Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Thứ 2+3+4, Tuần 17 Năm học 2023-2024 (Hà Thị Lê Na)
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Thứ 2+3+4, Tuần 17 Năm học 2023-2024 (Hà Thị Lê Na)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_4_thu_234_tuan_17_nam_hoc_2023_2024_ha.doc
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Thứ 2+3+4, Tuần 17 Năm học 2023-2024 (Hà Thị Lê Na)
- TUẦN 17 Thứ 2 ngày 25 tháng 12 năm 2023 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: CHỦ ĐỀ 4: THỰC HIỆN NHIỆM VỤ GIỮ GÌN NÉT ĐẸP, TÂM HỒN HỌC TRÒ I. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Kiến thức kĩ năng - Tham gia giới thiệu sách hưởng ứng phong trào xây dựng Tủ sách lớp học - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ về thực hiện nhiệm vụ của mình khi được phân công, hướng dẫn 2. Năng lực, phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: tôn trọng, yêu quý sách vở . - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, rèn luyện. Phẩm chất trách nhiệm: có ý thức giữ gìn sách truyện HSKT: hưởng ứng phong trào xây dựng Tủ sách lớp học II. ĐỒ DÙNG , PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC 1. Giáo viên: video, hình ảnh minh họa 2. Học sinh: SGK III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Tổ chức phần chào cờ chung toàn trường. - HS tập trung trên sân cùng HS cả trường, thực hiện phần nghi lễ chào cờ, nghe kế hoạch tuần. (Ban giám hiệu, TPT - Hướng dẫn HS xếp hàng theo đúng vị trí lớp học Đội) vào lớp. - HS về lớp theo hàng. 2. Sinh hoạt dưới cờ: Gìn giữ nét đẹp tâm hồn học trò 1. Hoạt động mở đầu Ổn định, GV cho HS cùng hát bài hát “ Khúc hát -HS tham gia vận động tuổi học trò” theo bài hát. 2.Thực hành - Hưởng ứng phong trào xây dựng Tủ sách lớp học, GV tổ chức cho HS Thảo luận nhóm 4, chia sẻ suy - Các nhóm lên thực hiện
- 2 nghĩ của mình về sách truyện và điều mình học tập tham gia và chia sẻ suy được trong cách sách truyện mình đọc được. nghĩ của mình về sách - Mời đại diện các nhóm lên chia sẻ. truyện và điều mình học tập được trong cách sách truyện mình đọc được - GV cho học sinh tham gia và chia sẻ suy nghĩ ý tưởng của bản thân sau khi tham gia. - HS nêu suy nghĩ. HSKT: hưởng ứng phong trào xây dựng Tủ sách lớp học - HS lắng nghe. - Nhận xét chung. 3. Vận dụng, trải nghiệm - HS nêu cảm nhận của mình sau buổi sinh hoạt. - -HS chia sẻ cảm nhận. H: Em đã làm gì góp phần vào việc xây dựng tủ - -HS nêu ý kiến cá nhân sách thân thiện của lớp em cũng như thư viện - trường? - H: Em sẽ làm gì để góp phần xây dựng tủ sách lớp - học thân thiện? - -Lắng nghe - HS lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU BÀI DẠY (nếu có) Tiếng Việt ĐỌC: CÁNH CHIM NHỎ (tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng - Luyện đọc diễn cảm. - Biết đọc diễn cảm, nhấn giọng các từ ngữ gợi tả sự vật, các từ ngữ gợi tả suy nghĩ, cảm xúc của các nhân vật trong câu chuyện. - Hiểu được những điều tưởng như giản dị, bình thường quanh chúng ta là ước mơ của nhiều người khác.
- 3 - Luyện tập sau bài đọc. 2. Năng lực, phẩm chất * Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo. * Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. HSKT: luyện đọc 1 đoạn II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: bảng phụ - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV giới thiệu bài hát “Em muốn làm” để - HS lắng nghe bài hát. khởi động bài học. + Trong bài đọc Cánh chim nhỏ, bạn nhỏ + HS trả lời. muốn làm gì? - Học sinh lắng nghe. - Nhận xét. 2. Luyện tập a. Luyện đọc lại - GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm toàn bài, - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm. nhấn giọng vào những từ ngữ gợi tả sự vật, các từ ngữ gợi tả suy nghĩ, cảm xúc của các nhân vật trong câu chuyện như : Ồ, ước gì, chia sẻ, đứng lặng, rưng rưng, - Mời 2 HS đọc diễn cảm nối tiếp đoạn. - 2 HS đọc diễn cảm nối tiếp theo - GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn đoạn. - GV theo dõi sửa sai. - HS luyện đọc diễn cảm theo - Thi đọc diễn cảm trước lớp: nhóm bàn. + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. gia thi đọc diễn cảm trước lớp. + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi + GV nhận xét tuyên dương đọc diễn cảm trước lớp. + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau. HSKT: luyện đọc 1 đoạn b. Luyện tập theo văn bản Bài 1: GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 1: - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Tìm những từ ngữ gợi tả cảm xúc của hai bạn nhỏ trong bài đọc Cánh chim nhỏ. - Mời học sinh làm việc nhóm 4.
