Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Thứ 2+3+4, Tuần 20 Năm học 2023-2024 (Hà Thị Lê Na)

doc 36 trang Phương Nhã 23/12/2025 120
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Thứ 2+3+4, Tuần 20 Năm học 2023-2024 (Hà Thị Lê Na)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docke_hoach_bai_day_lop_4_thu_234_tuan_20_nam_hoc_2023_2024_ha.doc

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Thứ 2+3+4, Tuần 20 Năm học 2023-2024 (Hà Thị Lê Na)

  1. TUẦN 20 Thứ 2 ngày 15 tháng 01 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: ĐÓN TẾT BÊN NGƯỜI THÂN I. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Kiến thức kĩ năng - HS tham dự lễ chào cờ nghiêm túc. - Xem hoặc tham gia trình diễn hoạt cảnh về chủ đề đón tết bên người thân. Chia sẻ về những hoạt động đón tết của gia đình hàng năm. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực giao tiếp và hợp tác: có ý thức so sánh được giá cả và thực hành tiết kiệm trong sinh hoạt hàng ngày cho gia đình - Phẩm chất nhân ái: Biết tạo sự gắn kết yêu thương giữa các thành viên trong gia đình bằng những cách khác nhau. Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, rèn luyện. Phẩm chất trách nhiệm: Lựa chọn mặt hàng muốn mua phù hợp với khả năng HSKT: Chia sẻ về những hoạt động đón tết của gia đình hàng năm. II. ĐỒ DÙNG, PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC 1. Giáo viên: video, hình ảnh minh họa 2. Học sinh: SGK III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh A. Hoạt động mở đầu - Tổ chức phần chào cờ chung toàn trường. - HS tập trung trên sân cùng HS cả trường, thực hiện phần nghi lễ chào cờ, nghe kế hoạch tuần. (Ban giám hiệu, TPT Đội) - Hướng dẫn HS xếp hàng theo đúng vị trí lớp học - HS về lớp theo hàng. vào lớp. B. Sinh hoạt dưới cờ: Biết ơn người thân 1.Hoạt động mở đầu -Cho HS hát bài hát: Ngày xuân long phụng sum -HS cùng hát tập thể vầy. -HS nêu ý kiến cá nhân H: Bài hát nói về điều gì? -Lắng nghe - Dẫn vào bài: Sinh hoạt theo chủ đề Đón tết bên người thân. 2.Luyện tập
  2. 2 - GV cho HS xem hoạt cảnh về chủ đề đón tết bên - HS xem. người thân. - Yêu cầu HS chia sẻ về những hoạt động đón tết của gia đình hàng năm. - HS chia sẻ cá nhân. - GV cho học sinh tham gia và chia sẻ suy nghĩ ý tưởng của bản thân sau khi tham gia. - Các nhóm lên thực hiện - Nhận xét. tham gia và chia sẻ suy nghĩ của mình sau buổi giao lưu HSKT: Chia sẻ về những hoạt động đón tết của gia - HS lắng nghe. đình hàng năm. 3. Vận dụng, trải nghiệm H: Chia sẻ cảm xúc của em sau tiết học? - -HS chia sẻ cảm nhận. H: Em sẽ làm gì để thể hiện tình yêu với gia đình - -HS nêu ý kiến cá nhân mình? - - Nhận xét. -Lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU BÀI DẠY (nếu có) Tiếng Việt ĐỌC: VỆT PHẤN TRÊN MẶT BÀN (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng - Luyện đọc diễn cảm. - Biết đọc diễn cảm phù hợp với lời miêu tả tâm trạng của mỗi nhân vật trong câu chuyện. - Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện. Tình cảm bạn bè là tài sản vô giá,cần biết nâng niu,trân trọng. Trong lớp học có thể có bạn gặp khó khăn nào đó.Cần biết thông cảm với những khó khăn của bạn và tìm cách giúp đỡ. - Luyện tập sau bài đọc. HSKT: Luyện đọc 1 đoạn
  3. 3 2. Năng lực, phẩm chất -Năng lực: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo. Năng lực tự chủ, tự học - Phẩm chất: nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: bảng phụ - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS chia sẻ cảm nhận của mình về - HS suy nghĩ, chia sẻ ý kiến cá nhân vật Minh và Thi Ca trong bài đọc Vệt nhân. phấn trên mặt bàn. H: Em đã bao giờ mắc sai lầm với một ai đó chưa? Đã khi nào em rơi vào tình trạng tương tự như Minh chưa? Theo em, bạn Minh vẫn có điểm gì đáng khen? - Học sinh lắng nghe. - Giáo viên nhận xét. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Luyện tập a. Luyện đọc lại - GV Hướng dẫn lại cách đọc diễn cảm. - HS lắng nghe lại cách đọc diễn - Mời một số học sinh đọc nối tiếp. cảm. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. Đọc HSKT: Luyện đọc 1 đoạn một số lượt. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. b. Luyện tập theo văn bản 1. GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 1: Trong các - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. từ in đậm dưới đây,từ nào là tính từ chỉ đặc điểm của sự vật,từ nào là tính từ chỉ đặc điểm của hoạt động ? -GV cho Hs làm việc theo nhóm 4. - Các nhóm tiền hành thảo luận. + Tính từ chỉ đặc điểm của sự vật (phấn) trắng. + Tính từ chỉ đặc điểm của hoạt động (đè) mạnh.
