Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Thứ 2+3+4, Tuần 18 Năm học 2023-2024 (Nguyễn Thị Nguyệt)
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Thứ 2+3+4, Tuần 18 Năm học 2023-2024 (Nguyễn Thị Nguyệt)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_4_thu_234_tuan_18_nam_hoc_2023_2024_ngu.doc
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Thứ 2+3+4, Tuần 18 Năm học 2023-2024 (Nguyễn Thị Nguyệt)
- TUẦN 18 Thứ 3 ngày 2 tháng 01 năm 2024 Tiếng Việt ĐỌC: ANH BA (tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng - Biết đọc diễn cảm lời dẫn truyện và lời của các nhân vật trong câu chuyện. - Hiểu được nội dung bài: Nói lên ý chí, sự quyết tâm, lòng hăng hái của Bác Hồ khi tìm đường cứu nước. - Luyện tập sau bài đọc. 2. Năng lực, phẩm chất * Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo. * Phẩm chất: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: bảng phụ - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV mở nhạc và vi deo đoạn 1bài hát : - HS lắng nghe bài hát. Thăm bến Nhà rồng + HS trả lời. H: Bài hát nói về điều gì? - Học sinh lắng nghe. - GV nhận xét, liên hệ giới thiệu bài mới 2. Luyện tập - GV đọc mẫu lần 2: HD Nhấn giọng ở một - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm. số lời thoại thể hiện cảm xúc của các nhân vật, VD: Tất nhiên là có chứ!; Nhưng bạn ơi! Chúng ta lấy đầu ra tiền mà đi?; Đây, tiền đây!, - 3 HS đóng vai người dẫn - Mời 3 HS đọc diễn cảm phân vai mẫu. chuyện, anh Ba và anh Lê. - GV cho HS luyện đọc theo nhóm 3 (mỗi - HS làm việc theo theo nhóm ba, học sinh đọc 1 vai). luân phiên đóng vai trong nhóm mình. - GV theo dõi sửa sai. - 2 nhóm thi đọc phân vai diễn - Thi đọc diễn cảm trước lớp: cảm + GV nhận xét tuyên dương - HS lắng nghe, học tập lẫn nhau.
- 2 3.3. Luyện tập theo văn bản. 1. GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 1: Tim các - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. danh từ riêng trong bài đọc Anh Ba. - HS làm bài cá nhân vào vở. .- Mời học sinh đọc lại bài đọc và làm việc + Những danh từ riêng trong câu cá nhân chuyện là (anh) Ba, (anh) Lê, Bác - Mời 2, 3 HS trình bày Hồ, Sài Gòn, - GV nhận xét chung, tuyên dương. Pháp. 2. GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 2: Tìm từ - 1 HS đọc yêu cầu có nghĩa giống với từ hăng hái, can đảm và đặt câu với những từ em tìm được - HS làm vở rồi chia sẻ trong - GV tổ chức cho HS làm việc cá nhân, viết nhóm-Các bạn trong nhóm nhận bài vào vở rồi chia sẻ trong nhóm, nhận xét xét, góp ý. góp ý lẫn nhau. - Đại diện các nhóm trình bày. - Mời một số HS trình bày kết quả (hoặc thu vở chấm một số em) + VD: nhiệt tình, dũng cảm + Đặt câu: Phong trào kế hoạch nhỏ được tất cả các bạn trong lớp nhiệt tình tham gia. - Các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV tổ chức cho HS thi hát hoặc đọc thơ - HS tham gia để vận dụng kiến về Bác Hồ. thức đã học vào thực tiễn. - Nhận xét, tuyên dương. - Lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU BÀI DẠY (nếu có) Toán LUYỆN TẬP (Tiết 2, trang 126) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng - Ôn tập,kiến thức về nhân,chia với (cho)số có một chữ số,về giải bài toán về tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó. - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác.