- 4 - Mời đại diện các nhóm trình bày. - Các nhóm tiền hành thảo luận. - Đại diện các nhóm trình bày Đáp án: Các từ ngữ gợi tả cảm xúc của hai bạn nhỏ trong bài đọc Cánh chim nhỏ là: cười giòn tan, ôm ghì, hét to. - Mời các nhóm khác nhận xét. - Các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. Bài 2: GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 2: Đặt 1-2 câu với những từ ngữ em tìm - 1 HS đọc yêu cầu bài 2. được ở bài tập 1. - GV mời cả lớp làm việc cá nhân, viết bài vào vở. - Cả lớp làm việc cá nhân, viết bài - Mời một số HS trình bày kết quả (hoặc thu vào vở. vở chấm một số em) - GV nhận xét, tuyên dương - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm bài - HS tham gia để vận dụng kiến văn. thức đã học vào thực tiễn. - Nhận xét, tuyên dương. - Một số HS tham gia thi đọc thuộc - GV nhận xét tiết dạy. lòng. IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU BÀI DẠY (nếu có) Toán LUYỆN TẬP (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng - Thực hiện được phép cộng, trừ trong phạm vi lớp nghìn, lớp triệu. - Tính nhầm được các phép cộng, trừ liên quan đến các số tròn nghìn, tròn chục nghìn, tròn trăm nghìn, tròn triệu, tròn chục triệu, tròn trăm triệu. - Tính được giá trị của biểu thức liên quan tới phép cộng, trừ có và không có dấu ngoặc. - Tìm được số lớn nhất, số bé nhất trong nhóm 4 số. - Tính được giá trị của biểu thức bằng cách thuận tiện. - Giải được các bài toán liên quan đến phép cộng, phép trừ. - Vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. 2. Năng lực, phẩm chất
- 5 - Năng lực chung: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác. - Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. HSKT: Thực hiện được phép cộng, trừ trong phạm vi 100 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bảng phụ - HS: sgk, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Trả lời: + Câu 1: Nêu kết quả của phép tính: - HS tính, nếu kết quả: 468 + 379 468 + 379. = 847 + Câu 2: > ; < ; = ? -3 HS lần lượt lên so sánh và điền a) 2 975 + 4 017 4 017 + 2 975 dấu thích hợp. b) 3 864 + 2 900 2 900 + 3 799 Đáp án: c) 8 264 + 927 . 927 + 8 300 a) 2 975 + 4 017 = 4 017 + 2 975 - GV nhận xét, tuyên dương. b) 3 864 + 2 900 > 2 900 + 3 - GV dẫn dắt vào bài mới 799 c) 8 264 + 927 < 927 + 8 300 - HS lắng nghe. 2. Thực hành - Luyện tập - Yêu cầu HS làm tại lớp bài tập 1,2,3,4 trang 118. Bài 1,2 trang 119 HD tự học (nội dung tương tự ) Bài 1. (Làm việc nhóm đôi - miệng ) Tính nhẩm: a) 70 000 + 60 000 160 000 – 90 000 500 000 + 700 000 b) 90 000 + 50 000 – 80 000 150 000 – 70 000 + 40 000 800 000 + 700 000 – 900 000 - HS nêu yêu cầu của bài. - GV gọi HS nối tiếp nhẩm. - HS thực hiện tính nhẩm - Nhận xét bài của bạn.
