Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Thứ 2+3+4, Tuần 16 Năm học 2023-2024 (Hà Thị Lê Na)
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Thứ 2+3+4, Tuần 16 Năm học 2023-2024 (Hà Thị Lê Na)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_4_thu_234_tuan_16_nam_hoc_2023_2024_ha.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Thứ 2+3+4, Tuần 16 Năm học 2023-2024 (Hà Thị Lê Na)
- TUẦN 16 Thứ 2 ngày 18 tháng 12 năm 2023 Hoạt động trải nghiệm CHỦ ĐỀ 4: THỰC HIỆN NHIỆM VỤ SINH HOẠT DƯỚI CỜ: CHÀO MỪNG NGÀY THÀNH LẬP QUÂN ĐỘI NHÂN DÂN 22-12” I. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Kiến thức kĩ năng - Giao lưu với các chú bộ đội để học tập tính tự lập, tự chủ, sẵn sàng đối mặt với khó khăn 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ về thực hiện nhiệm vụ của mình khi được phân công, hướng dẫn - Phẩm chất nhân ái: tôn trọng, yêu quý anh bộ đội và người có công với nước..Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, rèn luyện theo gương anh Bộ đội Cụ Hồ. Phẩm chất trách nhiệm: tự thực hiện nhiệm vụ của mình khi được phân công, hướng dẫn HSKT: Giao lưu với các chú bộ đội để học tập tính tự lập, tự chủ, sẵn sàng đối mặt với khó khăn II. ĐỒ DÙNG , PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC 1.Giáo viên: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. 2. Học sinh: - SGK, vở ghi chép, vật liệu dụng cụ phục vụ cho việc học tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Mở đầu − GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc tai để - HS quan sát, thực hiện. chuẩn bị làm lễ chào cờ. - GV cho HS chào cờ. 2. Sinh hoạt dưới cờ: Chào mừng ngyà thành lập quân đội nhân dân 22-12 - GV cho HS Giao lưu với các chú bộ đội để học - HS xem. tập tính tự lập, tự chủ, sãn sàng đối mặt với khó khăn - Các nhóm lên thực hiện Khuyến khích HSKT cùng giao lưu tham gia và chia sẻ suy nghĩ của mình - HS lắng nghe.
- - GV cho học sinh tham gia và chia sẻ suy nghĩ của bản thân sau khi giao lưu. 3. Vận dụng.trải nghiệm - Mục tiêu: Củng cố, dặn dò - Cách tiến hành: - HS nêu cảm nhận của mình sau buổi sinh hoạt. GV tóm tắt nội dung chính - HS lắng nghe. IV, ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG Tiếng Việt ĐỌC: BỐN MÙA MƠ ƯỚC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng - Đọc diễn cảm bài thơ, biết nhấn giọng vào những từ ngữ thể hiện cảm xúc về ước mơ của bạn nhỏ. - Hiểu được nội dung bài: Ước mơ của mỗi người đều rất đẹp, rất đáng trân trọng. Con người cần nuôi dưỡng những hoài bão, ước mơ đẹp đẽ, hướng tới những điều tốt đẹp trong cuộc sống, cho mọi người xung quanh và cho bản than mình. 2. Năng lực, phẩm chất * Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo. * Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. HSKT: Luyện đọc 2 khổ thơ II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, máy chiếu - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Mở đầu: - GV gọi HS đọc bài Nếu em có một khu - HS đọc nối tiếp vườn nối tiếp theo đoạn. - GV gọi HS trả lời một số câu hỏi: - HS trả lời + Em thích hình ảnh loài cây nào nhất trong khu vườn mơ ước của bạn nhỏ ? Vì sao? + Em nghĩ gì về ước mơ của bạn nhỏ? - 3-5HS chia sẻ. - GV nhận xét, giới thiệu bài mới. - HS lắng nghe 2. Luyện tập, thực hành: - GV hướng dẫn HS luyện đọc bài thơ. - HS luyện đọc bài thơ - Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm 4. - HS luyện đọc theo nhóm 4. - Đại diện 2 nhóm đọc. - Nhóm khác nhận xét.
