Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Thứ 2+3+4, Tuần 14 Năm học 2023-2024 (Nguyễn Thị Nguyệt)

doc 26 trang Phương Nhã 26/12/2025 60
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Thứ 2+3+4, Tuần 14 Năm học 2023-2024 (Nguyễn Thị Nguyệt)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docke_hoach_bai_day_lop_4_thu_234_tuan_14_nam_hoc_2023_2024_ngu.doc

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Thứ 2+3+4, Tuần 14 Năm học 2023-2024 (Nguyễn Thị Nguyệt)

  1. TUẦN 14 Thứ 2 ngày 04 tháng 12 năm 2023 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: TỰ HỌC, TỰ LÀM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Tham gia trò chuyện và chủ đề Tự học tự làm.Lắng nghe các bạn chia sẻ về việc tự học tự làm ở nhà trường và ở nhà. -GD kỹ năng sống: Rèn kỹ năng tự giác phục vụ bản thân với những công việc phù hợp cả ở lớp và ở nhà. 2. Năng lực, phẩm chất -Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ về thực hiện nhiệm vụ của mình khi được phân công, hướng dẫn - Phẩm chất nhân ái: tôn trọng, yêu quý và giữ gìn sản phẩm hoc tập..Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, nghiên cứu khoa học. Phẩm chất trách nhiệm: tự thực hiện nhiệm vụ của mình khi được phân công, hướng dẫn II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: video 2. Học sinh: SGK, vở ghi chép III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Phần 1. Nghi lễ chào cờ - Tổ chức phần chào cờ chung toàn trường. -HS tập trung trên sân cùng HS cả trường, thực hiện phần nghi lễ chào cờ, nghe kế hoạch tuần. (Ban giám hiệu, TPT Đội) - HS về lớp theo hàng. -Hướng dẫn HS xếp hàng theo đúng vị trí lớp học vào lớp. Phần 2. Sinh hoạt theo chủ đề: Tự học tự làm 1. Hoạt động mở đầu Ổn định, GV cho HS cùng vận động theo đoạn nhạc Em yêu trường em. - Múa hát theo lời bài hát. 2. Luyện tập - GV cho HS tham gia trò chuyện và chủ đề Tự học - Các nhóm lên thực hiện tự làm.Lắng nghe các bạn chia sẻ về việc tự học tự tham gia và chia sẻ suy làm ở nhà trường và ở nhà. nghĩ của mình về việc tự
  2. 2 học tự làm ở nhà trường và ở nhà. - HS lắng nghe. - GV cho học sinh tham gia và chia sẻ về việc tự học tự làm ở nhà trường và ở nhà. 3. Vận dụng, trải nghiệm - HS nêu cảm nhận của mình sau buổi sinh hoạt. - HS chia sẻ cá nhân. H: Em thấy trong lớp mình, bạn nào luôn có tinh thần tự học, tự giác hoàn thành các nhiệm vụ? H: Em học tập ở phẩm chất tự học ở những bạn nào? - Nhận xét. - HS lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU BÀI DẠY (nếu có) Tiếng Việt ĐỌC: NGƯỜI TÌM ĐƯỜNG LÊN CÁC VÌ SAO (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Đọc diễn cảm với giọng điệu đúng lời thoại của các nhân vật trong câu chuyện. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Biết trân trọng các nhà khoa học và thành quả của họ. - Thực hiện được các bài tập vận dụng sau bài đọc. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực: Năng lực tự chủ, tự học; Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; Năng lực giao tiếp và hợp tác - Phẩm chất: Phẩm chất nhân ái ; Phẩm chất chăm chỉ; Phẩm chất trách nhiệm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: bảng nhóm 2. Học sinh: Sách GK, vở ghi chép
