Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Thứ 2+3+4, Tuần 19 Năm học 2023-2024 (Nguyễn Thị Nguyệt)
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Thứ 2+3+4, Tuần 19 Năm học 2023-2024 (Nguyễn Thị Nguyệt)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_4_thu_234_tuan_19_nam_hoc_2023_2024_ngu.doc
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Thứ 2+3+4, Tuần 19 Năm học 2023-2024 (Nguyễn Thị Nguyệt)
- TUẦN 19 Thứ 2 ngày 8 tháng 01 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: BIẾT ƠN NGƯỜI THÂN I. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Kiến thức kĩ năng - HS tham dự lễ chào cờ nghiêm túc. - Tham giao trình diễn tiểu phẩm về chủ đề Gia đình yêu thương, chia sẻ cảm nghĩ về tiểu phẩm. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực giao tiếp và hợp tác: có ý thức so sánh được giá cả và thực hành tiết kiệm trong sinh hoạt hàng ngày cho gia đình - Phẩm chất nhân ái: Biết tạo sự gắn kết yêu thương giữa các thành viên trong gia đình bằng những cách khác nhau.Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, rèn luyện. Phẩm chất trách nhiệm: Lựa chọn mặt hàng muốn mua phù hợp với khả năng II. ĐỒ DÙNG , PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC 1. Giáo viên: video, hình ảnh minh họa 2. Học sinh: SGK III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh A. Hoạt động mở đầu - Tổ chức phần chào cờ chung toàn trường. - HS tập trung trên sân cùng HS cả trường, thực hiện phần nghi lễ chào cờ, nghe kế hoạch tuần. (Ban giám hiệu, TPT - Hướng dẫn HS xếp hàng theo đúng vị trí lớp học Đội) vào lớp. - HS về lớp theo hàng. B. Sinh hoạt dưới cờ: Biết ơn người thân 1.Hoạt động mở đầu -Cho HS hát bài hát về gia đình: Cho con -HS cùng hát tập thể H: Bài hát nói về điều gì? -HS nêu ý kiến cá nhân -Dẫn vào bài -Lắng nghe 2.Luyện tập - GV cho HS Tham giao trình diễn tiểu phẩm về chủ đề - HS xem Gia đình yêu thương, chia sẻ cảm nghĩ về tiểu phẩm. - Các nhóm lên thực hiện
- 2 tham gia và chia sẻ suy nghĩ của mình sau buổi giao lưu - HS lắng nghe. - GV cho học sinh tham gia và chia sẻ suy nghĩ ý tưởng của bản thân sau khi tham gia. - Nhận xét. 3. Vận dụng, trải nghiệm H: Chia sẻ cảm xúc của em sau tiết học? - -HS chia sẻ cảm nhận. H: Em sẽ làm gì để thể hiện tình yêu với gia đình - -HS nêu ý kiến cá nhân mình? - - Nhận xét. -Lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU BÀI DẠY (nếu có) Tiếng Việt ÔN TẬP (TIẾT 5) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng -Vận dụng nói và viết về đặc điểm con vật theo nội dung tranh cho trước - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: biết đóng góp ý kiến trong quá trình trao đổi. 2. Năng lực, phẩm chất -Năng lực: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo. Năng lực tự chủ, tự học - Phẩm chất: nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: bảng phụ - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
- 3 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi, hoặc tổ chức cho học sinh - HS hát, tham gia trả lời nối tiếp múa hát bài Một con vịt hay chú voi con ở bản - Học sinh thực hiện. Đôn để khởi động bài học. + Bài hát nhắc đến con vật nào? Nó có đặc điểm gì? Em biết gì về con vật đó? - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. 