- - GV cho HS luyện đọc thuộc lòng 4 khổ - HS tiến hành học thuộc lòng. thơ hay cả bài thơ theo hình thức xoá dần - HS xung phong học thuộc lòng ( từ ngữ, dòng thơ, cả bài). tại lớp. - Yêu cầu HS luyện đọc thuộc lòng tại lớp. HSKT: Luyện đọc 2 khổ thơ - GV cùng HS nhận xét, đánh giá. 3. Vận dụng, trải nghiệm: - GV yêu cầu HS: Tìm những thành ngữ - HS tiến hành suy nghĩ và đưa ra nói về ước mơ và mong muốn của con câu trả lời. người. - HS trả lời - GV nhận xét, chốt đáp án: + Cầu được ước thấy. + Ước sao được vậy. + Được voi đòi tiên + Muốn gì được nấy. - Yêu cầu hoạt động nhóm đôi: Từ ngữ - HS tiến hành thảo luận nhóm nào dưới đây có nghĩa giống với từ ước đôi. mơ? Đặt câu với 2 trong số các từ tìm - HS tiến hành tìm và đặt câu. được. - HS chia sẻ trước lớp. cao đẹp, ao ước, ngóng trông, hoài bão, mong ước, to lớn, khát vọng, kì diệu - GV nhận xét, chốt đáp án. Đáp án: + Những từ có nghĩa giống với từ ước mơ: ao ước, hoài bão, mong ước, khát vọng. + Đặt câu: Tôi ao ước được ông già Noel tặng một chiếc ô tô điều khiển từ xa. Tôi có một khát vọng làm giàu lớn lao. - GV cùng HS nhận xét và sửa câu. - Nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): ________________________________________ Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng - Biết kiểm tra được hai đường thẳng vuông góc hoặc song song với đường thẳng cho trước. - Biết vẽ đường thẳng đi qua một điểm và song song hoặc vuông góc với đường thẳng cho trước (bằng thước kẻ và ê ke ).
- - Thông qua hoạt động xếp hình để củng cố kỹ năng nhận dạng hình thoi. 2. Năng lực, phẩm chất * Năng lực chung: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác. * Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. HSKT: Biết kiểm tra được hai đường thẳng vuông góc hoặc song song với đường thẳng cho trước II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi, 4 hình ở BT1. - HS: sgk, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Mở đầu: - Nêu đặc điểm của hình thoi? - HS trả lời: Hình thoi có hai cặp cạnh đối diện song song và 4 cạnh bằng nhau. - Vẽ đoạn thẳng AB song song với đoạn - 1 hs lên bảng làm bài. thẳng CD. - Gv nhận xét. - GV giới thiệu - ghi bài. 2. Luyện tập, thực hành: Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc. - Bài toán cho biết điều gì? - Biết Việt dán hình bình hành sau khi dán hình vuông và trước hình tam giác. - Bài yêu cầu làm gì? - Hỏi hình nào dưới đây là sản phẩm của Việt? - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm bàn, - HS thảo luận dùng các hình đã chuẩn bị ghép lại để tìm ra sản phẩm của Việt. - Gọi Hs trả lời - HS trả lời: sản phẩm của Việt là hình B - Gọi Hs nhận xét - Hs nhận xét - GV nhận xét, tuyên dương HS. Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - Quan sát hình sau, hãy chỉ ra a. Hai đoạn thẳng song song với
- nhau. b. Hai đoạn thẳng vuông góc với nhau. a. Yêu cầu HS thảo luận nhóm 2 để trả lời. - Hs thảo luận - Yêu cầu HS báo cáo kết quả. - HS báo cáo. a) Hai đoạn thẳng song song với nhau: EG // HK - Gọi Hs nhận xét - HS nhận xét b. Yêu cầu Hs dùng ê ke để kiểm tra - Hs làm bài - Gọi Hs trả lời. b) Hai đoạn thẳng vuông góc với nhau: EG vuông góc với GH - Gọi Hs nhận xét - HS nhận xét - GV nhận xét, khen ngợi HS. Bài 3: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc. a. Bài yêu cầu làm gì? a) Vẽ đường thẳng AB và điểm H không nằm trên đường thẳng AB (theo mẫu) b) Vẽ đường thẳng CD đi qua điểm H và vuông góc với đường thẳng AB. c) Vẽ đường thẳng EG đi qua điểm H và song song với đường thẳng AB. - Yêu cầu Hs quan sát mẫu, thực hành vẽ - Hs làm bài. vào vở. 1hs lên bảng làm bài. - Gọi Hs nhận xét - HS nhận xét - GV nhận xét, khen HS. - Hs lắng nghe. Bài 4: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - Lấy các que tính xếp thành hình bên. Di chuyển 2 que tính để được 2 hình thoi.