  3. 3 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu H: Em biết gì về nhà khoa học Xi-ôn-cốp- - HS trả lời. xki? - HS bổ sung. H: Theo em, nhan đề Người tìm đường lên các vì sao muốn nói điều gì? - HS lắng nghe. - Nhận xét. 2. Luyện tập 2.1. Luyện đọc lại - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm. - GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm toàn bài, nhấn giọng vào những từ ngữ thể hiện cảm xúc của các nhân vật - 4 HS đọc diễn cảm nối tiếp theo - Mời 4 HS đọc diễn cảm nối tiếp đoạn. đoạn. - GV cho HS luyện đọc theo nhóm 4 - HS luyện đọc diễn cảm theo - GV theo dõi sửa sai. nhóm 4. - Thi đọc diễn cảm trước lớp: + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc trước lớp. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. + GV nhận xét tuyên dương + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc diễn cảm trước lớp. + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau. 2.2. Luyện tập theo văn bản 1. GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 1: Tìm những tính từ nêu phẩm chất của nhà khoa học - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. - Gọi HS đọc yêu cầu bài 1 - Các nhóm tiến hành thảo luận. - Mời học sinh làm việc nhóm 4. - Đại diện các nhóm trình bày. - Mời đại diện các nhóm trình bày. - Các nhóm khác nhận xét. - Mời các nhóm khác nhận xét. + Những tính từ nêu phẩm chất của nhà khoa học: miệt mài, thông thái, thông minh, kiên trì, - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - 1 HS đọc yêu cầu bài 2. 2. GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 2: Đặt 2-3 câu giới thiệu về một nhà khoa học hoặc một phát minh khoa học mà em biết. - Cả lớp làm việc cá nhân, viết bài
  4. 4 - GV mời cả lớp làm việc cá nhân, viết bài vào vở. vào vở. - HS trình bày kết quả - Mời một số HS trình bày kết quả (hoặc thu - Nhận xét vở chấm một số em) - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét, tuyên dương 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV tổ chức trò chơi: Hái hoa để học sinh - HS tham gia để vận dụng kiến thi đọc diễn cảm bài văn. thức đã học vào thực tiễn. H: Em có đam mê khoa học hay không? - Một số HS chia sẻ. Đã bao giờ em làm thí nghiệm và chia sẻ về thí nghiệm em đã làm? - Nhận xét, tuyên dương. HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU BÀI DẠY (nếu có) Toán LUYỆN TẬP (Trang 92) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nhận biết được hai đường thẳng vuông góc. -Củng cố về hai đường thẳng vuông góc. - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực chung: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác. - Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Hình ảnh minh hoạ, tờ giấy - Học sinh: sgk, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Tổ chức hoạt động trò chơi với các câu hỏi - HS tham gia trả lời các câu hỏi trắc nghiệm trình chiếu trên Powpoint liên trắc nghiệm trong trò chơi quan đến kiến thức đã học. - Nhận xét. - HS lắng nghe.
  5. 5 - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập Bài 1: Tìm một số hình ảnh về hai đường thẳng vuông góc ở xung quang em. -GV yêu cầu HS kể một số đường thẳng - HS kể nhóm đôi sau đó chia sẻ vuông góc ở xung quanh em. trước lớp. -HS đưa ra nhận xét. -GV nhận xét, bổ sung. - HS lắng nghe. Bài 2: - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. Cho hình tứ giác ABCD có góc đỉnh A và đỉnh D là các góc vuông. a)Nêu tên từng cặp cạnh vuông góc với nhau. b)Nêu tên từng cặp cạnh cắt nhau mà không vuông góc với nhau. -Gọi HS đọc đề bài . -HS đọc. -Làm việc cá nhân, cặp đôi, chia sẻ. -Yêu cầu HS nêu từng cặp vuông góc với nhau? -HS nêu. -HS nêu từng cặp cạnh cắt nhau mà không vuông góc. -Gọi HS báo cáo kết quả. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm Bài 3: Có ba ống M, N, P. Việt cần nối ba ống nước này với nhau. Ống M vuông góc với ống N, ống N vuông góc với ống P trong các phương án A, B, C, em hãy giúp Việt chọn những phương án phù hợp. -Gọi HS đọc đề bài. -HS đọc bài. -Yêu cầu HS quan sát và chọn đáp án đúng. - HS thảo luận nhóm 4, chia sẻ. -Yêu cầu HS lên trình bày. -HS báo cáo kết quả. - Mời HS khác nhận xét -HS trình bày. - GV nhận xét chung, tuyên dương. Bài 4: - HS lắng nghe.