- 3 - Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bảng phụ - HS: sgk, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Trả lời: + Câu 1: Đọc số:1234582 Câu 1: Một triệu hai trăm ba mươi tư nghìn năm trăm tám mươi hai. + Câu 2: Đọc số:28745 . Câu 2: Hai mươi tám nghìn bảy + Câu 3: Đọc số:1094783 trăm bốn mươi lăm. . Câu 3: Một triệu không trăm chín - GV Nhận xét, tuyên dương. mươi tư nghìn bảy trăm tám mươi - GV dẫn dắt vào bài mới ba. . - HS lắng nghe. 2. Luyện tập, thực hành: Bài 1. Số? (Làm việc cá nhân) Nêu số và cách đổi. - 1 HS nêu cách đổi - GV hướng dẫn học sinh làm miệng và kết - HS lần lượt làm bảng con kết hợp hợp bảng con: đọc miệng phép còn lại: a)1cm2 = ? mm2 1 mm2 = ? cm2 a)1cm2 = 100 mm2 100 mm2 = 1 1dm2 = ? cm2 1 cm2 = ? dm2 cm2 1 m2 = ? dm2 1m2 = ? cm2 1dm2 = 100 cm2 1 cm2 = 100 dm2 b) 2 cm2 = ? mm2 ;5m2 = ? cm2 1 m2 = 100 dm2 1m2 = 10000 2 4 dm2 = ? cm2 ;1 dm2 6cm = ? cm cm2 2 2 2 1m2 = ? dm2 = ? cm2 ; 1m25dm2 = ? dm2 b) 2 cm = 200 mm ; 5m = 10000 cm2 2 2 2 2 c)1 phút = ? giây ;1 thế kỉ = ? năm 4 dm = 400 cm ; 1dm 6cm = 106 cm2 1phút 30giây = ? giây 1m2 = 100 dm2 = 10000 cm2 100 năm = ? thế kỉ 1m25dm2 = 105dm2 - GV nhận xét, tuyên dương. c)1 phút = 60 giây 1 thế kỉ =100 Bài 2: Số? (Làm việc nhóm 2) năm - Bài yêu cầu ta làm gì? 1 phút 30giây = 90 giây - GV chia nhóm 2, các nhóm làm vào vở. 2 2 2 a) 20mm + 30mm = ? mm 100 năm = 1 thế kỉ 36 cm2 - 17cm2 = ? cm2
- 4 b) 6 m2 4 = ? m2 - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. 30 dm2 : 5 = ? dm2 - 1 HS trả lời: Bài yêu cầu ta điền số. - Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - GV Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: Số? (Làm việc nhóm 4 hoặc 5) a) 20mm2 + 30mm2 = 50 mm2 - GV cho HS làm theo nhóm. 36 cm2 - 17cm2 = 19 cm2 a. 2cm2 50 mm2 ? 250 mm2 b) 6 m2 4 = 24 m2 b. 3 dm2 90 cm2 ? 4 dm2 30 dm2 : 5 = 6 dm2 c. 2 m2 5 dm ? 250 dm2 - HS đổi vở soát nhận xét. - GV mời các nhóm trình bày. - Mời các nhóm khác nhận xét - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV nhận xét chung, tuyên dương. Bài 4. Số? (Làm việc cá nhân) - Các nhóm làm việc theo phân - GV mời 1 HS nêu cách làm: công. - Cả lớp làm bài vào vở: A a. 2cm2 50 mm2 = 250 mm2 Yêu cầu học sinh đo góc. b. 3 dm2 90 cm2 < 4 dm2 c. 2 m2 5 dm < 250 dm2 - Các nhóm trình bày. B C - Các nhóm khác nhận xét. M - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Gọi HS nêu kết quả, nhận xét. - GV nhận xét tuyên dương. Bài 5 - 1 HS trình bày cách làm: -Gọi 1 HS đọc yêu cầu đề bài. -Để tính diện tích ta phải biết những yếu tố - HS nhận xét hình và đo. nào? Đỉnh B cạnh BA,BM bằng 600 và - GV chia nhóm hoặc thi để hoàn thành bài góc đỉnh M cạnh MA,MC bằng tập. 1200. - HS nêu - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét. GV nhận xét tuyên dương. - HS làm việc theo yêu cầu. -HS trả lời:Để tính diện tích ta phải biết chiều dài và chiều rộng. Bài giải Chiều rộng mảnh đất là: 15 – 6 = 9(m) Diện tích mảnh đất là 15 9 =135(m2) Đáp số : 135(m2)
- 5 - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học thức đã học vào thực tiễn. sinh nhận biết số liền trước, số liều sau, đọc số, viết số... - GV viết: 48m 2, 752 m2 , 39 597 m2; 100 - 4 HS xung phong tham gia chơi. 001 m2và 4 phiếu. Mời 4 học sinh tham gia trải nghiệm: Phát 4 phiếu ngẫu nhiên cho 4 em, sau đó mời 4 em xếp theo thứ tự từ bé đến lớn theo đánh dấu trên bảng. Ai đúng sẽ được tuyên dương. - Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe để vận dụng vào thực tiễn. IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU BÀI DẠY (nếu có) Buổi chiều Tiếng Việt VIẾT THƯ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Viết được một bức thư gửi người thân và bạn bè ở xa - Biết chỉnh sửa từ ngữ, đoạn văn cho hay hơn. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực: năng lực ngôn ngữ, giải quyết vấn đề sáng tạo. - Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu - GV yêu cầu HS nhắc lại cấu trúc của - 2-3 HS đọc và trả lời bức thư. - GV nêu yêu cầu của tiết học, ghi đầu bài. 2. Luyện tập, thực hành - GV cho HS viết thư dựa vào phần ghi chép nội dung ở bài tập 2 tiết trước. - HS viết bài vào vở. - GV quan sát, hỗ trợ HS. - Yêu cầu HS tự soát lỗi theo hướng dẫn trong sách giáo khoa. - HS soát lỗi và sửa lỗi.