- 6 - GV nhận xét, tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. Bài 2: (Làm việc cá nhân - vở) Đặt tính rồi tính - HS đọc yêu cầu bài tập. 9 658 + 6 290 56 204 + 74 539 - HS làm bài cá nhân vào vở. 14 709 - 5 234 159 570 – 811 625 - 4 HS lên bảng làm bài, nêu cách - GV yêu cầu HS làm bài, nêu cách thực thực hiện phép tính của mình. hiện các phép tính - HS khác nhận xét. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. HSKT: 135 + 241 204 + 533 - HS nêu, xác định yêu cầu của bài 543 - 232 570 –110 tập. Bài 3: (Làm việc nhóm 4 - phiếu) Biểu thức nào dưới đây có giá trị lớn nhất, biểu thức nào có giá trị bé nhất? - HS làm bài nhóm 4, tính giá trị A. 90 000 + 30 000 + 5 473 của các biểu thức rồi so sánh tìm ra B. 387 568 – ( 200 000 - 40 000) biểu thức có giá trị lớn nhất, bé nhất. C. 456 250 + 200 000 - 500 000 D. 210 000 – 90 000 + 4 975 - GV yêu cầu HS thực hiện tính giá trị của các biểu thức rồi so sánh giá trị các biểu - HS nêu đáp án đúng: thức tìm ra biểu thức có giá trị lớn nhất, bé + Biểu thức B có giá trị lớn nhất. nhất. + Biểu thức D có giá trị bé nhất. - GV mời HS nêu kết quả. - HS khác nhận xét. - Mời HS khác nhận xét - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV nhận xét chung, tuyên dương. Bài 4: (Làm bài nhóm đôi -vở) Bố mua cho Nam một bộ quần áo đồng phục, đôi giày và đôi tất hết tất cả 314 000 đồng. Trong đó, tổng số tiền của bộ quần áo đồng phục và đôi giày là 306 000 đồng. Tính giá tiền của mỗi loại, biết rằng giá tiền của đôi giày nhiều hơn giá tiền của đôi tất là 107 000 đồng. - HS đọc đề bài, tìm hiểu đề. + Bài toán cho biết gì? +Bài toán cho biết: Bố mua cho Nam một bộ quần áo đồng phục, đôi giày và đôi tất hết tất cả 314 000 đồng. Trong đó, tổng số tiền của bộ quần áo đồng phục và đôi giày là 306 000 đồng, giá tiền của đôi giày nhiều hơn giá tiền của đôi
- 7 tất là 107 000 đồng. + Bài toán yêu cầu tính gì? + Bài toán yêu cầu: Tính giá tiền của mỗi loại. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi tìm - HS thảo luận nhóm đôi, tìm cách cách giải bài. giải bài. + Trước tiên chúng ta cần tìm gì? Vì sao? + Trước tiên, cần tìm giá tiền của đôi tất, vì ta biết tổng số tiền của ba món đồ và số tiền của bộ quần áo và đôi giày. + Muốn tìm giá tiền của đôi tất ta làm phép + Muốn tìm giá tiền của đôi tất ta tính gì? làm phép tính trừ, lấy tổng số tiền phải trả trừ đi số tiền mua bộ quần + Sau đó ta đi tìm giá tiền của cái gì? Dựa áo và đôi giày. vào đâu em biết? + Sau đó ta đi tìm giá tiền của đôi giày, vì ta biết đôi giày có giá hơn - GV yêu cầu học sinh làm bài vào vở. đôi tất là 107 000 đồng; cuối cùng tìm giá tiền của bộ quần áo đồng phục. Bài giải Giá tiền một đôi tất là: 314 000 – 306 000 = 8 000( đồng) Giá tiền một đôi giày là: 107 000 + 8 000 = 115 000( đồng) Giá tiền bộ quần áo đồng phục là: 306 000 -115 000 = 191 000 ( đồng) Đáp số: Bộ quần áo: 191 000 đồng - GV nhận xét, tuyên dương. Đôi giày: 115 000 đồng Đôi tất: 8 000 đồng - HS khác nhận xét. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến như trò chơi “ Ai nhanh, ai đúng” thức đã học vào thực tiễn. Tính nhẩm: (BT1 trang 119) - HS xung phong tham gia chơi. a ) 8000000+4000000 15000000-9000000 60 000 000 + 50 000 000
- 8 140 000 000 - 80 000 000 b) 6 000 000 + 9 000 000 -7 000 000 130 0 000 - 60 000 000 + 50 000 000 -Hướng dẫn HS tự học bài tập số 2 trang -Nghẹ nhiệm vụ 119, tương tự cách đặt tính và thực hiện bài 1 trang 118. - Nhận xét, tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU BÀI DẠY (nếu có) Lịch sử và địa lí BÀI 14. ÔN TẬP (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng - Củng cố kiến thức về đặc điểm thiên nhiên, lịch sử và văn hóa truyền thống của địa phương em, vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ, vùng Đồng bằng Bắc Bộ. 2. Năng lực, phẩm chất * Năng lực chung: Năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác thông qua các hoạt động học tập trong quá trình tìm hiểu nội dung bài học. * Phẩm chất: Bồi dưỡng phẩm chất yêu nước thông qua việc trân trọng và phát huy truyền thống hiếu học của dân tộc. HSKT: Bồi dưỡng phẩm chất yêu nước II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Hình minh họa, bảng phụ, video, phiếu học tập - HS: sgk, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu - Mở video cho HS hát bài Quê hương tươi - HS hát và vận động nhẹ nhàng đẹp - GV giới thiệu- ghi bài 2. Luyện tập, thực hành 2.1. Giới thiệu về địa phương - Cho HS quan sát bản đồ hành chính Việt Nam và thực hiện: - Làm việc cá nhân
