Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Thứ 2+3+4, Tuần 18 Năm học 2023-2024 (Cao Thị Thủy)
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Thứ 2+3+4, Tuần 18 Năm học 2023-2024 (Cao Thị Thủy)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_4_thu_234_tuan_18_nam_hoc_2023_2024_cao.doc
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Thứ 2+3+4, Tuần 18 Năm học 2023-2024 (Cao Thị Thủy)
- TUẦN 18 Thứ 3 ngày 02 tháng 01 năm 2024 Tiếng Việt ĐỌC: ANH BA I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Hiểu được nội dung bài: Nói lên ý chí, sự quyết tâm, lòng hăng hái của Bác Hồ khi tìm đường cứu nước. - Biết đọc diễn cảm lời dẫn truyện và lời của các nhân vật trong câu chuyện. 2. Năng lực, phẩm chất * Năng lực: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo. * Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Hoạt động mở đầu GV mở nhạc và vi deo đoạn 1bài hát : - HS lắng nghe Thăm bến Nhà rồng ? Bài hát nói về điều gì? Nói về Bến cảng Nhà rồng nơi Bác Hồ ra đi tìm đường cứu nước - GV nhận xét, liên hệ giới thiệu bài mới. 3. Luyện tập, thực hành: - GV hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm, - HS thực hiện phân vai đọc giọng nhân vật. + Bài này cần đọc với giọng như thế nào để diễn cảm? + GV cho HS đọc diễn cảm đoạn 2,3 - Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm, HS - HS thực hiện thi đọc. - GV cùng HS nhận xét, đánh giá. 4. Vận dụng, trải nghiệm: - Yêu cầu hoạt động nhóm 4: Tìm các - HS thảo luận và chia sẻ: danh từ riêng trong câu chuyện Anh Ba. + Danh từ riêng: (anh) Ba, (anh) Tìm từ có nghĩa giống với từ hăng hái, Lê, Bác Hồ, Sài Gòn. Pháp. can đảm, đặt câu với từ vừa tìm được + Nhiệt tình, dũng cảm. HS tự đặt câu - GV cùng HS nhận xét và sửa câu.
- - GV cho học sinh xung phong kể lại câu HS thi nhau kể chuyện về Bác Hồ - Nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): ________________________________________ Toán ÔN TẬP ĐO LƯỜNG : LUYỆN TẬP (T2 TRANG 126) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức, kĩ năng - Ôn tập,kiến thức về nhân,chia với (cho)số có một chữ số,về giải bài toán về tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó. - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. - Phẩm chất: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Trả lời: + Câu 1: Đọc số:1234582 Câu 1: Một triệu hai trăm ba mươi tư nghìn năm trăm tám mươi hai. . + Câu 2: Đọc số:28745 Câu 2: Hai mươi tám nghìn bảy trăm bốn mươi lăm. . + Câu 3: Đọc số:1094783 Câu 3: Một triệu không trăm chín mươi tư nghìn bảy trăm tám mươi ba. . - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập, thực hành: Bài 1. Số? (Làm việc cá nhân) Nêu số và cách đổi. - 1 HS nêu cách đổi - GV hướng dẫn học sinh làm miệng và kết - HS lần lượt làm bảng con kết hợp đọc hợp bảng con: miệng phép còn lại: a)1cm2 = ? mm2 1 mm2 = ? cm2 a)1cm2 = 100 mm2 100 mm2 = 1 cm2 1dm2 = ? cm2 1 cm2 = ? dm2 1dm2 = 100 cm2 1 cm2 = 100 dm2 1 m2 = ? dm2 1m2 = ? cm2 1 m2 = 100 dm2 1m2 = 10000 cm2
