Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Thứ 2+3+4, Tuần 19 Năm học 2023-2024 (Cao Thị Thủy)

docx 21 trang Phương Nhã 14/12/2025 120
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Thứ 2+3+4, Tuần 19 Năm học 2023-2024 (Cao Thị Thủy)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_4_thu_234_tuan_19_nam_hoc_2023_2024_cao.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Thứ 2+3+4, Tuần 19 Năm học 2023-2024 (Cao Thị Thủy)

  1. TUẦN 19 Thứ 2 ngày 8 tháng 1 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm CHỦ ĐỀ 5: MÁI ẤM GIA ĐÌNH SINH HOẠT DƯỚI CỜ: BIẾT ƠN NGƯỜI THÂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng - Tham gia trình diễn tiểu phẩm về chủ đề Gia đình yêu thương, chia sẻ cảm nghĩ về tiểu phẩm. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực giao tiếp và hợp tác: có ý thức so sánh được giá cả và thực hành tiết kiệm trong sinh hoạt hàng ngày cho gia đình - Phẩm chất nhân ái:Biết tạo sự gắn kết yêu thương giữa các thành viên trong gia đình bằng những cách khác nhau.Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, rèn luyện. Phẩm chất trách nhiệm: Lựa chọn mặt hàng muốn mua phù hợp với khả năng II. ĐỒ DÙNG , PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC 1.Giáo viên: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. 2. Học sinh: - SGK, vở ghi chép, vật liệu dụng cụ phục vụ cho việc học tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu − GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc tai để - HS quan sát, thực hiện. chuẩn bị làm lễ chào cờ. - GV cho HS chào cờ. 2. Sinh hoạt dưới cờ:Biết ơn người thân - GV cho HS Tham giao trình diễn tiểu phẩm về - HS xem. chủ đề Gia đình yêu thương, chia sẻ cảm nghĩ về tiểu phẩm. - Các nhóm lên thực hiện tham gia và chia sẻ suy nghĩ của mình sau buổi giao lưu - HS lắng nghe.
  2. - GV cho học sinh tham gia và chia sẻ suy nghĩ ý tưởng của bản thân sau khi tham gia 3. Vận dụng.trải nghiệm - HS nêu cảm nhận của mình sau buổi sinh hoạt. GV tóm tắt nội dung chính - HS lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG Tiếng Việt ÔN TẬP VÀ ĐÁNH GIÁ CUỐI HỌC KÌ I ( TIẾT 5 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng - Củng cố kĩ năng viết một số kiểu đoạn văn, bài văn đã học trong học kì I (viết đoạn văn tưởng tượng dựa vào một câu chuyện đã đọc, đã nghe; viết bài văn ngắn hướng dẫn các bước thực hiện một công việc, viết bài văn miêu tả con vật, viết đơn hoặc viết thư cho bạn bè, người thân,...). - Củng cố kĩ năng nói ngắn gọn về một đề tài phù hợp với chủ điểm đang học, kể lại được một sự việc đã tham gia và chia sẽ được cảm xúc của mình. 2. Năng lực, phẩm chất * Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giải quyết vấn đề sáng tạo. * Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu - Đặt câu theo mẫu câu Ai làm gì?, Ai thế - 2-3 HS đặt câu chia sẻ trước lớp nào? nói đặc điểm , hoạt động của con vật - GV nhận xét, dẫn vào bài mới. - GV nêu yêu cầu của tiết học, ghi đầu bài. 2. Luyện tập, thực hành: 2.1. Nói về một con vật có điểm đặc biệt - HS đọc yêu cầu bài. về ngoại hình hoặc hoạt động - GV chiều sơ đồ gợi ý lên bảng. - HS làm việc cá nhân, lựa chọn con - GV yêu cầu 1 HS đọc sơ đồ gợi ý, các vật minh yêu thích, hình dung bài HS khác đọc thẩm theo. nói, sắp xếp ý theo sơ đồ đã gợi ý. - GV gọi một số HS trình bày bài nói - HS trình bày trước lớp về đặc điểm trước lớp. hình dáng và hoạt động của con vật. - GV và HS cùng góp ý, nhận xét. 2. 2. Viết lại những điều đã nói ở bài tập - 2 HS đọc yêu cầu bài
