Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Thứ 2+3+4, Tuần 2 Năm học 2023-2024 (Hà Thị Lê Na)
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Thứ 2+3+4, Tuần 2 Năm học 2023-2024 (Hà Thị Lê Na)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_4_thu_234_tuan_2_nam_hoc_2023_2024_ha_t.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Thứ 2+3+4, Tuần 2 Năm học 2023-2024 (Hà Thị Lê Na)
- TUẦN 2 Thứ 2 ngày 11 tháng 9 năm 2023 Buổi sáng HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM CHỦ ĐỀ 1: NHẬN DIỆN BẢN THÂN Sinh hoạt dưới cờ: Chào năm học mới I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - HS tham dự lễ chào cờ nghiêm túc. - Giới thiệu được đặc điểm, những việc làm đáng tự hào của bản thân. - Xác định được khả năng điều chỉnh cảm xúc và suy nghĩ của bản thân trong một số tình huống đơn giản. Tham gia lễ chào đón học sinh lớp 1. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xây dựng cho mình hình ảnh đẹp trước bạn bè (sạch sẽ, gọn gàng, mặc lịch sự, ).Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về hiểu biết của mình về chăm sóc bản thân để có hình ảnh đẹp. - Phẩm chất nhân ái: tôn trọng bạn, yêu quý và cảm thông về hình ảnh cuả bạn. Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựng hình ảnh bản thân trước tập thể. Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với lớp, tôn trọng hình ảnh của bạn bè trong lớp. HSKT: tham dự lễ chào cờ nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Hình minh hoạ, video 2. Học sinh:SGK III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Phần 1. Nghi lễ chào cờ - Tổ chức phần chào cờ chung toàn trường. -HS tập trung trên sân cùng HS cả trường, thực hiện phần nghi lễ chào cờ, nghe kế hoạch tuần. (Ban giám hiệu, TPT -Hướng dẫn HS xếp hàng theo đúng vị trí lớp học Đội) vào lớp. - HS về lớp theo hàng. Phần 2. Sinh hoạt theo chủ đề: Chào năm học mới 1. Hoạt động mở đầu Ổn định, GV cho HS cùng hát bài hát “ Chào năm học mới” 2. Hình thành kiến thức Khám phá
- 2 - GV cho HS xem clip, tìm hiểu về nội dung liên - HS xem. quan đến khai giảng năm học - Yêu cầu HS chia sẻ những ấn tượng của mình về - HS chia sẻ cá nhân năm học mới trước lớp - Cho HS xem lại những hình ảnh, video về màn - HS xem video, chia sẻ đón học sinh lớp 1 (trong lễ khai giảng của trường nội dung hình ảnh, video và sưu tầm) vừa xem. H: Các em lớp Một mới vào trường, đây là những - HS thảo luận nhóm 2, ngày đầu đến trường của các em. Vậy, mình đã là chia sẻ trước lớp việc cần học sinh lớp Bốn, là anh chị của các em, mình cần làm, đã làm và sẽ làm. làm gì để giúp đỡ các em học sinh nhỏ tuổi hơn để - Nhận xét, bổ sung. các em khỏi bỡ ngỡ, lạ lùng ? - Chốt những việc nên làm và không nên làm. - Lắng nghe. 3. Luyện tập, thực hành - GV cho các tổ lên hát, múa về các bài hát liên - Các nhóm lên biểu diễn quan đến chủ đề năm học mới một số tiết mục văn nghệ đã chuẩn bị trước. - Nhận xét. - Lắng nghe. 4. Vận dụng, trải nghiệm - Kể tên các bài hát nói về ngày khai trường. - HS kể tên. - Cho HS chia sẻ cảm nhận sau tiết học. - HS nêu cảm nhận của mình. - Nhận xét tiết học. - HS lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU DẠY HỌC (Nếu có) TIẾNG VIỆT Đọc: Thi nhạc (tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết đọc diễn cảm phù hợp với lời miêu tả từng tiết mục của mỗi nhân vật trong câu chuyện.