  6. 6 Không dùng ê ke, ta làm như thế nào để tìm được đường thẳng vuông góc đường thẳng - HS đọc, xác định yêu cầu. AB trên một tờ giấy. - HS thảo luận nhóm đôi, thực hành trên giấy. -Chia sẻ. -Yêu cầu HS làm, sau đó trình bày bài của mình. -GV nhận xét chung. -HS lắng nghe. Bài 5: Làm việc cặp đôi Nam làm một chiếc đu quay bằng giấy để - HS đọc, xác định yêu cầu. đựng đồ dùng học tập. Nam đặt cực tẩy vào -HS làm việc cặp đôi , sau đó chia cabin màu vàng.Biết thanh nan hoa nối với sẻ trước lớp. cabin đựng tẩy vuông góc với thành nan hoa nối với cabin đựng gọt bút chì. Hỏi Nam có - HS nêu. thể đặt gọt bút chì ở cabin nào? - -GV nhận xét. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 3. Vận dụng, trải nghiệm -Yêu cầu HS trình bày các góc vuông mà -HS chia sẻ. mình suy tầm được. - HS lắng nghe để vận dụng vào - Nhận xét, tuyên dương. thực tiễn. IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU BÀI DẠY (nếu có) Lịch sử và địa lí Bài 11: SÔNG HỒNG VÀ VĂN MINH SÔNG HỒNG ( Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng
  7. 7 - Đề xuất một số giiar pháp mức độ đơn giản, một số giải pháp để giữ gìn và phát huy giá trị của sông Hồng - Lập và hoàn thành tốt được bảng mô tả về đời sống tinh thần và đời sống vật chất của người Việt cổ 2. Năng lực, phẩm chất -Năng lực chung: năng lực tự chủ, giao tiếp, hợp tác, - Phẩm chất: yêu nước, giữ gìn truyền thống, ham học hỏi, tìm tòi. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Hình ảnh minh hoạ, bảng phụ 2. Học sinh: SGK, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Hoạt động mở đầu - Yêu cầu HS kể tên một số nét tiêu biểu về - HS trả lời đời sống tinh thần của người Việt cổ? - GV giới thiệu - ghi bài - HS lắng nghe, nhắc tên bài. 2. Hình thành kiến thức Giữ gìn và phát huy giá trị của sông Hồng - GV yc học sinh đọc thông tin các hình 5,6 - HS chia sẻ trước lớp SGK - YCHS thảo luận nhóm 4 làm PBT + Em hãy đề xuất một số biện pháp để góp phần gìn giữ và phát huy giá trị của sông Hồng? - Đại diện báo cáo - GV đánh giá, tuyên dương HS GVKL: Cần khai thác hợp lí bảo vệ môi trường tuyên truyền mọi người chung tay bảo vệ nguồn nước sông Hồng.... 3. Luyện tập thực hành - GV hướng dẫn học sinh lập bảng theo gợi ý SGK mô tả những nét chính về đời sống tinh thần của người Việt cổ. 4. Vận dụng, trải nghiệm - Em hãy vẽ một bức tranh tuyên truyền việc - HS thực hiện bảo vệ dòng nước quê em.
  8. 8 - Nhận xét giờ học. -HS lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU BÀI DẠY (nếu có) Buổi chiều Tiếng Việt VIẾT: VIẾT ĐƠN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Dựa vào mẫu đơn đã học, viết được đơn theo yêu cầu. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Biết sử dụng câu văn đúng, hay và phù hợp với hoàn cảnh để viết đơn. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giải quyết vấn đề sáng tạo. - Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC HS: Vở Luyện tập chung III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu Tổ chức trò chơi Xì điện - HS tham gia trò chơi -Nêu hình thức của đơn -Nêu nội dung của đơn - HS trả lời câu hỏi - GV nhận xét, tuyên dương. - HS trả lời câu hỏi - GV nêu câu hỏi để dẫn dắt vào bài mới: + Hôm trước các em đã tìm hiểu cách viết đơn. Vậy các em có muốn tự viết 1 lá đơn của mình không? - HS lắng nghe - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Luyện tập thực hành - Gọi một học sinh đọc đề bài - 1 HS đọc đề bài - HS lắng nghe - GV HD HS chọn 1 trong 2 đề bài - HS chọn 1 trong 2 đề bài 2.1. Dựa vào mẫu đơn trong hoạt động
  9. 9 Viết ở bài 23, viết đơn theo yêu cầu em đã chọn - GV dành thời gian cho HS đọc lại mẫu - HS đọc bài của mình và suy nghĩ đơn ở bài 23, suy nghĩ về nội dung cần về nội dung cần viết trong đơn viết trong đơn - GV gợi ý: - HS lắng nghe + Đơn được gửi cho ai? Lý do viết đơn là gì? Các mục trong đơn được trình bày như thế nào? - HS thực hành vào vở. - GV cho HS viết đơn 2.2. Đọc soát và chỉnh sửa - HS tự đọc bài của mình, soát lỗi - GV YC HS tự đọc bài của mình, soát lỗi theo gợi ý. theo gợi ý. - HS ghi lại những điều em muốn - GV chiếu lên màn hình một số bài làm học tập của các HS và chữa nhanh - GV khen ngợi những bài viết đúng yêu cầu đầy đủ các mục trong đơn và diễn đạt - HS lắng nghe. rõ ràng. 