2. Luyện tập 2.1. Hoạt động 1: Nói về một con vật có điểm đặc biệt vể hình dáng hoặc hoạt động. - Hs đọc yêu cầu bài tập. . - GV GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân: - G V chiểu sơ đồ gợi ý lên bảng. -HS quan sát các con vật trong tranh và tóm tắt câu chuyện về nó - G V yêu cầu 1 HS đọc sơ đồ gợi ý, các HS khác đọc thầm theo. - HS làm việc theo hướng dẫn của GV - HS làm việc cá nhân, lựa chọn con vật mình - Các nhóm thảo luận và báo cáo kết yêu thích, hình dung bài nói, sắp xếp ý theo sơ quả trước lớp: đồ đã gợi ý. _ Có lẽ ngay từ tên gọi thì những GV cho làm việc nhóm: thảo luận nhóm, theo chú hươu cao cổ đã toát lên được yêu cầu: đặc điểm của chúng rồi. Và quả + Quan sát và đọc nội dung từng tranh? thực như vậy, gọi là hươu cao cổ bởi chúng có một chiếc cổ tương + Nêu những điều em biết về đặc điểm, hình dáng con vật đó? đối dài, có thể nói là dài nhất trong tất cả các loài động vật trên Trái - GV gọi một số HS trình bày bài nói trước lóp. đất. Chiếc cổ của chúng có lẽ dài gấp rưỡi phần thân trở xuống chân - GV và HS cùng góp ý, nhận xét. của chúng. Chiếc cổ nhỏ dần về phần đầu và trên chiếc cổ dài và to lớn ấy của chúng là cái đầu khá nhỏ bé của những chú hươu cao cổ. Chúng có một đôi tai giống hệt như đôi tai của những loài thuộc họ
- 4 hươu khác, đều nhỏ, hơi nhọn và có hình dáng giống như chiếc lá. Chúng cũng có một đôi mắt khá to, tròn và luôn toát lên vẻ hiền lành đặc trưng. Em rất yêu quý chú hươu cao cổ sẽ không phá rùng, bẻ cành để nuôi dưỡng nguồn thức ăn cho chú. -Cảc nhóm nhận xét, góp ý như : Chúng ở trong rừng ,là con vật hiền lành và toàn thân chúng được bao phủ bởi một bộ lông với gam màu vàng óng và những đốm màu nâu xếp theo một quy luật nhất định tạo điểm nhấn đặc biệt cho bộ lông ấy 2.2. Hoạt động 2: Viết lại những điều em đã nói ở bài tập 1 thành một đoạn văn. - HS làm việc cá nhân, đọc yêu cầu và - GV cho HS làm việc cá nhân: HS làm việc cá nhân. - GV cho HS đọc bài trước lớp. - GV và HS nhận xét, tuyên dương bạn nói to, rõ ràng. + Học sinh viết bài -Gv cho học sinh viết bài 2.3. Hoạt động 3: Trao đổi với bạn để góp ý - HS làm việc theo cặp hoặc theo cho nhau rồi chỉnh sửa bài viết. nhóm/ trước lớp: -Gv cho học sinh làm nhóm 4 trao đổi chọn Trao đổi trong nhóm bài viết của viết và sửa để giúp nhau viết được đoạn hay mình,nhóm chỉnh sửa cho nhau nhất + Một số em đọc lại đoạn viết trước + GV tổ chức cho mỗi nhóm cử đại diện tham lớp gia trình bày đoạn viết trước lớp. + HS lắng nghe,bổ sung học tập lẫn nhau. + GV nhận xét tuyên dương - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV tổ chức cho học sinh thi kể, giới thiệu đặc - HS tham gia để vận dụng kiến điểm hay hình dáng vật nuôi trong gia đình mình thức đã học vào thực tiễn. yêu quý. - Nhận xét, tuyên dương. - Một số HS tham gia thi nói trước lớp. IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU BÀI DẠY (nếu có) Toán NHÂN VỚI SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- 5 1. Kiến thức kĩ năng - Thực hiện được các phép nhân với số có một chữ số. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực chung: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác. - Phẩm chất: nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bảng phụ - HS: sgk, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi học. + Trả lời: 81 + Câu 1: 9 9 ? + 12 + Câu 2: 12 1 ? + 69 + 0 + Câu 3: 23 3 ? - HS lắng nghe. + Câu 4: 40 0 ? - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hình thành kiến thức + Trong thời kì dịch bệnh, đồ vật được + HS trả lời: khẩu trang, nước sát khuẩn, Bộ y tế khuyến cáo sử dụng khi ra đường là đồ vật nào? - GV giới thiệu tác dụng của khẩu trang. - HS lắng nghe - GV yêu cầu 2 HS phân vai đọc phần - 2 HS thực hiện. khám phá trong SGK/4. - GV ghi phép tính 160 140 7 = ? - 1 HS đọc phép tính: 160 140 7 - GV gọi 1 HS lên bảng đặt tính. - 1 HS lên bảng đặt tính, HS cả lớp đặt tính vào giấy nháp, sau đó nhận xét cách đặt tính trên bảng con.
