. Trao đổi với bạn những thông tin về
  10. 10 một nhà khoa học hoặc một phát minh nêu trong câu chuyện mà em đã đọc - HS trao đổi với các bạn những thông tin về một nhà khoa học hoặc một phát minh - HS làm việc nhóm 4 trao đổi với các nêu trong câu chuyện mà em đã đọc. bạn về nội dung câu chuyện đã đọc (VD: Tên nhân vật (nhà khoa học), phát minh hoặc đóng góp của nhà khoa học, đặc - Đại diện các nhóm trao đổi trước lớp điểm nổi bật của nhà khoa học, suy nghĩ của em về nhà khoa học, - Lớp theo dõi nêu ý kiến bổ sung - GV nhận xét chung, tuyên dương HS - HS lắng nghe - GV hướng dẫn học sinh đọc thêm các - HS lắng nghe và tìm đọc cuốn sách: Phát minh và khám phá, Marie Curie, Einstein, 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV hướng dân HS thực hiện Tìm đọc - HS lắng nghe, thực hiện. thêm một số cuốn sách, truyện viết về nhà khoa học và chia sẻ những thông tin thú vị với người thân - HS lắng nghe - GV nhận xét tiết dạy. V. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU BÀI DẠY (nếu có) Thứ 3 ngày 05 tháng 12 năm 2023 Tiếng Việt ĐỌC: BAY CÙNG ƯỚC MƠ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Bay cùng ước mơ. Biết đọc diễn cảm với giọng đọc phù hợp, nhấn giọng vào những từ ngữ cần thiết để thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật. - Nhận biết được trình tự các sự việc gắn với thời gian, địa điểm cụ thể. Hiểu suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật, nêu được đặc điểm của các nhân vật trong câu chuyện dựa vào hành động, lời nói của nhân vật. - Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Ai cũng có ước mơ và ước mơ nào cũng rất đẹp. Có ước mơ, chia sẻ về ước mơ và nuôi dưỡng ước mơ là cách để chúng ta cố gắng phấn đấu cho một tương lai tốt đẹp hơn. - Biết hình thành và nuôi dưỡng ước mơ, tôn trọng ước mơ của bản thân và người khác, nỗ lực trong hành trình thực hiện ước mơ của mình. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Trân trọng, bày tỏ tình cảm của mình về ước mơ của bạn bè và những người xung quanh trong cuộc sống.
  11. 11 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, năng lực văn học; phát triển năng lực tự học, giao tiếp và hợp tác; giải quyết vấn đề sáng tạo - Phẩm chất: chăm chỉ, yêu nước, trách nhiệm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: hình ảnh minh hoạ 2. Học sinh: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS khởi động bài học vận động - HS tham gia khởi động: theo bài hát Những ước mơ - Quan sát tranh minh hoạ, mô tả những nhung-uoc-mo- điều em thấy, phỏng đoán câu 60d428e2ac3edd005a789713 chuyện. - GV dùng tranh minh họa dẫn dắt vào - Lắng nghe. bài mới. 2. Hình thành kiến thức 2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng - GV gọi HS đọc mẫu lần 1: Đọc diễn - Hs lắng nghe cách đọc. cảm cả bài, nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn ngắt nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc cách đọc. diễn cảm các lời thoại với ngữ điệu phù hợp. - HS quan sát - GV hướng dẫn chia đoạn: 4 đoạn + Đoạn 1: Từ đầu đến áo mưa bay phấp phới. + Đoạn 2: Tiếp theo đến mở mắt và mơ thôi. + Đoạn 3: Tiếp theo đến ước mơ làm cô giáo. + Đoạn 4: Còn lại. - GV gọi 4 HS đọc nối tiếp bài - 4 HS đọc nối tiếp - Gọi HS phát hiện từ khó. - HS nêu và đọc từ khó. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: lưng đồi, tím lịm, nâu sậm, lửng lơ - GV hướng dẫn luyện đọc câu dài
