Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Thứ 2+3+4, Tuần 17 Năm học 2023-2024 (Cao Thị Thủy)
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Thứ 2+3+4, Tuần 17 Năm học 2023-2024 (Cao Thị Thủy)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_4_thu_234_tuan_17_nam_hoc_2023_2024_cao.doc
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Thứ 2+3+4, Tuần 17 Năm học 2023-2024 (Cao Thị Thủy)
- TUẦN 17 Thứ 2 ngày 25 tháng 12 năm 2023 Hoạt động trải nghiệm CHỦ ĐỀ 4: THỰC HIỆN NHIỆM VỤ SINH HOẠT DƯỚI CỜ: GÌN GIỮ NÉT ĐẸP TÂM HỒN HỌC TRÒ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng - Tham gia giới thiệu sách bằng hình thức kể chuyện diễn tiểu phẩm. Hưởng ứng phong trào xây dựng Tủ sách lớp học 2. Năng lực, phẩm chất -Năng lực: Biết chia sẻ về thực hiện nhiệm vụ của mình khi được phân công, hướng dẫn - Phẩm chất: tôn trọng, yêu quý sách vở .Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, rèn luyện. Phẩm chất trách nhiệm: có ý thức giữ gìn sách truyện II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. video, hình ảnh minh họa - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. 2. Học sinh: - SGK, vở ghi chép, vật liệu dụng cụ phục vụ cho việc học tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Tổ chức phần chào cờ chung toàn trường. - HS tập trung trên sân cùng HS cả trường, thực hiện phần nghi lễ chào cờ, nghe kế hoạch tuần. (Ban giám hiệu, TPT - Hướng dẫn HS xếp hàng theo đúng vị trí lớp học Đội) vào lớp. - HS về lớp theo hàng. 2. Sinh hoạt dưới cờ: Gìn giữ nét đẹp tâm hồn học trò 1. Hoạt động mở đầu Ổn định, GV cho HS cùng hát bài hát “ Khúc hát -HS tham gia vận động tuổi học trò” theo bài hát. 2.Thực hành - Hưởng ứng phong trào xây dựng Tủ sách lớp học, GV tổ chức cho HS Thảo luận nhóm 4, chia sẻ suy - Các nhóm lên thực hiện nghĩ của mình về sách truyện và điều mình học tập
- được trong cách sách truyện mình đọc được. tham gia và chia sẻ suy - Mời đại diện các nhóm lên chia sẻ. nghĩ của mình về sách truyện và điều mình học tập được trong cách sách - GV cho học sinh tham gia và chia sẻ suy nghĩ ý truyện mình đọc được tưởng của bản thân sau khi tham gia. - HS nêu suy nghĩ. - Nhận xét chung. - HS lắng nghe. 3. Vận dụng, trải nghiệm - HS nêu cảm nhận của mình sau buổi sinh hoạt. -HS chia sẻ cảm nhận. H: Em đã làm gì góp phần vào việc xây dựng tủ -HS nêu ý kiến cá nhân sách thân thiện của lớp em cũng như thư viện - trường? H: Em sẽ làm gì để góp phần xây dựng tủ sách lớp -Lắng nghe học thân thiện? - HS lắng nghe. Tiếng Việt ĐỌC: CÁNH CHIM NHỎ (tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng - Luyện đọc diễn cảm. - Biết đọc diễn cảm, nhấn giọng các từ ngữ gợi tả sự vật, các từ ngữ gợi tả suy nghĩ, cảm xúc của các nhân vật trong câu chuyện. - Hiểu được những điều tưởng như giản dị, bình thường quanh chúng ta là ước mơ của nhiều người khác. - Luyện tập sau bài đọc. 2. Năng lực, phẩm chất * Năng lực : năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo. * Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
- II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: bảng phụ - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV giới thiệu bài hát “Em muốn làm” để - HS lắng nghe bài hát. khởi động bài học. + Trong bài đọc Cánh chim nhỏ, bạn nhỏ + HS trả lời. muốn làm gì? - Học sinh lắng nghe. - Nhận xét. 2. Luyện tập a. Luyện đọc lại - GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm toàn bài, - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm. nhấn giọng vào những từ ngữ gợi tả sự vật, các từ ngữ gợi tả suy nghĩ, cảm xúc của các nhân vật trong câu chuyện như : Ồ, ước gì, chia sẻ, đứng lặng, rưng rưng, - Mời 2 HS đọc diễn cảm nối tiếp đoạn. - 2 HS đọc diễn cảm nối tiếp theo - GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn đoạn. - GV theo dõi sửa sai. - HS luyện đọc diễn cảm theo - Thi đọc diễn cảm trước lớp: nhóm