- 6 - GV nhận xét và nhắc nhở HS khi đặt tính. - Ta bắt đầu tính từ hàng đơn vị, sau đó đến + Khi thực hiện phép tính nhân này, ta hàng chục, hàng trăm, hàng nghìn, hàng phải thực hiện bắt đầu từ đâu? chục nghìn, hàng trăm nghìn (tính từ phải sang trái). - GV yêu cầu HS đặt tính và thực hiện phép tính, nhắc HS chú ý đây là phép nhân có nhớ. + Khi thực hiện các phép nhân có nhớ chúng ta cần thêm số nhớ vào kết quả của lần nhân liền sau. - Yêu cầu HS tính. Nếu trong lớp có HS tính đúng thì GV yêu cầu HS đó nêu cách tính của mình, sau đó GV nhắc lại cho HS cả lớp ghi nhớ. Nếu trong lớp không có HS nào tính đúng thì GV hướng dẫn HS tính theo từng bước như SGK. Vậy: 160 140 7 1 120 980 - GV yêu cầu HS nêu lại từng bước thực - 1 HS nhắc lại. hiện phép nhân. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. 3. Luyện tập Bài 1: Đặt tính rồi tính (làm cá nhân) - GV gọi HS đọc và xác định yêu cầu bài - 1 HS đọc. tập. 27 283 3 40 819 5 374 519 2 - GV yêu cầu HS làm phép tính: - 1 HS làm bảng lớp, lớp làm vở. 27 283 27 283 3 3 81 849 - Gọi HS nhận xét, bổ sung, sửa bài (nếu - HS nhận xét. cần). - GV nhận xét + Để thực hiện phép tính nhân với số có - Ta bắt đầu tính từ hàng đơn vị, sau đó đến một chữ số ta làm thực hiện thế nào? hàng chục, hàng trăm, hàng nghìn, hàng chục nghìn, hàng trăm nghìn (tính từ phải sang trái). - 2 HS làm bảng lớp, lớp làm vở. - GV yêu cầu HS làm các phép tính còn 40 819 374 519 lại vào vở. 5 2 204 095 749 038
- 7 - GV gọi HS nhận xét, bổ sung, sửa bài (nếu cần). - GV kiểm tra vở HS làm nhanh. - GV nhận xét tuyên dương. Bài 2: Đ – S? (làm việc nhóm 2) - GV gọi HS đọc và xác định yêu cầu bài - 1 HS đọc đề tập. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi. - Mời 1-2 nhóm trình bày. - HS thực hiện - Nhóm trình bày. HS nhận xét S Đ Đ - GV nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe. Bài 3: (làm việc cá nhân) - HS đọc - HS thảo luận nhóm đôi. - GV yêu cầu HS phân tích đề theo nhóm đôi. - 1 nhóm đại diện trình bày. + Đề bài cho biết gì? Cần tính gì? - HS trả lời + Làm thế nào để tính? - 1 HS làm bảng lớp, lớp làm vở. - Yêu cầu HS làm bài vào vở Bài giải Tuổi thọ của bóng đền đường là: 12 250 3 = 36 750 (giờ) Đáp số: 36 750 giờ - Gọi HS nhận xét bài trên bảng. - HS nhận xét - GV nhận xét - HS lắng nghe. - Yêu cầu HS đổi vở kiểm tra. - HS đổi vở kiểm tra. 4. Vận dụng, trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng các hình - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã học thức như trò chơi Ai nhanh ai đúng? sau vào thực tiễn. bài học để học sinh thực hiện nhanh phép tính nhân với số có một chữ số.