  12. 12 Những vườn rau xanh mướt,/ với rất - 2-3 HS đọc câu. nhiều bù nhìn / làm bằng rơm vàng óng/ hoặc nâu sậm,/ gắn thêm các mảnh áo mưa / bay phấp phới.; Cứ thế,/ chúng tớ thay đổi ước mơ liên tục,/ cho đến những tia nắng cuối ngày nấp sau lưng đồi/ hoặc đi ngủ từ lúc nào không hay.; 2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm - GV mời 4 HS đọc lần 2: Đọc diễn cảm: - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm. Giọng kể chuyện, thay đổi ngữ điệu khi đọc lời nói trực tiếp của các nhân vật. - GV cho HS luyện đọc theo nhóm bốn - 4 HS đọc nối tiếp các khổ thơ. (mỗi học sinh đọc đoạn và nối tiếp nhau - HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm – cho đến hết). nhận xét, đánh giá. - GV theo dõi sửa sai. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - Thi đọc diễn cảm trước lớp: + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham diễn cảm trước lớp. gia thi đọc diễn cảm trước lớp. + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau. + GV nhận xét tuyên dương 3. Luyện tập 3.1. Đọc hiểu - GV cho HS thảo luận nhóm 4, trả lời các - HS thảo luận sau đó chia sẻ. câu hỏi. + Câu 1: Tìm thông tin diễn ra câu + Địa điểm: bãi cỏ ở lưng đồi; Thời chuyện (thời gian, địa điểm) gian: buổi chiều. + Câu 2: Các bạn nhỏ cảm nhận như thế + Ngôi làng được miêu tả đẹp như nào khi quan sát ngôi làng và bầu trời? một bức tranh: Những mái nhà cao thấp, nhấp nhô. . hoặc nâu sậm, gắn thêm các mảnh áo mưa bay phấp phới. + Câu 3: Các bạn nhỏ đã ước mơ những + Các bạn nhỏ đã ước mơ: gì? Đóng vai một bạn nhỏ trong câu - Tuyết ước mơ làm cô giáo. chuyện, nói về ước mơ của mình và giải - Văn ước mơ làm chú bộ đội. thích vì sao mình có ước mơ đó. - Điệp ước mơ làm y tá. Mình là Tuyết. Mình ước mơ được làm họa sĩ. Vì từ bé, mình đã đam mê tái hiện các hình ảnh, sự vật lên không gian hai chiều. Do đó, mình đã tiếp xúc với màu, với giấy vẽ, bút vẽ. + Đó là hình ảnh rất đẹp tượng trưng
  13. 13 + Câu 4: Nêu cảm nghĩ của em về hình cho những ước mơ của các bạn nhỏ ảnh bạn nhỏ mơ mình và các bạn bám vào luôn bay thật cao thật ra ước mơ càng những quả bóng ước mơ bay lên trời bay cao bay xa thì các bạn nhỏ sẽ xanh. càng cố gắng thực hiện ước mơ để có cuộc sống tốt đẹp hơn - GV có thể nói thêm: Ước mơ của mỗi - HS lắng nghe. người đều rất phong phú. Ước mơ sẽ thay đổi theo nhận thức và suy nghĩ của chúng ta. Nhưng dù có thay đổi bao nhiêu lần, thì có một điểm chung giữa các ước mơ là luôn hướng con người tới những điều tốt đẹp. Việc thay đổi ước mơ là việc rất bình thường và đáng yêu của trẻ nhỏ. Ước mơ càng bay cao, bay xa, thì tương lai sẽ càng có khả năng tốt đẹp. + Câu 5: Nếu tham gia vào câu chuyện - 2 – 3 HS chia sẻ của các bạn nhỏ em sẽ kể những gì về ước mơ của mình? - HS lắng nghe. - GV nhận xét, tuyên dương - HS nêu nội dung bài theo sự hiểu - GV mời HS nêu nội dung bài. biết của mình. - GV nhận xét và chốt: Ai cũng có ước mơ - HS nhắc lại nội dung bài học. và ước mơ nào cũng rất đẹp. Có ước mơ, chia sẻ về ước mơ và nuôi dưỡng ước mơ là cách để chúng ta cố gắng phấn đấu cho một tương lai tốt đẹp hơn. 3.2. Luyện đọc lại - GV hướng dẫn lại cách đọc diễn cảm. - HS lắng nghe lại cách đọc diễn cảm. - Mời 4 học sinh đọc nối tiếp. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng ,trải nghiệm H: Nêu ước mơ của em. - HS tham gia để vận dụng kiến thức H: Để đạt được ước mơ đó em cần làm gì đã học vào thực tiễn, chia sẻ ước mơ lúc này? của mình. - GV nhận xét tiết dạy. - HS lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU BÀI DẠY (nếu có) Toán THỰC HÀNH VÀ TRẢI NGHIỆM VẼ HAI ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC (Tiết 1, trang 94)