- 9 + Chỉ vị trí vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ, vùng Đồng bằng Bắc Bộ. + Chỉ vị trí địa phương em địa phương em trên bản đồ. + Đóng vai hướng dẫn viên giới thiệu về địa - HS thảo luận nhóm 4 và chia sẻ phương mình( Câu 1- SGK) - GV có thể trình chiếu hình ảnh của địa phương để lời giới thiệu được sinh động. 2.2. Lịch sử và văn hóa truyền thống vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ, vùng Đồng bằng Bắc Bộ. - Cho HS làm phiếu học tập ( Câu 2- SGK) - HS làm việc cá nhân Đáp án: A- 4,5,6,9,11,12 B- 1,2,3,7,8 HSKT: Em thấy thiên nhiên ở đây thế nào? 4. Vận dụng, trải nghiệm: - GV hướng dẫn HS xây dựng bảng về những - HS nghe nhiệm vụ. hoạt động của mình để góp phần gìn giữ và phát huy giá trị của một danh lam thắng cảnh hoặc một di tích văn hóa ở địa phương.(Câu 4) - Lắng nghe - Nận xét. IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU BÀI DẠY (nếu có) Buổi chiều Tiếng Việt VIẾT: TRẢ BÀI VĂN MIÊU TẢ CON VẬT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng - Nhận biết được ưu điểm, nhược điểm của bài văn miêu tả con vật của mình, viết lại được 1-2 đoạn văn trong bài văn của mình cho hay hơn. -Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Biết quan sát con vật một cách chi tiết, sử dụng câu văn đúng, hay và phù hợp với từng con vật định tả. 2. Năng lực, phẩm chất -Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giải quyết vấn đề sáng tạo.
- 10 -Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. HSKT: Luyện viết 1 đoạn II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy hắt - HS: sgk, vở III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: “Ai - HS tham gia trò chơi nhanh, ai đúng”: HS thi xếp nhanh tên con vật và những đặc điểm, hoạt động của con vật đó. 1. con mèo a. trông nhà, lông mềm 2. con chó b. leo nhanh thoăn thoắt 3. con gà c. bộ lông trắng muốt 4. con thỏ d. bới đất tìm giun - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Nhận xét Bài 1. GV nhận xét chung - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp - GV trả bài viết cho cả lớp rồi nhận xét lắng nghe bạn đọc. chung những bài viết tốt, những lỗi sai - HS nhận bài, nghe GV nhận xét. nhiều HS mắc phải. - GV đọc 1-2 bài viết tốt nhất để HS tham - HS lắng nghe. khảo. Bài 2. Đọc lại bài làm của em và nhận xét của thầy cô để biết ưu điểm, nhược điểm của bài làm. + Bài làm có đủ mở bài, thân bài, kết bài không? + Các đặc điểm của con vật có được lựa chọn và miêu tả theo trình tự hợp lí không? + Bài làm mắc mấy lỗi về dùng từ, đặt - 1 HS đọc yêu cầu của bài 2 câu và chính tả? - HS làm việc cá nhân. - GV mời 1 học sinh đọc yêu cầu. - GV mời HS làm việc cá nhân: tự đọc lại
- 11 bài làm của mình và lời nhận xét của thầy cô theo các gợi ý trong SGK, sau đó tìm ra và sửa lỗi. - HS làm việc nhóm bàn. - GV mời HS làm việc nhóm bàn: đổi bài cho nhau tìm lỗi trong bài của bạn và trao đổi về cách sửa lỗi. - Các nhóm trình bày ý kiến thảo - Mời đại diện các nhóm trình bày kết quả. luận. - GV mời các nhóm nhận xét. - Các nhóm nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. Bài 3. Đọc bài làm của các bạn được thầy cô khen, nêu những điều em muốn học tập. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài 3. Cả lớp lắng nghe. - GV chiếu bài làm tốt của HS lên màn hình rồi mời HS đọc lại bài làm(cho HS - HS đọc lại bài làm tốt của các bạn. đọc bài nếu không có điều kiện). + Qua các bài làm trên, em thấy những điểm nào hay, cần học tập? - HS trình bày cá nhân theo cảm - GV mời HS khác nhận xét. nhận của mỗi người. - GV nhận xét chung, kết luận. - HS khác nhận xét. HSKT: Luyện viết 1 đoạn - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. Bài 4: Viết lại 1-2 đoạn trong bài làm của em cho hay hơn. - GV mời HS đọc yêu cầu bài tập 4. - HS đọc yêu cầu bài tập 4. - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân. - HS viết bài cá nhân. - HS viết xong trước trình bày bài làm trước và sau khi sửa để GV và cả lớp nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương HS. - HS khác nghe, nhận xét. 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Thi - HS tham gia chơi trò chơi để củng chăm vật khéo”. cố vốn từ về con vật. + GV chuẩn bị bút dạ, chia lớp thành 2 - Cả lớp làm trọng tài: Nhận xét đội, mỗi đội cử 5 bạn lên nối tiếp thi tìm nhóm nào viết đúng, hay sẽ được từ chỉ: Đội 1: Từ chỉ đặc điểm của con vật chọn giải nhất, nhì , ba, Đội 2: từ chỉ hoạt động của con vật - GV nhận xét tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- 12 IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU BÀI DẠY (nếu có) Toán LUYỆN TẬP (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng - Thực hiện được phép cộng, trừ trong phạm vi lớp triệu. - Tính nhầm được các phép cộng, trừ liên quan đến các số tròn nghìn, tròn chục nghìn, tròn trăm nghìn, tròn triệu, tròn chục triệu, tròn trăm triệu. - Tính được giá trị của biểu thức liên quan tới phép cộng, trừ có và không có dấu ngoặc. - Tìm được số lớn nhất, số bé nhất trong nhóm 4 số. - Tính được giá trị của biểu thức bằng cách thuận tiện. - Giải được bài toán thực tế liên quan đến các phép cộng, trừ. 2. Năng lực, phẩm chất * Năng lực chung: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác. * Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. HSKT: Thực hiện được phép cộng, trừ trong phạm vi 100 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: hình ảnh minh họa, thẻ học tập, bảng nhóm - HS: sgk, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi nối các phép tính với kết quả đúng Trò chơi: tìm nhà cho thỏ (nội dung bài 2 trang 119) - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập - Yêu cầu HS làm các bài tập 3,4 trang 119 và trang 120 HSKT: Thực hiện được phép cộng, trừ trong phạm vi 100
- 13 Bài 3 trang 119: Hình dưới đây cho biết giá tiền của các món đồ. (Câu a cho làm vở, câu - 1 Hs đọc yêu cầu b làm miệng) - GV cho HS quan sát tranh rồi giải vào vở. - Hs làm vở Câu a: Bài giải Số tiền mua một đôi dép và một hộp đồ chơi xếp hình là: - GV 1 Hs trình bày. 70 000 + 125 000 = 195 000 - Mời các bạn nhận xét (đồng) - Lưu ý: HS có thể làm theo cách tỉnh sỏ tiến Có bán hàng trả lại Mai số tiến của ba món đó trong các phương án đã nêu, là: so sánh với 200 000 đông rồi chọn phương án đúng 200 000 - 195 000 = 5 000 (đồng) - GV nhận xét chung, tuyên dương. Đáp số: 5 000 đồng Câu b: Ta có: 50 000 + 65 000 + 70 000 = 185 000 bé hơn 200 Bài 4 trang 119. Tính bằng cách thuận tiện 000. 16370 + 6090 + 2530 + 4010 Vậy chọn B. - GV cho HS làm việc cá nhân vào vở rồi - 1 Hs đọc yêu cầu chia sẻ nhóm 2 nêu cách làm. Hs làm vở rồi đổi vở kiểm tra, nêu cách làm - 16370 + 6090 + 2530 + 4 010 = - Em dựa vào tính chất nào của phép cộng để (16370 + 2530) + (6090 + 4 010) thực hiện? = 18 900 +10100 = 29 000 - GV nhận xét, tuyên dương. - Dựa tính chất giao hoán và kết hợp Bài tập trang 120 - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. Bài 1. Đặt tính rồi tính: - 1 Hs đọc yêu cầu - GV hướng dẫn học sinh làm vở rồi chữa bài - HS lần lượt làm vở rồi chia sẻ