bàn. + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. gia thi đọc diễn cảm trước lớp. + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi + GV nhận xét tuyên dương đọc diễn cảm trước lớp. + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau. b. Luyện tập theo văn bản Bài 1: GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 1: - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Tìm những từ ngữ gợi tả cảm xúc của hai bạn nhỏ trong bài đọc Cánh chim nhỏ. - Mời học sinh làm việc nhóm 4. - Các nhóm tiền hành thảo luận. - Mời đại diện các nhóm trình bày. - Đại diện các nhóm trình bày Đáp án: Các từ ngữ gợi tả cảm xúc của hai bạn nhỏ trong bài đọc Cánh chim nhỏ là: cười giòn tan, ôm ghì, hét to. - Mời các nhóm khác nhận xét. - Các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Bài 2: GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 2: - 1 HS đọc yêu cầu bài 2. Đặt 1-2 câu với những từ ngữ em tìm được ở bài tập 1. - GV mời cả lớp làm việc cá nhân, viết bài - Cả lớp làm việc cá nhân, viết bài vào vở. vào vở. - Mời một số HS trình bày kết quả (hoặc thu vở chấm một số em) - GV nhận xét, tuyên dương - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm bài - HS tham gia để vận dụng kiến văn. thức đã học vào thực tiễn. - Nhận xét, tuyên dương. - Một số HS tham gia thi đọc thuộc - GV nhận xét tiết dạy. lòng. IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU BÀI DẠY (nếu có) Toán LUYỆN TẬP (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng - Thực hiện được phép cộng, trừ trong phạm vi lớp nghìn, lớp triệu. - Tính nhầm được các phép cộng, trừ liên quan đến các số tròn nghìn, tròn chục nghìn, tròn trăm nghìn, tròn triệu, tròn chục triệu, tròn trăm triệu. - Tính được giá trị của biểu thức liên quan tới phép cộng, trừ có và không có dấu ngoặc. - Tìm được số lớn nhất, số bé nhất trong nhóm 4 số. - Tính được giá trị của biểu thức bằng cách thuận tiện. - Giải được các bài toán liên quan đến phép cộng, phép trừ. - Vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực chung: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác. - Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bảng phụ - HS: sgk, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Trả lời: + Câu 1: Nêu kết quả của phép tính: - HS tính, nếu kết quả: 468 + 379 468 + 379. = 847 + Câu 2: > ; < ; = ? -3 HS lần lượt lên so sánh và điền a) 2 975 + 4 017 4 017 + 2 975 dấu thích hợp. b) 3 864 + 2 900 2 900 + 3 799 Đáp án: c) 8 264 + 927 . 927 + 8 300 a) 2 975 + 4 017 = 4 017 + 2 975 - GV nhận xét, tuyên dương. b) 3 864 + 2 900 > 2 900 + 3 - GV dẫn dắt vào bài mới 799 c) 8 264 + 927 < 927 + 8 300 - HS lắng nghe. 2. Thực hành - Luyện tập - Yêu cầu HS làm tại lớp bài tập 1,2,3,4 trang 118. Bài 1,2 trang 119 HD tự học (nội dung tương tự ) Bài 1. (Làm việc nhóm đôi - miệng ) Tính nhẩm: a) 70 000 + 60 000 160 000 – 90 000 500 000 + 700 000 b) 90 000 + 50 000 – 80 000 150 000 – 70 000 + 40 000 800 000 + 700 000 – 900 000 - HS nêu yêu cầu của bài. - GV gọi HS nối tiếp nhẩm. - HS thực hiện tính nhẩm - Nhận xét bài của bạn. - GV nhận xét, tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. Bài 2: (Làm việc cá nhân - vở) Đặt tính rồi tính - HS đọc yêu cầu bài tập. 9 658 + 6 290 56 204 + 74 539 - HS làm bài cá nhân vào vở. 14 709 - 5 234 159 570 – 811 625 - 4 HS lên bảng làm bài, nêu cách - GV yêu cầu HS làm bài, nêu cách thực thực hiện phép tính của mình. hiện các phép tính - HS khác nhận xét. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. Bài 3: (Làm việc nhóm 4 - phiếu) Biểu thức nào dưới đây có giá trị lớn nhất, - HS nêu, xác định yêu cầu của bài