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến thức là người sáng tạo”. đã học vào thực tiễn. + GV yêu cầu HS hoàn thiện lại bài viết đơn của mình và kể lại cho người thân nghe - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU BÀI DẠY (nếu có) Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT THEO CHỦ ĐỀ: CHỦ ĐỘNG LẬP KẾ HOẠCH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - HS nắm được các bước xây dựng kế hoạch thông qua việc lập kế hoạch giới thiệu cuốn sách yêu thích: xác định được mục tiêu, nội dung hoạt động; phân công nhiệm vụ cụ thể; thống nhất hình thức thực hiện. - Rèn luyện và phát triển kĩ năng nghe – nói góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Tự rèn luyện kĩ năng hoạt động nhóm, qua đó góp phần phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác.
  10. 10 -GD kỹ năng sống: Rèn kỹ năng tự giác phục vụ bản thân với những công việc phù hợp cả ở lớp và ở nhà. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Nêu được điều cảm thấy hài lòng hoặc chưa hài lòng về mình, về bạn khi tham gia các hoạt động chung, làm việc nhóm cùng nhau. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nhận ra được những điểm cần điều chỉnh để hiểu nhau hơn và hợp tác với nhau tốt hơn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong giao tiếp. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Nhìn nhận được các vấn đề bất thường xảy ra giữa bạn bè và chia sẻ cách em giải quyết vấn đề đó. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức quan sát, để ý, quan tâm, tôn trọng bạn bè trong lớp. Đoàn kết, yêu thương nhau. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Các cuốn sách truyện về anh hùng nhỏ tuổi, phiếu học tập 2. Học sinh: Sách III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu * Trò chơi: “Chuyền bóng”: - GV tung bóng để HS nói nhanh tên của một cuốn sách hoặc tên nhân vật trong sách mà - HS tham gia trò chơi HS yêu thích. - GV đề nghị những HS cùng yêu thích một cuốn sách hoặc một nhân vật, ghép nhóm với - HS ghép nhóm, chia sẻ trong nhau, cùng hô to tên sách, tên nhân vật và nhóm nói: “Hãy về với đội chúng tôi!”. - GV mời HS ghép nhóm, chia sẻ, nhận xét - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới: Mỗi cuốn sách đều có những nét thú vị riêng. Chúng mình sẽ cùng nhau tham gia - HS chia sẻ, nhận xét hoạt động giới thiệu sách của nhà trường để - HS lắng nghe. chia sẻ với các bạn thêm nhiều cuốn sách hay nhé! 2. Hình thành kiến thức * Trao đổi về hoạt động giới thiệu sách trong nhà trường /N4:
  11. 11 - GV mời HS ngồi theo nhóm và cùng thảo - HS lắng nghe yêu cầu luận: + Xác định mục đích của hoạt động: Vì sao - HS đọc gợi ý nhà trường lại tổ chức hoạt độn g giới thiệu sách? ? Mong muốn của các thầy cô khi tổ chức hoạt động là gì? ? Khi thực hiện hoạt động, mỗi HS sẽ có thêm kiến thức, kĩ năng gì? + Lựa chọn một hình thức để giới thiệu sách: - Cùng thảo luận nhóm 4. Kể chuyện theo sách; làm bản trình chiếu giới thiệu sách và thuyết minh; diễn kịch theo nội dung sách; đọc đoạn trích ngắn và đặt câu hỏi gợi mở; đưa ra một thử thách hoặc một trò chơi lấy ý tưởng từ sách,... + Liệt kê những công việc cụ thể cần làm với mỗi hình thức để tổ chức hoạt động giới thiệu sách. - Mời đại diện các nhóm chia sẻ, nhận xét - Các nhóm chia sẻ ý kiến. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS khác nhận xét, góp ý KL: Dựa vào nội dung của mỗi cuốn sách, - HS lắng nghe HS có thể lựa chọn hình thức giới thiệu phù hợp, tạo sự tò mò cho những bạn còn chưa có hứng thú đọc sách,... 3. Luyện tập * Lập kế hoạch giới thiệu sách của nhóm:/N4 - GV yêu cầu HS chia sẻ với các bạn trong - HS đọc gợi ý nhóm về cuốn sách mình yêu thích để cả nhóm bình bầu, lựa chọn một cuốn sách chung mà nhóm sẽ giới thiệu. - GV mời các nhóm thảo luận để lập kế hoạch và phân công nhiệm vụ cho từng thành viên - HS thảo luận nhóm 4. tham gia hoạt động giới thiệu sách. GV hướng dẫn HS ghi rõ: + Mục đích của hoạt động giới thiệu sách. + Nhiệm vụ cụ thể cần thực hiện. + Hình thức giới thiệu sách mà nhóm đã lựa chọn. + Liệt kê và phân công công việc cụ thể cho từng thành viên trong nhóm.