- 14 245 489 + 32 601 760 802 + 239 059 kết quả trong nhóm 2 566345 - 7123 8100693 - 750148 -1, 2 HS làm bảng phụ hoặc hắt vở để chữa. - Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. 245 489 + 32 601= 278 090 - Khi đặt tính và tính cần lưu ý gì? Nêu cách 760 802 + 239 059 = 999 861 tính 1, 2 phép tính. 566345-7123 = 559 222 - GV Nhận xét, tuyên dương. 8 100 693- 750 148 = 7 350 545 - HS đổi vở soát nhận xét. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm Bài 2: Đ/ S? - 1 Hs đọc yêu cầu - Hs làm bảng phụ hoặc nêu miệng - Lấy chục nghìn, nghìn, triệu làm đơn vị .- 1 Hs trình bày. tính. a) S, - GV Nhận xét, tuyên dương. b) S c)Đ - Các bạn nhận xét. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. Bài 3: Tuyến đường sắt Hà Nội - Đà Nẵng (qua Đồng Hới) dài 791 km. Tuyến đường sắt Hà Nội - Đồng Hới dài hơn tuyến đuờng - 1 Hs đọc yêu cầu sắt Đồng Hới - Đà Nẵng 253 km. Tinh độ dài tuyến đường sắt Hà Nội - Đồng Hới và Đồng - Hs làm vở Hới - Đà Nẵng. - 1 Hs chữa bảng - GV 1 Hs đọc yêu cầu Bài giải - Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì? Hai lần độ dài tuyến đường sắt - Yêu cầu Hs tóm tắt sơ đồ Hà Nội- Đống Hới là: 791 + 253 = 1 044 (km) Độ dài tuyến đường sắt Hà Nội - Đồng Hới là: - Mời các bạn nhận xét 1044 : 2 = 522 (km) - Đây là dạng toán gì? Độ dài tuyến đường sắt Đồng
- 15 - GV nhận xét chung, tuyên dương. Hới - Đà Nẵng là: 522 - 253 = 269 (km) Đáp số: 522 km, 269 km. - Dạng toán tổng hiệu 3. Vận dụng, trải nghiệm - 1 Hs đọc yêu cầu Bài 4. = ( Làm việc nhóm 2) Làm việc cá nhân rồi chia sẻ nhóm 2 - HS có thể tính trực tiếp hoặc áp - GV cho HS làm việc cá nhân vào bảng con dụmg tính chất giao hoán để tính rồi chia sẻ nhóm 2 nêu cách làm. dễ hơn, ví dụ: - Cách tính nào nhanh? 34 785 + 20 300 - 2 785 = 34 785 - GV nhận xét, tuyên dương. - 2785 + 20 300 = 32 000 + 20 300 = 5200. IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU BÀI DẠY (nếu có) Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT THEO CHỦ ĐỀ: TỰ LỰC THỰC HIỆN NHIỆM VỤ Ở NHÀ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng - Học sinh nhận thức được trách nhiệm của mình với công việc nhà. - Học sinh chủ động nhận thực hiện được một số việc làm hằng ngày, thường xuyên để chăm sóc ngôi nhà của mình. - Rèn luyện và phát triển kĩ năng nghe - nói góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Tự rèn luyện kĩ năng lập phiếu việc nhà, qua đó góp phần phát triển năng lực thẩm mỹ. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học; Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn hiểu biết của mình về thời gian biểu làm việc ở nhà.. - Phẩm chất nhân ái; Phẩm chất chăm chỉ; Phẩm chất trách nhiệm
- 16 - Năng lực tự chủ, tự học; Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; Năng lực giao tiếp và hợp tác; - Phẩm chất nhân ái; Phẩm chất chăm chỉ; Phẩm chất trách nhiệm HSKT: Rèn luyện và phát triển kĩ năng nghe - nói góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: video - Học sinh: - Giấy bìa màu, kéo. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức múa hát bài “bé quét nhà” - - Một số HS lên trước lớp thực Nhạc và lời Hà Đức Hồng để khởi động bài hiện. Cả lớp cùng múa hát theo học. nhịp điều bài hát. - GV Cùng trao đổi với HS về nội dung bài - HS chia sẻ nhận xét về các bạn hát thể hiện múa hát trước lớp. H: Bạn nhỏ trong bài hát đã biết làm việc gì + Bạn nhỏ quét nhà để giúp đỡ bà rồi? - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào - HS lắng nghe. bài mới. Bạn nhỏ rất giỏi, tuy nhỏ tuổi nhưng đã biết quét nhà giúp bà. Vậy chúng ta đã tự làm được việc gì rồi, chúng ta cùng tìm hiểu qua bài học hôm nay nhé 2. Hình thành kiến thức Hoạt động 1. Sắm vai kể chuyện tương tác về một cậu bé luôn ỷ lại vào người khác - Cho HS quan sát tranh và mô tả nội dung - Quan sát nêu nội dung bức trong tranh. tranh. - GV yêu cầu HS lần lượt sắm vai nhân vật - HS sắm vai nhân vật "Ỷ lại". "Ỷ lại" luôn nhờ vả người khác làm họ vệc của mình - Sau mỗi cặp HS sắm vai nhân vật "Ỷ lại" - HS dưới lớp theo dõi và đưa ra nhờ vả người khác làm họ vệc của mình. GV lý lẽ thuyết phục nhân vật tự làm yêu cầu HS cả lớp đưa ra lý lẽ để thuyết việc của mình.