- biểu thức nào có giá trị bé nhất? tập. A. 90 000 + 30 000 + 5 473 B. 387 568 – ( 200 000 - 40 000) C. 456 250 + 200 000 - 500 000 - HS làm bài nhóm 4, tính giá trị D. 210 000 – 90 000 + 4 975 của các biểu thức rồi so sánh tìm ra - GV yêu cầu HS thực hiện tính giá trị của biểu thức có giá trị lớn nhất, bé các biểu thức rồi so sánh giá trị các biểu nhất. thức tìm ra biểu thức có giá trị lớn nhất, bé nhất. - GV mời HS nêu kết quả. - HS nêu đáp án đúng: - Mời HS khác nhận xét + Biểu thức B có giá trị lớn nhất. - GV nhận xét chung, tuyên dương. + Biểu thức D có giá trị bé nhất. Bài 4: (Làm bài nhóm đôi -vở) - HS khác nhận xét. Bố mua cho Nam một bộ quần áo đồng - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. phục, đôi giày và đôi tất hết tất cả 314 000 đồng. Trong đó, tổng số tiền của bộ quần áo đồng phục và đôi giày là 306 000 đồng. Tính giá tiền của mỗi loại, biết rằng giá tiền của đôi giày nhiều hơn giá tiền của đôi tất là 107 000 đồng. + Bài toán cho biết gì? - HS đọc đề bài, tìm hiểu đề. +Bài toán cho biết: Bố mua cho Nam một bộ quần áo đồng phục, đôi giày và đôi tất hết tất cả 314 000 đồng. Trong đó, tổng số tiền của bộ quần áo đồng phục và đôi + Bài toán yêu cầu tính gì? giày là 306 000 đồng, giá tiền của đôi giày nhiều hơn giá tiền của đôi - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi tìm tất là 107 000 đồng. cách giải bài. + Bài toán yêu cầu: Tính giá tiền + Trước tiên chúng ta cần tìm gì? Vì sao? của mỗi loại. - HS thảo luận nhóm đôi, tìm cách giải bài. + Muốn tìm giá tiền của đôi tất ta làm phép + Trước tiên, cần tìm giá tiền của tính gì? đôi tất, vì ta biết tổng số tiền của ba món đồ và số tiền của bộ quần áo và đôi giày. + Sau đó ta đi tìm giá tiền của cái gì? Dựa + Muốn tìm giá tiền của đôi tất ta vào đâu em biết? làm phép tính trừ, lấy tổng số tiền
- phải trả trừ đi số tiền mua bộ quần - GV yêu cầu học sinh làm bài vào vở. áo và đôi giày. + Sau đó ta đi tìm giá tiền của đôi giày, vì ta biết đôi giày có giá hơn đôi tất là 107 000 đồng; cuối cùng tìm giá tiền của bộ quần áo đồng phục. Bài giải Giá tiền một đôi tất là: 314 000 – 306 000 = 8 000( đồng) Giá tiền một đôi giày là: 107 000 + 8 000 = 115 000( đồng) Giá tiền bộ quần áo đồng phục là: 306 000 -115 000 = 191 000 ( - GV nhận xét, tuyên dương. đồng) Đáp số: Bộ quần áo: 191 000 đồng Đôi giày: 115 000 đồng Đôi tất: 8 000 đồng - HS khác nhận xét. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến như trò chơi “ Ai nhanh, ai đúng” thức đã học vào thực tiễn. Tính nhẩm: (BT1 trang 119) - HS xung phong tham gia chơi. a ) 8000000+4000000 15000000-9000000 60 000 000 + 50 000 000 140 000 000 - 80 000 000 b) 6 000 000 + 9 000 000 -7 000 000 130 0 000 - 60 000 000 + 50 000 000 -Hướng dẫn HS tự học bài tập số 2 trang -Nghẹ nhiệm vụ 119, tương tự cách đặt tính và thực hiện bài 1 trang 118. - Nhận xét, tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU BÀI DẠY (nếu có)
- Buổi chiều Tiếng Việt VIẾT: TRẢ BÀI VĂN MIÊU TẢ CON VẬT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng - Nhận biết được ưu điểm, nhược điểm của bài văn miêu tả con vật của mình, viết lại được 1-2 đoạn văn trong bài văn của mình cho hay hơn. -Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Biết quan sát con vật một cách chi tiết, sử dụng câu văn đúng, hay và phù hợp với từng con vật định tả. 2. Năng lực, phẩm chất -Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giải quyết vấn đề sáng tạo. -Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy hắt - HS: sgk, vở III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: “Ai - HS tham gia trò chơi nhanh, ai đúng”: HS thi xếp nhanh tên con vật và những đặc điểm, hoạt động của con vật đó. 1. con mèo a. trông nhà, lông mềm 2. con chó b. leo nhanh thoăn thoắt 3. con gà c. bộ lông trắng muốt 4. con thỏ d. bới đất tìm giun - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Nhận xét bài viết Bài 1. GV nhận xét chung - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp - GV trả bài viết cho cả lớp rồi nhận xét lắng nghe bạn đọc. chung những bài viết tốt, những lỗi sai - HS nhận bài, nghe GV nhận xét. nhiều HS mắc phải. - GV đọc 1-2 bài viết tốt nhất để HS tham - HS lắng nghe.
- khảo. Bài 2. Đọc lại bài làm của em và nhận xét của thầy cô để biết ưu điểm, nhược điểm của bài làm. + Bài làm có đủ mở bài, thân bài, kết bài không? + Các đặc điểm của con vật có được lựa chọn và miêu tả theo trình tự hợp lí không? + Bài làm mắc mấy lỗi về dùng từ, đặt - 1 HS đọc yêu cầu của bài 2 câu và chính tả? - HS làm việc cá nhân. - GV mời 1 học sinh đọc yêu cầu. - GV mời HS làm việc cá nhân: tự đọc lại bài làm của mình và lời nhận xét của thầy cô theo các gợi ý trong SGK, sau đó tìm - HS làm việc nhóm bàn. ra và sửa lỗi. - GV mời HS làm việc nhóm bàn: đổi bài cho nhau tìm lỗi trong bài của bạn và trao đổi về cách sửa lỗi. - Các nhóm trình bày ý kiến thảo luận. - Mời đại diện các nhóm trình bày kết quả. - Các nhóm nhận xét. - GV mời các nhóm nhận xét. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét chung, tuyên dương. Bài 3. Đọc bài làm của các bạn được thầy cô khen, nêu những điều em muốn học tập. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài 3. Cả lớp lắng nghe. - GV chiếu bài làm tốt của HS lên màn - HS đọc lại bài làm tốt của các bạn. hình rồi mời HS đọc lại bài làm(cho HS đọc bài nếu không có điều kiện). + Qua các bài làm trên, em thấy những - HS trình bày cá nhân theo cảm điểm nào hay, cần học tập? nhận của mỗi người. - GV mời HS khác nhận xét. - HS khác nhận xét. - GV nhận xét chung, kết luận. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. Bài 4: Viết lại 1-2 đoạn trong bài làm của em cho hay hơn. - GV mời HS đọc yêu cầu bài tập 4. - HS đọc yêu cầu bài tập 4. - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân. - HS viết bài cá nhân. - HS viết xong trước trình bày bài làm trước và sau khi sửa để GV và
- cả lớp nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương HS. - HS khác nghe, nhận xét. 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Thi - HS tham gia chơi trò chơi để củng chăm vật khéo”. cố vốn từ về con vật. + GV chuẩn bị bút dạ, chia lớp thành 2 - Cả lớp làm trọng tài: Nhận xét đội, mỗi đội cử 5 bạn lên nối tiếp thi tìm nhóm nào viết đúng, hay sẽ được từ chỉ: Đội 1: Từ chỉ đặc điểm của con vật chọn giải nhất, nhì , ba, Đội 2: từ chỉ hoạt động của con vật - GV nhận xét tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU BÀI DẠY (nếu có) Tiếng Việt NÓI VÀ NGHE: ĐÔI CÁNH CỦA NGỰA TRẮNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng - Nghe, hiểu câu chuyện Đôi cách của ngựa trắng. - Kể lại được nội dung câu chuyện dựa vào tranh (không bắt buộc phải đúng nguyên văn câu chuyện). - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Biết chia sẻ suy nghĩ, cảm xúc của bản thân về nhân vật trong bài học. 2. Năng lực, phẩm chất * Năng lực: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, tự học, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo. * Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Hình ảnh minh họa - HS: sách, báo sưu tầm có nội dung ước mơ. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV giới thiệu bài hát “Cho con” để khởi - HS tham gia trò chơi động bài học. + Đố các em bài hát nói về điều gì? + Bài hát nói về những điều tốt đẹp cha mẹ dành cho con. + Những điều tốt đẹp cha mẹ dành hết + Điều đó chứng tỏ cha mẹ rất yêu cho con chứng tỏ điều gì? thương con của mình.
- - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới: Cha mẹ nào cũng dành tất cả những gì tốt đẹp nhất mình có cho con cái. Tuy nhiên, có những bậc cha mẹ yêu thương con quá không dám để con vất vả khó khăn, làm cho đứa con của học trở nên nhút nhát, thiếu tự tin vào bản thân, không có kĩ năng để giải quyết vấn đề khi gặp khó khăn, thử thách trong cuộc sống giống như anh chàng ngựa trắng trong câu chuyện mà chúng ta sẽ học. Vậy ngựa trắng làm thế nào để vượt qua những khó khăn đó và đạt được ước mơ của mình chúng ta cùng tìm hiểu câu chuyện: Đôi cánh của ngựa trắng. 2. Luyện tập, thực hành a. Nghe kể chuyện - GV kể câu chuyện Đôi cánh của ngựa - HS lắng nghe, ghi vắn tắt lời kể của trắng kết hợp chỉ hình ảnh minh hoạ (lần GV, lời của nhân vật ( nếu kịp). 1) - GV nhắc HS ghi nhớ tên các nhân vật và lời nói của nhân vật. - GV kể lại câu chuyện (lần 2). b. Dựa vào tranh, kể lại câu chuyện trên. - HS đọc yêu cầu bài tập 2 - GV mời HS đọc lại yêu cầu bài tập 2 - HS thảo luận nhóm 4 kể lại câu - GV mời cả lớp thảo luận nhóm 4 kể lại chuyện, mỗi HS kể 1 tranh. câu chuyện. Chú ý kể bằng lời của mình, vừa kể vừa kết hợp cử chỉ, điệu bộ, nét mặt, nhấn giọng,.. - Các nhóm nối tiếp kể chuyện theo - GV mời các nhóm trình bày. tranh. - Các nhóm nhận xét. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Giáo viên nhận xét, khen những HS kể bằng lời của mình, vừa kể vừa kết hợp cử chỉ, điệu bộ, nét mặt, nhấn giọng,.. c. Nêu những cảm xúc, suy nghĩ của em sau khi nghe câu chuyện. - HS đọc yêu cầu bài tập 3. - GV mời HS đọc yêu cầu bài tập 3. - HS nêu cảm xúc, suy nghĩ của mình: phải mạnh dạn, tự tin, chịu khó - GV mời HS nêu cảm xúc, suy nghĩ của
- mình. rèn luyện/ không nên chỉ chú ý đến vẻ - GV nhận xét, chốt: Câu chuyện muốn bề ngoài, khuyên chúng ta phải mạnh dạn, tự tin - HS lắng nghe vào bản thân, đi đây đi đó để hiểu biết mới mau khôn lớn, vững vàng để thực hiện ước mơ của mình. 3. Vận dụng, trải nghiệm a. Trao đổi với người thân về ý nghĩa câu chuyện Đôi cánh của ngựa trắng. - GV mời HS đọc yêu cầu bài 1 phần vận - Hs đọc yêu cầu bài 1. dụng. - GV tổ chức cho HS đóng vai, trao đổi - HS thảo luận nhóm 2 hoặc 3. về ý nghĩ câu chuyện vừa học. - Các nhóm thực hành trao đổi ý kiến + Mời các nhóm trình bày. trước lớp. + GV nhận xét chung, tuyên dương - Các nhóm khác nhận xét những nhóm trình bày tốt. b. Tìm đọc câu chuyện viết về ước mơ. - GV mời HS đọc yêu cầu bài 2. - HS đọc yêu cầu bài 2. - GV có thể gợi ý tên các câu chuyện - HS lắng nghe, ghi tên một số câu trong SHS hoặc các câu chuyện về ước chuyện để về tìm đọc mơ được viết trên sách, báo, - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét tiết dạy. V. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU BÀI DẠY (nếu có) Thứ 3 ngày 26 tháng 12 năm 2023 Buổi chiều Tiếng Việt ĐỌC: NẾU CHÚNG MÌNH CÓ PHÉP LẠ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng - Đọc đúng và diễn cảm bài thơ Nếu chúng mình có phép lạ, biết nhấn giọng vào những từ ngữ cần thiết để thể hiện cảm xúc, mơ ước của bạn nhỏ. - Nhận biết được những điều mơ ước của bạn nhỏ khi "có phép lạ". - Hiểu điều tác giả muốn nói qua bài thơ. - Biết trân trọng ước mơ của bản thân, bạn bè và những người xung quanh. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Trân trọng, bày tỏ tình cảm của mình về ước mơ của bạn bè và những người xung quanh trong cuộc sống. 2. Năng lực, phẩm chất
- - Năng lực: Năng lực giao tiếp và hợp tác, tự học, tự giải quyết vấn đề; Năng lực ngôn ngữ - Phẩm chất: Chăm chỉ, nhân ái, yêu nước (yêu quê hương, yêu cuộc sống), trách nhiệm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Hình ảnh minh họa - HS: SGK, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Quan sát tranh, nêu nội dung tranh. - Một số HS hình bày trước lớp. + Nếu có một phép lạ, em muốn dùng phép - Cả lớp có thế nêu câu hỏi đế cảm lạ đó để làm gì? Vì sao? nhận rõ hơn những điều bạn tưởng - GV khích lệ HS mạnh dạn nói điều mình tượng, hình dung. tưởng tượng. - GV nhận xét ý kiến của HS. - HS lắng nghe. - GV giới thiệu khái quát về bài thơ. (Đọc bài thơ, sẽ thấy đó là mơ ước có phép lạ của bạn nhỏ. Đó có thể là những mơ ước bình dị, nhưng cũng có thế là những mơ ước lớn lao. Nhưng tất cả những ước mơ ấy đều là những mong muốn đẹp đẽ cho các bạn thân yêu của mình, cho loài người nói chung.) 2. Hình thành kiến thức Hoạt động 1: Đọc đúng - GV mời 1 HS đọc mẫu lần 1: đọc cả bài - Hs lắng nghe cách đọc. (đọc diễn cảm, nhấn giọng vào những từ ngữ thế hiện ước mơ, cảm xúc của bạn nhỏ). - HS quan sát - GV chia đoạn: 5 khổ thơ theo thứ tự - 5 HS đọc nối tiếp theo khổ thơ. - GV gọi 5 HS đọc nối tiếp theo khổ thơ. - HS đọc từ khó. - GV hướng dẫn: Đọc đúng các từ ngữ chứa tiếng để phát âm sai, VD: phép lạ, nảy mầm, ngọt lành, người lớn, lặn, lái máy bay, thuốc nổ,... - GV hướng dẫn luyện đọc câu: - 2-3 HS đọc câu. Nếu chúng mình /có phép lạ/ Bắt hạt giống /nảy mầm nhanh/ Chớp mắt /thành cây đầy quả/
- Tha hồ /hái chén ngọt lành.// Hoạt động 2: Đọc diễn cảm - GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm ngắt, - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm. nghỉ theo nhịp thơ, từng khổ thơ theo cảm xúc của bạn nhỏ (nhân giọng vào những từ ngữ chỉ ước mơ, cảm xúc của bạn nhớ) - Mời 5 HS đọc nối tiếp các khổ thơ. - 5 HS đọc nối tiếp các khổ thơ. - GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn (mỗi - HS luyện đọc diễn cảm theo học sinh đọc 1 khổ thơ và nối tiếp nhau cho nhóm bàn. đến hết). - GV theo dõi sửa sai. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - Thi đọc diễn cảm trước lớp: + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham đọc diễn cảm trước lớp. gia thi đọc diễn cảm trước lớp. + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau. + GV nhận xét tuyên dương 3. Luyện tập, thực hành 3.1. Tìm hiểu bài - HS đọc chú giải. - HD HS giải nghĩa từ + Bom: vũ khí, vỏ bằng kim loại, chứa chất nổ, gây sát thường, thường do máy bay thả xuống. + Thuốc nổ: chất có khả năng phá hoại và sát thương bằng sức ép của nó khi bị gây nổ. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: cả lớp, hòa động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu l.Nếu có phép lạ, bạn nhỏ ước những + Bạn nhỏ đã ước: cây nhiều quả điều gì? chín, lớn nhanh, lặn xuống biển, lái máy bay không còn mùa đông, hóa trái bom thành trái ngon, không còn chiến tranh,... + Câu 2. Theo em, hai điều ước "không còn mùa đông" và "hoá trái bom thành trái ngon + Ước "không còn mùa đông" có "' có ý nghĩa gì? nghĩa là ước thời tiết để chịu, không còn thiên tai, không còn những hiểm hoạ tự nhiên đe doạ cuộc sống của con người.
- - Ước "hoá trái bom thành trái + Câu 3. Em thích ước mơ nào trong bài ngon" có nghĩa là ước thế giới hoà thơ? Vì sao? bình, không còn bom đạn, chiến tranh để mọi người được sống yên vui. + VD: Em thì ước mơ ngủ dậy thành người lớn ngay vì khi là người lớn thì em sẽ được làm những việc, những nghề mà mình ao ước như lái tàu thuỷ, lái máy bay mà không cần chờ thời gian đề lớn lên.) + Câu 4. Việc lặp lại hai lần câu thơ "Nếu chúng mình có phép lạ " ở cuối bài thơ nói + Việc lập lại hai lần câu thơ nói lên mong ước có phép la một cách lên điều gi? tha thiết, mãnh liệt đế có thế làm - GV nhận xét, tuyên dương gì đó cho cuộc sống tốt đẹp hon.) - GV mời HS nêu nội dung bài. - HS lắng nghe. - GV nhận xét và chốt: Mong muốn của bạn - HS nêu nội dung bài theo sự hiểu nhỏ muốn có phép lạ để cuộc sống tốt đẹp biết của mình. hơn. - HS nhắc lại nội dung bài học. 3.2. Học thuộc lòng - GV Hướng dẫn HS học thuộc lòng bài thơ - HS tham gia đọc thuộc lòng bài + Mời HS đọc thuộc lòng cá nhân. thơ. + Mời HS đọc thuộc lòng theo nhóm bàn. + HS đọc thuộc lòng cá nhân. + Mời HS đọc nối tiếp, đọc đồng thanh các + HS đọc thuộc lòng theo nhóm khổ thơ. bàn. + Mời HS đọc thuộc lòng trước lớp. + HS đọc nối tiếp, đọc đồng thanh - GV nhận xét, tuyên dương. các khổ thơ. + Một số HS đọc thuộc lòng trước lớp. 4. Vận dụng, trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học thức đã học vào thực tiễn. sinh thi đọc thuộc lòng bài thơ. - Nhận xét, tuyên dương. - Một số HS tham gia thi đọc thuộc - GV nhận xét tiết dạy. lòng. IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU BÀI DẠY (nếu có)
- Toán LUYỆN TẬP (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng - Thực hiện được phép cộng, trừ trong phạm vi lớp triệu. - Tính nhầm được các phép cộng, trừ liên quan đến các số tròn nghìn, tròn chục nghìn, tròn trăm nghìn, tròn triệu, tròn chục triệu, tròn trăm triệu. - Tính được giá trị của biểu thức liên quan tới phép cộng, trừ có và không có dấu ngoặc. - Tìm được số lớn nhất, số bé nhất trong nhóm 4 số. - Tính được giá trị của biểu thức bằng cách thuận tiện. - Giải được bài toán thực tế liên quan đến các phép cộng, trừ. 2. Năng lực, phẩm chất * Năng lực: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác. * Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: hình ảnh minh họa, thẻ học tập, bảng nhóm - HS: sgk, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi nối các phép tính với kết quả đúng Trò chơi: tìm nhà cho thỏ (nội dung bài 2 trang 119) - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập, thực hành - Yêu cầu HS làm các bài tập 3,4 trang 119 và trang 120 Bài 3 trang 119: Hình dưới đây cho biết giá tiền của các món đồ. (Câu a cho làm vở, câu - 1 Hs đọc yêu cầu b làm miệng) - Hs làm vở - GV cho HS quan sát tranh rồi giải vào vở. Câu a: Bài giải Số tiền mua một đôi dép và một
- - GV 1 Hs trình bày. hộp đồ chơi xếp hình là: - Mời các bạn nhận xét 70 000 + 125 000 = 195 000 (đồng) - Lưu ý: HS có thể làm theo cách tỉnh sỏ tiến của ba món đó trong các phương án đã nêu, Có bán hàng trả lại Mai số tiến so sánh với 200 000 đông rồi chọn phương là: án đúng 200 000 - 195 000 = 5 000 - GV nhận xét chung, tuyên dương. (đồng) Đáp số: 5 000 đồng Câu b: Ta có: 50 000 + 65 000 + 70 000 = 185 000 bé hơn 200 Bài 4 trang 119. Tính bằng cách thuận tiện 000. 16370 + 6090 + 2530 + 4010 Vậy chọn B. - GV cho HS làm việc cá nhân vào vở rồi - 1 Hs đọc yêu cầu chia sẻ nhóm 2 nêu cách làm. Hs làm vở rồi đổi vở kiểm tra, nêu cách làm - 16370 + 6090 + 2530 + 4 010 = - Em dựa vào tính chất nào của phép cộng để (16370 + 2530) + (6090 + 4 010) thực hiện? = 18 900 +10100 = 29 000 - GV nhận xét, tuyên dương. - Dựa tính chất giao hoán và kết Bài tập trang 120 hợp - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. Bài 1. Đặt tính rồi tính: - 1 Hs đọc yêu cầu - GV hướng dẫn học sinh làm vở rồi chữa bài - HS lần lượt làm vở rồi chia sẻ kết quả trong nhóm 2 245 489 + 32 601 760 802 + 239 059 -1, 2 HS làm bảng phụ hoặc hắt 566345 - 7123 8100693 - 750148 vở để chữa. - Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết 245 489 + 32 601= 278 090 quả, nhận xét lẫn nhau. 760 802 + 239 059 = 999 861 - Khi đặt tính và tính cần lưu ý gì? Nêu cách tính 1, 2 phép tính. 566345-7123 = 559 222 - GV Nhận xét, tuyên dương. 8 100 693- 750 148 = 7 350 545 - HS đổi vở soát nhận xét. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm
- Bài 2: Đ/ S? - 1 Hs đọc yêu cầu - Hs làm bảng phụ hoặc nêu miệng .- 1 Hs trình bày. - Lấy chục nghìn, nghìn, triệu làm đơn vị a) S, tính. b) S - GV Nhận xét, tuyên dương. c)Đ - Các bạn nhận xét. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. Bài 3: Tuyến đường sắt Hà Nội - Đà Nẵng (qua Đồng Hới) dài 791 km. Tuyến đường - 1 Hs đọc yêu cầu sắt Hà Nội - Đồng Hới dài hơn tuyến đuờng - Hs làm vở sắt Đồng Hới - Đà Nẵng 253 km. Tinh độ dài tuyến đường sắt Hà Nội - Đồng Hới và Đồng - 1 Hs chữa bảng Hới - Đà Nẵng. Bài giải - GV 1 Hs đọc yêu cầu Hai lần độ dài tuyến đường sắt - Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì? Hà Nội- Đống Hới là: - Yêu cầu Hs tóm tắt sơ đồ 791 + 253 = 1 044 (km) Độ dài tuyến đường sắt Hà Nội - Đồng Hới là: 1044 : 2 = 522 (km) - Mời các bạn nhận xét Độ dài tuyến đường sắt Đồng - Đây là dạng toán gì? Hới - Đà Nẵng là: - GV nhận xét chung, tuyên dương. 522 - 253 = 269 (km) Đáp số: 522 km, 269 km. - Dạng toán tổng hiệu - 1 Hs đọc yêu cầu 3. Vận dụng, trải nghiệm Làm việc cá nhân rồi chia sẻ Bài 4. = ( Làm việc nhóm 2) nhóm 2 - HS có thể tính trực tiếp hoặc áp dụmg tính chất giao hoán để tính dễ hơn, ví dụ: - GV cho HS làm việc cá nhân vào bảng con rồi chia sẻ nhóm 2 nêu cách làm. 34 785 + 20 300 - 2 785 = 34 785 - 2785 + 20 300 = 32 000 + 20 - Cách tính nào nhanh? 300 = 5200.
- - GV nhận xét, tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU BÀI DẠY (nếu có) Lịch sử và địa lí BÀI 14. ÔN TẬP (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng - Củng cố kiến thức về đặc điểm thiên nhiên, lịch sử và văn hóa truyền thống của địa phương em, vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ, vùng Đồng bằng Bắc Bộ. 2. Năng lực, phẩm chất * Năng lực chung: Năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác thông qua các hoạt động học tập trong quá trình tìm hiểu nội dung bài học. * Phẩm chất: Bồi dưỡng phẩm chất yêu nước thông qua việc trân trọng và phát huy truyền thống hiếu học của dân tộc. HSKT: Bồi dưỡng phẩm chất yêu nước II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Hình minh họa, bảng phụ, video, phiếu học tập - HS: sgk, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu - Mở video cho HS hát bài Quê hương tươi - HS hát và vận động nhẹ nhàng đẹp - GV giới thiệu- ghi bài 2. Luyện tập, thực hành 2.1. Giới thiệu về địa phương - Cho HS quan sát bản đồ hành chính Việt Nam và thực hiện: - Làm việc cá nhân + Chỉ vị trí vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ, vùng Đồng bằng Bắc Bộ. + Chỉ vị trí địa phương em địa phương em trên bản đồ. + Đóng vai hướng dẫn viên giới thiệu về địa - HS thảo luận nhóm 4 và chia sẻ phương mình( Câu 1- SGK) - GV có thể trình chiếu hình ảnh của địa phương để lời giới thiệu được sinh động. 2.2. Lịch sử và văn hóa truyền thống vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ, vùng Đồng
- bằng Bắc Bộ. - Cho HS làm phiếu học tập ( Câu 2- SGK) Đáp án: A- 4,5,6,9,11,12 - HS làm việc cá nhân B- 1,2,3,7,8 HSKT: Em thấy thiên nhiên ở đây thế nào? 4. Vận dụng, trải nghiệm: - GV hướng dẫn HS xây dựng bảng về những - HS nghe nhiệm vụ. hoạt động của mình để góp phần gìn giữ và phát huy giá trị của một danh lam thắng cảnh hoặc một di tích văn hóa ở địa phương.(Câu 4) - Lắng nghe - Nận xét. IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU BÀI DẠY (nếu có) Thứ 4 ngày 27 tháng 12 năm 2023 Tiếng Việt LUYỆN TỪ VÀ CÂU: LUYỆN TẬP VỀ DANH TỪ, ĐỘNG TỪ, TÍNH TỪ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết được sự khác biệt giữa danh từ, động từ, tỉnh từ và nhận diện được chúng trong ngữ cảnh (văn bản). - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. 2. Năng lực, phẩm chất -Năng lực: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề sáng tạo. - Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Bảng phụ 2. HS: sgk, vở III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi học. + Trả lời A