- 3 - Củng cố kiến thức về danh từ: tìm được danh từ trong các câu của bài đọc. - Đặt được 1-2 câu về nhân vật mà em yêu thích trong bài đọc Thi nhạc. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực: Năng lực tự chủ, tự học;Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; Năng lực giao tiếp và hợp tác - Phẩm chất: Phẩm chất nhân ái ; Phẩm chất chăm chỉ; Phẩm chất trách nhiệm HSKT: Luyện đọc 2 dòng đầu II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: sách, bảng phụ 2. Học sinh: Sách III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV giới thiệu bài hát “Đi học” để khởi - HS lắng nghe bài hát. động bài học. 2. Luyện tập Hoạt động 1. Luyện đọc lại - GV Hướng dẫn lại cách đọc diễn cảm. - HS lắng nghe lại cách đọc diễn cảm. - Mời một số học sinh đọc nối tiếp. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. Đọc một số lượt. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. Hoạt động 2. Luyện tập theo văn bản 1. GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 1: Tìm danh - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. từ trong các câu dưới đây: a. Sau ve sầu, gà trống đĩnh đạc bước lên, a. ve sầu, gà trống, đầu, (cái) mũ. kiêu hãnh ngửng đầu với cái mũ đỏ chói. b. Dế bước ra khỏe khoắn và trang nhã trong b. dế, (chiếc) áo. chiếc áo nâu óng. c. Trong tà áo dài thướt tha, họa mi trông thật dịu dàng, uyển chuyển. c. Tà áo dài, họa mi - Mời học sinh làm việc nhóm 4. - Mời đại diện các nhóm trình bày. - Các nhóm tiến hành thảo luận. - Mời các nhóm khác nhận xét. - Đại diện các nhóm trình bày. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Các nhóm khác nhận xét. 2. GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 2: Đặt 1-2 - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. câu về nhân vật yêu thích trong bài đọc thi - 1 HS đọc yêu cầu bài 2.
- 4 nhạc. Chỉ ra danh từ trong câu em đặt. - GV mời cả lớp làm việc cá nhân, viết bài vào vở. - Cả lớp làm việc cá nhân, viết bài vào - Mời một số HS trình bày kết quả vở. - GV nhận xét, tuyên dương - Nhận xét, bổ sung. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 3. Vận dụng trải nghiệm - Yêu cầu HS đặt câu nói về một người bạn - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã mà em yêu thích. Chỉ ra danh từ có trong học vào thực tiễn. câu vừa đọc. - Nhận xét. - Lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ Bài 1: Làm quen với phương tiện học tập môn Lịch sử và địa lí (tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Kể được tên một số phương tiện hỗ trợ học tập môn Lịch sử và Địa lí: bản đồ, lược đồ, biểu đồ, tranh ảnh, hiện vật, nguồn tư liệu... - Sử dụng được một số phương tiện vào học tập môn Lịch sử và Địa lí - Rèn luyện kĩ năng quan sát và sử dụng bản đồ, các tư liệu có liên quan, qua đó góp phần phát triển năng lực khoa học. 2. Năng lực, phẩm chất: - Năng lực:Năng lực tự chủ, tự học; Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo ; Năng lực giao tiếp và hợp tác - Phẩm chất:Phẩm chất nhân ái ; Phẩm chất chăm chỉ; Phẩm chất trách nhiệm HSKT: Nhận biết được một số phương tiện II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Tranh ảnh minh hoạ 2. Học sinh: SGK III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh – Ai - HS quan sát quả địa cầu. đúng” để khởi động bài học.