  14. 14 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Thực hiện được việc vẽ hai đường thẳng vuông góc bằng thước thẳng và ê ke. - Phát triển năng lực: Qua việc mô tả các hiện tượng quan sát được diễn ra câu trả lời được đưa ra học sinh có thể hình thành và phát triển năng năng lực tư duy và lập luận toán học. - Cùng với hoạt động trên qua hoạt động diễn giải trả lời câu hỏi (bằng cách nói hoặc viết) mà GV đặt ra sẽ giúp HS phát triển năng lực giao tiếp toán học. - Hoạt động trải nghiệm: Tạo khung tranh đơn giản (BT2) 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học; Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; Năng lực giao tiếp và hợp tác - Phẩm chất nhân ái; Phẩm chất chăm chỉ; Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Giáo viên: hình ảnh khung tranh, 4 que gỗ, keo dán, dây 2. Học sinh: - SGK, vở, 4 que gỗ, keo dán, dây III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức cho HS khởi động bài học. - HS tham gia khởi động theo HS quan sát hình sau và trả lời câu hỏi hướng dẫn. + HS quan sát hình và trả lời: + Câu 1: Cạnh AB vuông góc với cạnh nào? + AB vuông góc với cạnh AD và BC + Câu 2: Cạnh AD vuông góc với cạnh nào? + AD vuông góc với cạnh BA và CD + Chúng ta dùng cái gì để kiểm tra hai đường + Ê ke thẳng vuông góc với nhau? - HS lắng nghe. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập Bài 1. (Làm việc cá nhân) - GV hướng dẫn cho HS nhận biết yêu cầu bài - HS đọc yêu cầu bài 1 1.
  15. 15 Trước tiên, để đặt được 2 que gỗ vuông góc với nhau, Rô-bốt hướng dẫn các bạn cách vẽ hai đường thẳng vuông góc. a) Vẽ đường thẳng CD đi qua điểm H và - HS lắng nghe vuông góc với đường thẳng AB cho trước. - GV thực hành kết hợp giảng giải cho HS - HS lắng nghe và quan sát quan sát Ta có thể vẽ như sau: * Bước 1: Đặt một cạnh góc vuông của ê ke trùng với đường thẳng AB và cạnh góc vuông thứ hai gặp điểm H trong hai trường hợp ( Điểm H ở trên đường thẳng AB và điểm H ở ngoài đường thẳng AB) - GV yêu cầu HS thực hiện - HS thực hiện cá nhân - Gọi 1 HS lên bảng thực hành. - 1 HS lên bảng thực hiện yêu - GV nhận xét, tuyên dương các em biết cách cầu xác định yêu cầu 1. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. * Bước 2: Vạch một đường thẳng theo cạnh góc vuông thứ hai của ê ke, ta được đường - HS lắng nghe thẳng CD đi qua điểm H và vuông góc với đường thẳng AB. - HS quan sát - HS nhắc lại các bước thực - GV cho HS nhắc lại các bước thực hiện. hiện +Bước 1: Đặt một cạnh góc vuông của ê ke trùng với đường thẳng AB và cạnh góc vuông thứ hai gặp điểm H trong hai trường hợp. +Bước 2: Vạch một đường thẳng theo cạnh góc vuông thứ hai của ê ke, ta được đường thẳng CD đi qua điểm H và
  16. 16 vuông góc với đường thẳng AB. - GV cho HS thực hành: Vẽ đường thẳng CD - HS thực hành vào vở đi qua điểm H và vuông góc với đường thẳng AB cho trước. - GV nhận xét, tuyên dương các em biết vẽ. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. b) - GV cho HS đọc yêu cầu - HS đọc yêu cầu phần b. - GV tổ chức cho HS thực hành: Vẽ đường - HS thực hành vào vở các thẳng HK đi qua điểm M và vuông góc với trường hợp đường thẳng CD cho trước trong từng trường hợp sau: - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - HS đọc yêu cầu bài 2 - GV nhận xét, tuyên dương. - HS nhận đồ dùng Bài 2: Hoạt động trải nghiệm - Làm việc nhóm - GV chuẩn bị dụng cụ thực hành cho học - HS lắng nghe GV hướng dẫn sinh: các que gỗ và dây buộc các bước thực hiện - GV hướng dẫn HS theo các bước hướng dẫn như trong SGK để tạo một khung tranh đơn giản. + Bước 1: Đặt một que gỗ dọc theo đường thẳng HK. + Bước 2: Đặt một que gỗ khác dọc theo đường thẳng CD và dùng keo dán hai que gỗ đó lại với nhau. + Bước 3: Tạo thêm 2 que gỗ vuông góc với nhau theo cách tương tự. + Bước 4: Đặt rồi dán các que gỗ để nhận được khung tranh như hình trong SGK. Dùng dây để buộc thêm cho chắc chắn. - GV chia nhóm 2, các nhóm thực hành. - HS thực hành theo nhóm 2 - GV mời các nhóm chia sẻ sản phẩm của - Các nhóm trình bày. nhóm mình. - Các nhóm khác nhận xét. - Mời các nhóm khác nhận xét b. Hãy cùng sáng tạo và trang trí cho những khung tranh của chúng mình nhé.