- 8 - Ví dụ: GV thẻ các phép tính nhân và - HS tham gia chơi. thẻ các kết quả. Chia lớp thành 2 đội A và B, phát thẻ cho 2 đội. Cho 2 đội 3 phút thảo luận. Mời 2 đội tham gia trải nghiệm. - Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe để vận dụng vào thực tiễn. IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU BÀI DẠY (nếu có) Lịch sử và địa lí BÀI 15. THIÊN NHIÊN VÙNG DUYÊN HẢI MIỀN TRUNG (tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng - Nêu được một số tác động của môi trường thiên nhiên đối với đời sống và hoạt động sản xuất trong vùng. - Đề xuất được ở mức độ đơn giản một số biện pháp phòng, chống thiên tai ở vùng Duyên hải miền Trung. 2. Năng lực, phẩm chất - Hình thành năng lực tìm hiểu Địa lí; Hình thành năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học; Hình thành năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác - Phẩm chất: - Yêu nước;Trách nhiệm; Chăm chỉ II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Hình minh họa - HS: sgk, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu + Nêu đặc điểm về vị trí địa lí và tự - HS phát biểu. nhiên của vùng miền Trung ? + Em biết gì về người dân vùng miền - HS phát biểu. Trung ? + Em biết gì về thiên nhiên vùng miền Trung ? - GV nhận xét, kết luận, giới thiệu, -HS lắng nghe. ghi bài. 2. Hình thành kiến thức: 2.1. Tác động của môi trường thiên nhiên đối với sản xuất và đời sống - GV yêu cầu HS làm việc với SGK - HS đọc thông tin mục 3 và quan sát
- 9 theo nhóm câu hỏi: các hình từ 4 đến 7. + Nêu tác động tích cực và tiêu cực - HS thảo luận theo nhóm 4. của môi trường thiên nhiên đến đời sống và sản xuất của người dân vùng Duyên hải miền Trung ? + Đề xuất một số biện pháp phòng, chống thiên tai ở vùng Duyên hải miền Trung? - GV mời đại diện các nhóm trình bày - HS các nhóm trình bày kết quả. kết quả trước lớp. - GV và HS nhận xét, kết luận: - HS lắng nghe. + Tác động tích cực: Phát triển các ngành kinh tế biển; phát triển trồng lúa và cây công nghiệp và chăn nuôi gia súc ở vùng đồi núi phía tây. Có tiềm năng phát triển thuỷ điện, điện gió, điện mặt trời. + Tác động tiêu cực: Thường xuyên xảy ra các thiên tai, lũ lụt, hạn hán, ... + Một số biện pháp phòng chống thiên tai: trồng và bảo vệ rừng, dự báo kịp thời diễn biến của các loại thiên tai, ... - GV cho HS xem thêm 1 số hình ảnh - HS quan sát. về tác động của môi trường ảnh hưởng đến thiên nhiên ở miền Trung và các giải pháp cải thiện môi, ứng phó với môi trường. 4. Vận dụng, trải nghiệm + Hiện tượng lũ lụt xảy ra vào mùa - HS thực hiện nhóm 2 – chia sẻ trước mưa ở miền Trung gây ảnh hưởng gì lớp. đến môi trường ? + Em nêu các giải pháp bảo vệ môi trường biển ? + Vì sao người dân ở đồng bằng duyên hải miền Trung lại trồng lúa, lạc, mía và làm muối ? - Nhận xét giờ học. -HS lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU BÀI DẠY (nếu có)
- 10 Buổi chiều Tiếng Việt KIỂM TRA ĐỌC (TIẾT 6) Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT THEO CHỦ ĐỀ: ĐỒNG HÀNH BÊN NHAU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng - Chia sẻ về việc thực hiện kế hoạch "Ngày cuối tuần yêu thương". - Kể lại những khoảnh khắc hạnh phúc bên gia đình. - Rèn luyện và phát triển kĩ năng nghe – nói góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học; Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; Năng lực giao tiếp và hợp tác; - Phẩm chất nhân ái; Phẩm chất chăm chỉ; Phẩm chất trách nhiệm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: video - Học sinh: - sách, vở III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV mời cả lớp cùng hát và vận động cơ thể HS hát và vận động theo nhạc. theo điệu nhạc bài hát Bố ơi mình đi đâu thế. - GV mời HS liệt kê những nơi ta có thể đi, đến cũng gia đình để thay vào lời bài hát, có - HS nêu thể hát theo kiểu đọc rạp để tạo sự hài hước: Mình đi đâu thế bố ơi? Đi công viên hay xem ca nhac? Đi xem kịch hay đi hay đi siêu thị? Đi thư viện hay đi du lịch? Đi về quê hay đi ăn chè? Oh yeah (GV đọc câu hỏi rồi chỉ vào từng người, mỗi người phải đọc phương án của mình). Kết luận; GV dẫn vào nội dung chủ đề: Trong tuần qua, các em đã cùng người thân thực - HS lắng nghe. hiện kế hoạch "Ngày cuối tuần yêu thương"z