  3. 1 thành một đoạn văn GV gợi ý: Sơ đồ gợi ý trong phần luyện - HS lắng nghe. nói ở bài tập 1 có thể dùng để viết bài tập này. GV đưa thêm các gợi ý, nếu cần, VD: - Em viết về con vật nào? - HS viết bài vào vở - Em nuôi con vật ấy hay thấy nó ở đâu ? - Vì sao em yêu quý và lựa chọn viết về con vật đó - GV yêu cầu HS dựa vào sơ đồ ở bài tập 1 để viết thành đoạn văn - HS làm việc theo cặp, đọc và nhận - GV quan sát, giúp đỡ HS xét bài của bạn 2.3. Trao đổi với bạn để góp ý cho nhau rồi chỉnh sửa bài viết. a. Đọc và góp ý cho nhau. - GV yêu cầu HS trao đổi theo cặp đọc bài của nhau, nêu điều mình muốn góp ý cho bạn và điều mình muốn học tập ở bạn, VD: - HS sửa bài + Cách viết mở đoạn (cách giới thiệu về - HS đọc bài viết đã sửa trước lớp con vật và lí do lựa chọn viết về con vật), kết đoạn (cách nêu tình cảm đối với con - Lớp nghe, nhận xét vật). + Cách tả về điểm đặc biệt của con vật về hình dáng hoặc hoạt động... + Cách dùng từ, đặt câu, sử dụng dấu câu b. Chỉnh sửa bài viết: - GV yêu cầu HS chỉnh sửa bài viết sau khi các nhóm đôi đã đọc và góp ý cho nhau. - GV mời một số HS đọc lại bài viết của mình. - GV nhận xét, khen ngợi các bài hay, độc đáo,... 3. Vận dụng, trải nghiệm: - GV chọn đoạn văn hay cho HS đọc - HS đọc trước lớp trước lớp - Yêu cầu chia sẻ với người thân về đoạn - HS lắng nghe. văn mà em viết. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
  4. ______________________________________ Toán CHỦ ĐỀ 8: PHÉP NHÂN VÀ PHÉP CHIA NHÂN VỚI SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức kĩ năng - Thực hiện được các phép nhân với số có một chữ số. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
  5. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: 9 × 9 = ? + Trả lời: 81 + Câu 2: 12 × 1 = ? + 12 + Câu 3: 23 × 3 = ? + 69 + Câu 4: 40 × 0 = ? + 0 - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hình thành kiến thức + Trong thời kì dịch bệnh, đồ vật được Bộ y + HS trả lời: khẩu trang, nước sát tế khuyến cáo sử dụng khi ra đường là đồ khuẩn, vật nào? - GV giới thiệu tác dụng của khẩu trang. - GV yêu cầu 2 HS phân vai đọc phần khám - HS lắng nghe phá trong SGK/4. - 2 HS thực hiện. - GV ghi phép tính 160 140 × 7 = ? - GV gọi 1 HS lên bảng đặt tính. - 1 HS đọc phép tính: 160 140 × 7 - 1 HS lên bảng đặt tính, HS cả lớp đặt tính vào giấy nháp, sau đó nhận - GV nhận xét và nhắc nhở HS khi đặt tính. xét cách đặt tính trên bảng con. + Khi thực hiện phép tính nhân này, ta phải thực hiện bắt đầu từ đâu? - Ta bắt đầu tính từ hàng đơn vị, sau đó đến hàng chục, hàng trăm, hàng nghìn, hàng chục nghìn, hàng - GV yêu cầu HS đặt tính và thực hiện phép trăm nghìn (tính từ phải sang trái). tính, nhắc HS chú ý đây là phép nhân có nhớ. + Khi thực hiện các phép nhân có nhớ chúng ta cần thêm số nhớ vào kết quả của lần nhân liền sau. - Yêu cầu HS tính. Nếu trong lớp có HS tính đúng thì GV yêu cầu HS đó nêu cách tính của mình, sau đó GV nhắc lại cho HS cả lớp ghi nhớ. Nếu trong lớp không có HS nào tính đúng thì GV hướng dẫn HS tính theo từng bước như SGK.