  17. 17 - GV chia sẻ với HS về các khung tranh sáng tạo hơn, gợi mở ý tưởng để HS tự sáng tạo và trang trí cho khung tranh. - HS tự trang trí khung tranh của nhóm mình - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét chung, tuyên dương. 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng làm khung tranh sáng - HS tham gia để vận dụng kiến tạo. thức đã học vào thực tiễn theo + Cho HS quan sát khung tranh minh hoạ. nhóm 4 với các vật dụng cần + Yêu cầu HS nêu các vật liệu cần để làm thiết đã được chuẩn bị. khung tranh. - Chia sẻ kết quả. - Chuẩn bị bài về Thực hành và trải nghiệm vẽ hai đường thẳng vuông góc. Quan sát thật kĩ -HS lắng nghe. hình ảnh con diều. - Nhận xét, tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU BÀI DẠY (nếu có) Lịch sử và địa lí Bài 11: SÔNG HỒNG VÀ VĂN MINH SÔNG HỒNG ( Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Đề xuất một số giiar pháp mức độ đơn giản, một số giải pháp để giữ gìn và phát huy giá trị của sông Hồng - Lập và hoàn thành tốt được bảng mô tả về đời sống tinh thần và đời sống vật chất của người Việt cổ 2. Năng lực, phẩm chất -Năng lực chung: năng lực tự chủ, giao tiếp, hợp tác, - Phẩm chất: yêu nước, giữ gìn truyền thống, ham học hỏi, tìm tòi. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Hình ảnh minh hoạ, bảng phụ 2. Học sinh: SGK, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Hoạt động mở đầu - Yêu cầu HS kể tên một số nét tiêu biểu về - HS trả lời đời sống tinh thần của người Việt cổ? - GV giới thiệu - ghi bài - HS lắng nghe, nhắc tên bài.
  18. 18 2. Hình thành kiến thức Giữ gìn và phát huy giá trị của sông Hồng - GV yc học sinh đọc thông tin các hình 5,6 - HS chia sẻ trước lớp SGK - YCHS thảo luận nhóm 4 làm PBT + Em hãy đề xuất một số biện pháp để góp phần gìn giữ và phát huy giá trị của sông Hồng? - Đại diện báo cáo - GV đánh giá, tuyên dương HS GVKL: Cần khai thác hợp lí bảo vệ môi trường tuyên truyền mọi người chung tay bảo vệ nguồn nước sông Hồng.... 3. Luyện tập thực hành - GV hướng dẫn học sinh lập bảng theo gợi ý SGK mô tả những nét chính về đời sống tinh thần của người Việt cổ. 4. Vận dụng, trải nghiệm - Em hãy vẽ một bức tranh tuyên truyền việc - HS thực hiện bảo vệ dòng nước quê em. - Nhận xét giờ học. -HS lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU BÀI DẠY (nếu có) Thứ 4 ngày 06 tháng 12 năm 2023 Tiếng Việt LUYỆN TỪ VÀ CÂU: LUYỆN TẬP VỀ TÍNH TỪ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Củng cố khái niệm về tính từ (người, vật, hiện tượng tự nhiên, thời gian, ). - Biết nhận diện sử dụng tính từ trong các trường hợp cụ thể, biết sử dụng các từ chỉ mức độ kết hợp với tính từ. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. 2. Năng lực, phẩm chất -Năng lực: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề sáng tạo. - Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