- - GV yêu cầu Hs thảo luận nhóm 2, thực - HS thực hành. hành làm bài. - Gọi đại diện nhóm trả lời cách làm - Hs trả lời. - Gọi Hs nhận xét. - Hs nhận xét. - Gv nhận xét, đánh giá và tuyên dương Hs. 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Nêu đặc điểm của hình thoi? - HS nêu. - Nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): ________________________________________ Lịch sử và Địa lí VĂN MIẾU- QUỐC TỬ GIÁM (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng - Xác định được một số công trình tiêu biểu: Khuê Văn Các, nhà bia Tiến sĩ, Văn Miếu, Quốc Tử Giám trên sơ đồ khu di tích Văn Miếu - Quốc Tử Giám. - Đọc tư liệu lịch sử, mô tả được kiến trúc và chức năng của một trong các công trình : Văn Miếu, Quốc Tử Giám, nhà bia Tiến sĩ . 2. Năng lực, phẩm chất * Năng lực chung: Năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác thông qua các hoạt động học tập trong quá trình tìm hiểu nội dung bài học. * Phẩm chất: Bồi dưỡng phẩm chất yêu nước thông qua việc trân trọng và phát huy truyền thống hiếu học của dân tộc.
- HSKT: Xác định được một trong số công trình tiêu biểu: Khuê Văn Các, nhà bia Tiến sĩ, Văn Miếu, Quốc Tử Giám trên sơ đồ khu di tích Văn Miếu - Quốc Tử Giám. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, máy chiếu, Sơ đồ khu di tích Văn Miếu - Quốc Tử Giám. - HS: sgk, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Mở đầu: - Cho HS quan sát hình ảnh Khuê Văn Các - HS quan sát và giới thiệu: Năm 1999, Khuê Văn Các được chọn làm biểu tượng của Thủ đô Hà Nội. - Thảo luận theo cặp và chia sẻ + Chia sẻ những hiểu biết của em về công trình kiến trúc này - GV giới thiệu- ghi bài 2. Hình thành kiến thức: * Tìm hiểu về khu di tích Văn Miếu- Quốc Tử Giám. - Cho HS đọc nội dung đoạn 1, mục 1 kết hợp quan sát hình 2 và thực hiện nhiệm vụ: + Xác định vị trí của một số công trình kiến - HS thảo luận nhóm 4 và chia sẻ trúc tiêu biểu trong khu di tích Văn Miếu- - Mỗi nhóm lựa chọn giới thiệu Quốc Tử Giám. một công trình kiến trúc khác - GV chiếu hình ảnh hình 2 cho HS quan sát nhau và xác định vị trí từng công trình kiến trúc. + Mô tả kiến trúc, chức năng của một trong những công trình: Văn Miếu, Quốc Tử Giám, Bia Tiến sĩ HSKT: Xác định được một trong số công trình tiêu biểu: Khuê Văn Các, nhà bia Tiến sĩ, Văn Miếu, Quốc Tử Giám trên sơ đồ khu di tích Văn Miếu - Quốc Tử Giám. - GV có thể trình chiếu hình ảnh công trình mà HS giới thiệu cho sinh động. - Cho HS đọc đoạn 2, mục 1(trang 61) kết - HS thảo luận theo cặp và chia hợp quan sát hình 5 và nêu y nghĩa của việc sẻ. ghi danh những người đỗ Tiến sĩ ở Văn Miếu - Quốc Tử Giám. - GV cùng HS chốt lại. 3. Luyện tập, thực hành: - Đóng vai hướng dẫn viên giới thiệu về một - HS làm việc trong nhóm 4, đại số công trình kiến trúc tiêu biểu trong khu di