  12. 12 (Gợi ý: Lập bảng kế hoạch như trong SGK trang 35, vẽ sơ đồ tư duy, vẽ bảng nhiẹm vụ theo hình đoàn tàu,..) - GV mời đại diện các nhóm chia sẻ, nhận xét - GV động viên, khen ngợi. - GV rút ra KL: Từng cá nhân thực hiện - HS chia sẻ ý kiến. công việc được phân công theo bảng kế hoạch. - HS nhận xét, bổ sung ý kiến - HS lắng nghe 4. Vận dụng, trải nghiệm - GV nhắc nhở HS thực hiện công việc mình - HS lắng nghe, thực hiện công đã nhận với nhóm. việc mình đã nhận với nhóm. - Phát cho mỗi HS một vòng tay nhắc việc và - HS nhận nhiệm vụ và thực hiện đề nghị HS ghi lên đó nhiệm vụ “Chuẩn bị một cuốn sách em yêu thích để mang tới trong tiết Sinh hoạt lớp”. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm - Nhận xét. IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU BÀI DẠY (nếu có) Thứ 3 ngày 05 tháng 12 năm 2023 Buổi sáng Tiếng Việt ĐỌC MỞ RỘNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Đọc mở rộng theo yêu cầu (tự tìm đọc câu chuyện về một nhà khoa học, nắm được những thông tin trong câu chuyện, ghi được thông tin vào phiếu đọc sách). Biết chia sẻ thông tin về một nhà khoa học hoặc một phát minh đã đọc. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Tìm đọc thêm sách, truyện viết về nhà khoa học, nắm được những thông tin trong câu chuyện và chia sẻ với người thân. Nêu được suy nghĩ, nhận thức, đánh giá của mình về những thông tin ấy.
  13. 13 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, tự học, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Một số câu chuyện về nhà khoa học, phiếu đọc sách 2. Học sinh: Sách truyện về nhà khoa học III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức cho HS hát và kết hợp vận - HS tham gia hoạt động động theo nhạc bài hát Khám phá thế giới tuyệt vời - HS lắng nghe. 4R00zUA - GV nhận xét, tuyên dương - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập 2.1. Đọc một câu chuyện về nhà khoa học - GV cho HS quan sát ảnh của ba nhà khoa - HS lắng nghe và thực hiện. học nổi tiếng trong sách, đọc tên của các nhà khoa học dưới ảnh. - HS chia sẻ - GV HD HS chia sẻ cách tìm văn bản đọc mở rộng theo yêu cầu nêu trong sách - HS lựa chọn bài đọc theo chủ đề - GV HD HS cách chọn bài đọc theo chủ đề - HS đọc theo nhóm 4 - GV tổ chức cho HS đọc theo nhóm 4 - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV nhận xét, tuyên dương. 2.2.Viết phiếu đọc sách theo mẫu
  14. 14 - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2. - Các nhóm làm việc theo yêu cầu. - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 2. + HS ghi chép các thông tin cơ bản vào - GV giao nhiệm vụ làm việc theo nhóm 2: phiếụ đọc sách hoặc có thể trao đổi về Viết lại câu chuyện vừa giới thiệu ở bài tập nhân vật, năng khiếu của nhân vật trong 1 của mình vào phiếu gợi ý. câu chuyện theo nhóm. + HS chia sẻ trong nhóm, ghi vào phiếu đọc sách các thông tin cơ bản trong phiếu và những lí do yêu thích câu chuyện. - Đại diện nhóm trình bày. - Các nhóm nhận xét cho nhau. - GV mời các nhóm trình bày kết quả. - Lớp theo dõi bổ sung. - GV yêu cầu các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương HS 2.3. Trao đổi với bạn những thông tin về một nhà khoa học hoặc một phát minh nêu trong câu chuyện mà em đã đọc - HS làm việc nhóm 4 trao đổi với các - HS trao đổi với các bạn những thông tin bạn về nội dung câu chuyện đã đọc về một nhà khoa học hoặc một phát minh nêu trong câu chuyện mà em đã đọc. - Đại