- 5 - Cách chơi: GV đưa quả địa cầu lên - HS lắng nghe cách chơi. trước lớp. Đưa ra yêu cầu: + Tìm và chỉ trên bản đồ: nước Việt Nam, cam-pu-chia, Là, Thái Lan, Trung Quốc, Ấn Độ, Ma-lay-sia,... + Mời HS xung phong lên chỉ trên bản + Một số HS xung phong chơi: lên đồ vị trí của các nước trên, mỗi HS chỉ 1 chỉ trên bản đồ vị trí của các nước nước. Ai chỉ đúng sẽ được tuyên dương. trên quả địa cầu. - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt - HS lắng nghe. vào bài mới. 2. Hình thành kiến thức Hoạt động 1: Tìm hiểu về hiện vật, tranh ảnh? (Sinh hoạt nhóm 2) - HS quan sát hiện vật, tranh, ảnh và - GV giới thiệu hiện vật, tranh ảnh và lắng nghe GV giải thích ý nghĩa, tác giải thích ý nghĩa, tác dụng của nó: dụng và cách đọc các thể loại trên. Hiện vật lịch sử là những di tích, đồ vật, tron quá kứ của con ngườicòn được lưu trữ đến ngày nay. . Tranh, ảnh lịch sử, địa lí là những hình ảnh được vẽ hoặc chụp về các nhân vật, địa điểm, hiện vật, sự kiện lịch sử, đối tượng địa lí gắn với không gian cụ thể. - GV mời HS thảo luận nhóm 2, cùng - HS sinh hoạt nhóm 2: cùng nhau nhau quan sát hình 7, 8 và hoàn thành 2 quan sát hình 7, 8 và hoàn thành 2 nhiệm vụ sau: nhiệm vụ sau:
- 6 + Mô tả mũi tên đồng cổ loa. + Mô tả mũi tên đồng cổ loa: Mũi tên làm bằng đồng, có 3 cạnh, một đầu nhọn. + Mô tả bức tranh cánh đồng phong nậm. + Mô tả bức tranh cánh đồng phong nậm: Đây là cánh đồng khá rộngcó dòng sông Nậm chảy qua. Bốn bên là đồi núi cheo lo trùng trùng, điệp điệp. - GV mời một số nhóm trình bày kết quả - Một số nhóm trình bày, các nhóm thảo luận, các nhóm khác lắng nghe, góp khác nhận xét bổ sung. ý. - GV nhận xét, tuyên dương. Chốt nội - HS lắng nghe, ghi nhớ. dung: 3. Luyện tập Hoạt động 2: Luyện tập Bài tập 1: Vẽ sơ đồ tư duy thể hiện một số phương tiện học tập môn Lịch sử và Địa lí (Sinh hoạt nhóm 2) - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài. - Mời cả lớp sinh hoạt nhóm 2, cùng - Cả lớp sinh hoạt nhóm 2, cùng nhau nhau thảo luận và vẽ sơ đồ tư duy thể thảo luận và vẽ sơ đồ tư duy thể hiện hiện một số phương tiện học tập môn một số phương tiện học tập môn Lịch Lịch sử và Địa lí. sử và Địa lí. Bản đồ Biểu đồ.. đồ Tranh.. - Đại diện các nhóm trưng bài kết quả - GV mời các nhóm trưng bài kết quả lên lên bản lớp. bản lớp. - GV mời cả lớp cùng quan sát và đánh giá kết quả.
- 7 - GV nhận xét tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm Bài tập 2: Vẽ sơ đồ tư duy thể hiện một số phương tiện học tập môn Lịch sử và Địa lí (Sinh hoạt nhóm 4) - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài. - Mời cả lớp sinh hoạt nhóm 4, cùng - Mời cả lớp sinh hoạt nhóm 4, cùng nhau thảo luận và tìm trong sách giáo nhau thảo luận và tìm trong sách giáo khoa Lịch sử và Địa lí ví dụ Ví dụ về các khoa Lịch sử và Địa lí ví dụ Vid dụ phương tiện học tập môn học: bản đồ, về các phương tiện học tập môn học: lược đồ, bảng số liệu, tranh ảnh, trục thời bản đồ, lược đồ, bảng số liệu, tranh gian, (mỗi phương tiện lấy 2 ví dụ. ảnh, trục thời gian, (mỗi phương tiện lấy 2 ví dụ. + Bài 2: Thiên nhiêm và con người - GV mời các nhóm trưng bài kết quả lên địa phương em: bản đồ hành chính bảng lớp. Việt Nam. + Bài 4: Thiên nhiên và vùng núi trung du Bắc Bộ (lược đồ địa hình và khoáng sản; Hình ảnh sông Đà, Sông gấm, ) + Bài 12: Thăng Long – Hà Nội (có trực thời gian tên gọi Thăng lLong – Hà Nội qua các thời kì lịch sử,..) - GV mời cả lớp cùng quan sát và đánh + .. giá kết quả. - Đại diện các nhóm trưng bài kết quả - GV nận xét tuyên dương lên bản lớp. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm 4. Vận dụng trải nghiệm - GV đưa quả địa cầu, mời HS tham gia trò chơi “Ai nhanh – Ai đúng” + Luật chơi: chơi theo tổ, mỗi tổ cử một - Học sinh lắng nghe luật trò chơi. số bạn tham gia theo lần lượt. Trong thời gian 1 phút mỗi tổ tìm ttrên quả địa cầu vị trí của 2 nước di GV nêu. Tổ nào tìm đúng và nhanh nhất là thắng cuộc. + GV mời từng tổ tham gia, GV làm + Các tổ lần lượt tham gia chơi. trọng tài bấm giờ và xác định kết quả.