  19. 19 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: hình ảnh minh hoạ, bảng phụ, phiếu học tập 2. HS: sgk, vở III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS nêu: Tính từ là từ chỉ đặc điểm GV cho HS nghe bài Quả rồi yêu cầu HS tìm của sự vật, hoạt động, trạng thái. các tính từ có trong bài hát đó. HS nào tìm - HS tham gia trò chơi được nhiều nhất sẽ dành chiến thắng - Tính từ: chua, cứng, cao, dai, đau, - GV nhận xét, tuyên dương. thơm lừng, to - GV dẫn vào bài mới. - HS lắng nghe. 2. Luyện tập Bài 1: ( Làm việc cá nhân) Tìm từ ngữ thích - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp hợp để tả độ cao tăng dần của mỗi con vật lắng nghe bạn đọc. trong hình. - GV mời 1 HS đọc câu lệnh và chiếu/ treo - HS quan sát tranh các con vật ở bài tập 1 lên bảng để HS quan sát. - GV yêu cầu HS so sánh độ cao các con vật - HS so sánh rồi chọn từ ngữ thích trong tranh và chọn từ ngữ thích hợp để tả độ hợp để tả độ cao. cao của nó. - Gọi HS chia sẻ kết quả - GV và HS nhận xét, thống nhất kết quả. - GV nói thêm: Bài tập này giúp các em biết Hơi cao Khá cao Cao Rất về các từ chỉ mức độ như hỏi, khá, rất có thể cao kết hợp với tính từ. Ngoài các từ này, các em - HS lắng nghe còn có thể sử dụng các từ chỉ mức độ như lắm, quá ( thường sử dụng khi nói). Bài 2 ( Làm việc nhóm đôi) Đặt 3 câu có dùng từ hơi, khá, rất, quá, lắm kết hợp với từ chậm hoặc nhanh để tả đặc điểm của các con vật theo mẫu - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập. -HS đọc, xác định yêu cầu. - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm đôi tả đặc - HS làm việc theo nhóm. điểm hoạt động của từng con vật trong tranh theo yêu cầu.
  20. 20 - HS lắng nghe - - GV lưu ý khuyến khích HS tìm nhiều từ ngữ chỉ hoạt động khác nhau. VD: Hoạt động di chậm có thể có: đi, bò, nhích từng bước, . Hoạt động di chuyển nhanh có thể có: chạy, phi, lao, lướt - GV gọi đại diện 2-3 nhóm trình bày kết quả. Đại diện các nhóm trình bày. - GV gọi các nhóm khác nhận xét, bổ sung nếu có. + Tranh 1: Gấu túi di chuyển hơi chậm. Rùa nhích từng bước khá chậm. Ốc sên bò rất chậm. + Tranh 2: Mèo chạy khá nhanh. Ngựa đang phi nhanh quá! Báo đang lao đi rất nhanh. - GV nhận xét, tuyên dương. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. Bài 3. (Làm việc nhóm 4) - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập. - HS đọc yêu cầu. - GV hướng dẫn HS: Các từ trong 1 hàng - HS lắng nghe được sắp xếp theo mức độ tăng dần về màu - Các nhóm thảo luận rồi điền kết sắc từ trái sang phải, nghĩa là trăng trắng chỉ quả vào phiếu bài tập màu trắng ở mức độ nhạt, sau đó đến mức độ tiêu chuẩn ( trắng) và cuối cùng là mức độ trăng Trắng Trắng tinh, đậm ( trắng tinh). trắng trắng xóa - HS làm việc nhóm 4 rồi điền kết quả của nhóm mình vào phiếu học tập. Đo đỏ Đỏ Đỏ rực, đỏ - GV gọi 2-3 nhóm trình bày trước lớp. ối, đỏ au, đỏ chót, đỏ - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung nếu có. chói - GV nhận xét, tuyên dương các nhóm. Tim tím Tím Tím lịm, tím - GV lưu ý: Các kết hợp từ như: tím nhạt, tím ngắt thẫm, tím sẫm, tím đậm, Mặc dù đây không phải là từ mà là cụm từ vẫn có thể chấp nhận Xanh xanh Xanh rì, các đáp án này. xanh xanh biếc, Bài 4 xanh ngắt, xanh lè, - GV mời HS đọc yêu cầu xanh lét - Gọi HS nêu sự khác nhau giữa các phương án có thể thay thế cho 1 từ ngữ in đậm VD: Thay cho từ “vàng” có thể là vàng rực - HS đọc yêu cầu hoặc vàng nhạt nhưng từ rất vàng là từ ngữ - HS lắng nghe