- tích Văn Miếu- Quốc Tử Giám. diện một vài nhóm chia sẻ. - Cho HS đọc mục Em có biết? (trang 61) 4. Vận dụng, trải nghiệm: - Tìm hiểu thêm các thông tin về khu di tích Văn Miếu -Quốc Tử Giám - Có thể đề nghị người thân hỗ trợ. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): Buổi chiều Tiếng Việt VIẾT: LẬP DÀN Ý CHO BÀI VĂN MIÊU TẢ CON VẬT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng - Biết lập dàn ý cho bài văn miêu tả con vật. - Biết chỉnh sửa đoạn văn cho hay hơn. 2. Năng lực, phẩm chất * Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giải quyết vấn đề sáng tạo. * Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, máy chiếu, webcam. - HS: sgk, vở ghi HSKT: Luyện viết 1 đoạn III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Mở đầu: - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: - HS trả lời câu hỏi. + Bài văn miêu tả con vật thường gồm - HS khác nhận xét. mấy phần? Đó là những phần nào? + Điểm cần lưu ý trong phần thân bài của bài văn miêu tả con vật là gì? - GV nhận xét, đánh giá - GV giới thiệu ghi bài 2. Luyện tập, thực hành: - GV nêu yêu cầu: - HS lắng nghe. - GV hướng dẫn HS lựa chọn 1 trong 2 đề và xác định yêu cầu trọng tâm của đề bài mà mình lựa chọn. Hoạt động 1: Chuẩn bị - Gv yêu cầu HS đọc phần chuẩn bị. - GV hướng dẫn HS các bước chuẩn bị ý:
- + Bước 1: Suy nghĩ, lưah chọn 1 con vật để miêu tả cho đề bài mà mình lựa chọn. + Bước 2: Quan sát hoặc nhớ lại kết quả mà mình đã quan sát và ghi chép đặc điểm của con vật ( đặc điểm ngoại hình và hoạt động, thói quen của con vật ). Đây là bước quan trọng nhất để tìm ý cho một bài văn miêu tả con vật. + Bước 3: Lựa chọn trình tự miêu tả. Ví dụ: * Cách 1: Miêu tả lần lượt từ đặc điểm bên ngoài đến các hoạt động của con vật. * Cách 2: Miêu tả đặc điểm ngoại hình kết hợp miêu tả hoạt động của con vật. - GV yêu cầu HS ghi các ý ra vở nháp. - GV bao quát lớp, hỗ trợ HS khó khăn ở - HS chia sẻ khâu chuẩn bị. Hoạt động 2: Lập dàn ý - GV hướng dẫn HS đọc kĩ dàn ý trong - HS đọc dàn ý, xác định các phần SHS. chính trong bài văn và tím ý cho từng phần. - HS dựa vào các ý trong phần chuẩn bị, tự lập dàn ý cho bài làm của mình theo các gợi ý. HSKT: Luyện viết 1 đoạn - HS viết dàn ý vào vở. - GV yêu cầu HS viết vở. - HS quan sát, lắng nghe. - GV chiếu vở HS trên webcam và chữa. - GV nhận xét nhanh một số bài, khen ngợi HS. Hoạt động 3: Chỉnh sửa - GV yêu cầu HS đổi chéo vở, góp ý nhận - HS ngồi cùng bàn đổi chéo vở, đọc xét dàn ý cho nhau. thầm dàn ý và góp ý nhận xét bài cho bạn. - HS tiến hành chỉnh sửa dàn ý theo góp ý. 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Tổ chức cho HS chia sẻ bài với các bạn - HS thực hiện và ghi lại những câu văn, những điều em muốn học tập - Nhận xét tiết học IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) ______________________________ Toán
- LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng - Củng cố kĩ năng nhận biết các góc đã học; kĩ năng tạo lập hình gắn với một số hình học phẳng đã học. - Vận dụng vào giải các bài tập, bài toán thực tế, 2. Năng lực, phẩm chất * Năng lực chung: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác. * Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. HSKT: Củng cố kĩ năng nhận biết các góc đã học II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi, kéo, bút chì, giấy nháp có ôli, que tính. - HS: sgk, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Mở đầu: - Tổ chức HS chơi trò chơi: Ai nhanh, ai - HS lắng nghe. đúng. - HS tham gia chơi. - Cách thực hiện: GV chia lớp thành 2 đội. + Câu 1: Hai đường thẳng không có Sau khi nêu câu hỏi trong thời gian 10 giây điểm chung nếu kéo dài mãi thì chúng các em ghi nhanh đáp án A, B, C vào bảng cũng không bao giờ cắt nhau gọi là: con. Kết thúc 3 câu hỏi đội nào t có ít bạn A. Hai đường thẳng song song. trả lời sai nhất đội đó giành chiến thắng. B. Hai đường thẳng vuông góc. C. Hai đường thẳng chéo nhau. + Câu 2: Hai đường thẳng cắt nhau và một trong các góc tạo thành là góc vuông gọi là: A. Hai đường thẳng song song. B. Hai đường thẳng vuông góc. C. Hai đường thẳng chéo nhau. + Câu 3: Đồ vật dưới đây có dạng hình gì? A. Hình vuông
- B. Hình tam giác C. Hình thoi -GV nhận xét, tuyên dương. -HS lắng nghe. - GV giới thiệu - ghi bài. - HS theo dõi, ghi bài. 2. Luyện tập, thực hành: Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - HS nêu: Điền Đ, S? - GV yêu cầu HS quan sát, trả lời. - HS thực hiện. a. Đoạn thẳng MN song song với đoạn thẳng DC ? b. Đoạn thẳng AP song song với đoạn thẳng DC ? c. Đoạn thẳng MN vuông góc với đoạn thẳng NP ? d. Đoạn thẳng GH vuông góc với đoạn thẳng AB ? - GV tổ chức HS chia sẻ. - HS trả lời. - GV nhận xét chung, tuyên dương HS. -HS lắng nghe. a. S vì MN cắt DC. b. Đ Vì AP không cắt DC c. S Vì MN cắt NP tạo ra 1 góc nhọn. d. Đ Vì GH và AB cắt nhau và tạo ra một góc vuông. Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - Dự đoán xem hai đường thẳng song song trong hình bên có cùng độ dài hay không. Kiểm tra bằng cách sử dụng thước kẻ.
- - Yêu cầu HS dự đoán, kiểm tra bằng thước - HS thực hiện cá nhân. kẻ và chia sẻ. - Yêu cầu HS chia sẻ. - HS trả lời. - GV củng cố bài tập này là một ảo ảnh thị - HS lắng nghe. giác. Khi quan sát ta cảm nhận đoạn thẳng phía trên dài hơn đoạn thẳng phía dưới. Vì: hai đầu đoạn thẳng đó gần với hai đầu đoạn thẳng ở hai bên hơn so với khoảng cách giữa hai đầu đoạn thẳng bên dưới với hai đoạn thẳng ở 2 bên. Bài 3: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? -HS nêu: Vẽ một hình bình hành trên giấy kẻ ô vuông như hình dưới đây. Sau đó vẽ một đường thẳng chia hình bình hành đó thành hai phần để cắt và ghép thành một hình chữ nhật. - GV yêu cầu HS thực hành. - HS thực hiện cá nhân. - GV yêu cầu HS lên bảng thực hiện. - HS thực hiện. - GV cùng HS nhận xét, đánh giá. - HS lắng nghe. Bài 4: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - Lấy que tính xếp thành hình dưới đây. Di chuyển 3 que tính để được 3 hình thoi.