diện các nhóm trao đổi trước lớp (VD: Tên nhân vật (nhà khoa học), phát - Lớp theo dõi nêu ý kiến bổ sung minh hoặc đóng góp của nhà khoa học, đặc - HS lắng nghe điểm nổi bật của nhà khoa học, suy nghĩ - HS lắng nghe và tìm đọc của em về nhà khoa học, - GV nhận xét chung, tuyên dương HS - GV hướng dẫn học sinh đọc thêm các cuốn sách: Phát minh và khám phá, Marie Curie, Einstein, 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV hướng dân HS thực hiện Tìm đọc - HS lắng nghe, thực hiện. thêm một số cuốn sách, truyện viết về nhà khoa học và chia sẻ những thông tin thú vị với người thân - HS lắng nghe - GV nhận xét tiết dạy. V. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU BÀI DẠY (nếu có)
  15. 15 Toán THỰC HÀNH VÀ TRẢI NGHIỆM VẼ HAI ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC (Tiết 1, trang 94) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Thực hiện được việc vẽ hai đường thẳng vuông góc bằng thước thẳng và ê ke. - Phát triển năng lực: Qua việc mô tả các hiện tượng quan sát được diễn ra câu trả lời được đưa ra học sinh có thể hình thành và phát triển năng năng lực tư duy và lập luận toán học. - Cùng với hoạt động trên qua hoạt động diễn giải trả lời câu hỏi (bằng cách nói hoặc viết) mà GV đặt ra sẽ giúp HS phát triển năng lực giao tiếp toán học. - Hoạt động trải nghiệm: Tạo khung tranh đơn giản (BT2) 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học; Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; Năng lực giao tiếp và hợp tác - Phẩm chất nhân ái; Phẩm chất chăm chỉ; Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Giáo viên: hình ảnh khung tranh, 4 que gỗ, keo dán, dây 2. Học sinh: - SGK, vở, 4 que gỗ, keo dán, dây III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức cho HS khởi động bài học. - HS tham gia khởi động theo HS quan sát hình sau và trả lời câu hỏi hướng dẫn. + HS quan sát hình và trả lời: + Câu 1: Cạnh AB vuông góc với cạnh nào? + AB vuông góc với cạnh AD và BC + Câu 2: Cạnh AD vuông góc với cạnh nào? + AD vuông góc với cạnh BA và CD + Chúng ta dùng cái gì để kiểm tra hai đường + Ê ke thẳng vuông góc với nhau? - HS lắng nghe. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới
  16. 16 2. Luyện tập Bài 1. (Làm việc cá nhân) - GV hướng dẫn cho HS nhận biết yêu cầu bài - HS đọc yêu cầu bài 1 1. Trước tiên, để đặt được 2 que gỗ vuông góc với nhau, Rô-bốt hướng dẫn các bạn cách vẽ hai đường thẳng vuông góc. - HS lắng nghe a) Vẽ đường thẳng CD đi qua điểm H và vuông góc với đường thẳng AB cho trước. - HS lắng nghe và quan sát - GV thực hành kết hợp giảng giải cho HS quan sát Ta có thể vẽ như sau: * Bước 1: Đặt một cạnh góc vuông của ê ke trùng với đường thẳng AB và cạnh góc vuông thứ hai gặp điểm H trong hai trường hợp ( Điểm H ở trên đường thẳng AB và điểm H ở ngoài đường thẳng AB) - HS thực hiện cá nhân - GV yêu cầu HS thực hiện - 1 HS lên bảng thực hiện yêu - Gọi 1 HS lên bảng thực hành. cầu - GV nhận xét, tuyên dương các em biết cách - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. xác định yêu cầu 1. * Bước 2: Vạch một đường thẳng theo cạnh - HS lắng nghe góc vuông thứ hai của ê ke, ta được đường thẳng CD đi qua điểm H và vuông góc với đường thẳng AB. - HS quan sát - HS nhắc lại các bước thực hiện - GV cho HS nhắc lại các bước thực hiện. +Bước 1: Đặt một cạnh góc vuông của ê ke trùng với đường thẳng AB và cạnh góc vuông thứ hai gặp điểm H trong hai trường hợp.