- 6 - GV yêu cầu 1-2 HS đọc thư của mình. - HS trình bày, nhận xét. HS khác nhận xét. - GV nhận xét lỗi của cả lớp. - HS lắng nghe - GV nhận xét bài một vài HS, sửa lỗi, tuyên dương HS. HS khác tự sửa lỗi tương tự 3. Vận dụng, trải nghiệm - Nhận xét tiết học. - HS lắng nghe. - Yêu cầu chia sẻ với người thân về bức thư mà em đã viết. IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU BÀI DẠY (nếu có) Toán LUYỆN TẬP (Tiết 1, trang 127) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Ôn tập củng cố kiến thức về số có nhiều chữ số:đọc,viết số;xếp thứ tự,so sánh số;cộng,trừ các số có nhiều chữ số. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực: Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giao tiếp, hợp tác : năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề - Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. 1. Giáo viên: bảng phụ 2. Học sinh: Sách, vở III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi học. + Trả lời: Câu 1: 3yến 2kg = 32 kg . + Câu 1: 3yến 2kg = ? kg Câu 2: 60kg = 6 yến . + Câu 2: 60kg = ? yến Câu 3: 5 tạ = 500 kg . + Câu 3: 5 tạ = ? kg - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập, thực hành
- 7 Bài 1. Nêu số và cách đọc số. (Làm việc cá nhân). - 1 HS nêu cách đổi - GV hướng dẫn học sinh làm miệng và - HS lần lượt làm bảng con kết hợp kết hợp bảng con: đọc miệng phép còn lại: + Viết số:1 621 494-Đọc:Một triệu sáu trăm hai mươi mốt nghìn bốn trăm chín mươi tư. + Viết số:2 760 053-Đọc:Hai triệu bảy trăm sáu mươi nghìn không trăm năm mươi ba. + Viết số: 381 005-Đọc:Ba trăm tám mươi mốt nghìn không trăm - GV nhận xét, tuyên dương. linh lăm. Bài 2: (Làm việc nhóm 2) - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. a)Gọi hs đọc yêu cầu. 5343627; 1571210; 2180764;7042500 - HS đọc yêu cầu. - 1 HS trả lời: Bài yêu cầu ta điền số. a) 5343627:Số 7 thuộc hàng đơn vị,lớp đơn vị. 1571210:Số 7 thuộc hàng đơn vị,lớp đơn vị. 2180764:Số 7 thuộc hàng trăm,lớp đơn vị. b)Nêu giá trị của chữ số 6 trong các số 7042500 : Số 7 thuộc hàng sau: triệu,lớp triệu. 12631;1263015 ; 41263 ; 6314508 ; b) 12631: Giá trị số 6 là 600. 276310 1263015:Giá trị số 6 là 60 000. 6314508:Giá trị số 6 là 6 000 000. 276310:Gia strij số 6 là 6 000. - Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết - HS đổi vở soát nhận xét. quả, nhận xét lẫn nhau. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: (Làm việc nhóm 4 hoặc 5) - Các nhóm làm việc theo phân - GV cho HS làm theo nhóm. công. a. Sắp xếp các số theo thứ tự từ bé đến a. HS sắp xếp. lớn. 5 216; 5 612; 6 251; 6 521. 5 612; 6 521; 6 251; 5 216. b. HS sắp xếp. b) Sắp xếp các số theo thứ tự từ lớn đến 21 025; 20 152; 12 509; 9 999. bé. - Các nhóm trình bày. 12 509; 21 025; 9 999; 20 152. - Các nhóm khác nhận xét. - GV mời các nhóm trình bày. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Mời các nhóm khác nhận xét - GV nhận xét chung, tuyên dương. - 1 HS trình bày cách làm:
- 8 Bài 4. Đặt tính rồi tính. (Làm việc cá 3 675 + 2 918 40 613 + 47 nhân) 519 - GV mời 1 HS nêu cách làm: 3675 40613 3 675 + 2 918 40 613 + 47 2918 47519 519 6593 88132 7 641 -2 815 62 748 - 35 261 7 641 -2 815 62 748 - 35 261 7641 62748 2815 35261 4826 27487 - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. GV nhận xét tuyên dương. Bài 5.Gọi Hs đọc yêu cầu(1 HS lên bảng -Hs đọc yêu cầu. làm,lớp làm bài vào vở) Bài toán yêu cầu ta làm gì? -Tính chiều dài hang rào vườn Để tính chiều dài vườn ươm ta làm thế ươm. nào? Ta phải tính chu vi hình chữ nhật. Bài giải Chiều dài vườn ươm là: 45 2 = 90(m) Chu vi vườn ươm là: (45 + 90) 2 = 270(m) Chiều dài hang rào vườn ươm là: 270 – 4 = 266(m) Đáp số:266m -HS nhận xét bài của bạn. Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học thức đã học vào thực tiễn. sinh nhận biết hang và lớp trong các số tự nhiên. - GV viết: 45 678, 752 432 , 49 597; 100 324 và 4 phiếu. Mời 4 học sinh tham gia trải nghiệm: Phát 4 phiếu ngẫu nhiên - 4 HS xung phong tham gia chơi. cho 4 em, sau đó mời 4 em đọc và nêu giá trị của số 4 trong phiếu. Ai đúng sẽ được tuyên dương. - HS lắng nghe để vận dụng vào - Nhận xét, tuyên dương. thực tiễn. IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU BÀI DẠY (nếu có)
- 9 Lịch sử và địa lí KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ 1 Tiếng Việt ĐỌC MỞ RỘNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Tìm đọc được những câu chuyện kể về ước mơ - Viết được phiếu đọc sách theo mẫu. 2. Năng lực, phẩm chất -Năng lực: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, tự học, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo. -Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. GV: phiếu đọc sách 2. HS: Các câu chuyện sưu tầm có nội dung về ước mơ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Hoạt động mở đầu GV mở nhạc bài : Ước mơ tuổi hồng HS hát và vận động theo nhạc 2. Luyện tập, thực hành - GV giải thích cho HS hiểu: Ước mơ - HS lắng nghe là gì? ( Ước mơ là những tưởng tượng, hy vọng và khát khao của con người về một điều gì đó mà họ mong muốn trong tương lai) - Tổ chức cho HS đọc và chia sẻ sách - HS đọc báo đã sưu tầm. - Phát phiếu đọc sách và yêu cầu HS - HS viết phiếu viết phiếu - Thảo luận nhóm 4: chia sẻ với bạn - HS chia sẻ trong nhóm và trước lớp về những câu chuyện về ước mơ và ý nghĩa của các câu chuyện đó. (VD: Đó là ước mơ như thế nào? Ước đó có ý nghĩa gì đối với em?..) - GV động viên, khen ngợi HS 3. Vận dụng, trải nghiệm - Nhận xét tiết học. - HS lắng nghe - Em hãy chia sẻ với người thân về - HS thực hiện những ước mơ của các nhân vật trong các câu chuyện các em được nghe.
- 10 IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU BÀI DẠY (nếu có) Thứ 4 ngày 3 tháng 1 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ THEO CHỦ ĐỀ: KỈ NIỆM GIA ĐÌNH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Tham giao lưu văn nghệ về chủ đề Kỉ niệm gia đình, chia sẻ cảm nghĩ sau buổi giao lưu. 2. Năng lực, phẩm chất -Năng lực: có ý thức so sánh được giá cả và thực hành tiết kiệm trong sinh hoạt hàng ngày cho gia đình. Biết tạo sự gắn kết yêu thương giữa các thành viên trong gia đình bằng những cách khác nhau. - Phẩm chất: Có tinh thần chăm chỉ học tập, rèn luyện II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Video 2. Học sinh: SGK, vở ghi chép III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động mở đầu GV mở nhạc HS hát và vận động theo nhạc bài : Gia đình 2. Sinh hoạt theo chủ điểm: Kỉ niệm gia đình Thực hành - HS xem. - GV cho HS Tham giao lưu văn nghệ về chủ đề Kỉ niệm gia đình, chia sẻ cảm nghĩ sau buổi giao - Các nhóm lên thực hiện lưu tham gia và chia sẻ suy nghĩ của mình sau buổi giao lưu - HS lắng nghe. - GV cho học sinh tham gia và chia sẻ suy nghĩ ý tưởng của bản thân sau khi tham gia 3. Vận dụng, trải nghiệm - HS nêu cảm nhận của mình sau buổi sinh hoạt. GV tóm tắt nội dung chính - HS lắng nghe.