  6. Vậy: 160 140 × 7 = 1 120 980 - GV yêu cầu HS nêu lại từng bước thực hiện phép nhân. - GV nhận xét, tuyên dương. - 1 HS nhắc lại. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. 3. Luyên tập thực hành: Bài 1: Đặt tính rồi tính. (làm cá nhân) - GV gọi HS đọc và xác định yêu cầu bài - 1 HS đọc. tập. 27 283 × 3 40 819 × 5 374 519 × 2 - GV yêu cầu HS làm phép tính: - 1 HS làm bảng lớp, lớp làm bảng 27 283 × 3 con. 27 283 3 - Gọi HS nhận xét, bổ sung, sửa bài (nếu 81 849 cần). - GV nhận xét - GV kiểm tra bảng con của HS - GV nhận xét, củng cố - HS đưa bảng + Để thực hiện phép tính nhân với số có một chữ số ta làm thực hiện thế nào? - Ta bắt đầu tính từ hàng đơn vị, sau đó đến hàng chục, hàng trăm, hàng nghìn, hàng chục nghìn, hàng - GV yêu cầu HS làm các phép tính còn lại trăm nghìn (tính từ phải sang trái). vào vở. - 2 HS làm bảng lớp, lớp làm vở. 40 819 374 519 5 2 - GV gọi HS nhận xét, bổ sung, sửa bài (nếu 204 095 749 038 cần). - GV kiểm tra vở HS làm nhanh. - GV nhận xét tuyên dương. Bài 2: Đ – S? (làm việc nhóm 2) - GV gọi HS đọc và xác định yêu cầu bài tập. - 1 HS đọc đề - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi. - Mời 1-2 nhóm trình bày. - HS thực hiện - Nhóm trình bày. HS nhận xét
  7. S Đ Đ - GV nhận xét, tuyên dương - HS trả lời + Vì sao phép tính thứ nhất sai? Bài 3: (làm việc cá nhân) - GV gọi HS đọc đề. - GV yêu cầu HS phân tích đề theo nhóm đôi. + Đề bài cho biết gì? Cần tính gì? - HS đọc + Làm thế nào để tính? - HS thảo luận nhóm đôi. - Yêu cầu HS làm bài vào vở - 1 nhóm đại diện trình bày. - HS trả lời - 1 HS làm bảng lớp, lớp làm vở. Bài giải - Gọi HS nhận xét bài trên bảng. Tuổi thọ của bóng đền đường là: - GV nhận xét 12 250 × 3 = 36 750 (giờ) - Yêu cầu HS đổi vở kiểm tra. Đáp số: 36 750 giờ - HS nhận xét - HS lắng nghe. - HS đổi vở kiểm tra. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến như trò chơi Ai nhanh ai đúng? sau bài học thức đã học vào thực tiễn. để học sinh thực hiện nhanh phép tính nhân với số có một chữ số. - Ví dụ: GV thẻ các phép tính nhân và thẻ - HS tham gia chơi. các kết quả. Chia lớp thành 2 đội A và B, phát thẻ cho 2 đội. Cho 2 đội 3 phút thảo luận. Mời 2 đội tham gia trải nghiệm. - Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe để vận dụng vào thực tiễn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Buổi chiều Tiếng Việt
  8. ÔN TẬP VÀ ĐÁNH GIÁ CUỐI HỌC KÌ I ( TIẾT 6 ) ĐỀ DO TỔ CHUYÊN MÔN _______________________________________ Tiếng Việt ÔN TẬP VÀ ĐÁNH GIÁ CUỐI HỌC KÌ I ( TIẾT 7 ) ĐỀ DO TỔ CHUYÊN MÔN ______________________________________ Thứ 3 ngày 9 tháng 1 năm 2024 Tiếng Việt CHỦ ĐIỂM: SỐNG ĐỂ YÊU THƯƠNG Đọc: HẢI THƯỢNG LÃN ÔNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài Hải Thượng Lãn Ông. - Biết nhấn giọng vào những từ ngữ chứa thông tin quan trọng. - Hiểu nghĩa của các từ ngữ như: nghề y, danh y. - Biết đọc diễn cảm phù hợp với lời kể, tả giàu hình ảnh, giàu cảm xúc trong bài. 2. Năng lực, phẩm chất * Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác. * Phẩm chất: yêu thương, chia sẻ II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, máy chiếu - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu - Giới thiệu tranh vẽ của chủ điểm Sống để - HS quan sát, nêu nội dung tranh. yêu thương. - GV gọi HS chia sẻ suy nghĩ của mình về - HS trả lời. chủ điểm mới. + Tranh chú điểm có nhiều hình ảnh về tình yêu thương: bạn nhỏ dắt cụ già đi đường, bạn nhỏ đỡ bạn bị ngã, bạn nhỏ vuốt ve con mèo con, bố cấm ô che nắng cho hai bố con,... - GV giới thiệu bài đọc Hải Thượng Lãn - Lắng nghe – ghi bài. Ông + ghi bài. 2. Hình thành kiến thức: a. Luyện đọc: - GV gọi HS đọc mẫu toàn bài. - HS đọc - Bài chia làm mấy đoạn? - HS trả lời + Đoạn 1: từ đầu giúp dân. Đoạn 2: tiếp không lấy tiền.