- 17 phục nhân vật tự làm việc của mình. Ví dụ: + HS nói: Mẹ ơi, rửa bát hộ con với. + Lớp nói: Mẹ có ăn hộ bạn được không? Nếu không được cũng giống như việc mẹ không rửa bát cho bạn được. + HS nói: Anh gấp quần áo hộ em với. + Lớp nói: Anh có mặc quần áo của em được không? Nếu anh mặc quần áo của bạn thì bạn sẽ mặc gì nên bạn phải tự gấp quần áo của mình bạn nhé. Phải có trách nhiệm của mình với công việc nhà - Tương tự nhân vật sắm vai " Ỷ lai" có thể đưa ra các tình huống khác như: + Chị quét nhà giúp em với. HSKT: Rèn luyện và phát triển kĩ năng nghe + Chị lau nhà hộ em với. - nói góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ + Chị lấy nước hộ em với... - GV theo dõi, động viên, ủng hộ cả lớp - HS lắng nghe chơi. - GV nhận xét trò chơi, tuyên dương. - Kết luận: Liệu có ai nhờ người khác anh bỏ mình chơi gỗ mình không việc kể lại vào người khác sẽ khiến mình trở nên lười biếng và thành người lạ trong chính căn nhà của mình. - HS thảo luận cặp đôi kể ra Hoạt động 2. Chia sẻ về việc nhà của em những việc em đã làm thường (Nhóm 2) xuyên mà không cần ai nhắc. Những việc em thấy ngại làm - GV yêu cầu HS thảo luận N2 có thể vẽ hoặc hay quên làm hoặc viết vào mẩu giấy những việc em đã làm thường xuyên mà không cần ai nhắc. - HS chia sẻ kể những việc đã Những việc em thấy ngại làm hoặc hay quên làm, chưa làm làm. Ví dụ: - GV yêu cầu các nhóm chia sẻ kết quả + Em quét nhà, rửa cốc chén, gấp chăn màn, xếp quần áo... + Quên làm: Rửa rau, lau chùi nhà cửa,..
- 18 - HS chia sẻ: Lập phiếu ghi công việc cần làm hằng ngày, làm ngay những công việc đó, không để dồn đọng công việc. - HS nhận xét, bổ sung - GV yêu cầu 1 số nhóm HS nêu lý do em tự làm việc, cách ghi nhớ công việc, cách giúp - Lắng nghe, rút kinh nghiệm bổ em không ngại làm việc nhà sung. - GV yêu cầu các nhóm nhận xét, bổ sung - GV nhận xét, tuyên dương: Để công việc không bị dồn ứ, chúng mình đừng quên việc nhà cần làm ngay và luôn nhé. 3. Luyện tập * Hoạt động 1: Lập phiếu việc nhà (làm việc cá nhân) - GV mời học sinh nêu yêu cầu hoạt động. - Học sinh đọc yêu cầu bài. - Lập phiếu việc nhà: Liệt kê việc nhà mà em đã nhận làm hằng ngày và đánh dấu vào bảng những việc em đã làm hằng ngày. - HS chuẩn bị bút, thước, bút màu - GV mời HS làm việc cá nhân, mỗi người và tiến hành lập phiếu theo yêu cầu: lập một phiếu cho mình. Liệt kê việc nhà mà em đã nhận làm + Lưu ý làm việc cẩn thận, an toàn, không hằng ngày và đánh dấu vào bảng đùa giỡn trong lúc làm việc tránh gây những việc em đã làm hằng ngày. thương tích cho bạn. Hoạt động 2. Chia sẻ với bạn về phiếu việc nhà của em. (Làm việc nhóm 4) - GV mời cả lớp chia nhóm 4, cùng nhau - Học sinh chia nhóm 4, tiến hành chia sẻ trong nhóm về phiếu mình vừa làm thảo luận và chia sẻ với bạn về được, nêu việc nhà mà em đã nhận làm phiếu của mình. hằng ngày và giải thích chỗ đánh dấu vào - Giải thích những chỗ đánh dấu bảng những việc em đã làm hằng ngày. trong phiếu. - GV mời các nhóm trình bày về kết quả - Các trình bày kết quả thảo luận. thảo luận của nhóm: + Các bạn trong nhóm ở nhà thường làm + VD: Quét nhà, gấp quần áo.. những việc gì ở nhà? + Làm việc gì nhiều nhất? + VD: Quét nhà.. + Những việc gì còn ngại và quên làm? + VD: Lau chùi nhà.. + Làm cách nào để nhớ làm những công việc đó? +VD: Mình lập phiếu, lập thời gian biểu.. + Mỗi khi làm xong công việc đó bạn cảm