- b) 2 cm2 = ? mm2 ;5m2 = ? cm2 b) 2 cm2 = 200 mm2 ; 5m2 = 10000 cm2 4 dm2 = ? cm2 ;1 dm2 6cm = ? cm2 4 dm2 = 400 cm2 ; 1dm26cm2 = 106 cm2 1m2 = ? dm2 = ? cm2 ; 1m25dm2 = ? dm2 1m2 = 100 dm2 = 10000 cm2 1m25dm2 = 105dm2 c)1 phút = ? giây ;1 thế kỉ = ? năm c)1 phút = 60 giây 1 thế kỉ =100 năm 1phút 30giây = ? giây 1 phút 30giây = 90 giây 100 năm = ? thế kỉ 100 năm = 1 thế kỉ - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: Số? (Làm việc nhóm 2) - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - Bài yêu cầu ta làm gì? - GV chia nhóm 2, các nhóm làm vào vở. - 1 HS trả lời: Bài yêu cầu ta điền số. a) 20mm2 + 30mm2 = ? mm2 36 cm2 - 17cm2 = ? cm2 2 2 b) 6 m 4 = ? m 2 2 2 2 2 a) 20mm + 30mm = 50 mm 30 dm : 5 = ? dm 36 cm2 - 17cm2 = 19 cm2 b) 6 m2 4 = 24 m2 30 dm2 : 5 = 6 dm2 - Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết - HS đổi vở soát nhận xét. quả, nhận xét lẫn nhau. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. Bài 3: Số? (Làm việc nhóm 4 hoặc 5) - GV cho HS làm theo nhóm. 2 2 2 - Các nhóm làm việc theo phân công. a. 2cm 50 mm ? 250 mm a. 2cm2 50 mm2 = 250 mm2 2 2 2 b. 3 dm 90 cm ? 4 dm b. 3 dm2 90 cm2 < 4 dm2 2 2 c. 2 m 5 dm ? 250 dm c. 2 m2 5 dm < 250 dm2 - GV mời các nhóm trình bày. - Các nhóm trình bày. - Mời các nhóm khác nhận xét - Các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. Bài 4. Số? (Làm việc cá nhân) - GV mời 1 HS nêu cách làm: - Cả lớp làm bài vào vở: A - 1 HS trình bày cách làm: Yêu cầu học sinh đo góc. - HS nhận xét hình và đo. Đỉnh B cạnh BA,BM bằng 600 và góc B C đỉnh M cạnh MA,MC bằng 1200. M - Gọi HS nêu kết quả, nhận xét. - HS nêu - GV nhận xét tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. Bài 5 -Gọi 1 HS đọc yêu cầu đề bài. - HS làm việc theo yêu cầu. -Để tính diện tích ta phải biết những yếu tố -HS trả lời:Để tính diện tích ta phải biết nào? chiều dài và chiều rộng.
- - GV chia nhóm hoặc thi để hoàn thành bài Bài giải tập. Chiều rộng mảnh đất là: 15 – 6 = 9(m) Diện tích mảnh đất là 15 9 =135(m2) - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét. GV Đáp số : 135(m2) nhận xét tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học học vào thực tiễn. sinh nhận biết số liền trước, số liều sau, đọc số, viết số... - GV viết: 48m2, 752 m2 , 39 597 m2; 100 - 4 HS xung phong tham gia chơi. 001 m2và 4 phiếu. Mời 4 học sinh tham gia trải nghiệm: Phát 4 phiếu ngẫu nhiên cho 4 em, sau đó mời 4 em xếp theo thứ tự từ bé đến lớn theo đánh dấu trên bảng. Ai đúng sẽ được tuyên dương. - Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe để vận dụng vào thực tiễn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ________________________________________ Lịch sử địa lý KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ 1 ( Đề chung do nhà trường ra) ________________________________________ Thứ 4 ngày 03 tháng 01 năm 2024 Tiếng Việt Viết: VIẾT THƯ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Viết được một bức thư gửi người thân và bạn bè ở xa - Biết chỉnh sửa từ ngữ, đoạn văn cho hay hơn. 2. Năng lực, phẩm chất * Năng lực: năng lực ngôn ngữ, giải quyết vấn đề sáng tạo. * Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Hoạt động mở đầu - GV yêu cầu HS nhắc lại cấu trúc của - 2-3 HS đọc và trả lời bức thư.