- 8 + Nhận xét kết quả các tổ, tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) Buổi chiều TIẾNG VIỆT Viết: Tìm hiểu cách viết đoạn văn nêu ý kiến I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Học sinh hiểu được cách viết đoạn văn nêu ý kiến (nêu lý do vì sao mình thích câu chuyện đã đọc hoặc đã nghe). - Học sinh biết sử dụng câu văn đúng, hay và phù hợp với hoàn cảnh để nêu ý kiến của mình với tập thể 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, tự học, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. HSKT: nêu được câu chuyện yêu thích II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: bảng phụ (nội dung đoạn văn/ Powpoint), bông hoa/ vật có thể chuyền tay trong khởi động - HS: sách, vở III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Mở đầu Khởi động - GV giới thiệu trò chơi, phổ biến cách - HS lắng nghe chơi. - Lắng nghe cách chơi và tham gia - Tổ chức trò chơi: “Chuyền hoa” để khởi chơi. động bài học. - Cách chơi: Sau khi GV đọc câu hỏi và hô “Bắt đầu”, HS bắt đầu chuyền hoa lần lượt cho bạn bên cạnh theo đường dích dắc. GV phát tín hiệu dừng lại, hoa ở vị trí HS nào học sinh đó phải nêu ý kiến của mình. HS trả lời xong lại tiếp tục chuyền hoa cho đến khi kết thúc.
- 9 - GV nêu câu hỏi: Sau khi đọc câu chuyện - HS tham gia chơi, thực hiện yêu Thi nhạc, em thích hay không thích câu cầu. chuyện này? Vì sao? - HS trả lời câu hỏi theo suy nghĩ cá nhân. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe - GV chốt, ghi tên bài lên bảng - HS ghi tên bài vào vở 2. Hình thành kiến thức Khám phá - 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm theo. - GV mời 1 học sinh đọc yêu cầu và nội dung bài tập 1. Bài 1. Đọc đoạn văn dưới đây và trả lời câu hỏi. a. Người viết muốn nói gì qua đoạn văn trên? Tìm câu trả lời đúng. A. Nêu những lý do yêu thích câu chuyện Thi nhạc. B. Thuật lại diễn biến của buổi thi nhạc. C. Tả hình dáng, điệu bộ của các nhân vật trong câu chuyện. b. Câu mở đầu đoạn văn cho biết điều gì? c. Những câu văn tiếp theo cho biết người viết yêu thích những điều gì ở câu chuyện? d. Câu kết thúc đoạn nói gì? - Cho HS thảo luận nhóm 2, trao đổi các - HS thảo luận nhóm 2. câu hỏi. - HS chia sẻ - nhận xét, bổ sung. a. Người viết muốn nói gì qua đoạn văn trên? Tìm câu trả lời đúng. Đáp án: A. Nêu những lý do yêu thích câu chuyện Thi nhạc.
- 10 b. Câu mở đầu đoạn văn cho biết điều gì? - Xác định câu mở đầu đoạn văn? - 1 HS đọc câu mở đầu, cả lớp đọc thầm. - Chiếu câu mở đầu. - HS trả lời. Câu chuyện Thi nhạc của nhà văn Nguyễn Phan Hách cuốn tôi vào một thế giới đầy thú vị. - Câu mở đầu đoạn văn cho biết điều gì? - HS suy nghĩ, trao đổi theo nhóm 2 -Chốt đáp án + Người viết đã nêu ý kiến nhận xét của - Đại diện các nhóm trình bày, mình về câu chuyện Thi nhạc mời các nhóm khác nhận xét. + Người viết khẳng định câu chuyện rất hay/rất thú vị/ rất cuốn hút/hấp dẫn đối với mình/... - GV cho HS trong lớp nhận xét. - HS nhận xét. - GV nhận xét, chốt đáp án. - HS lắng nghe H: Câu mở đầu đoạn văn có nhiệm vụ gì? - 2-3 HS trả lời. - GV cho HS trong lớp nhận xét. - HS nhận xét. - GV nhận xét, chốt đáp án. - HS lắng nghe Đáp án: Nêu cảm nhận chung về câu chuyện mình yêu thích c. Những câu văn tiếp theo cho biết người - 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm. viết yêu thích những điều gì ở câu - HS thảo luận theo nhóm 4, viết chuyện? câu trả lời ra giấy nháp. Đáp án: (1) Học trò là nhưng con vật quen thuộc - Đại diện các nhóm trình bày, như ve sầu, gà trống, dế mèn, chim họa mi. mời các nhóm khác nhận xét. Nhưng chúng đã hoá thành các nghệ sĩ có - HS nhận xét. tài năng âm nhạc, biểu diễn những tiết mục rất hay, rất đặc sắc. Tiếng kêu, tiếng gáy, - HS lắng nghe. tiếng hót của chúng gợi lên trong tâm trí người nghe những cảnh vật có âm thanh, ánh sáng, sắc màu, hương vị,. .. (2) Thầy giáo vàng anh cũng để lại ấn tượng khó quên. Thầy xúc động khi thấy các học trò của mình đã thành công trong học tập, đã biểu diễn những tiết mục xuất sắc. Việc làm và lời nói của thầy thế hiện tỉnh yêu thương, sự trân trọng đối với học trò. - GV chốt lí do người viết yêu thích câu - HS lắng nghe
- 11 chuyện Thi nhạc. - Chốt: Người viết khẳng định câu chuyện hay, có sức cuốn hút vì đã gợi ra một thế giới thú vị, ở đó có những học trò tài năng và người thầy tâm huyết. ? Trong đoạn văn, những câu tiếp theo có - HS lắng nghe. nhiệm vụ gì? Đáp án: Nêu các lí do yêu thích câu - 2-3 HS trả lời. chuyện. - HS nhận xét. - HS lắng nghe. d. Câu kết thúc đoạn nói gì? - 1-2 HS đọc, cả lớp gạch chân - Xác định câu kết thúc đoạn văn. câu kết đoạn bằng bút chì vào + Câu chuyện đã kết thúc, nhưng các nhân SGK. vật đáng yêu ấy vẫn hiện mãi trong tâm trí tôi. - HS suy nghĩ trả lời. - Câu kết thúc đoạn ý nói gì? - HS nhận xét. + Người viết muốn nói câu chuyện luôn ở trong tâm trí mình./ Câu kết đoạn một lần - HS lắng nghe nữa khăng định ấn tượng của người viết về câu chuyện. ? Trong đoạn văn, câu kết thúc có nhiệm - HS lắng nghe. vụ gì? Đáp án: Tiếp tục khẳng định ý kiến đã nêu - 2-3 HS trả lời. ở mở đầu đoạn. - HS nhận xét. - HS lắng nghe ? Nêu cách viết đoạn văn nêu ý kiến - 2-3 HS trả lời. - HS nhận xét. - GV nhận xét, chốt đáp án. - HS lắng nghe Cách viết đoạn văn nêu ý kiến: + Câu mở đầu: Nêu cảm nhận chung về câu chuyện mình thích. + Các câu tiếp theo (triển khai): Nêu các lí do yêu thích câu chuyện. + Câu kết thúc: Tiếp tục khẳng định ý kiến đã nêu ở câu mở đầu đoạn. 3. Luyện tập - GV mời 1 học sinh đọc yêu cầu và nội - 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm theo. dung bài tập 2. - GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn văn và tự - HS đọc thầm đoạn văn và tự trả trả lời các câu hỏi trước khi trao đổi nhóm lời các câu hỏi. để thống nhất câu trả lời.
- 12 - GV hướng dẫn HS làm việc. - HS lắng nghe. - GV mời HS làm việc theo nhóm 4 - HS thảo luận nhóm 4. Bài 2. Đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi. - 2-3 nhóm trình bày. a. Câu mở đầu có điểm nào giống với câu - HS nhận xét. mở đầu của đoạn văn ở bài tập 1? + Điểm giống nhau của hai câu mở đầu - HS lắng nghe. của hai đoạn là đều nêu cảm nghĩ của người viết về câu chuyện (yêu thích câu chuyện được nói tới) b. Những lí do người viết yêu thích câu chuyện là gì? + Những lí do người viết yêu thích câu chuyện là: • Ban đầu: Thích xứ sở thần tiên mà câu chuyện gợi ra. • Sau đó: Xúc động về tình cảm bà cháu được thể hiện qua các sự việc trong câu chuyện. • Cuối cùng: Thích cách kết thúc có hậu của câu chuyện. c. Đoạn văn trình bày theo các ý nào dưới đây. + Cách trình bày của đoạn văn thứ 2 là cách 1 . ? Đoạn văn ở bài tập 1 trình bày theo cách - HS lắng nghe. nào dưới đây? - 2-3 HS trả lời. + Đoạn văn ở bài tập 1 trình bày theo cách - HS nhận xét. 2. - HS lắng nghe H: Có mấy cách viết đoạn văn nêu ý kiến? - 2-3 HS trả lời. Đó là những cách nào? Đáp án: Có 2 cách viết đoạn văn nêu ý kiến: - Cách 1: + Mở đầu: Nêu cảm nhận chung về câu chuyện mà mình yêu thích. + Triển khai: Nêu các lý do yêu thích câu chuyện.
- 13 - Cách 2: + Mở đầu Nêu cảm nhận chung về câu chuyện mà mình yêu thích. + Triển khai: Nêu các lý do yêu thích câu chuyện. + Kết thúc: Tiếp tục khẳng định ý kiến đã nêu ở mở đầu đoạn. - HS nhận xét. - GV mời các nhóm nhận xét. - HS lắng nghe - GV tuyên dương các nhóm. - GV yêu cầu HS đọc Ghi nhớ. -2-3 HS đọc ghi nhớ. Cả lớp lắng Ghi nhớ: Khi viết đoạn văn nêu ý kiến về nghe, ghi vở nội dung ghi nhớ. một câu chuyện cần nói rõ mình thích hoặc không thích câu chuyện đó và nêu lý do. 4. Vận dụng - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3. Bài 3. Trao đổi về những điểm cần lưu ý - HS trao đổi trong nhóm theo khi viết đoạn văn nêu ý kiến về câu hướng dẫn của GV. chuyện đã đọc hoặc đã nghe - Đại diện các nhóm phát biếu ý - Cách sắp xếp ý trong đoạn (mở đầu, triển kiến. khai,...) - Các nhóm nhận xét. Nhóm trình - Cách nêu lí do yêu thích câu chuyện bày lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Cách thức trình bày đoạn văn - Nhận xét, chốt kiến thức: - HS lắng nghe. + Đoạn văn thường mở đầu bằng lời khẳng định sự yêu thích của người viết đối với câu chuyện nêu rõ tên câu chuyện (nêu rõ tên câu chuyện và nếu có thể thì nêu cả tên tác giả) + Các câu tiếp theo đưa ra một hoặc nhiều lý do yêu thích của câu chuyện (yêu thích chi tiết, nhân vật, cách kết thúc, ) có thể kết hợp với những minh chứng cụ thể. + Đoạn văn có thể có câu kết khẳng định một lần nữa sự yêu thích của người viết đối với câu chuyện. + Đoạn văn nên có những từ ngữ câu văn bộc lộ rõ Cảm xúc sự yêu thích của mình đối với câu chuyện. - GV nhận xét, chốt các ý HS cần nhớ khi viết đoạn văn nêu ý kiến về câu chuyện đã đọc hoặc đã nghe. -Nêu tên 1 bài văn, bài thơ đã đọc và nêu - HS nêu cá nhân. lý do vì sao mình thích. - Nhận xét tiết học. -Nhận xét.
- 14 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) TOÁN Luyện tập (tiết 3, trang 11) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng: - Thực hiện được phép cộng, phép trừ, nhân, chia đã học trong phạm vi 100000. - Tính nhẩm được các phép cộng, trừ, nhân, chia đã học và tính giá trị biểu thức liên quan đến các số tròn nghìn, tròn chục nghìn. - Tính được giá trị biểu thức liên quan đến phép cộng, trừ, nhân, chia có và không có dấu ngoặc. - Giải được bài toán thực tế có liên quan đến các phép cộng, trừ, nhân, chia đã học. 2. Năng lực, phẩm chất: - Năng lực: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác. - Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. HSKT: Luyện bảng nhân 2 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: bảng phụ, máy chụp - HS: sgk, vở III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu Khởi động: - Tính : 5643 x ( 651 : 3) -HS làm nháp, nêu cách làm - Nhận xét. -Lắng nghe. - GV giới thiệu - ghi bài. - Ghi vở mục bài. 2. Luyện tập, thực hành Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc. - Tổ chức trò chơi: Đi tìm kho báu trên Lắng nghe Powpoint - Hướng dẫn cách chơi - HS tham gia chơi bằng cách - - Tổ chức cho HS chơi qua hệ thống câu hỏi trả lời nhanh các bài tập trắc trắc nghiệm trình chiếu. nghiệm:
- 15 a) Tổng của 53 640 và 8 290 là: b) Hiệu của 68 497 và 35 829 là: c) Tích của 29 073 và 3 là: . d) Thực hiện phép tính 54 658 : 9 được - Gv nhận xét và chốt đáp án đúng - Giải thích một số câu. Câu a): chọn B; Câu b) : Chọn D; Câu c): Chọn C; Câu d): Chọn A - GV củng cố cách thực hiện phép cộng, trừ, - Lắng nghe. nhân, chia qua dạng bài tập trắc nghiệm bốn lựa chọn - GV nhận xét chung, tuyên dương HS. Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc (Ở một nhà máy ) - Bài yêu cầu làm gì? - Hs nêu yêu cầu - Bài tập hỏi gì? - GV gọi HS nêu cách làm - HS nêu - GV yêu cầu HS làm vở, 1 bạn làm bảng - HS nêu. phụ. - 1 HS làm bảng phụ, lớp làm - Hướng dẫn chia sẻ, chữa bài. vở. Bài giải: Tháng Hai nhà máy đó sản xuất được số sản phẩm là: 12960 : 2 = 6480 ( sản phẩm) Đáp số: 6480 sản phẩm - Bài toán này thuộc dạng toán gì? - HS nêu. - GV củng cố cho HS về cách giải bài toán thực tế về giảm đi một số lần. Bài 3: - Gọi HS đọc yêu cầu. -Tính giá trị của biểu thức - Bài yêu cầu làm gì? - HS nêu yêu cầu. - GV yêu cầu HS làm vở. - HS thực hiện yêu cầu vào vở. - GV gọi HS nêu cách làm cho từng trường - HS nêu. hợp - GV củng cố, rèn kĩ năng tính giá trị biểu -Lắng nghe
- 16 thức có phép cộng, trừ, nhân, chia có hoặc không có dấu ngoặc. - GV nhận xét, đánh giá và tuyên dương. Bài 4: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc (Để phục vụ năm học mới .) - Bài toán cho biết gì? Bài yêu cầu làm gì? - HS nêu - GV yêu cầu HS nêu cách làm. - HS nêu cách làm. - HS thực hiện yêu cầu vào vở - Hướng dẫn HS chữa bài và chốt đáp án - HS trả lời. đúng Bài giải Số sách giáo khoa cửa hàng nhập về là: 4050 x 5 = 20250 ( quyển) Số quyển sách giáo khoa và sách tham khảo của hàng nhập về là: 4050 + 20250 = 24300 (quyển) Đáp số: 24300 quyển - GV củng cố cách giải và trình bày bài giải - Lắng nghe. toán thực tế bằng hai bước tính liên quan đến gấp lên một số lần. 3. Vận dụng, trải nghiệm - Nêu cách tính giá trị biểu thức liên quan - HS nêu. đến phép cộng, trừ, nhân, chia có hoặc không có ngoặc đơn? - Khi thực hiện giải toán có lời văn em cần lưu ý điều gì? - Nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Hoạt động giáo dục theo chủ đề: Em tự hào về bản thân I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng
- 17 - Giới thiệu được đặc điểm, những điểm đáng yêu của bản thân. - Biết làm bông hoa 5 cánh bằng bìa và thể hiện được đặc điểm của bản thân trên bông hoa mình làm. - Rèn luyện và phát triển kĩ năng nghe – nói góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Tự rèn luyện kĩ năng hoạt động làm hoa, qua đó góp phần phát triển năng lực thẩm mỹ. 2.Năng lực, phẩm chất: - Năng lực: + Năng lực tự chủ, tự học: Biết điều chỉnh cảm xúc và suy nghĩ của bản thân, tự tin về bản thân trước tập thể. + Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xây dựng cho mình hình ảnh đẹp trước bạn bè (sạch sẽ, gọn gàng, mặc lịch sự). + Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong giao tiếp. - Phẩm chất: - Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng bạn, yêu quý và cảm thông về hình ảnh của bạn. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựng hình ảnh bản thân trước tập thể. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức tôn trọng, bảo vệ hình ảnh của bạn trong lớp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Hình minh hoạ, video, dụng cụ làm bông hoa 2. Học sinh: SGK, dụng cụ làm bông hoa III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức múa hát bài “Chào - Một số HS lên trước lớp thực hiện. Cả người bạn mới đến” – Nhạc và lời lớp cùng múa hát theo nhịp điều bài hát. Lương Bằng Vinh để khởi động bài - HS chia sẻ nhận xét về các bạn thể hiện học. múa hát trước lớp. - GV Cùng trao đổi với HS về nội dung bài hát và các hoạt động múa, - HS lắng nghe. hát mà các bạn thể hiện trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới. 2.Hình thành kiến thức Khám phá:
- 18 - GV Giáo viên chọn một bạn trong - HS lắng nghe. lớp làm quản trò. Quản trò sẽ nói lời chào kèm một đặc điểm đáng yêu của bạn. - HS có đặc điểm mà quản trò hô thì đưa Khi quản trò hô: “Tôi chào các bạn tay lên và nói: “xin chào”. học tập chăm chỉ” thì những bạn học chăm chỉ đứng dậy đưa tay “xin chào”. Cứ như thế quản trò thay đổi các đặc điểm khác, 1 HS có thể xin chào nhiều lần nếu thấy mình có những đặc điểm bạn quản trò hô. - Cả lớp chơi đến khi GV mời dừng lại + Đặc điểm chăm chỉ. và đánh giá những đặc điểm của HS. + Đặc điểm sạch sẽ gọn gàng. + Đặc điểm lễ phép. - Các bạn trong lớp có đặc điềm được nhắc đến sẽ đứng dậy, vẫy tay và nói: “Xin chào!”. - GV theo dõi, động viên, ủng hộ cả lớp chơi. - GV Nhận xét trò chơi, tuyên dương. - HS lắng nghe. 3. Luyện tập * Hoạt động 1: Làm bông hoa “Tự hào”. (làm việc cá nhân) - GV mời học sinh nêu yêu cầu hoạt - Học sinh đọc yêu cầu bài. động. - Làm một bông hoa năm cánh bằng - HS chuẩn bị bìa, kéo, bút và tiến hành bìa và viết những đặc điểm của bản làm bông hoa theo yêu cầu, ghi tên những thân lên những cánh hoa. đặc điểm của bản thân vào bông hoa. - GV mời HS làm việc cá nhân, mỗi người làm một bông hoa cho mình. + Lưu ý làm việc cẩn thận, an toàn, không đùa giỡn ttrong lúc làm việc tránh gây thương tích cho bạn.
- 19 Hoạt động 2. Chia sẻ với bạn về bông hoa của em. . (Làm việc nhóm 4) - Học sinh chia nhóm 4, tiến hành thảo - GV mời cả lớp chia nhóm 4, cùng luận và chia sẻ với bạn về bông hoa của nhau chia sẻ trong nhóm về bông hoa mình. mình vừa làm được, giải thích về những đặc điểm mình ghi trong bông - Giải thích với bạn lí do em tự hào về hoa. những đặc điểm ấy. - GV mời các nhóm trình bày về kết - Các nhóm trình bày kết quả thảo luận. quả thảo luận của tổ về những nét chung của các bạn: + Có bao nhiêu bạn có nhiều đặc điểm nhất (chăm chỉ, lễ phép, gọn gàng,...) + Những đặc điểm nào đáng yêu nhất... + Cần làm gì để có những đặc điểm đó,... - Lắng nghe, rút kinh nghiệm bổ sung. - GV nhận xét chung, tuyên dương. 4. Vận dụng, trải nghiệm - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học - Học sinh tiếp nhận thông tin và yêu cầu sinh về nhà cùng với người thân: để về nhà ứng dụng. Thực hiện trò chuyện với người thân về những đặc điểm đáng yêu của bản thân. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) Thứ 3 ngày 12 tháng 9 năm 2023 TIẾNG VIỆT Nói và nghe: Tôi và bạn I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng:
- 20 - Học sinh biết nói trước nhóm, trước lớp về những đặc điểm nổi bật của mình và của bạn. - Học sinh vận dụng kiến thức từ bài học vào thực tiễn. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, tự học, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. *GD Quy tắc ứng xử: học sinh tôn trọng và yêu quí bạn bè. HSKT: luyện đọc 2 dòng đầu II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi , video - HS: sách, ảnh chụp bản thân (nếu có) III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - Cả lớp hát. - GV tổ chức cho HS hát tập thể. Hát tập thể bài “Bạn và tôi”. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài học. - Ghi tên bài lên bảng. - HS ghi vở. 2. Luyện tập Hoạt động 1: Nói về bản thân - 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm. - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu và nội dung Bài 1. 1. Nói về bản thân a. Giới thiệu bức chân dung tự hoạ (nếu có). b. Nêu đặc điểm nổi bật của bản thân (giải thích rõ từng đặc điểm hoặc đưa ví dụ minh hoạ). H: Khi giới thiệu về chân dung tự họa em sẽ - HS trả lời. giới thiệu điều gì? - HS nhận xét, bổ sung. - Lưu ý: Khi giới thiệu chân dung tự họa, có - HS lắng nghe. thể giới thiệu các đặc điểm về ngoại hình như: khuôn mặt, mái tóc, đôi mắt, mũi, ..... a. Giới thiệu bức chân dung tự hoạ (nếu có). - HS thực hiện theo yêu cầu GV. Gợi ý: Đây là chân dung của em. Em có một mái tóc dài ngang hông đen óng ả. Mái tóc này em đã nuôi từ bé đến bây giờ. Em còn có một đôi mắt bồ câu to tròn, sáng long lanh. - 2-3 HS giới thiệu bản thân. Mọi người thường khen em có đôi mắt đẹp - HS nhận xét. giống mẹ. Ngoài ra, lúc nào em cũng nở nụ cười thật tươi trên môi. Mẹ thường bảo khi mệt mỏi, nhìn thấy nụ cười của em là bao mệt nhọc đều tan biến hết.