- 11 IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU BÀI DẠY (nếu có) Tiếng Việt ÔN TẬP (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Củng cố kĩ năng đọc diễn cảm một câu chuyện, bài thơ đã học trong học kì I, tốc độ đọc khoảng 80 – 90 tiếng/ phút. Biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu hoặc chỗ ngắt nhịp thơ. Đọc theo ngữ điệu phù hợp với vai được phân trong những đoạn đối thoại có hai hoặc ba nhân vật. - Nắm được nội dung chính của các bài đọc. Hiểu được nội dung hàm ẩn của văn bản trên cơ sở suy luận từ các chi tiết trong văn bản. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, tự học, tự giải quyết vấn đề - Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. GV: máy tính, ti vi 2. HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu - GV yêu cầu HS kể cho nhau nghe về - HS thảo luận nhóm đôi ước mơ của mình - GV gọi HS chia sẻ. - HS chia sẻ - GV giới thiệu- ghi bài 2. Hoạt động ôn tập 2.1 Quan sát tranh và thực hiện yêu cầu. a. Xếp tên các bài đọc trên những chiếc - HS Hoạt động nhóm khinh khí cầu vào hai chủ điểm Niềm vui – Đại diện một số cặp hoặc nhóm sáng tạo và Chắp cánh ước mơ. trả lời trước lớp. GV và cả lớp – GV hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu nhận xét. của bài tập. Đáp án: Các bài đọc Đồng cỏ nở -GV gọi 1 – 2 HS đọc những dòng chữ hoa, Bầu trời mùa thu, Bức tường trên những chiếc khinh khí cầu. Các HS có nhiều phép lạ thuộc chủ điểm khác đọc thầm theo. Niềm vui sáng tạo và các bài đọc – GV cho HS làm việc theo cặp hoặc theo Nếu em có một khu vườn, Ở Vương nhóm, tìm câu trả lời. quốc Tương Lai, Anh Ba thuộc chủ -Gọi HS chia sẻ điểm Chắp cánh ước mơ. b .Kể tên những bài đọc chưa được nhắc – HS làm việc cá nhân, nhớ lại đến trong hai chủ điểm trên. những bài đã học để tìm câu trả lời. – HS trao đổi trong nhóm và thống
- 12 nhất đáp án. – 2 – 3 đại diện nhóm phát biểu GV nhận xét tuyên dương trước lớp. Đáp án: Những bài đọc chưa được nhắc đến trong hai chủ điểm trên là Vẽ màu, Thanh âm của mùi, Làm thỏ con bằng giấy, Bét-tô-ven và bản xô-nát “Ánh trăng”, Người tìm đường lên các vì sao, Bay cùng ước mơ, Bốn mùa mơ ước, Cảnh 2.2 Đọc 1 bài trong các chủ điểm đã học chim nhỏ, Con trai người làm và trả lời câu hỏi vườn, Nếu chúng mình có phép lạ. - Bài đọc thuộc chủ điểm nào? - Nội dung chính của bài đọc đó là gì? - Nhân vật hoặc chi tiết nào trong bài để - HS làmviệc nhóm đôi, mỗi nhóm lại cho em ấn tượng sâu sắc? luân phiên hỏi và trả lời về 1 bài - GV gọi đại diện các nhóm trình bày. đọc. 2.3. Tìm từ để hoàn thiện sơ đồ và đặt - HS trả lời – HS nhận xét câu với một từ tìm được trong mỗi nhóm - GV có thể tổ chức thực hiện bài tập dưới hình thức thi hoàn thiện sơ đồ: tổ chức lớp thành 3 hoặc 4 đội, mỗi đội hội ý tìm - HS quan sát kĩ sơ đồ tư duy về nhanh 2 tỉnh từ chỉ màu sắc, 2 tỉnh từ chỉ tính từ và các nhánh về màu sắc, âm thanh, 2 tỉnh từ chỉ hương vị, 2 tỉnh từ âm thanh, hương vị, hình dáng. chỉ hình dáng trong thời gian giới hạn - Các nhóm viết kết quả vào giấy. (tuỳ GV ấn định khoảng thời gian). - GV và HS cùng nhận xét, ghi nhận - Đại diện mỗi nhóm trình bày kết những đáp án đúng. Nhóm nào có kết quả quả. Cả lớp lắng nghe và nhận xét đúng nhiều nhất và nhanh nhất sẽ được kết quả của nhóm bạn. khen. - HS đặt câu với một từ tìm được - GV và HS cùng nhận xét, ghi nhận, trong mỗi nhóm. khen ngợi những câu đúng và hay. 3. Vận dụng, trải nghiệm - Đọc thuộc lòng 1 bài em đã được học ? - HS đọc thuộc long bài thơ -Thi đọc hay 1 đoạn trong bài học thuộc lòng. - 2, 3 HS đọc IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU BÀI DẠY (nếu có) Toán LUYỆN TẬP (Tiết 2, trang 128)