- - GV yêu cầu làm việc theo cặp, thực hiện - HS dùng que tính thực hiện theo cặp. yêu cầu bài. - Yêu cầu các nhóm trình bày. -Đại diện nhóm trình bày, nhận xét. - Dựa vào đâu em làm được như vậy? - HS trả lời. - GV cùng HS nhận xét, đánh giá và tuyên -HS lắng nghe. dương. Vì các hình thoi này đều được ghép từ 2 hình tam giác giống nhau. 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Góc nhọn là góc như thế nào? Góc vuông - HS nêu. bằng bao nhiêu độ? Góc tù là góc như thế nào với góc vuông? - Hai hình tam giác giống nhau có thể tạo ra hình gì? - Nhận xét tiết học. -HS lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT THEO CHỦ ĐỀ: TỰ LỰC THỰC HIỆN NHIỆM VỤ Ở TRƯỜNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng - HS biết được những nhiệm vụ mình được phân công ở trường. - Lập được kế hoạch rèn luyện tính tự lực thực hiện nhiệm vụ. - Rèn luyện và phát triển kĩ năng nghe – nói góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Tự rèn luyện kĩ năng trang trí kế hoạch tự lực thực hiện nhiệm vụ của mình, qua đó góp phần phát triển năng lực thẩm mỹ. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Biết nêu cảm xúc, suy nghĩ của bản thân và tự tin chia sẻ thực hiện nhiệm vụ của mình trước tập thể. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết lập kế hoạch rèn luyện tính tự lực thực hiện nhiệm vụ.
- - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong giao tiếp. - Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng, yêu quý và cảm ơn những người đã hỗ trợ mình thực hiện nhiệm vụ được giao. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựng kế hoạch rèn luyện tính tự lực thực hiện nhiệm vụ . - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức tự giác thực hiện nhiệm vụ được giao. HSKT: biết được những nhiệm vụ mình được phân công ở trường. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - Giấy bìa màu, kéo. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Mở đầu - GV tổ chức múa hát bài “Bài ca tôm cá” - Một số HS lên trước lớp thực – để khởi động bài học. hiện. Cả lớp cùng múa hát theo - GV mời HS cùng thực hiện động tác kéo nhịp điều bài hát. lưới “hò dô”, lướt sóng, chèo thuyền và - HS chia sẻ nhận xét về các bạn vận động theo nhạc bài hát bài ca tôm cá. thể hiện múa hát trước lớp. - GV giới thiệu nội dung bài hát con thuyền sẽ đầy cá tôm khi người ngu dân ra - HS lắng nghe. khơi quăng chài kéo lưới. - GV kết luận: Mỗi chúng ta, qua quá trình tự lực thực hiện nhiệm vụ và làm việc hăng say sẽ thu hoạch được thành quả xứng đáng, đồng thời rèn luyện được tính tự lực, tự giác. - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới. 2. Hình thành kiến thức * Chia sẻ về những nhiệm vụ được giao - HS lắng nghe. - GV phát bông hoa lao động cho HS và đề nghị HS ghi những nhiệm vụ mình được phân công làm ở trường vào bông hoa. - GV mời HS chia sẻ với bạn bên cạnh: - Kể về những nhiệm vụ em được phân công ở trường. - Chia sẻ về cách em thực hiện những - HS chia sẻ theo cặp