  9. Đoạn 3: tiếp dầu đèn. Đoạn 4: còn lại. - Yêu cầu HS đọc đoạn nối tiếp lần 1 kết - HS đọc nối tiếp hợp luyện đọc từ khó, câu khó (lên kinh đô, trèo đèo lội suối,...) - HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 kết hợp giải nghĩa từ. - Hướng dẫn HS đọc: - HS lắng nghe và đọc. + Cách ngắt giọng ở những câu dài, VD: Bên cạnh việc làm thuốc,/ chữa bệnh,/ Hải Thượng Lãn Ông cũng dành nhiều công sức nghiên cứu,/ viết sách,/để lại cho đời nhiều tác phẩm lớn,/ có giá trị về y học,/ văn hoá/ và lịch sử. + Nhấn giọng ở một số từ ngữ chứa thông tin quan trọng trong câu: Hải Thượng Lãn Ông là một thầy thuốc nổi tiếng của nước ta ở thế kỉ XVII. - Cho HS luyện đọc theo cặp. - HS luyện đọc b. Tìm hiểu bài: - Câu 1: Hải Thượng Lãn Ông là ai? Vì - HS trao đổi nhóm 2 và trả lời sao ông quyết học nghề y? - GV cho HS quan sát hình ảnh của thầy - HS chỉ tranh và giới thiệu thuốc Lê Hữu Trác. - Câu 2. Hải Thượng Lãn Ông đã học nghề - HS trả lời y như thế nào? - Câu 3: Những chi tiết nào cho thấy ông - HS thảo luận nhóm và trả lời rất thương người nghèo? - Câu 4: Vì sao Hải Thượng Lãn Ông được coi là một bậc danh y của Việt Nam? - Yêu cầu HS xác định chủ đề chính của - HS trả lời. bài đọc. Lựa chọn đáp án đúng. (Đáp án C) - Cho xem một số hình ảnh về các con đường, trường học, ... mang tên Lê Hữu Trác và Hải Thượng Lãn Ông. - GV kết luận, khen ngợi HS 3. Luyện tập, thực hành: - GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm - HS lắng nghe - Yêu cầu HS luyện đọc nhóm, HS thi đọc. - HS thực hiện - GV cùng HS nhận xét, đánh giá. 4. Vận dụng, trải nghiệm: - Qua bài đọc, em cảm nhận được điều gì - HS trả lời. về nghề thầy thuốc nói chung và thầy thuốc Hải Thượng Lãn Ông nói riêng? - Nhận xét tiết học.
  10. - Sưu tầm tranh, ảnh, bài viết về các thầy thuốc. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): ________________________________________ Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức, kĩ năng - Củng cố các phép nhân với số có một chữ số. - HS thực hiện được phép nhân với số có một chữ số cũng như tính được giá trị của biểu thức trong phạm vi các số và phép tính đã học. - Củng cố về tính nhẩm với các số tròn nghìn. - Củng cố về thực hiện phép cộng, trừ các số có nhiều chữ số và phép nhân với số có một chữ số. - Củng cố về giải toán có lời văn. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Muốn thực hiện phép tính nhân với + Trả lời:từ bên phải sang bên số có một chữ số, ta thực hiện tính từ bên trái nào? + Câu 2: Kết quả của phép tính nhân gọi là gì? + Tích + Câu 3: Cách đặt tính nào sau đây đúng nhất cho phép tính: 154 519 2 154 519 × + D. 154 519 154 519 2 A. B. 2 2
  11. 154 519 154 519 C. D. 2 2 + Câu 4: 154 519 × 2 = ? - GV Nhận xét, tuyên dương. + 309 038 - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Luyện tập, thực hành: Bài 1: Đặt tính rồi tính. (làm việc cá nhân) - GV gọi HS đọc và xác định yêu cầu bài - 1 HS đọc. tập. 48 102 × 532 419 × 4172 923 × 3 - GV yêu cầu HS nhắc lại cách tính phép - HS trả lời nhân với số có một chữ số. - GV yêu cầu HS thực hiện bài vào vở. - 3 HS làm bảng lớp, lớp làm vở 48 102 32 419 172 923 5 4 3 240 510 129 676 518 769 - GV gọi HS nhận xét, bổ sung, sửa bài (nếu - HS nhận xét cần). - GV nhận xét và yêu cầu HS đổi vở kiểm - HS lắng nghe và kiểm tra vở tra. của bạn. Bài 2: Làm việc nhóm đôi - GV gọi HS đọc đề - 1 HS đọc - Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi và tìm ra kêt quả đúng. - HS thực hiện - GV gọi vài nhóm trình bày. - HS trình bày. Đáp án đúng: B. - GV gọi HS nhận xét, bổ sung, sửa bài (nếu 40 000 đồng. cần). - HS thực hiện - GV chốt và nhận xét. Bài 3: Tính giá trị của biểu thức (làm việc - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. cá nhân) - GV gọi HS đọc và xác định đề. + Biểu thức có chứa phép tính +, ― , × , :, ta làm thế nào? + Trong một biểu thức có - GV yêu cầu HS làm câu a: 460 839 + 29 +, ― , × , :, ta làm nhân chia 210 × 3 vào bảng con. trước, cộng trừ sau. - 1 HS làm bảng lớp, lớp làm bảng con - GV gọi HS nhận xét, bổ sung, sửa bài (nếu 460 839 + 29 210 × 3
  12. cần). = 460 839 + 87 630 - GV nhận xét, kiểm tra bảng con, GV hướng = 548 469 dẫn cách trình bày các bước tìm giá trị của - HS nhận xét biểu thức. - GV yêu cầu HS làm câu b vào vở. b) 648 501 – 20 810 × 4 - 1 HS làm bảng lớp, lớp làm vở - GV gọi HS nhận xét, bổ sung, sửa bài (nếu 648 501 – 20 810 × 4 cần). = 648 501 – 83 240 - GV nhận xét và yêu cầu HS đổi vở kiểm = 565 261 tra. - GV chốt và nhận xét. Bài 4: Làm việc nhóm 4 - HS thực hiện - GV gọi HS đọc đề. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 tìm ra - 1 HS đọc đề cách giải quyết - HS thảo luận nhóm - GV cho nhóm trình bày kết quả thảo luận. - 1-2 nhóm trình bày Bài giải Rô-bốt cần đặt vào ô thứ mười chin số hạt thóc là: 131 072 × 2 = 262 144 (hạt) Rô-bốt cần đặt vào ô thứ hai mươi số hạt thóc là: - GV gọi HS nhận xét, bổ sung, sửa bài (nếu 262 144 × 2 = 524 288 cần). (hạt) - GV khuyến khích HS tìm cách giải khác Đáp số: 524 288 hạt nhanh hơn. thóc Số hạt thóc cần đặt vào ô thứ hai mươi gấp bốn lần số hạt thóc cần đặt vào ô thứ mười tám. - GV nhận xét, tuyên dương. Do đó, số hạt thóc cần đặt vào ô thứ hai mươi là: 131 072 × 4 = 524 288 (hạt)
  13. Đáp số: 524 288 hạt thóc - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến như trò chơiTiếp sứcsau bài học để học sinh thức đã học vào thực tiễn. thực hiện nhanh phép tính nhân với số có một chữ số. - Ví dụ: GV thẻ các phép tính nhân và thẻ - HS tham gia chơi. các kết quả. Chia lớp thành 2 đội A và B, phát thẻ cho 2 đội. Cho 2 đội 3 phút thảo luận. Mời 2 đội tham gia trải nghiệm. - Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe để vận dụng vào thực tiễn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: . Lịch sử và Địa lí THIÊN NHIÊN VÙNG DUYÊN HẢI MIỀN TRUNG (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nêu được một số tác động của môi trường thiên nhiên đối với đời sống và hoạt động sản xuất trong vùng. - Đề xuất được ở mức độ đơn giản một số biện pháp phòng, chống thiên tai ở vùng Duyên hải miền Trung. 2. Năng lực, phẩm chất - Hình thành năng lực tìm hiểu Địa lí thông qua việc nếu tác động của môi trường thiên nhiên đối với đời sống và sản xuất trong vùng. - Hình thành năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học thông qua việc đưa ra một số biện pháp phòng, chống thiên tại ở vùng. - Hình thành năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác thông qua hoạt động cá nhân, cặp đôi và nhóm, quan sát, phân tích và xử lí thông tin. - Yêu nước, yêu thiên nhiên và có những việc làm thiết thực bảo vệ thiên nhiên. - Trách nhiệm với môi trường sống thông qua việc có ý thức bảo vệ môi trường, không đồng tình với những hành vi xâm hại thiên nhiên. - Chăm chỉ, ham học hỏi, tìm tòi. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, ti vi. Tranh ảnh thể hiện đặc điểm và tác động của các điều kiện tự nhiên đối với sản xuất ở vùng Duyên hải miền Trung. - HS: SGK, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
  14. Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu + Nêu đặc điểm về vị trí địa lí và tự nhiên - HS phát biểu. của vùng miền Trung ? + Em biết gì về người dân vùng miền Trung ? - HS phát biểu. + Em biết gì về thiên nhiên vùng miền Trung ? - GV nhận xét, kết luận, giới thiệu, ghi bài. 2. Hình thành kiến thức: 2.1. Tác động của môi trường thiên nhiên - HS đọc thông tin mục 3 và quan sát đối với sản xuất và đời sống các hình từ 4 đến 7. - GV yêu cầu HS làm việc với SGK theo - HS thảo luận theo nhóm 4. nhóm câu hỏi: + Nêu tác động tích cực và tiêu cực của môi trường thiên nhiên đến đời sống và sản xuất của người dân vùng Duyên hải miền Trung ? - HS các nhóm trình bày kết quả. + Đề xuất một số biện pháp phòng, chống thiên tai ở vùng Duyên hải miền Trung? - GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả trước lớp. - HS lắng nghe. - GV và HS nhận xét, kết luận: + Tác động tích cực: Phát triển các ngành kinh tế biển; phát triển trồng lúa và cây công nghiệp và chăn nuôi gia súc ở vùng đồi núi phía tây. Có tiềm năng phát triển thuỷ điện, điện gió, điện mặt trời. + Tác động tiêu cực: Thường xuyên xảy ra các thiên tai, lũ lụt, hạn hán, ... - HS lắng nghe. + Một số biện pháp phòng chống thiên tai: trồng và bảo vệ rừng, dự báo kịp thời diễn biến của các loại thiên tai, ... - GV cho HS xem thêm 1 số hình ảnh về tác động của môi trường ảnh hưởng đến thiên nhiên ở miền Trung và các giải pháp cải thiện môi, ứng phó với môi trường.
  15. 3. Vận dụng, trải nghiệm: HS trả lời + Hiện tượng lũ lụt xảy ra vào mùa mưa ở miền Trung gây ảnh hưởng gì đến môi trường ? + Em nêu các giải pháp bảo vệ môi trường biển ? + Vì sao người dân ở đồng bằng duyên hải miền Trung lại trồng lúa, lạc, mía và làm - HS lắng nghe. muối ? - Nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): Thứ 4 ngày 10 tháng 1 năm 2024 Tiếng Việt LUYỆN TỪ VÀ CÂU: CÂU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nhận biết được cấu tạo của câu: Chữ cái đầu viết hoa, cuối câu có dấu kết thúc câu. - Câu thường diễn đạt một ý trọn vẹn. - Từ ngữ trong câu cần được sắp xếp theo thứ tự hợp lí. 2. Năng lực, phẩm chất * Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề sáng tạo. * Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, màn chiếu - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu - GV yêu cầu HS đặt câu về câu kể, câu - 4 học sinh lên bảng. hỏi, câu khiến, câu cảm lên bảng. - Yêu cầu HS nêu tác dụng của các loại - HS trả lời. câu đó. + Câu kể: dùng để tả, giới thiệu Câu hỏi: dùng để hỏi. Câu khiến: dùng để yêu cầu. Câu cảm: dùng để bày tỏ cảm xúc. - Yêu cầu HS nhận xét về hình thức của - HS trả lời. mỗi câu. + Đầu câu viết hoa, cuối câu có dấu chấm, chấm hỏi, chấm than.
  16. - Nhận xét, tuyên dương. - Lắng nghe. - Giới thiệu bài – ghi bài - Ghi bài. 2. Luyện tập, thực hành: Bài 1: Đoạn văn sau có mấy câu? Nhờ đâu em biết như vậy? - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc - Bài yêu cầu làm gì? - HS trả lời. - GV yêu cầu làm việc cá nhân trước khi - HS làm việc. trao đổi theo cặp. - GV mời HS đại diện nhóm phát biểu - HS trả lời: + Đoạn văn có 6 câu. Các câu được viết hoa chữ cái đầu và cuối câu có dấu kết thúc câu. - GV chốt: Chữ cái đầu câu luôn viết hoa, cuối câu có dấu kết thúc câu Bài 2: Xét các kết hợp từ, cho biết trường hợp nào là câu, trường hợp nào chưa phải là câu. Vì sao? - Gọi HS nêu yêu cầu bài. - HS nêu - Yêu cầu HS quan sát tranh, miêu tả nội - HS thực hiện yêu cầu. dung tranh và đọc các thẻ chữ. - Yêu cầu HS làm việc nhóm 2. - HS thảo luận nhóm. - Gọi đại diện nhóm giải thích cách xếp - Giải thích bài làm. các từ. - GV chốt: Để người khác hiểu được mình - Ghi nhớ. thì ta cần viết hoặc nói câu đầy đủ ý. Bài 3: Sắp xếp các từ ngữ thành câu và viết câu vào vở. - Gọi HS nêu yêu cầu bài. - HS đọc - Cho HS viết câu vào vở: - HS viết câu vào vở - Tổ chức cho HS đọc câu và nhận xét, - HS thực hiện chỉnh sửa câu. (lưu ý: câu 1 và 4 chỉ có 1 cách sắp xếp, câu 2 và 3 có nhiều cách.) - GV chốt: các từ ngữ trong câu cần được - Lắng nghe. sắp xếp hợp lí. Bài 4: Dựa vào tranh để đặt câu. - Gọi HS miêu tả tranh. - Yêu cầu HS làm việc nhóm. - Làm việc nhóm - Nhận xét, đánh giá. 3. Vận dụng, trải nghiệm: - HS viết một đoạn hội thoại có cả 4 kiểu - Làm bài và đọc trước lớp. câu. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): ____________________________________ Toán
  17. CHIA CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức, kĩ năng - Thực hiện được phép chia cho số có một chữ số. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: 81: 9 = ? + Trả lời: 9 + Câu 2: 19: 1 = ? + 19 + Câu 3: 122: 2 = ? + 61 + Câu 4: 40 : 0 = ? + 0 - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hình thành kiến thức + Một loài rất nhỏ bé, nhưng lại có thể nâng - HS trả lời: con kiến được những đồ vật to, nặng hơn bản thân nó rất nhiều. Các con có biết đó là loài vật nào - 2 HS thực hiện. không? - GV giới thiệu qua con kiến. - GV yêu cầu 2 HS phân vai đọc phần khám phá trong SGK/4. - 1 HS đọc phép tính: 125 730 : 5
  18. - 1 HS lên bảng đặt tính, HS cả lớp đặt tính vào bảng con, sau đó nhận xét cách đặt tính trên bảng lớp. - 1 HS làm bảng lớp, lớp làm bảng con. - GV ghi phép tính: 125 730 : 5 = ? - GV gọi 1 HS lên bảng đặt tính. - GV yêu cầu HS thực hiện phép tính chia (tương tự phép tính chia đã học). - HS nhận xét - HS đưa bảng con. + Chia theo thứ tự từ phải sang trái. - HS nêu. - GV gọi HS nhận xét, bổ sung, sửa bài (nếu + Phép chia hết cần). - GV nhận xét, kiểm tra bảng con. - 1 HS làm bảng lớp, lớp làm bảng - GV hỏi: con. + Vậy chúng ta phải thực hiện phép chia theo thứ tự nào? - GV nêu các bước chia + Phép chia 125 730 : 5 là phép chia hết hay phép chia có dư - GV ghi bảng phép tính chia 125 734 : 5 và yêu cầu HS thực hiện vào bảng con. - HS nhận xét - HS đưa bảng con. + Phép chia có dư. + Số dư luôn nhỏ hơn số chia. - GV gọi HS nhận xét, bổ sung, sửa bài (nếu cần). - HS lắng nghe. - GV nhận xét, kiểm tra bảng con. + Phép chia 125 734 : 5 là phép chia hết hay phép chia có dư?
  19. + Với phép tính chia có dư chúng ta phải chú ý điều gì? - GV củng cố cách đặt tính và thực hiện phép tính. 3. HĐ luyện tập, thực hành: Bài 1: Đặt tính rồi tính. (làm cá nhân) - GV gọi HS đọc và xác định yêu cầu bài - 1 HS đọc. tập. 38 295 : 3 729 316 : 4 872 905 : 6 - GV yêu cầu HS làm phép tính: - 1 HS làm bảng lớp, lớp làm bảng 38 295 : 3 con. 38295 3 08 12765 22 19 15 - Gọi HS nhận xét, bổ sung, sửa bài (nếu 0 cần). - GV nhận xét - GV kiểm tra bảng con của HS - GV yêu cầu HS làm các phép tính còn lại - HS đưa bảng vào vở. - 2 HS làm bảng lớp, lớp làm vở. 729316 4 32 182329 09 13 11 36 - GV gọi HS nhận xét, bổ sung, sửa bài (nếu 0 cần). 872905 6 - Yêu cầu HS nhận xét 2 phép tính chia. 27 145484 - GV nhận xét, kiểm tra vở HS làm nhanh. 32 - GV củng cố cách đặt tính và thực hiện 29 phép chia cho số có 1 chữ số. 50 Bài 2: Đ – S? (làm việc nhóm 2) 25 - GV gọi HS đọc và xác định yêu cầu bài 1 tập. - HS nhận xét - Phép tính chia thứ nhất không dư, phép tính chia thứ 2 có dư.
  20. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi. + Bạn Nam tính đúng hay sai? + Vì sao phép tính thứ nhất sai? + Vì sao phép tính thứ hai sai - 1 HS đọc đề - Mời 1-2 nhóm trình bày. - GV chia lớp thành 2 đội A và B, đội A làm phép tính đầu tiên, đội B làm phép tính thứ 2.Mỗi đội cử đại diện làm bài. Đội nào xong trước và có kết quả đúng sẽ dành chiến thắng. - GV nhận xét. - HS thảo luận nhóm đôi Bài 3: (làm việc cá nhân) + Bạn Nam tính sai. - GV gọi HS đọc đề. + Phép tính thứ nhất sai do số dư lớn hơn số chia. + Phép tính thứ hai sai do việc hạ số 12 ở bước cuối và không viết số - GV yêu cầu HS phân tích đề theo nhóm dư khi chia 12 cho 6 đôi. - HS thực hiện + Đề bài cho biết gì? Cần tính gì? + Làm thế nào để tính? - Yêu cầu HS làm bài vào vở. - HS lắng nghe. - 1 HS đọc - Gọi HS nhận xét bài trên bảng. - HS thảo luận nhóm đôi.1 nhóm - GV nhận xét đại diện trình bày. - Yêu cầu HS đổi vở kiểm tra. - 1 HS làm bảng lớp, lớp làm vở. Bài giải Số tiền để mua 3 kg xoài là: 150 000 – 15 000 = 135 000 (đồng) Giá tiền của 1 kg xoài là: 135 000 : 3 = 45 000 (đồng) Đáp số: 45 000 (đồng) - HS nhận xét - HS lắng nghe. - HS đổi vở kiểm tra. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến như trò chơi Ong tìm mậtsau bài học để học thức đã học vào thực tiễn. sinh thực hiện nhanh phép tính chia cho số có một chữ số.