- 11 cùng làm gì đó, cùng đi đâu đó,. . . Mỗi hoạt động chung như thể sẽ giúp các thành viên trong gia đình xích lại gần nhau hơn, thấu hiểu và yêu quý nhau hơn. 2. Hình thành kiến thức * Hoạt động 1: Chia sẻ về việc thực hiện kế hoạch "Ngày cuối tuần yêu thương" - GV mời từng bạn chia sẻ về "Ngày cuối tuần - HS làm việc theo nhóm 4. yêu thương" của gia đình tuần vừa rồi: địa điểm gia đình em đã đến; hoạt động gia đình em đã cùng làm; : - Học hỏi những ý tưởng thú vị của các bạn để thục hiện cùng người + Những gì làm được đúng theo kế hoạch? thân vào + Những gì khác, không giống như kế hoạch? ngày cuối tuần. - Sau khi HS các nhóm chia sẻ xong, GV mời 3 HS nêu những hoạt động thú vị của các bạn - 3 HS nêu mà em học hỏi được để thực hiện cùng người thân của mình vào các ngày cuối tuần. - GV mời cả lớp cùng lập danh mục các điểm đến mà gia đình có thể tham khảo cho các - HS lập danh mục, nêu các địa "Ngày cuối tuần yêu thương" trong tương lai: điểm HS nêu, GV viết lên bảng. + Bảo tàng Kết luận: Việc thưc hiện một hoạt động có thể + khu du lịch không diễn ra theo đúng kế hoạch, chúng ta + Công viên phải thay đổi, điều chính kế hoạch tuỳ vào tình hình thực tế. Tuy nhiên, điều quan trọng nhất mà ta nhận được sau quá trình thực hiện hoạt động là niềm vui và sự gắn kết gia đình. 3. Luyện tập Hoạt động 2. Sắm vai xử lí tình huống để đưa ra ý tưởng tổ chức hoạt động chung cho gia đình - GV mời HS đọc yêu cầu -1 HS đọc yêu cầu - Mời HS đọc nội dung tình huống -1 - 2 HS đọc nội dung tình huống Tinh huống 1: Tháng tới. bà nội của Ly sẽ tròn 70 tuổi. Gia đình Ly muốn làm một điều đặc biệt để mừng thọ bà. Hãy sắm vai các thành viên trong gia đinh Ly để đưa ra những ý tưởng tố chức lễ mừng thọ. Tình huống 2: Sắp đến ngày Phụ nữ Việt Nam 20-10. Thành cùng bố và em trai muốn làm một điều bất ngờ cho bà và mẹ. Hãy sắm vai các thành viên nam trong gia đình Thành để đưa ra ý tưởng chuẩn bị cho
- 12 ngày lễ. - GV chia HS theo nhóm 6 và mời đại diện -HS hoạt động nhóm 6 nhóm bốc thăm tình huống cho nhóm minh. - Bắt thăm tình huống thảo luận Lưu ý: GV có thể mời HS tự đưa ra các tình huống phù họp với thực tế địa phương, hoặc đưa ra tình huống của chính gia đình mình. - GV yêu cầu các nhóm phân vai các thành viên trong gia đình: ông, bà, cô, chủ, bố, mẹ, anh, chị, em,... Các nhóm tiến hành trao đổi, thảo luận với nhau về việc tổ chức hoạt động - Các nhóm phân vai theo các thành chung cho gia đình trong vai minh đã nhận, viên trong gia đình lưu ý thể hiện đúng ngôn ngữ, động tác của - HS tiến hành trao đổi thảo luận. nhân vật. - HS sắm vai xử lý tình huống theo ý - GV mời 2 nhóm lên trình bày sắm vai xử lý tưởng đã thảo luận tình huống trước lớp. -2 nhóm lên sắm vai trước lớp. - GV và HS nhận xét cách xử lý tình huống - Các nhóm khác đưa ý kiến bổ sung và các thể hiện của các nhóm. hoặc ý tưởng xử lý tình huống khác. - GV mời mỗi nhóm một đại diện ở các lứa tuổi khác nhau như ông, bà, bố, mẹ, con, anh, chị, em,. .. lên trước lớp. GV và HS phỏng vấn các nhân vật về cảm xúc của nhân vật khi - HS được sắm vai ở các nhóm lên chia tham gia hoạt động. sẻ cảm xúc - GV nhận xét, tuyên dương - HS đưa câu hỏi để phỏng vấn thêm. Kết luận: Mỗi nhóm đều có những ý tưởng VD: "Thưa ông, ông là ông nội của sáng tạo cho các hoạt động chung của cả gia cháu Ly ạ? Ông có thích ý định của Ly đình trong các ngày lễ đặc biệt. Hi vọng nếu là tổ chức lễ mừng thọ cho bà nội có dịp, các em sẽ cùng người thân thực hiện không ạ? Ông đã nhận nhiệm vụ gì cho được ý tưởng ngày hôm nay để gia đình thêm buổi lễ mừng thọ đó ạ?". gắn kết và mang lại niềm vui bất ngờ cho thành viên trong gia đình. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm bổ sung. 4. Vận dụng, trải nghiệm - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về - Học sinh tiếp nhận thông tin và yêu nhà cùng với người thân lựa chọn một địa cầu để về nhà ứng dụng. điểm để đến vào ngày cuối tuần gần nhất. - Nhận xét sau tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU BÀI DẠY (nếu có) Thứ 3 ngày 9 tháng 01năm 2024 Buổi sáng
- 13 Tiếng Việt KIỂM TRA ĐỌC – HIỂU (VIẾT) Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng - Củng cố các phép nhân với số có một chữ số. - HS thực hiện được phép nhân với số có một chữ số cũng như tính được giá trị của biểu thức trong phạm vi các số và phép tính đã học. - Củng cố về tính nhẩm với các số tròn nghìn. - Củng cố về thực hiện phép cộng, trừ các số có nhiều chữ số và phép nhân với số có một chữ số. - Củng cố về giải toán có lời văn. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực chung: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác. - Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: bảng phụ - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Muốn thực hiện phép tính nhân với số có một chữ số, ta thực hiện tính từ bên nào? + Câu 2: Kết quả của phép tính nhân gọi là gì? + Câu 3: Cách đặt tính nào sau đây đúng nhất cho phép tính: 154 519 2 154 519 154 519 A. B. 2 2 154 519 154 519 C. D. 2 2 + Câu 4: 154 519 2 ? - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe.
- 14 - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập Bài 1: Đặt tính rồi tính. (làm việc cá nhân) - GV gọi HS đọc và xác định yêu cầu bài tập. - 1 HS đọc. 48 102 5 32 419 4 172 923 3 - GV yêu cầu HS nhắc lại cách tính phép nhân - HS trả lời với số có một chữ số. - 3 HS làm bảng lớp, lớp làm vở 48 102 32 419 - GV yêu cầu HS thực hiện bài vào vở. 5 4 240 510 129 676 172 923 3 518 769 - GV gọi HS nhận xét, bổ sung, sửa bài (nếu - HS nhận xét cần). - GV nhận xét và yêu cầu HS đổi vở kiểm tra. - HS lắng nghe và kiểm tra vở của Bài 2: Làm việc nhóm đôi bạn. - GV gọi HS đọc đề - 1 HS đọc - Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi và tìm ra kêt quả đúng. - GV gọi vài nhóm trình bày. - HS thực hiện - GV gọi HS nhận xét, bổ sung, sửa bài (nếu cần). - GV chốt và nhận xét. - HS trình bày. Đáp án đúng: B. 40 000 đồng. Bài 3: Tính giá trị của biểu thức (làm việc cá nhân) - HS thực hiện - GV gọi HS đọc và xác định đề. + Biểu thức có chứa phép tính , ta làm - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. thế nào? - GV yêu cầu HS làm câu a: 460 839 29 210 3 vào bảng con. + Trong một biểu thức có , ta làm nhân chia trước, cộng trừ sau. - 1 HS làm bảng lớp, lớp làm bảng - GV gọi HS nhận xét, bổ sung, sửa bài (nếu con
- 15 cần). 460 839 29 210 3 - GV nhận xét, kiểm tra bảng con, GV hướng = 460 839 87 630 dẫn cách trình bày các bước tìm giá trị của biểu thức. = 548 469 - GV yêu cầu HS làm câu b vào vở. - HS nhận xét b) 648 501 20 810 4 - 1 HS làm bảng lớp, lớp làm vở - GV gọi HS nhận xét, bổ sung, sửa bài (nếu 648 501 20 810 4 cần). = 648 501 83 240 - GV nhận xét và yêu cầu HS đổi vở kiểm tra. = 565 261 - GV chốt và nhận xét. - HS thực hiện Bài 4: Làm việc nhóm 4 - GV gọi HS đọc đề. - 1 HS đọc đề - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 tìm ra cách - HS thảo luận nhóm giải quyết - GV cho nhóm trình bày kết quả thảo luận. - 1-2 nhóm trình bày Bài giải Rô-bốt cần đặt vào ô thứ mười chin số hạt thóc là: 131 072 2 = 262 144 (hạt) Rô-bốt cần đặt vào ô thứ hai mươi số hạt thóc là: 262 144 2 = 524 288 (hạt) - GV gọi HS nhận xét, bổ sung, sửa bài (nếu Đáp số: 524 288 hạt cần). thóc - GV khuyến khích HS tìm cách giải khác nhanh hơn. Số hạt thóc cần đặt vào ô thứ hai mươi gấp bốn lần số hạt thóc cần đặt vào ô thứ mười tám. Do đó, số hạt thóc cần đặt vào ô thứ hai mươi là: 131 072 4 = 524 288 (hạt)
- 16 Đáp số: 524 288 hạt thóc - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như - HS tham gia để vận dụng kiến thức trò chơi Tiếp sức sau bài học để học sinh thực đã học vào thực tiễn. hiện nhanh phép tính nhân với số có một chữ số. - Ví dụ: GV thẻ các phép tính nhân và thẻ các kết quả. Chia lớp thành 2 đội A và B, phát thẻ - HS tham gia chơi. cho 2 đội. Cho 2 đội 3 phút thảo luận. Mời 2 đội tham gia trải nghiệm. - HS lắng nghe để vận dụng vào thực tiễn. - Nhận xét, tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU BÀI DẠY (nếu có) Buổi chiều Tiếng Việt ĐỌC: HẢI THƯỢNG LÃN ÔNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng - Đọc đúng từ ngữ ,câu,đoạn và toàn bộ văn bản Hải Thượng Lãn Ông.Biết nhấn giọng vào những từ ngữ chứa thông tin quan trọng;biết ngắt nghỉ hơi theo dấu câu. - Nắm được ý chính mỗi đoạn trong bài. - Hiểu điều tác giả muốn nói bài đọc: Hải Thượng Lãn Ông chỉ là một thầy thuốc hết lọng thương yêu và chăm sóc người bệnh và còn là một tấm gương sáng về ý thức tự học để trở thành thầy thuốc giỏi,một bậc danh y của nước ta. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực chung: Năng lực giao tiếp và hợp tác, tự học, tự giải quyết vấn đề; Năng lực ngôn ngữ - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Phẩm chất: Chăm chỉ, nhân ái, yêu nước, trách nhiệm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Hình ảnh minh họa - HS: SGK, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức khởi động bằng các hình thức - HS tham gia trò chơi như trò chơi, hái hoa.
- 17 - Chủ đề một là gì ? - Học sinh thực hiện. - Chủ đề một là gì ? - Chủ đề một là gì ? - Chủ đề một là gì ? Mời 4 học sinh tham gia trải nghiệm: Phát 4 phiếu ngẫu nhiên cho 4 em, sau đó mời 4 em đứng nêu. Ai đúng sẽ được tuyên dương. - GV dùng tranh minh họa để khởi động vào HS quan sát lắng nghe. bài mới. 2. Hình thành kiến thức 2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, - Hs lắng nghe cách đọc. nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn cách nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm đọc. các lời thoại với ngữ điệu phù hợp. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: 4 đoạn theo thứ tự - HS quan sát - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: nổi tiếng, lên kinh đô, trèo đèo,lội suối, - 4 HS đọc nối tiếp bài. - GV hướng dẫn luyện đọc câu: - HS đọc từ khó. Bên cạnh việc làm thuốc,/ Hải Thượng Lãn Ông cũng dành nhiều công sức - 2-3 HS đọc câu. nghiên cứu,/viết sách,/để lai cho đời nhiều tác phẩm lớn,/có giá trị về y học,/văn hóa/và lịch sử.// - GV gọi 4 HS đọc nối tiếp bài văn - 4 HS đọc nối tiếp bài. -HS làm việc các nhân:Đọc thầm bài một lượt. - Hs lắng nghe rút ra bài học. GV nhận xét việc đọc của cả lớp. 2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm - GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm ngắt, nghỉ - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm. đúng từng câu văn theo cảm xúc của tác giả: Đoạn 1,2 đọc với giọng đọc với giọng nhẹ nhàng. - Mời 4 HS đọc nối tiếp các khổ thơ. - 4 HS đọc nối tiếp bài văn. - GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn (mỗi học sinh đọc 1 đoạn và nối tiếp nhau cho đến - HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm bàn. hết). - GV theo dõi sửa sai. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - Thi đọc diễn cảm trước lớp: + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham gia + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc diễn
- 18 thi đọc diễn cảm trước lớp. cảm trước lớp. + GV nhận xét tuyên dương + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau. 3. Luyện tập 3.1. Tìm hiểu bài - GV gọi HS đọcphầng chú giải SGK. - HS đọc. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Hải Thượng Lãn Ông là ai?Ví sao ông quyết học nghề y? + Hải Thượng Lãn Ông tên thật là Lê Hữu Trác sinh năm 1720 và mất năm 1791.Ông là thầy thuốc nổi tiếng của nước ta vào thế kỉ XVIII.