- - GV nêu yêu cầu của tiết học, ghi đầu bài. 2. Luyện tập, thực hành: - GV cho HS viết thư dựa vào phần ghi chép nội dung ở bài tập 2 tiết trước. - HS viết bài vào vở. - GV quan sát, hỗ trợ HS. - Yêu cầu HS tự soát lỗi theo hướng dẫn trong sách giáo khoa. - HS soát lỗi và sửa lỗi. - GV yêu cầu 1-2 HS đọc thư của mình. - HS trình bày, nhận xét. HS khác nhận xét. - GV nhận xét lỗi của cả lớp. - HS lắng nghe - GV nhận xét bài một vài HS, sửa lỗi, tuyên dương HS. HS khác tự sửa lỗi tương tự 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Nhận xét tiết học. - HS lắng nghe. - Yêu cầu chia sẻ với người thân về bức thư mà em đã viết. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): Toán ÔN TẬP CHUNG: LUYỆN TẬP T1 ( T127) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức, kĩ năng - Ôn tập củng cố kiến thức về số có nhiều chữ số:đọc,viết số;xếp thứ tự,so sánh số;cộng,trừ các số có nhiều chữ số. - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao, tham gia tốt trò chơi, vận dụng. Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. - Phẩm chất: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Trả lời:
- + Câu 1: 3yến 2kg = ? kg Câu 1: 3yến 2kg = 32 kg . + Câu 2: 60kg = ? yến Câu 2: 60kg = 6 yến . + Câu 3: 5 tạ = ? kg Câu 3: 5 tạ = 500 kg . - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Luyện tập, thực hành: Bài 1. Nêu số và cách đọc số. (Làm việc cá nhân). - 1 HS nêu cách đổi - GV hướng dẫn học sinh làm miệng và kết - HS lần lượt làm bảng con kết hợp đọc hợp bảng con: miệng phép còn lại: + Viết số:1 621 494-Đọc:Một triệu sáu trăm hai mươi mốt nghìn bốn trăm chín mươi tư. + Viết số:2 760 053-Đọc:Hai triệu bảy trăm sáu mươi nghìn không trăm năm mươi ba. + Viết số: 381 005-Đọc:Ba trăm tám mươi mốt nghìn không trăm linh lăm. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. Bài 2: (Làm việc nhóm 2) a)Gọi hs đọc yêu cầu. - HS đọc yêu cầu. 5343627; 1571210; 2180764;7042500 - 1 HS trả lời: Bài yêu cầu ta điền số. a) 5343627:Số 7 thuộc hàng đơn vị,lớp đơn vị. 1571210:Số 7 thuộc hàng đơn vị,lớp đơn vị. 2180764:Số 7 thuộc hàng trăm,lớp đơn vị. 7042500 : Số 7 thuộc hàng triệu,lớp triệu. b)Nêu giá trị của chữ số 6 trong các số sau: b) 12631: Giá trị số 6 là 600. 12631;1263015 ; 41263 ; 6314508 ; 276310 1263015:Giá trị số 6 là 60 000. 6314508:Giá trị số 6 là 6 000 000. 276310:Gia strij số 6 là 6 000. - Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết - HS đổi vở soát nhận xét. quả, nhận xét lẫn nhau. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: (Làm việc nhóm 4 hoặc 5) - Các nhóm làm việc theo phân công. - GV cho HS làm theo nhóm. a. HS sắp xếp. a. Sắp xếp các số theo thứ tự từ bé đến lớn. 5 216; 5 612; 6 251; 6 521. 5 612; 6 521; 6 251; 5 216. b. HS sắp xếp. b) Sắp xếp các số theo thứ tự từ lớn đến bé. 21 025; 20 152; 12 509; 9 999.
- 12 509; 21 025; 9 999; 20 152. - Các nhóm trình bày. - GV mời các nhóm trình bày. - Các nhóm khác nhận xét. - Mời các nhóm khác nhận xét - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét chung, tuyên dương. Bài 4. Đặt tính rồi tính. (Làm việc cá nhân) - 1 HS trình bày cách làm: - GV mời 1 HS nêu cách làm: 3 675 + 2 918 40 613 + 47 519 3 675 + 2 918 40 613 + 47 519 3675 40613 2918 47519 6593 88132 7 641 -2 815 62 748 - 35 261 7 641 -2 815 62 748 - 35 261 7641 62748 2815 35261 - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét. GV 4826 27487 nhận xét tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. Bài 5.Gọi Hs đọc yêu cầu(1 HS lên bảng làm,lớp làm bài vào vở) -Hs đọc yêu cầu. Bài toán yêu cầu ta làm gì? Để tính chiều dài vườn ươm ta làm thế nào? -Tính chiều dài hang rào vườn ươm. Ta phải tính chu vi hình chữ nhật. Bài giải Chiều dài vườn ươm là: 45 2 = 90(m) Chu vi vườn ươm là: (45 + 90) 2 = 270(m) Chiều dài hang rào vườn ươm là: 270 – 4 = 266(m) -HS nhận xét bài của bạn. Đáp số:266m - GV nhận xét, tuyên dương. Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học học vào thực tiễn. sinh nhận biết hang và lớp trong các số tự nhiên. - GV viết: 45 678, 752 432 , 49 597; 100 324 và 4 phiếu. Mời 4 học sinh tham gia trải nghiệm: Phát 4 phiếu ngẫu nhiên - 4 HS xung phong tham gia chơi. cho 4 em, sau đó mời 4 em đọc và nêu giá trị của số 4 trong phiếu. Ai đúng sẽ được tuyên dương. - HS lắng nghe để vận dụng vào thực - Nhận xét, tuyên dương. tiễn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