  17. 17 +Bước 2: Vạch một đường thẳng theo cạnh góc vuông thứ hai của ê ke, ta được đường thẳng CD đi qua điểm H và vuông góc với đường thẳng AB. - HS thực hành vào vở - GV cho HS thực hành: Vẽ đường thẳng CD đi qua điểm H và vuông góc với đường thẳng AB cho trước. - GV nhận xét, tuyên dương các em biết vẽ. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. b) - GV cho HS đọc yêu cầu - HS đọc yêu cầu phần b. - GV tổ chức cho HS thực hành: Vẽ đường - HS thực hành vào vở các thẳng HK đi qua điểm M và vuông góc với trường hợp đường thẳng CD cho trước trong từng trường hợp sau: - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - HS đọc yêu cầu bài 2 - HS nhận đồ dùng - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: Hoạt động trải nghiệm - Làm việc nhóm - HS lắng nghe GV hướng dẫn - GV chuẩn bị dụng cụ thực hành cho học các bước thực hiện sinh: các que gỗ và dây buộc - GV hướng dẫn HS theo các bước hướng dẫn như trong SGK để tạo một khung tranh đơn giản. + Bước 1: Đặt một que gỗ dọc theo đường thẳng HK. + Bước 2: Đặt một que gỗ khác dọc theo đường thẳng CD và dùng keo dán hai que gỗ đó lại với nhau. + Bước 3: Tạo thêm 2 que gỗ vuông góc với nhau theo cách tương tự. + Bước 4: Đặt rồi dán các que gỗ để nhận được khung tranh như hình trong SGK. Dùng dây để buộc thêm cho chắc chắn. - HS thực hành theo nhóm 2 - GV chia nhóm 2, các nhóm thực hành. - Các nhóm trình bày. - GV mời các nhóm chia sẻ sản phẩm của - Các nhóm khác nhận xét.
  18. 18 nhóm mình. - Mời các nhóm khác nhận xét b. Hãy cùng sáng tạo và trang trí cho những khung tranh của chúng mình nhé. - GV chia sẻ với HS về các khung tranh sáng tạo hơn, gợi mở ý tưởng để HS tự sáng tạo và trang trí cho khung tranh. - HS tự trang trí khung tranh của nhóm mình - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét chung, tuyên dương. 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng làm khung tranh sáng - HS tham gia để vận dụng kiến tạo. thức đã học vào thực tiễn theo + Cho HS quan sát khung tranh minh hoạ. nhóm 4 với các vật dụng cần + Yêu cầu HS nêu các vật liệu cần để làm thiết đã được chuẩn bị. khung tranh. - Chia sẻ kết quả. - Chuẩn bị bài về Thực hành và trải nghiệm vẽ hai đường thẳng vuông góc. Quan sát thật kĩ -HS lắng nghe. hình ảnh con diều. - Nhận xét, tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU BÀI DẠY (nếu có) Buổi chiều Tiếng Việt ĐỌC: BAY CÙNG ƯỚC MƠ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Bay cùng ước mơ. Biết đọc diễn cảm với giọng đọc phù hợp, nhấn giọng vào những từ ngữ cần thiết để thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật. - Nhận biết được trình tự các sự việc gắn với thời gian, địa điểm cụ thể. Hiểu suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật, nêu được đặc điểm của các nhân vật trong câu chuyện dựa vào hành động, lời nói của nhân vật. - Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Ai cũng có ước mơ và ước mơ nào cũng rất đẹp. Có ước mơ, chia sẻ về ước mơ và nuôi dưỡng ước mơ là cách để chúng ta cố gắng phấn đấu cho một tương lai tốt đẹp hơn. - Biết hình thành và nuôi dưỡng ước mơ, tôn trọng ước mơ của bản thân và người khác, nỗ lực trong hành trình thực hiện ước mơ của mình. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Trân trọng, bày tỏ tình cảm của mình về ước mơ của bạn bè và những người xung quanh trong cuộc sống.