- 13 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Ôn tập, củng cố kiến thức về nhân chia (cho) số có một chữ sỗ; về giải toán về tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao, tham gia tốt trò chơi, vận dụng. Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm; Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: hình ảnh minh họa 2. Học sinh: - SGK, vở III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi Viết các số sau: + Trả lời: + Câu 1: Ba mươi bảy nghìn sáu trăm. Câu 1: 37 600 . + Câu 2: Bảy triệu sáu trăm ba mươi mốt. Câu 2: 7 631 000 . + Câu 3: Bảy mươi ba nghìn sáu trăm tám Câu 3: 73 684 mươi tư. - GV Nhận xét, tuyên dương, dẫn dắt vào - HS lắng nghe. bài mới 2. Luyện tập, thực hành Bài 1. Đặt tính rồi tính (Làm việc cá nhân). - 1 HS nêu cách làm - GV hướng dẫn học sinh làm vở. - HS lần lượt làm bài vào vở. - HS trình bày bài. -Nhận xét bài của bạn. -HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - HS thảo luận chọn đáp án. a) A. 1m22c m2 B. 100d m2 400m m2 C. 1 m2 300m m2 - GV nhận xét, tuyên dương. b) A. 270 yến Bài 2 (Làm việc nhóm 2) Chọn đáp án đúng. B. 2 tấn 5 tạ a) C. 25 tạ 7 yến
- 14 b) - Nhóm trình bày và nhận xét. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - Các nhóm làm việc theo phân công. Bài giải - Đại diện nhóm trình bày kết quả. Số học sinh của một lớp học bơi - GV Nhận xét, tuyên dương. là: Bài 3: Số? (Làm việc nhóm 4 hoặc 5) 120 : 5 = 24(học sinh) - GV cho HS làm theo nhóm. Số học sinh của một lớp học bóng đá là: 60 : 5 = 12(học sinh) Số học sinh của một lớp học bơi nhiều hơn Số HS của một lớp học bóng đá là: 24 – 12 = 12(học sinh) Đáp số: 12(học sinh) - Các nhóm trình bày. - HS nhận xét. - GV mời các nhóm trình bày. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Mời các nhóm khác nhận xét - GV nhận xét chung, tuyên dương. Bài 4. Số? (Làm việc cá nhân) - 1 HS trình bày cách làm: - GV mời 1 HS nêu cách làm: -Tổng số huy chương - Cả lớp làm bài vào vở: vàng,bạc,đồng là: Vàng Bạc Đồng 65 62 56 -Trong các môn thi đấu,môn bơi có số huy chương vàng nhiều nhất là:27 huy chương. -HS nhận xét. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét. - GV nhận xét tuyên dương. - HS làm việc theo yêu cầu. Bài 5:(Làm việc nhóm 6 ) -HS trả lời:Dạng toán tìm hai số -Gọi 1 HS đọc yêu cầu đề bài. khi biết tổng và hiệu của hai số -Đây là dạng toán nào? đó. -Gọi Hs nêu các bước giải bài toán tìm hai -Nêu cách giải số khi biết tổng và hiệu của hai số đó. Bài giải - GV chia nhóm 6 thi để hoàn thành bài tập. Đổi 5 tấn = 50 (tạ) Số muối ôtô thứ nhất chở là: (50 +4) : 2 = 27(tạ) Số muối ôtô thứ hai chở là:
- 15 50 - 27 = 23(tạ) Đáp số:Ôtô thứ nhất:27tạ Ôtô thứ hai: 23 tạ -Gọi đại diện nhóm lên trình bày. - HS nhận xét bài nhóm bạn. - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét. GV - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. nhận xét tuyên dương. 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học thức đã học vào thực tiễn. sinh khắc sâu về các bước giải bài toán tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đố. - GV viết: -Nêu các bước giải bài toán tìm - 4 HS xung phong tham gia chơi. hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó? -Đổi 400mm = dm ; 3m = dm; 20kg = yến.và 4 phiếu. Mời 4 học sinh tham gia trải nghiệm: Phát 4 phiếu ngẫu nhiên cho 4 em, sau đó mời 4 em lên làm trên bảng. Ai đúng sẽ được tuyên dương. - Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe để vận dụng vào thực tiễn. IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU BÀI DẠY (nếu có) Lịch sử và địa lí BÀI 15. THIÊN NHIÊN VÙNG DUYÊN HẢI MIỀN TRUNG (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng - Xác định được trên bản đồ hoặc lược đồ vị trí địa lí và một số địa danh tiêu biểu (ví dụ: dãy núi Trường Sơn, dãy núi Bạch Mã, đèo Hải Vân, vườn quốc gia Phong Nha – Kẻ Bàng,...) của vùng Duyên hải miền Trung. - Quan sát lược đồ hoặc bản đồ, tranh ảnh, trình bày được một trong những đặc điểm thiên nhiên (ví dụ: địa hình, khí hậu, sông ngòi,...) của vùng Duyên hải miền Trung 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực: +Hình thành năng lực nhận thức khoa học Địa lí thông qua việc trình bày đặc điểm thiên nhiên của vùng Duyên hải miền Trung. +Năng lực chung: Năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác thông qua đề xuất ở mức độ đơn giản một số biện pháp để giữ gìn, bảo vệ các khu di tích lịch sử. -Phẩm chất: Yêu nước( yêu thiên nhiên và có những việc làm thiết thực bảo vệ thiên nhiên); Chăm chỉ, ham học hỏi, tìm tòi. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- 16 - GV: video, hình ảnh minh họa - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu - Cho HS nghe một đoạn bài hát - HS nghe bài hát, trả lời. Trường Sơn Đông, Trường Sơn Tây. H: Em có biết bài hát nhắc đến vùng - HS đọc thông tin trong SGK, phát nào trên đất nước ta? biểu, chia sẻ. - GV yêu cầu HS đọc thông tin phần khởi động và trả lời câu hỏi: Em hãy trình bày một câu thơ hoặc câu hát khác về dãy Trường Sơn mà em biết ? - GV nhận xét, kết luận, giới thiệu, - Ghi vở. ghi bài. 2. Hình thành kiến thức *Hoạt động 1: Vị trị địa lí (Làm việc nhóm đôi) - GV GV yêu cầu HS quan sát hình 2, - HS đọc thông tin trong SGK, quan đọc thông tin trong mục 1 và trả lời sát các hình 2 và thực hiện yêu cầu. các câu hỏi sau: + Xác định vị trí của vùng Duyên hải - HS thảo luận. miền Trung trên lược đồ ? + Đọc tên các vùng, quốc gia tiếp giáp với vùng Duyên hải miền Trung? - GV mời đại diện các nhóm lên bảng - Đại diện các nhóm trình bày. trình bày kết quả, kết hợp chỉ trên lược đồ. - GV và HS nhận xét, kết luận: Vùng - HS lắng nghe. Duyên hải miền Trung tiếp giáp với các quốc gia Lào, Cam-pu-chia; tiếp giáp các vùng: Trung du và miễn núi Bắc Bộ, Đồng bằng Bắc Bộ, Tây Nguyên, Nam Bộ. Vùng Duyên hải miền Trung có vị trí là cầu nối giữa các vùng lãnh thổ phía bắc và phía nam của nước ta. Ngoài phần lãnh thổ đất liền, vùng còn có phần biển rộng lớn với nhiều đảo, quần đảo, trong đó có quần đảo Hoàng Sa và quần đảo