- Buổi chiều Hoạt động trải nghiệm CHỦ ĐỀ 5: MÁI ẤM GIA ĐÌNH SINH HOẠT DƯỚI CỜ: KỈ NIỆM GIA ĐÌNH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Tham giao lưu văn nghệ về chủ đề Kỉ niệm gia đình, chia sẻ cảm nghĩ sau buổi giao lưu. 2. Năng lực, phẩm chất -Năng lực: có ý thức so sánh được giá cả và thực hành tiết kiệm trong sinh hoạt hàng ngày cho gia đình. Biết tạo sự gắn kết yêu thương giữa các thành viên trong gia đình bằng những cách khác nhau. Phẩm chất: Có tinh thần chăm chỉ học tập, rèn luyện. Lựa chọn mặt hàng muốn mua phù hợp với khả năng II. ĐỒ DÙNG , PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC 1.Giáo viên: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. 2. Học sinh: - SGK, vở ghi chép, vật liệu dụng cụ phục vụ cho việc học tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động mở đầu GV mở nhạc HS hát và vận động theo nhạc bài : Gia đình 2. Sinh hoạt dưới cờ: Kỉ niệm gia đình - GV cho HS Tham giao lưu văn nghệ về chủ đề Kỉ - HS xem. niệm gia đình, chia sẻ cảm nghĩ sau buổi giao lưu - Các nhóm lên thực hiện tham gia và chia sẻ suy nghĩ của mình sau buổi giao lưu - HS lắng nghe. - GV cho học sinh tham gia và chia sẻ suy nghĩ ý tưởng của bản thân sau khi tham gia 3. Vận dụng.trải nghiệm - HS nêu cảm nhận của mình sau buổi sinh hoạt. GV tóm tắt nội dung chính - HS lắng nghe. IV, ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG
- Tiếng Việt ĐỌC MỞ RỘNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Tìm đọc được những câu chuyện kể về ước mơ - Viết được phiếu đọc sách theo mẫu. 2. Năng lực, phẩm chất * Năng lực: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, tự học, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo. * Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi, phiếu đọc sách - HS: Các câu chuyện sưu tầm có nội dung về ước mơ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Hoạt động mở đầu; GV mở nhạc bài : Ước mơ tuổi hồng HS hát và vận động theo nhạc 2. Luyện tập, thực hành: - GV giải thích cho HS hiểu: Ước mơ - HS lắng nghe là gì? ( Ước mơ là những tưởng tượng, hy vọng và khát khao của con người về một điều gì đó mà họ mong muốn trong tương lai) - Tổ chức cho HS đọc và chia sẻ sách - HS đọc báo đã sưu tầm. - Phát phiếu đọc sách và yêu cầu HS - HS viết phiếu viết phiếu - Thảo luận nhóm 4: chia sẻ với bạn về - HS chia sẻ trong nhóm và trước lớp những câu chuyện về ước mơ và ý nghĩa của các câu chuyện đó. (VD: Đó là ước mơ như thế nào? Ước đó có ý nghĩa gì đối với em?..) - GV động viên, khen ngợi HS 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Nhận xét tiết học. - HS lắng nghe - Em hãy chia sẻ với người thân về - HS thực hiện những ước mơ của các nhân vật trong các câu chuyện các em được nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): Toán ÔN TẬP CHUNG : LUYỆN TẬP ( TIẾT 2 TRANG 128) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức, kĩ năng
- - Ôn tập,củng cố kiến thức về nhân chiavowis (cho)số có một chữ sỗ;về giải toán về tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó. - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao, tham gia tốt trò chơi, vận dụng. Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. - Phẩm chất: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi Viết các số sau: + Trả lời: + Câu 1: Ba mươi bảy nghìn sáu trăm. Câu 1: 37 600 . + Câu 2: Bảy triệu sáu trăm ba mươi mốt. Câu 2: 7 631 000 . + Câu 3: Bảy mươi ba nghìn sáu trăm tám Câu 3: 73 684 mươi tư. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập, thực hành Bài 1. Đặt tính rồi tính (Làm việc cá nhân). - 1 HS nêu cách làm - GV hướng dẫn học sinh làm miệng và - HS lần lượt làm bảng con . kết hợp bảng con: 23152 4 6071 3 23 152 4 6 071 3 23152 6071 4 3 92608 18213 24185 : 5 5208 : 4 24 185 : 5 5 208 : 4 24185 5 5208 4 41 5837 12 1302 18 008 35 0 0 - HS trình bày bài.