  19. 19 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, năng lực văn học; phát triển năng lực tự học, giao tiếp và hợp tác; giải quyết vấn đề sáng tạo - Phẩm chất: chăm chỉ, yêu nước, trách nhiệm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: hình ảnh minh hoạ 2. Học sinh: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS khởi động bài học vận động - HS tham gia khởi động: theo bài hát Những ước mơ - Quan sát tranh minh hoạ, mô tả những nhung-uoc-mo- điều em thấy, phỏng đoán câu 60d428e2ac3edd005a789713 chuyện. - GV dùng tranh minh họa dẫn dắt vào - Lắng nghe. bài mới. 2. Hình thành kiến thức 2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng - GV gọi HS đọc mẫu lần 1: Đọc diễn - Hs lắng nghe cách đọc. cảm cả bài, nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn ngắt nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc cách đọc. diễn cảm các lời thoại với ngữ điệu phù hợp. - HS quan sát - GV hướng dẫn chia đoạn: 4 đoạn + Đoạn 1: Từ đầu đến áo mưa bay phấp phới. + Đoạn 2: Tiếp theo đến mở mắt và mơ thôi. + Đoạn 3: Tiếp theo đến ước mơ làm cô giáo. + Đoạn 4: Còn lại. - GV gọi 4 HS đọc nối tiếp bài - 4 HS đọc nối tiếp - Gọi HS phát hiện từ khó. - HS nêu và đọc từ khó. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: lưng đồi, tím lịm, nâu sậm, lửng lơ - GV hướng dẫn luyện đọc câu dài
  20. 20 Những vườn rau xanh mướt,/ với rất - 2-3 HS đọc câu. nhiều bù nhìn / làm bằng rơm vàng óng/ hoặc nâu sậm,/ gắn thêm các mảnh áo mưa / bay phấp phới.; Cứ thế,/ chúng tớ thay đổi ước mơ liên tục,/ cho đến những tia nắng cuối ngày nấp sau lưng đồi/ hoặc đi ngủ từ lúc nào không hay.; 2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm - GV mời 4 HS đọc lần 2: Đọc diễn cảm: - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm. Giọng kể chuyện, thay đổi ngữ điệu khi đọc lời nói trực tiếp của các nhân vật. - GV cho HS luyện đọc theo nhóm bốn - 4 HS đọc nối tiếp các khổ thơ. (mỗi học sinh đọc đoạn và nối tiếp nhau - HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm – cho đến hết). nhận xét, đánh giá. - GV theo dõi sửa sai. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - Thi đọc diễn cảm trước lớp: + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham diễn cảm trước lớp. gia thi đọc diễn cảm trước lớp. + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau. + GV nhận xét tuyên dương 3. Luyện tập 3.1. Đọc hiểu - GV cho HS thảo luận nhóm 4, trả lời các - HS thảo luận sau đó chia sẻ. câu hỏi. + Câu 1: Tìm thông tin diễn ra câu + Địa điểm: bãi cỏ ở lưng đồi; Thời chuyện (thời gian, địa điểm) gian: buổi chiều. + Câu 2: Các bạn nhỏ cảm nhận như thế + Ngôi làng được miêu tả đẹp như nào khi quan sát ngôi làng và bầu trời? một bức tranh: Những mái nhà cao thấp, nhấp nhô. . hoặc nâu sậm, gắn thêm các mảnh áo mưa bay phấp phới. + Câu 3: Các bạn nhỏ đã ước mơ những + Các bạn nhỏ đã ước mơ: gì? Đóng vai một bạn nhỏ trong câu - Tuyết ước mơ làm cô giáo. chuyện, nói về ước mơ của mình và giải - Văn ước mơ làm chú bộ đội. thích vì sao mình có ước mơ đó. - Điệp ước mơ làm y tá. Mình là Tuyết. Mình ước mơ được làm họa sĩ. Vì từ bé, mình đã đam mê tái hiện các hình ảnh, sự vật lên không gian hai chiều. Do đó, mình đã tiếp xúc với màu, với giấy vẽ, bút vẽ. + Đó là hình ảnh rất đẹp tượng trưng