- 19 thấy thế nào? + VD: Vui, thoải mái, hãnh diện về bản thân.... - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm bổ sung. 4. Vận dụn,g trải nghiệm - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh - Học sinh tiếp nhận thông tin và yêu về nhà cùng với người thân: Tự lực thực cầu để về nhà ứng dụng. hiện các công việc đã nhận ở gia đình và thực hiện Phiếu việc nhà để theo dõi quá trình thực hiện - Nhận xét . - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU BÀI DẠY (nếu có) Thứ 3 ngày 26 tháng 12 năm 2023 Tiếng Việt NÓI VÀ NGHE: ĐÔI CÁNH CỦA NGỰA TRẮNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng - Nghe, hiểu câu chuyện Đôi cách của ngựa trắng. - Kể lại được nội dung câu chuyện dựa vào tranh (không bắt buộc phải đúng nguyên văn câu chuyện). - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Biết chia sẻ suy nghĩ, cảm xúc của bản thân về nhân vật trong bài học. 2. Năng lực, phẩm chất * Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, tự học, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo. * Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. HSKT: Nghe, hiểu câu chuyện Đôi cách của ngựa trắng II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Hình ảnh minh họa - HS: sách, báo sưu tầm có nội dung ước mơ. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu
- 20 - GV giới thiệu bài hát “Cho con” để khởi - HS tham gia trò chơi động bài học. + Đố các em bài hát nói về điều gì? + Bài hát nói về những điều tốt đẹp cha mẹ dành cho con. + Những điều tốt đẹp cha mẹ dành hết + Điều đó chứng tỏ cha mẹ rất yêu cho con chứng tỏ điều gì? thương con của mình. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới: Cha mẹ nào cũng dành tất cả những gì tốt đẹp nhất mình có cho con cái. Tuy nhiên, có những bậc cha mẹ yêu thương con quá không dám để con vất vả khó khăn, làm cho đứa con của học trở nên nhút nhát, thiếu tự tin vào bản thân, không có kĩ năng để giải quyết vấn đề khi gặp khó khăn, thử thách trong cuộc sống giống như anh chàng ngựa trắng trong câu chuyện mà chúng ta sẽ học. Vậy ngựa trắng làm thế nào để vượt qua những khó khăn đó và đạt được ước mơ của mình chúng ta cùng tìm hiểu câu chuyện: Đôi cánh của ngựa trắng. 2. Luyện tập a. Nghe kể chuyện - GV kể câu chuyện Đôi cánh của ngựa - HS lắng nghe, ghi vắn tắt lời kể của trắng kết hợp chỉ hình ảnh minh hoạ (lần GV, lời của nhân vật ( nếu kịp). 1) - GV nhắc HS ghi nhớ tên các nhân vật và lời nói của nhân vật. - GV kể lại câu chuyện (lần 2). HSKT: Nghe, hiểu câu chuyện Đôi cách của ngựa trắng b. Dựa vào tranh, kể lại câu chuyện trên. - HS đọc yêu cầu bài tập 2 - GV mời HS đọc lại yêu cầu bài tập 2 - HS thảo luận nhóm 4 kể lại câu - GV mời cả lớp thảo luận nhóm 4 kể lại chuyện, mỗi HS kể 1 tranh. câu chuyện. Chú ý kể bằng lời của mình, vừa kể vừa kết hợp cử chỉ, điệu bộ, nét mặt, nhấn giọng,.. - Các nhóm nối tiếp kể chuyện theo - GV mời các nhóm trình bày. tranh.