- -Nhận xét bài của bạn. - GV nhận xét, tuyên dương. -HS lắng nghe rút kinh nghiệm. Bài 2 (Làm việc nhóm 2) Chọn đáp án đúng. - HS thảo luận chọn đáp án. a) a) A. 1m22c m2 B. 100d m2 400m m2 C. 1 m2 300m m2 b) A. 270 yến b) B. 2 tấn 5 tạ C. 25 tạ 7 yến - Đại diện nhóm trình bày kết quả. - Nhóm trình bày và nhận xét. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. Bài 3: Số? (Làm việc nhóm 4 hoặc 5) - GV cho HS làm theo nhóm. - Các nhóm làm việc theo phân công. Bài giải Số học sinh của một lớp học bơi là: 120 : 5 = 24(học sinh) Số học sinh của một lớp học bóng đá là: 60 : 5 = 12(học sinh) Số học sinh của một lớp học bơi nhiều hơn Số HS của một lớp học bóng đá là: 24 – 12 = 12(học sinh) Đáp số: 12(học sinh) - GV mời các nhóm trình bày. - Các nhóm trình bày. - Mời các nhóm khác nhận xét - HS nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. Bài 4. Số? (Làm việc cá nhân) - GV mời 1 HS nêu cách làm: - Cả lớp làm bài vào vở: - 1 HS trình bày cách làm: -Tổng số huy chương vàng,bạc,đồng là: Vàng Bạc Đồng 65 62 56 -Trong các môn thi đấu,môn bơi có số huy chương vàng nhiều nhất là:27 huy chương. -HS nhận xét. - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét tuyên dương. Bài 5:(Làm việc nhóm 6 ) - HS làm việc theo yêu cầu. -Gọi 1 HS đọc yêu cầu đề bài. -HS trả lời:Dạng toán tìm hai số khi biết -Đây là dạng toán nào? tổng và hiệu của hai số đó.
- -Gọi Hs nêu các bước giải bài toán tìm hai -Nêu cách giải số khi biết tổng và hiệu của hai số đó. Bài giải - GV chia nhóm 6 thi để hoàn thành bài tập. Đổi 5 tấn = 50 (tạ) Số muối ôtô thứ nhất chở là: (50 +4) : 2 = 27(tạ) Số muối ôtô thứ hai chở là: 50 - 27 = 23(tạ) Đáp số:Ôtô thứ nhất:27tạ Ôtô thứ hai: 23 tạ - HS nhận xét bài nhóm bạn. -Gọi đại diện nhóm lên trình bày. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét. GV nhận xét tuyên dương. 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học học vào thực tiễn. sinh khắc sâu về các bước giải bài toán tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đố. - GV viết: -Nêu các bước giải bài toán tìm - 4 HS xung phong tham gia chơi. hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó? -Đổi 400mm = dm ; 3m = dm; 20kg = yến.và 4 phiếu. Mời 4 học sinh tham gia trải nghiệm: Phát 4 phiếu ngẫu nhiên cho 4 em, sau đó mời 4 em lên làm trên bảng. Ai đúng sẽ được tuyên dương. - Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe để vận dụng vào thực tiễn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Tiếng Việt ÔN TẬP VÀ ĐÁNH GIÁ CUỐI HỌC KÌ I ( TIẾT 1 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Củng cố kĩ năng đọc diễn cảm một câu chuyện, bài thơ đã học trong học kì I, tốc độ đọc khoảng 80 – 90 tiếng/ phút. Biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu hoặc chỗ ngắt nhịp thơ. Đọc theo ngữ điệu phù hợp với vai được phân trong những đoạn đối thoại có hai hoặc ba nhân vật. - Nắm được nội dung chính của các bài đọc. Hiểu được nội dung hàm ẩn của văn bản trên cơ sở suy luận từ các chi tiết trong văn bản. 2. Năng lực, phẩm chất * Năng lực năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác. * Phẩm chất: chăm chỉ, yêu nước. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- - GV: máy tính, ti vi - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Hoạt động mở đầu - GV yêu cầu HS kể cho nhau nghe về ước - HS thảo luận nhóm đôi mơ của mình - GV gọi HS chia sẻ. - HS chia sẻ - GV giới thiệu- ghi bài 2. Hoạt động ôn tập 2.1 Quan sát tranh và thực hiện yêu cầu. a. Xếp tên các bài đọc trên những chiếc - HS Hoạt động nhóm khinh khí cầu vào hai chủ điểm Niềm vui – Đại diện một số cặp hoặc nhóm sáng tạo và Chắp cánh ước mơ. trả lời trước lớp. GV và cả lớp – GV hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu của nhận xét. bài tập. Đáp án: Các bài đọc Đồng cỏ nở -GV gọi 1 – 2 HS đọc những dòng chữ hoa, Bầu trời mùa thu, Bức tường trên những chiếc khinh khí cầu. Các HS có nhiều phép lạ thuộc chủ điểm khác đọc thầm theo. Niềm vui sáng tạo và các bài đọc – GV cho HS làm việc theo cặp hoặc theo Nếu em có một khu vườn, Ở Vương nhóm, tìm câu trả lời. quốc Tương Lai, Anh Ba thuộc chủ -Gọi HS chia sẻ điểm Chắp cánh ước mơ. b .Kể tên những bài đọc chưa được nhắc – HS làm việc cá nhân, nhớ lại đến trong hai chủ điểm trên. những bài đã học để tìm câu trả lời. – HS trao đổi trong nhóm và thống nhất đáp án. – 2 – 3 đại diện nhóm phát biểu GV nhận xét tuyên dương trước lớp. Đáp án: Những bài đọc chưa được nhắc đến trong hai chủ điểm trên là Vẽ màu, Thanh âm của mùi, Làm thỏ con bằng giấy, Bét-tô-ven và bản xô-nát “Ánh trăng”, Người tìm đường lên các vì sao, Bay cùng ước mơ, Bốn mùa mơ ước, Cảnh 2.2 Đọc 1 bài trong các chủ điểm đã học chim nhỏ, Con trai người làm và trả lời câu hỏi. vườn, Nếu chúng mình có phép lạ. - Bài đọc thuộc chủ điểm nào? - Nội dung chính của bài đọc đó là gì? - Nhân vật hoặc chi tiết nào trong bài để lại - HS làmviệc nhóm đôi, mỗi nhóm cho em ấn tượng sâu sắc? luân phiên hỏi và trả lời về 1 bài - GV gọi đại diện các nhóm trình bày. đọc. 2.3. Tìm từ để hoàn thiện sơ đồ và đặt - HS trả lời – HS nhận xét
- câu với một từ tìm được trong mỗi nhóm. - GV có thể tổ chức thực hiện bài tập dưới hình thức thi hoàn thiện sơ đồ: tổ chức lớp thành 3 hoặc 4 đội, mỗi đội hội ý tìm - HS quan sát kĩ sơ đồ tư duy về nhanh 2 tỉnh từ chỉ màu sắc, 2 tỉnh từ chỉ tính từ và các nhánh về màu sắc, âm thanh, 2 tỉnh từ chỉ hương vị, 2 tỉnh từ âm thanh, hương vị, hình dáng. chỉ hình dáng trong thời gian giới hạn (tuỳ - Các nhóm viết kết quả vào giấy. GV ấn định khoảng thời gian). - GV và HS cùng nhận xét, ghi nhận - Đại diện mỗi nhóm trình bày kết những đáp án đúng. Nhóm nào có kết quả quả. Cả lớp lắng nghe và nhận xét đúng nhiều nhất và nhanh nhất sẽ được kết quả của nhóm bạn. khen. - HS đặt câu với một từ tìm được - GV và HS cùng nhận xét, ghi nhận, khen trong mỗi nhóm. ngợi những câu đúng và hay. 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Đọc thuộc lòng 1 bài em đã được học ? -Thi đọc hay 1 đoạn trong bài học thuộc lòng. - 2, 3 HS đọc IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): ________________________________________