- 17 Trường Sa. Các đảo và quần đảo có vai trò rất quan trọng trong việc bảo vệ và khẳng định chủ quyền lãnh thổ trên biển của nước ta. - GV mời chỉ vị trí 2 quần đảo trên - HS thực hiện. bản đồ. *Hoạt động 2: Đặc điểm thiên nhiên (Làm việc nhóm) a) Địa hình - GV yêu cầu HS quan sát hình 2, đọc - HS đọc thông tin trong SGK, quan thông tin mục 2a để thực hiện các sát hình 2 và thực hiện yêu cầu theo nhiệm vụ sau: nhóm. + Xác định trên lược đối dãy núi Trường Sơn, dãy núi Bạch Mã, đèo Hải Vân, Vườn quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng, quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa. + Nêu đặc điểm của đồng bằng ở vùng Duyên hải miền Trung? - GV mời đại diện các nhóm trình bày - Đại diện các nhóm lên bảng chỉ vị kết quả. trí các đối tượng địa lí theo yêu cầu 1. - GV và HS nhận xét, cùng cấp thêm thông tin về các địa danh cần xác định. - GV mời đại diện các nhóm trình bày - HS nối tiếp trình bày. kết quả yêu cầu 2. - GV và HS nhận xét, kết luận: Địa - HS lắng nghe. hình của vùng duyên hải miền Trung có sự khác biệt từ tây sang đông: Phía tây là địa hình đồi núi. Phía đông là các dải đồng bằng nhỏ, họp. Ven biển thường có các cồn cát, đầm phá. - GV có thể mở rộng cho HS: Ở vùng Duyên hải miền Trung có một số nhánh núi dầm ngang ra biển (dãy Hoành Sơn, dãy Bạch Mã,..), chia cắt các đồng bằng ở ven biển. - GV cũng cần giải thích và cung cấp thêm cho HS các hình ảnh, video về cồn cát, đầm phá ở vùng Duyên hải miền Trung.
- 18 - GV mời HS đọc Mục Em có biết. - HS đọc, quan sát hình 3 – SGK. + Em biết gì về đầm phá Tam Giang – - HS phát biểu. Câu Hai ? b) Khí hậu * HS làm việc theo cặp - GV yêu cầu HS đọc thông tin mục - HS làm việc với SGK, suy nghĩ, 2b, để thực hiện nhiệm vụ sau: Cho phát biểu. biết những nét chính về khí hậu của vùng Duyên hải miền Trung ? - GV mời đại diện các nhóm trình bày - HS trình bày kết quả thảo luận. kết quả. - GV và HS nhận xét, kết luận: - HS lắng nghe, nhắc lại. + Khu vực phía bắc và phía nam dãy núi Bạch Mã có sự khác nhau về nhiệt độ: Phân phía bắc có 1 đến 2 tháng nhiệt độ dưới 20°C do chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc. Phần phía nam có nhiệt độ cao quanh năm do ít chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc. + Vùng có mưa lớn và bảo vào mùa thu - đông vào mùa hạ, phía bắc có gió Tây Nam khô nóng, phía nam có hiện tượng hạn hán. - GV mời HS đọc Mục Em có biết. - HS đọc Mục Em có biết – SGK. + Em biết gì về dãy núi Bạch Mã ? - HS phát biểu. - GV: Gió mùa Đông Bắc trong quá trình di chuyển từ bắc xuống nam bị suy yếu dần, đến dãy Bạch Mã hầu như bị chặn lại. Vì vậy mà có sự khác biệt về khí hậu giữa phía bắc và phía nam dây Bạch Mã. Phía bắc dãy Bạch Mã, khí hậu có hai mùa: mùa hạ và mùa đông; phía nam dãy Bạch Mã, khí hậu phân hoá thành hai mùa: mùa mưa và mùa khô. c) Sông ngòi - GV yêu cầu HS quan sát hình 2 và - HS thực hiện theo cặp. đọc thông tin mục 2c để thực hiện các nhiệm vụ sau: + Kể tên và chỉ trên lược đổ một số
- 19 sống ở vùng Duyên hải miền Trung ? + Nêu những đặc điểm chính của sông ngòi ở vùng Duyên hải miền Trung ? - GV mời các nhóm trình bày kết quả. - HS đại diện nhóm trình bày. - GV và HS nhận xét, kết luận: Đồng - HS lắng nghe và nhắc lại. bằng duyên hải miền Trung là vùng có nhiều sông, phần lớn là sông ngắn và dốc. Mùa mưa thường có lũ lụt, lũ quét, mùa khô có tình trạng thiếu nước. 3. Vận dụng, trải nghiệm + Nêu đặc điểm địa hình của vùng - HS thực hiện. miền Trung? + Khí hậu của vùng miền Trung có - HS thực hiện. đặc điểm gì? + Dãy núi Bạch Mã có ảnh hưởng thế - HS thực hiện. nào với khí hậu ở miền Trung ? - Nhận xét giờ học, giáo dục BVMT thiên nhiên ở miền Trung. IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU BÀI DẠY (nếu có)