Ông quyết học nghề y vì ông nhận thấy rằng biết chữa bệnh không chỉ cứu mình mà còn giúp được người tốt. + Câu 2: Hải Thượng Lãn Ông đã học nghề y + Hải Thượng Lãn Ông lên kinh đô để học như thế nào? nghề y,nhưng không tìm được thầy giỏi,ông trở về quê tự hocjqua sách vở vừa học qua việc chữa bệnh cho dân. + Câu 3: nêu chi tiết cho thấy ông rất thương + Ông không quản ngày đê,mưa nắng trèo người nghèo? đưèo nội suối đi chữa bệnh cứu người;đối với người nghèo ,ông thường ông thường khám và cho thuốc không lấy tiền;ông đi lại thăm khám,thuốc thang ròng rã hơn một tháng trời,không những không lấy tiền,ông còn cho gạo ,củi,dầu đèn... mẹ mỗi bông hoa có một màu sắc riêng, nhưng bông hoa nào cũng lung linh, cũng đẹp. Giống như các bạn ấy, mỗi bạn nhỏ đều khác nhau, nhưng bạn nào cũng đáng yêu đáng mến. + Câu 4: Vì sao Hải Thượng Lãn Ông được + Bên cạnh việc làm thuốc chữa bệnh, Hải coi là một bậc danh y của Việt Nam? Thượng Lãn Ông còn nghiên cứu,viết nhiều sách có giá trị về y học,văn hóa và lịch sử nên ông được coi là một bậc danh y của Việt Nam. - GV nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe. - GV mời HS nêu nội dung bài. -HS nhắc lại nội dung bài học. - GV nhận xét và chốt: Hải Thượng Lãn Ông chỉ là một thầy thuốc hết lòng thương yêu và chăm sóc người bệnh và còn là một tấm
- 19 gương sáng về ý thức tự học để trở thành thầy thuốc giỏi,một bậc danh y của nước ta. 3.2. Luyện đọc lại - GV hướng dẫn HS luyện đọc. - HS tham gia đọc. + Mời 2 HS nối tiếp. + HS góp ý cách đọc. + Mời HS nhóm 4. + HS nhận xét nhóm. + Mời HS đọc nối tiếp, đọc đồng thanh các + HS đọc nối tiếp, đọc đồng thanh các đoạn. đoạn. + Mời HS đọc toàn bài trước lớp. + Một số HS đọc toàn bài trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng, trải nghiệm Mời 4 học sinh tham gia trải nghiệm: Phát 4 - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã phiếu ngẫu nhiên cho 4 em, sau đó mời 4 em học vào thực tiễn. đọc. Ai đọc diễn cảm hay sẽ được tuyên dương. - Nhận xét, tuyên dương. - Một số HS tham gia thi đọc diễn cảm. IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU BÀI DẠY (nếu có) Toán CHIA CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng - Thực hiện được phép chia cho số có một chữ số. 2. Năng lực, phẩm chất -Năng lực chung: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác. - Phẩm chất: nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: hình minh họa - HS: sgk, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi học. + Trả lời: 9 + Câu 1: 81 9 ? + 19
- 20 + Câu 2: 19 1 ? + 61 + Câu 3: 122 2 ? + 0 + Câu 4: 40 : 0 ? - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hình thành kiến thức + Một loài rất nhỏ bé, nhưng lại có thể - HS trả lời: con kiến nâng được những đồ vật to, nặng hơn bản thân nó rất nhiều. Các con có biết đó là loài - 2 HS thực hiện. vật nào không? - GV giới thiệu qua con kiến. - GV yêu cầu 2 HS phân vai đọc phần khám phá trong SGK/4. - GV ghi phép tính: 125 730 : 5 = ? - 1 HS đọc phép tính: 125 730 : 5 - GV gọi 1 HS lên bảng đặt tính. - 1 HS lên bảng đặt tính, HS cả lớp đặt tính vào bảng con, sau đó nhận xét cách đặt tính - GV yêu cầu HS thực hiện phép tính chia trên bảng lớp. (tương tự phép tính chia đã học). - 1 HS làm bảng lớp, lớp làm bảng con. - GV gọi HS nhận xét, bổ sung, sửa bài - HS nhận xét (nếu cần). - GV nhận xét, kiểm tra bảng con. - HS đưa bảng con. - GV hỏi: + Vậy chúng ta phải thực hiện phép chia + Chia theo thứ tự từ phải sang trái. theo thứ tự nào? - GV nêu các bước chia