- nhiệm vụ đó: - Trang trí tủ thư viện, làm danh + Cách ghi nhớ nhiệm vụ. mục các loại sách ở thư viện, trang + Cách quản lí thời gian và tiến độ thực trí lớp học, chăm sóc bồn hoa cây hiện nhiệm vụ cảnh... + Cách giải quyết nhiệm vụ khi gặp khó - HS chia sẻ cách thực hiện nhiệm khăn. vụ của mình. - GV mời 2 – 3 cặp chia sẻ. HSKT: chia sẻ những nhiệm vụ mình được phân công ở trường. - GV theo dõi, động viên. - GV kết luận: Để không quên nhiệm vụ - HS lắng nghe. mình cần thực hiện, chúng ta hãy sử dụng những “ trợ lí nhắc việc”. - GV Nhận xét trò chơi, tuyên dương. 3. Luyện tập. * Hoạt động 1: Lập kế hoạch rèn luyện tính tự lực thực hiện nhiệm vụ (làm việc cá nhân) - GV mời học sinh nêu yêu cầu hoạt động. - Học sinh đọc yêu cầu bài. - GV mời HS làm việc theo nhóm, mỗi nhóm làm kế hoạch cho mình. + Nhiệm vụ mà nhóm đang nhận thực hiện ở trường. - HS chuẩn bị bìa, kéo, bút và tiến + Thảo luận về cách xây dựng kế hoạch cá hành lập kế hoạch theo yêu cầu. nhân để tự nhắc nhở việc thực hiện công việc hàng ngày. + Sau đó mỗi HS nhận một tờ bìa để viết và trang trí kế hoạch tự lực thực hiện nhiệm vụ của mình. + Lưu ý làm việc cẩn thận, an toàn, không đùa giỡn trong lúc làm việc tránh gây thương tích cho bạn. Hoạt động 2. Chia sẻ với bạn về bông hoa của em. . (Làm việc nhóm 2) - GV mời 1 vài cặp HS chia sẻ về kế hoạch - Học sinh chia sẻ nhóm 2, tiến mình đã lập. hành thảo luận và chia sẻ với bạn + Em đã tự lực thực hiện công việc gì ở về bông hoa của mình.
- trường? - Các trình bày kết quả thảo luận. + Thời gian thực hiện từ khi nào? + Kết quả mong muốn sau khi thực hiện xong nhiệm vụ đó? - GV đề nghị HS dán tờ kế hoạch tại nơi dễ - HS lắng nghe quan sát để nhắc nhở mình nghiêm túc thực hiện kế hoạch đã đề ra. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm bổ sung. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về nhà cùng với người thân: Thực hiện - Học sinh tiếp nhận thông tin và nhiệm vụ được giao không chỉ ở trường mà yêu cầu để về nhà ứng dụng. còn ở nhà. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Thứ 3 ngày 19 tháng 12 năm 2023 Tiếng Việt ĐỌC MỞ RỘNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng - Đọc được bài thơ về ước mơ. - Viết được phiếu đọc sách theo mẫu. - Có những ước mơ đẹp, biết trân trọng ước mơ của bản thân, bạn bè và những người xung quanh. 2. Năng lực, phẩm chất * Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, tự học, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo. * Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. HSKT: luyện đọc 2 đoạn II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, máy chiếu, webcam, phiếu đọc sách - HS: sách, báo sưu tầm có nội dung ước mơ. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Mở đầu: 2. Luyện tập, thực hành: - GV yêu cầu HS nêu yêu cầu. - HS nêu. - Hướng dẫn: Dựa vào yêu cầu ( Đọc - HS lắng nghe.
- một bài thơ viết về ước mơ) để lựa - HS tiến hành ghi tóm tắt những gì chọn một bài thơ viết về một ước mơ mình học được vào phiếu đọc sách. nào đó. Ví dụ: một bài thơ trong tập thơ như: Thơ thiếu nhi, Bài ca Trái Đất, Chốn thần tiên, ) và đưa ra lí do vì sao mình lại chọn đọc bài thơ đó. - Phát phiếu đọc sách và yêu cầu HS - HS viết phiếu viết phiếu HSKT: luyện đọc 2 đoạn - Tổ chức cho HS đọc và chia sẻ - HS đọc. những nội dung trong phiếu đọc sách. - HS chia sẻ trong nhóm và trước lớp - GV chiếu phiếu đọc sách của HS. - GV động viên, khen ngợi HS - GV tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp - HS phát biểu, chia sẻ cảm nghĩ của về ước mơ được nói đến trong bài thơ mình với các bạn trong lớp. mình đã học. 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Nhận xét tiết học. - HS lắng nghe - Em hãy chia sẻ với người thân về - HS thực hiện ước mơ của bản thân. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng - Củng cố kĩ năng nhận biết hai đường thẳng vuông góc, song song với nhau; tạo lập hình gắn với một số hình phẳng đã học. - Vận dụng vào giải các bài tập, bài toán thực tế, 2. Năng lực, phẩm chất * Năng lực chung: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác. * Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. HSKT: Củng cố kĩ năng nhận biết hai đường thẳng vuông góc, song song với nhau II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi, kéo, bút chì, giấy nháp có ôli, đồng hồ treo tường thật. - HS: sgk, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS
- 1. Mở đầu: - Tổ chức HS chơi trò chơi Tiếp sức - HS lắng nghe. - Cách thực hiện: GV lần lượt chiếu các góc - HS tham gia chơi. lên bảng. Nhiệm vụ HS viết tên các góc đó, HS chơi theo nhóm. Nhóm nào xong trước sẽ thắng cuộc. -HS lắng nghe. -GV nhận xét, tuyên dương. - GV giới thiệu - ghi bài. - HS theo dõi, ghi bài. 2. Luyện tập, thực hành: Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - Tìm hình thích hợp để đặt vào ô có dấu “?” - GV yêu cầu HS quan sát, trả lời. - HS thực hiện. - GV tổ chức HS chia sẻ. - HS trả lời. - GV nhận xét, kết luận: Đáp án B. Vì ở -HS lắng nghe. hàng này nhân vật có đầu dạng hình thoi và hai tay giơ cao. Bài tập được thiết kế dưới dạng trò chơi Sudoko: mỗi dạng đầu, mỗi tư thế chỉ xuất hiện một lần trên mỗi hàng và trên mỗi cột. Nên hàng thứ 3 còn thiếu nhân vật có đầu dạng hình thoi và tư thế hai tay giơ cao. Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - Hai đường màu đỏ trong mỗi hình dưới đây có phải là hai đường thẳng song song hay không?
- - Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi. - HS thực hiện nhóm đôi. - Yêu cầu HS chia sẻ. - HS chia sẻ. - GV củng cố bài tập: Hai đoạn thẳng đó là - HS lắng nghe. hai đường thẳng song song vì chúng không cắt nhau, đây là một ảo ảnh thị giác. Khi quan sát ta cảm nhận hai đường kẻ màu đỏ trong hai hình giống như hai đường cong nhưng thực chất chúng lại là hai đường thẳng và hai đường thẳng này song song với nhau. Bài 3: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? -HS nêu: Quan sát đồng hồ và tìm một giờ khác mà kim giờ và kim phút của đồng hồ cũng vuông góc với nhau. - GV yêu cầu HS quan sát đồng hồ thật trên - HS quan sát. bảng( nếu có) hoặc mô hình đồng hình trên máy chiếu. - GV yêu cầu HS lên chỉ. - HS chỉ trên đồng hồ. - GV cùng HS nhận xét, kết luận: Đồng hồ - HS lắng nghe. chỉ 9 giờ, 3 giờ 30 phút, 9 giờ 30 phút, 6 giờ 15 phút, 6 giờ 45 phút, Ở các giờ trên kim giờ và kim phút của đồng hồ đều tạo ra một góc vuông. Bài 4: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - a.Vẽ hình vuông ABCD trên giấy kẻ ô vuông và vẽ đoạn thẳng AC (theo mẫu) b. Cắt hình vuông ABCD thành hai phần theo đoạn thẳng AC và ghép hai
- phần đó thành hình bình hành hoặc hình tam giác. - GV yêu cầu làm việc theo nhóm đôi. - HS thực hiện. - Yêu cầu các nhóm trình bày. -Đại diện nhóm trình bày, nhận xét. - GV có thể yêu cầu HS kiểm tra xem tam - HS thực hiện và chia sẻ kết quả. giác đó có vuông góc hay không? - GV cùng HS nhận xét, đánh giá và tuyên -HS lắng nghe. dương. 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Em hãy tìm góc nhọn, góc tù trên kim - HS nêu. đồng hồ? - Từ 1 hình vuông em có thể tạo ra những hình gì? - Nhận xét tiết học. -HS lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): Khoa học THỰC VẬT CẦN GÌ ĐỂ SỐNG (Tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng Sau bài học này, HS:

