Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Thứ 2+3+4, Tuần 19 Năm học 2023-2024 (Hà Thị Lê Na)
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Thứ 2+3+4, Tuần 19 Năm học 2023-2024 (Hà Thị Lê Na)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_4_thu_234_tuan_19_nam_hoc_2023_2024_ha.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Thứ 2+3+4, Tuần 19 Năm học 2023-2024 (Hà Thị Lê Na)
- TUẦN 19 Thứ 2 ngày 8 tháng 1 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm CHỦ ĐỀ 5: MÁI ẤM GIA ĐÌNH SINH HOẠT DƯỚI CỜ: BIẾT ƠN NGƯỜI THÂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng - Tham gia trình diễn tiểu phẩm về chủ đề Gia đình yêu thương, chia sẻ cảm nghĩ về tiểu phẩm. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực giao tiếp và hợp tác: có ý thức so sánh được giá cả và thực hành tiết kiệm trong sinh hoạt hàng ngày cho gia đình - Phẩm chất nhân ái:Biết tạo sự gắn kết yêu thương giữa các thành viên trong gia đình bằng những cách khác nhau.Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, rèn luyện. Phẩm chất trách nhiệm: Lựa chọn mặt hàng muốn mua phù hợp với khả năng HSKT: chia sẻ cảm nghĩ về tiểu phẩm II. ĐỒ DÙNG , PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC 1.Giáo viên: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. 2. Học sinh: - SGK, vở ghi chép, vật liệu dụng cụ phục vụ cho việc học tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Mở đầu − GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc tai để - HS quan sát, thực hiện. chuẩn bị làm lễ chào cờ. - GV cho HS chào cờ. 2. Sinh hoạt dưới cờ:Biết ơn người thân - GV cho HS Tham giao trình diễn tiểu phẩm về - HS xem. chủ đề Gia đình yêu thương, chia sẻ cảm nghĩ về tiểu phẩm. - Các nhóm lên thực hiện tham gia và chia sẻ suy nghĩ của mình sau buổi giao lưu - HS lắng nghe.
- - GV cho học sinh tham gia và chia sẻ suy nghĩ ý tưởng của bản thân sau khi tham gia HSKT: chia sẻ cảm nghĩ về tiểu phẩm 3. Vận dụng.trải nghiệm - HS nêu cảm nhận của mình sau buổi sinh hoạt. GV tóm tắt nội dung chính - HS lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG Tiếng Việt ÔN TẬP VÀ ĐÁNH GIÁ CUỐI HỌC KÌ I (TIẾT 5) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng - Củng cố kĩ năng viết một số kiểu đoạn văn, bài văn đã học trong học kì I (viết đoạn văn tưởng tượng dựa vào một câu chuyện đã đọc, đã nghe; viết bài văn ngắn hướng dẫn các bước thực hiện một công việc, viết bài văn miêu tả con vật, viết đơn hoặc viết thư cho bạn bè, người thân,...). - Củng cố kĩ năng nói ngắn gọn về một đề tài phù hợp với chủ điểm đang học, kể lại được một sự việc đã tham gia và chia sẽ được cảm xúc của mình. HSKT: luyện viết 1 đoạn 2. Năng lực, phẩm chất * Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giải quyết vấn đề sáng tạo. * Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS
- 1. Mở đầu: - Đặt câu theo mẫu câu Ai làm gì?, Ai thế - 2-3 HS đặt câu chia sẻ trước lớp nào? nói đặc điểm , hoạt động của con vật - GV nhận xét, dẫn vào bài mới. - GV nêu yêu cầu của tiết học, ghi đầu bài. 2. Luyện tập, thực hành: 2.1. Nói về một con vật có điểm đặc biệt - HS đọc yêu cầu bài. về ngoại hình hoặc hoạt động - GV chiều sơ đồ gợi ý lên bảng. - HS làm việc cá nhân, lựa chọn con - GV yêu cầu 1 HS đọc sơ đồ gợi ý, các vật minh yêu thích, hình dung bài HS khác đọc thẩm theo. nói, sắp xếp ý theo sơ đồ đã gợi ý. - GV gọi một số HS trình bày bài nói - HS trình bày trước lớp về đặc điểm trước lớp. hình dáng và hoạt động của con vật. - GV và HS cùng góp ý, nhận xét. 2. 2. Viết lại những điều đã nói ở bài tập - 2 HS đọc yêu cầu bài 1 thành một đoạn văn GV gợi ý: Sơ đồ gợi ý trong phần luyện - HS lắng nghe. nói ở bài tập 1 có thể dùng để viết bài tập này. GV đưa thêm các gợi ý, nếu cần, VD: - Em viết về con vật nào? - Em nuôi con vật ấy hay thấy nó ở đâu ? - HS viết bài vào vở - Vì sao em yêu quý và lựa chọn viết về con vật đó - GV yêu cầu HS dựa vào sơ đồ ở bài tập 1 để viết thành đoạn văn - HS làm việc theo cặp, đọc và nhận - GV quan sát, giúp đỡ HS xét bài của bạn HSKT: luyện viết 1 đoạn 2.3. Trao đổi với bạn để góp ý cho nhau rồi chỉnh sửa bài viết. a. Đọc và góp ý cho nhau. - GV yêu cầu HS trao đổi theo cặp đọc bài của nhau, nêu điều mình muốn góp ý cho bạn và điều mình muốn - HS sửa bài học tập ở bạn, VD: + Cách viết mở đoạn (cách giới thiệu về - HS đọc bài viết đã sửa trước lớp con vật và lí do lựa chọn viết về con vật),
- kết đoạn (cách nêu tình cảm đối với con - Lớp nghe, nhận xét vật). + Cách tả về điểm đặc biệt của con vật về hình dáng hoặc hoạt động... + Cách dùng từ, đặt câu, sử dụng dấu câu b. Chỉnh sửa bài viết: - GV yêu cầu HS chỉnh sửa bài viết sau khi các nhóm đôi đã đọc và góp ý cho nhau. - GV mời một số HS đọc lại bài viết của mình. - GV nhận xét, khen ngợi các bài hay, độc đáo,... 3. Vận dụng, trải nghiệm: - GV chọn đoạn văn hay cho HS đọc - HS đọc trước lớp trước lớp - Yêu cầu chia sẻ với người thân về đoạn - HS lắng nghe. văn mà em viết. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): ______________________________________ Toán CHỦ ĐỀ 8: PHÉP NHÂN VÀ PHÉP CHIA NHÂN VỚI SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức kĩ năng - Thực hiện được các phép nhân với số có một chữ số. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc HSKT: luyện học bảng nhân 3 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
- Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: 9 × 9 = ? + Trả lời: 81 + Câu 2: 12 × 1 = ? + 12 + Câu 3: 23 × 3 = ? + 69 + Câu 4: 40 × 0 = ? + 0 - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hình thành kiến thức + Trong thời kì dịch bệnh, đồ vật được Bộ y + HS trả lời: khẩu trang, nước sát tế khuyến cáo sử dụng khi ra đường là đồ khuẩn, vật nào? - GV giới thiệu tác dụng của khẩu trang. - GV yêu cầu 2 HS phân vai đọc phần khám - HS lắng nghe phá trong SGK/4. - 2 HS thực hiện. - GV ghi phép tính 160 140 × 7 = ? - GV gọi 1 HS lên bảng đặt tính. - 1 HS đọc phép tính: 160 140 × 7 - 1 HS lên bảng đặt tính, HS cả lớp đặt tính vào giấy nháp, sau đó nhận - GV nhận xét và nhắc nhở HS khi đặt tính. xét cách đặt tính trên bảng con. + Khi thực hiện phép tính nhân này, ta phải thực hiện bắt đầu từ đâu? - Ta bắt đầu tính từ hàng đơn vị, sau đó đến hàng chục, hàng trăm, hàng nghìn, hàng chục nghìn, hàng - GV yêu cầu HS đặt tính và thực hiện phép trăm nghìn (tính từ phải sang trái). tính, nhắc HS chú ý đây là phép nhân có nhớ. + Khi thực hiện các phép nhân có nhớ chúng ta cần thêm số nhớ vào kết quả của lần nhân liền sau. - Yêu cầu HS tính. Nếu trong lớp có HS tính đúng thì GV yêu cầu HS đó nêu cách tính
- của mình, sau đó GV nhắc lại cho HS cả lớp ghi nhớ. Nếu trong lớp không có HS nào tính đúng thì GV hướng dẫn HS tính theo từng bước như SGK. Vậy: 160 140 × 7 = 1 120 980 - GV yêu cầu HS nêu lại từng bước thực hiện phép nhân. - GV nhận xét, tuyên dương. - 1 HS nhắc lại. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. HSKT: luyện học bảng nhân 3 3. HĐ thực hành: Bài 1: Đặt tính rồi tính. (làm cá nhân) - GV gọi HS đọc và xác định yêu cầu bài - 1 HS đọc. tập. 27 283 × 3 40 819 × 5 374 519 × 2 - GV yêu cầu HS làm phép tính: - 1 HS làm bảng lớp, lớp làm bảng 27 283 × 3 con. 27 283 3 - Gọi HS nhận xét, bổ sung, sửa bài (nếu 81 849 cần). - GV nhận xét - GV kiểm tra bảng con của HS - GV nhận xét, củng cố - HS đưa bảng + Để thực hiện phép tính nhân với số có một chữ số ta làm thực hiện thế nào? - Ta bắt đầu tính từ hàng đơn vị, sau đó đến hàng chục, hàng trăm, hàng nghìn, hàng chục nghìn, hàng - GV yêu cầu HS làm các phép tính còn lại trăm nghìn (tính từ phải sang trái). vào vở. - 2 HS làm bảng lớp, lớp làm vở. 40 819 374 519 5 2 - GV gọi HS nhận xét, bổ sung, sửa bài (nếu 204 095 749 038 cần). - GV kiểm tra vở HS làm nhanh. - GV nhận xét tuyên dương. Bài 2: Đ – S? (làm việc nhóm 2) - GV gọi HS đọc và xác định yêu cầu bài tập. - 1 HS đọc đề
- - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi. - Mời 1-2 nhóm trình bày. - HS thực hiện - Nhóm trình bày. HS nhận xét S Đ Đ - GV nhận xét, tuyên dương + Vì sao phép tính thứ nhất sai? - HS trả lời Bài 3: (làm việc cá nhân) - GV gọi HS đọc đề. - GV yêu cầu HS phân tích đề theo nhóm đôi. + Đề bài cho biết gì? Cần tính gì? - HS đọc + Làm thế nào để tính? - HS thảo luận nhóm đôi. - Yêu cầu HS làm bài vào vở - 1 nhóm đại diện trình bày. - HS trả lời - 1 HS làm bảng lớp, lớp làm vở. Bài giải - Gọi HS nhận xét bài trên bảng. Tuổi thọ của bóng đền đường là: - GV nhận xét 12 250 × 3 = 36 750 (giờ) - Yêu cầu HS đổi vở kiểm tra. Đáp số: 36 750 giờ - HS nhận xét - HS lắng nghe. - HS đổi vở kiểm tra. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến như trò chơi Ai nhanh ai đúng? sau bài học thức đã học vào thực tiễn. để học sinh thực hiện nhanh phép tính nhân với số có một chữ số. - Ví dụ: GV thẻ các phép tính nhân và thẻ - HS tham gia chơi.
- các kết quả. Chia lớp thành 2 đội A và B, phát thẻ cho 2 đội. Cho 2 đội 3 phút thảo luận. Mời 2 đội tham gia trải nghiệm. - Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe để vận dụng vào thực tiễn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Lịch sử và Địa lí THIÊN NHIÊN VÙNG DUYÊN HẢI MIỀN TRUNG (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nêu được một số tác động của môi trường thiên nhiên đối với đời sống và hoạt động sản xuất trong vùng. - Đề xuất được ở mức độ đơn giản một số biện pháp phòng, chống thiên tai ở vùng Duyên hải miền Trung. 2. Năng lực, phẩm chất - Hình thành năng lực tìm hiểu Địa lí thông qua việc nếu tác động của môi trường thiên nhiên đối với đời sống và sản xuất trong vùng. - Hình thành năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học thông qua việc đưa ra một số biện pháp phòng, chống thiên tại ở vùng. - Hình thành năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác thông qua hoạt động cá nhân, cặp đôi và nhóm, quan sát, phân tích và xử lí thông tin. - Yêu nước, yêu thiên nhiên và có những việc làm thiết thực bảo vệ thiên nhiên. - Trách nhiệm với môi trường sống thông qua việc có ý thức bảo vệ môi trường, không đồng tình với những hành vi xâm hại thiên nhiên. - Chăm chỉ, ham học hỏi, tìm tòi. HSKT: Nêu được một tác động của môi trường thiên nhiên đối với đời sống và hoạt động sản xuất trong vùng II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, ti vi. Tranh ảnh thể hiện đặc điểm và tác động của các điều kiện tự nhiên đối với sản xuất ở vùng Duyên hải miền Trung. - HS: SGK, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
- Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Mở đầu: + Nêu đặc điểm về vị trí địa lí và tự - HS phát biểu. nhiên của vùng miền Trung ? + Em biết gì về người dân vùng miền - HS phát biểu. Trung ? + Em biết gì về thiên nhiên vùng miền Trung ? - GV nhận xét, kết luận, giới thiệu, ghi bài. 2. Hình thành kiến thức: 2.1. Tác động của môi trường thiên nhiên đối với sản xuất và đời sống - GV yêu cầu HS làm việc với SGK - HS đọc thông tin mục 3 và quan sát theo nhóm câu hỏi: các hình từ 4 đến 7. + Nêu tác động tích cực và tiêu cực - HS thảo luận theo nhóm 4. của môi trường thiên nhiên đến đời sống và sản xuất của người dân vùng Duyên hải miền Trung ? + Đề xuất một số biện pháp phòng, chống thiên tai ở vùng Duyên hải miền Trung? - GV mời đại diện các nhóm trình bày - HS các nhóm trình bày kết quả. kết quả trước lớp. - GV và HS nhận xét, kết luận: - HS lắng nghe. + Tác động tích cực: Phát triển các ngành kinh tế biển; phát triển trồng lúa và cây công nghiệp và chăn nuôi gia súc ở vùng đồi núi phía tây. Có tiềm năng phát triển thuỷ điện, điện gió, điện mặt trời. + Tác động tiêu cực: Thường xuyên xảy ra các thiên tai, lũ lụt, hạn hán, ... + Một số biện pháp phòng chống thiên tai: trồng và bảo vệ rừng, dự báo kịp thời diễn biến của các loại thiên tai, ... - GV cho HS xem thêm 1 số hình ảnh - HS quan sát. về tác động của môi trường ảnh hưởng đến thiên nhiên ở miền Trung và các giải pháp cải thiện môi, ứng phó với môi trường.
- HSKT: Nêu được một tác động của môi trường thiên nhiên đối với đời sống và hoạt động sản xuất trong vùng 3. Vận dụng, trải nghiệm: + Hiện tượng lũ lụt xảy ra vào mùa - HS thực hiện. mưa ở miền Trung gây ảnh hưởng gì đến môi trường ? + Em nêu các giải pháp bảo vệ môi trường biển ? + Vì sao người dân ở đồng bằng duyên hải miền Trung lại trồng lúa, lạc, mía và làm muối ? - Nhận xét giờ học. - Về nhà chuẩn bị bài sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): Buổi chiều Tiếng Việt ÔN TẬP VÀ ĐÁNH GIÁ CUỐI HỌC KÌ I ( TIẾT 6 ) ĐỀ DO TỔ CHUYÊN MÔN _______________________________________ Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức, kĩ năng - Củng cố các phép nhân với số có một chữ số. - HS thực hiện được phép nhân với số có một chữ số cũng như tính được giá trị của biểu thức trong phạm vi các số và phép tính đã học. - Củng cố về tính nhẩm với các số tròn nghìn. - Củng cố về thực hiện phép cộng, trừ các số có nhiều chữ số và phép nhân với số có một chữ số. - Củng cố về giải toán có lời văn. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm.
- - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. HSKT: Luyện đọc bảng nhân 3 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Muốn thực hiện phép tính nhân với + Trả lời:từ bên phải sang bên số có một chữ số, ta thực hiện tính từ bên trái nào? + Câu 2: Kết quả của phép tính nhân gọi là gì? + Tích + Câu 3: Cách đặt tính nào sau đây đúng nhất cho phép tính: 154 519 2 154 519 × + D. 154 519 154 519 2 A. B. 2 2 154 519 154 519 C. D. 2 2 + Câu 4: 154 519 × 2 = ? - GV Nhận xét, tuyên dương. + 309 038 - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Luyện tập: Bài 1: Đặt tính rồi tính. (làm việc cá nhân) - GV gọi HS đọc và xác định yêu cầu bài - 1 HS đọc. tập. 48 102 × 532 419 × 4172 923 × 3 - GV yêu cầu HS nhắc lại cách tính phép - HS trả lời nhân với số có một chữ số. - GV yêu cầu HS thực hiện bài vào vở. - 3 HS làm bảng lớp, lớp làm vở 48 102 32 419 172 923 5 4 3 240 510 129 676 518 769 - GV gọi HS nhận xét, bổ sung, sửa bài (nếu - HS nhận xét cần).
- - GV nhận xét và yêu cầu HS đổi vở kiểm - HS lắng nghe và kiểm tra vở tra. của bạn. HSKT: Luyện đọc bảng nhân 3 Bài 2: Làm việc nhóm đôi - GV gọi HS đọc đề - 1 HS đọc - Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi và tìm ra kêt quả đúng. - HS thực hiện - GV gọi vài nhóm trình bày. - HS trình bày. Đáp án đúng: B. - GV gọi HS nhận xét, bổ sung, sửa bài (nếu 40 000 đồng. cần). - HS thực hiện - GV chốt và nhận xét. Bài 3: Tính giá trị của biểu thức (làm việc - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. cá nhân) - GV gọi HS đọc và xác định đề. + Biểu thức có chứa phép tính +, ― , × , :, ta làm thế nào? + Trong một biểu thức có - GV yêu cầu HS làm câu a: 460 839 + 29 +, ― , × , :, ta làm nhân chia 210 × 3 vào bảng con. trước, cộng trừ sau. - 1 HS làm bảng lớp, lớp làm bảng con - GV gọi HS nhận xét, bổ sung, sửa bài (nếu 460 839 + 29 210 × 3 cần). = 460 839 + 87 630 - GV nhận xét, kiểm tra bảng con, GV hướng = 548 469 dẫn cách trình bày các bước tìm giá trị của - HS nhận xét biểu thức. - GV yêu cầu HS làm câu b vào vở. b) 648 501 – 20 810 × 4 - 1 HS làm bảng lớp, lớp làm vở - GV gọi HS nhận xét, bổ sung, sửa bài (nếu 648 501 – 20 810 × 4 cần). = 648 501 – 83 240 - GV nhận xét và yêu cầu HS đổi vở kiểm = 565 261 tra. - GV chốt và nhận xét. Bài 4: Làm việc nhóm 4 - HS thực hiện
- - GV gọi HS đọc đề. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 tìm ra cách giải quyết - GV cho nhóm trình bày kết quả thảo luận. - 1 HS đọc đề - HS thảo luận nhóm - 1-2 nhóm trình bày Bài giải Rô-bốt cần đặt vào ô thứ mười chin số hạt thóc là: 131 072 × 2 = 262 144 (hạt) - GV gọi HS nhận xét, bổ sung, sửa bài (nếu Rô-bốt cần đặt vào ô thứ hai cần). mươi số hạt thóc là: - GV khuyến khích HS tìm cách giải khác 262 144 × 2 = 524 288 nhanh hơn. (hạt) Đáp số: 524 288 hạt thóc Số hạt thóc cần đặt vào ô thứ hai - GV nhận xét, tuyên dương. mươi gấp bốn lần số hạt thóc cần đặt vào ô thứ mười tám. Do đó, số hạt thóc cần đặt vào ô thứ hai mươi là: 131 072 × 4 = 524 288 (hạt) Đáp số: 524 288 hạt thóc - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến như trò chơiTiếp sứcsau bài học để học sinh thức đã học vào thực tiễn. thực hiện nhanh phép tính nhân với số có một chữ số. - Ví dụ: GV thẻ các phép tính nhân và thẻ - HS tham gia chơi.
- các kết quả. Chia lớp thành 2 đội A và B, phát thẻ cho 2 đội. Cho 2 đội 3 phút thảo luận. Mời 2 đội tham gia trải nghiệm. - Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe để vận dụng vào thực tiễn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. ------------------------------------------------ Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT THEO CHỦ ĐỀ: ĐỒNG HÀNH BÊN NHAU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Chia sẻ về việc thực hiện kế hoạch "Ngày cuối tuần yêu thương". - Kể lại những khoảnh khắc hạnh phúc bên gia đình. - Rèn luyện và phát triển kĩ năng nghe – nói góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Biết điều chỉnh cảm xúc và suy nghĩ của bản thân, tự tin về bản thân trước tập thể. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xây dựng kế hoạch, tổ chức hoạt động cuối tuần cho gia đình, xử lí tình huống. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Hợp tác nhóm, biết chia sẻ và lắng nghe. - Phẩm chất nhân ái: Yêu thương, bày tỏ tình yêu tới gia đình. Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Tích cực tham gia các hoạt động. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. HSKT: Kể lại những khoảnh khắc hạnh phúc bên gia đình II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Mở đầu - GV mời cả lớp cùng hát và vận động cơ thể HS hát và vận động theo nhạc. theo điệu nhạc bài hát Bố ơi mình đi đâu thế. - GV mời HS liệt kê những nơi ta có thể đi, đến cũng gia đình để thay vào lời bài hát, có - HS nêu
- thể hát theo kiểu đọc rạp để tạo sự hài hước: Mình đi đâu thế bố ơi? Đi công viên hay xem ca nhac? Đi xem kịch hay đi hay đi siêu thị? Đi thư viện hay đi du lịch? Đi về quê hay đi ăn chè? Oh yeah (GV đọc câu hỏi rồi chỉ vào từng người, mỗi người phải đọc phương án của mình). Kết luận; GV dẫn vào nội dung chủ đề: Trong tuần qua, các em đã cùng người thân thực hiện kế hoạch "Ngày cuối tuần yêu thương"z cùng làm gì đó, cùng đi đâu đó,. . . Mỗi hoạt động chung như thể sẽ giúp các thành viên trong gia đình xích lại gần nhau hơn, thấu hiểuvà yêu quý nhau hơn. - GV giới thiệu bài. 2. Hoạt động * Hoạt động 1: Chia sẻ về việc thực hiện kế - HS lắng nghe. hoạch "Ngày cuối tuần yêu thương" - HS làm việc theo nhóm 4. -GV mời từng bạn chia sẻ về "Ngày cuối tuần yêu thương"của gia đình tuần vừa rồi: địa - Học hỏi những ý tưởng thú vị của các điểm gia đình em đã đến; hoạt động gia đình bạn để thục hiện cùng người thân vào em đãcùng làm; : ngày cuối tuần. + Những gì làm được đúng theo kế hoạch? + Những gì khác, không giống như kế hoạch? - Sau khi HS các nhóm chia sẻ xong, GV mời 3 HS nêu những hoạt động thú vị của các bạn mà em học hỏi được để thực hiện cùng người - 3 HS nêu thân của mình vào các ngày cuối tuần. - GV mời cả lớp cùng lập danh mục các điểm đến mà gia đình có thể lham khảo cho các - HS lập danh mục, nêu các địa điểm "Ngày cuối tuần yêu thương" trong tương lai: + Bảo tàng HS nêu, GV viết lên bảng. + khu du lịch Kết luận: Việc thưc hiện một hoạt động có thể + Công viên không diễn ra theo đúng kế hoạch, chúngta phải thay đổi, điều chính kế hoạch tuỳ vào tình hình thực tế. Tuy nhiên, điều quan trọng
- nhất mà ta nhận được sau quá trình thực hiện hoạt động là niềm vui và sự gắn kết gia đình. 3. Luyện tập. Hoạt động 2. Sắm vai xử lí tình huống để -1 HS đọc yêu cầu đưa ra ý tưởng tổ chức hoạt động chung 1 -, 2 HS đọc nội dung tình huống cho gia đình - GV mời HS đọc yêu cầu - Mời HS đọc nội dung tình huống Tinh huống 1: Tháng tới. bà nội của Ly sẽ tròn70 tuổi. Gia đình Ly muốn làm mộtđiều đặc biệt để mừng thọ bà.Hãy sắm vai các thành viên tronggia đinh Ly để đưa ra những ý tưởngtốchức lễ mừng thọ. Tình huống 2: Sắp đến ngày Phụ nữ Việt Nam 20-10.Thành cùng bố và em trai muốn làmmột điều bất ngờ cho bà và mẹ. Hãy sắm vai các thành viên nam trong gia đình Thành để đưa ra ý tưởng chuẩn bị cho ngày lễ. HS hoạt động nhóm 6 -GV chia HS theo nhóm 6 và mời đại diện - Bắt thăm tình huống thảo luận nhóm bốc thăm tình huống cho nhóm minh. Lưu ý: GV có thể mời HS tự đưa ra các tình huống phù họp với thực tế địa phương, hoặc đưa ra tình huống của chính gia đình mình. - GV yêu cầu các nhóm phân vai các thành viên trong gia đình: ông, bà, cô,chủ, bố, - Các nhóm phân vai theo các thành viên mẹ, anh, chị, em,... Các nhóm tiến hành trong gia đình trao đổi, thảo luận với nhau về việctổ chức - HS tiến hành trao đổi thảo luận. hoạt động chung cho gia đình trong vai - HS sắm vai xử lý tình huống theo ý minh đã nhận, lưu ý thể hiện đúngngôn tưởng đã thảo luận ngữ, động tác của nhân vật. -2 nhóm lên sắm vai trước lớp. - GV mời 2 nhóm lên trình bày sắm vai xử - Các nhóm khác đưa ý kiến bổ sung hoặc lý tình huống trước lớp. ý tưởng xử lý tình huống khác. HSKT: Kể lại những khoảnh khắc hạnh phúc bên gia đình - GV và HS nhận xét cách xử lý tình huống -HS được sắm vai ở các nhóm lên chia sẻ
- và các thể hiện của các nhóm. cảm xúc - GV mời mỗi nhóm một đại diện ởcác lứa - HS đưa câu hỏi để phỏng vấn thêm. tuổi khác nhau như ông, bà, bố, mẹ, con, VD:"Thưa ông, ông là ông nội của cháu anh, chị, em,. .. lên trước lớp. GV và Ly ạ? Ông có thích ý định của Ly là tổ HSphỏng vấn các nhân vật về cảm xúc của chức lễ mừngthọ cho bà nội không ạ? nhân vật khi tham gia hoạt động. Ông đã nhận nhiệm vụ gì cho buổi lễ - GV nhận xét, tuyên dương mừng thọ đó ạ?". Kết luận: Mỗi nhóm đều có những ý tưởng sáng tạo cho các hoạt động chung của cả giađình trong các ngày lễ đặc biệt. Hi vọng - Lắng nghe, rút kinh nghiệm bổ sung. nếu có dịp, các em sẽ cùng người thân thực hiệnđược ý tưởng ngày hôm nay để gia đình thêm gắn kết và mang lại niềm vui bất ngờ chothành viên trong gia đình. - GV nhận xét chung, tuyên dương. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về - Học sinh tiếp nhận thông tin và yêu cầu nhà cùng với người thânlựa chọn một địa để về nhà ứng dụng. điểm để đến vào ngày cuối tuần gần nhất. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Thứ 3 ngày 9 tháng 1 năm 2024 Tiếng Việt ÔN TẬP VÀ ĐÁNH GIÁ CUỐI HỌC KÌ I ( TIẾT 7 ) ĐỀ DO TỔ CHUYÊN MÔN ______________________________________ Toán CHIA CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức, kĩ năng - Thực hiện được phép chia cho số có một chữ số. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng.
- - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. HSKT: Luyện đọc bảng chia 3 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: 81: 9 = ? + Trả lời: 9 + Câu 2: 19: 1 = ? + 19 + Câu 3: 122: 2 = ? + 61 + Câu 4: 40 : 0 = ? + 0 - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hình thành kiến thức + Một loài rất nhỏ bé, nhưng lại có thể nâng - HS trả lời: con kiến được những đồ vật to, nặng hơn bản thân nó rất nhiều. Các con có biết đó là loài vật nào - 2 HS thực hiện. không? - GV giới thiệu qua con kiến. - GV yêu cầu 2 HS phân vai đọc phần khám phá trong SGK/4. - 1 HS đọc phép tính: 125 730 : 5 - 1 HS lên bảng đặt tính, HS cả lớp - GV ghi phép tính: 125 730 : 5 = ? đặt tính vào bảng con, sau đó nhận - GV gọi 1 HS lên bảng đặt tính. xét cách đặt tính trên bảng lớp. - GV yêu cầu HS thực hiện phép tính chia - 1 HS làm bảng lớp, lớp làm bảng (tương tự phép tính chia đã học). con.
- - HS nhận xét - GV gọi HS nhận xét, bổ sung, sửa bài (nếu cần). - HS đưa bảng con. - GV nhận xét, kiểm tra bảng con. - GV hỏi: + Chia theo thứ tự từ phải sang trái. + Vậy chúng ta phải thực hiện phép chia theo thứ tự nào? - HS nêu. - GV nêu các bước chia + Phép chia hết + Phép chia 125 730 : 5 là phép chia hết hay phép chia có dư - 1 HS làm bảng lớp, lớp làm bảng - GV ghi bảng phép tính chia 125 734 : 5 và con. yêu cầu HS thực hiện vào bảng con. - GV gọi HS nhận xét, bổ sung, sửa bài (nếu - HS nhận xét cần). - GV nhận xét, kiểm tra bảng con. - HS đưa bảng con. + Phép chia 125 734 : 5 là phép chia hết hay + Phép chia có dư. phép chia có dư? + Với phép tính chia có dư chúng ta phải + Số dư luôn nhỏ hơn số chia. chú ý điều gì? - GV củng cố cách đặt tính và thực hiện - HS lắng nghe. phép tính. 3. HĐ thực hành: Bài 1: Đặt tính rồi tính. (làm cá nhân) - GV gọi HS đọc và xác định yêu cầu bài - 1 HS đọc. tập. 38 295 : 3 729 316 : 4 872 905 : 6 - GV yêu cầu HS làm phép tính: - 1 HS làm bảng lớp, lớp làm bảng 38 295 : 3 con.