  4. 4 - Mời các nhóm trình bày. - Đại diện các nhóm trình bày - Các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 2. Đặt câu về một nhân vật trong bài - 1 HS đọc yêu cầu bài 2. đọc,trong đó có dùng tính từ. - Gv cho học sinh làm bài các nhân. -Hs suy nghĩ làm bài vào vở. - Cả lớp làm việc cá nhân, viết bài GV thu một số vở nhận xét. vào vở. GV nhận xét tuyên dương những bạn làm tốt. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 3. Vận dụng, trải nghiệm - Tổ chức cho HS viết đoạn văn ngắn khoảng - HS tham gia để vận dụng kiến 3-5 câu viết về cảm xúc của mình về một thức đã học vào thực tiễn. nhân vật trong câu chuyện làm em ấn tượng. - Mời HS chia sẻ. - HS chia sẻ. - Nhận xét. -HS lắng nghe rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU BÀI DẠY (nếu có) Toán TÍNH CHẤT GIAO HOÁN VÀ KẾT HỢP CỦA PHÉP NHÂN (TIẾT 2, TRANG 11) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng - Vận dụng được tính chất kết hợp của phép nhân trong thực hành tính toán. - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực chung: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác. - Phẩm chất: nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm. HSKT: Luyện học bảng nhân 3 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: các khối lập phương nhỏ, bảng phụ, hình ảnh minh họa - HS: sgk, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
  5. 5 1. Hoạt động mở đầu - Cho học sinh chơi trò chơi: “Chèo thuyền” - HS tham gia trò chơi * Quản trò : Chèo thuyền, chèo thuyền + HS dưới lớp: Thuyền ai, thuyền ai? * Quản trò : Tôi mời Thuyền của bạn A. + Qua trò chơi các em đã nắm được kiến thức gì ? + Bạn cho tôi biết 5 x 2 = ? - GV nhận xét, tuyên dương. - Tương tự như vậy với nhiều phép nhân khác nhau - GV dẫn dắt vào bài mới: Khi chúng ta tính các phép nhân có nhiều thừa số trong một + Các phép tính nhân trong bảng tích như: 2 x 3 x 5 ta phải áp dụng tính chất nhân.. gì để tìm kết quả một cách nhanh nhất, thuận tiện nhất. Cô cùng các em tìm hiểu bài ngày hôm nay : Tính chất giao hoán và kết hợp của phép nhân ( Tiết 2) 2. Hình thành kiến thức - GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm 6: - Làm việc theo nhóm 6 - Cho HS sử dụng các khối lập phương nhỏ - Thực hiện xếp thành mô hình như của bạn Việt. - Một số nhóm chia sẻ, nhóm * Nhiệm vụ của các nhóm trả lời câu hỏi của khác nhận xét bổ sung: bạn Việt : * Số khối lập phương của bạn + Khối hộp chữ nhật này gồm bao nhiêu khối Nam : lập phương nhỏ? + Mặt trước mỗi hàng có 3 khối + Nhận xét của bạn Robot về cách tìm của cả lập phương nhỏ hai bạn đều đúng có chính xác không? + Mặt trên mỗi hàng có 2 khối lập - Gọi các nhóm lên chia sẻ cách tìm phương nhỏ + Có tất cả 4 hàng được xếp như vậy Ta có : ( 3 x 2 ) x 4 = 6 x 4 = 24 ( khối lập phương nhỏ ) * Số khối lập phương của bạn Mai: + Mặt trên mỗi hàng có 2 khối lập phương nhỏ + Mặt trước mỗi hàng có 4 khối lập phương nhỏ + Có tất cả 3 hàng được xếp như
  6. 6 vậy Ta có : ( 2 x 4) x 3 hay 3 x ( 2 x 4) = 3 x 8 = 24 ( khối lập phương nhỏ ) * HS kết luận : + Vậy số khối lập phương nhỏ của hai bạn đều bằng nhau và bằng 24. + Nhận xét của bạn Robot về cách tìm của cả hai bạn đều đúng rất chính xác. - So sánh : - GV cho HS so sánh: ( 3 x 2 ) x 4 = 3 x ( 2 x 4 ) ( 3 x 2 ) x 4 và 3 x ( 2 x 4) * Giới thiệu tính chất kết hợp của phép nhân - Yêu cầu nhóm trưởng cho các thành viên - HS thực hiện, mỗi HS thực hiện trong nhóm mình thực hiện tiếp : Tính giá trị tính ở nháp để hoàn thành bảng của các biểu thức (a x b) x c và a x (b x c) để như SGK điền vào bảng. a b c (a x b) x c a x (b x c) 5 4 2 (5 x 4) x 2= 5 x (4 x 2)= 40 40 6 2 3 (6 x 2) x 3= 6 x (2 x 3)= 36 36 3 2 5 (3 x 2) x 5= 3 x (2 x5)= 30 30 + Hãy so sánh giá trị của biểu thức + Giá trị của biểu thức (a x b) x c với giá trị của biểu thức ( a x b ) x c = a x ( b x c). a x (b x c) - GV chốt kiến thức và đưa ra: ( a x b ) x c = a x ( b x c ) - GV vừa chỉ vào biểu thức trên và hỏi: + Vậy khi nhân một tích hai số với số thứ ba + Khi nhân một tích hai số với số ta có thể làm như thế nào ? thứ ba ta có thể nhân số thứ nhất với tích của số thứ hai và số thứ ba. - Cho nhiều HS nhắc lại kết luận - HS chú ý và nhắc lại - GV mở rộng thêm: ( a x b ) x c = a x ( b x c ) = ( a x c ) x b ( sử dụng cả tính chất giao hoán, cả tính chất
  7. 7 kết hợp để thực hiện cách tính nhanh nhất ) - GV cho HS lấy ví dụ minh họa. - HS lấy ví dụ: ( 6 x 2 ) x 5 = 6 x ( 2 x 5 ) = 6 x 10 = 60 3. Luyện tập, thực hành * GV giao nhiệm vụ: - Bài 1: Cá nhân vào vở - Bài 2: Trò chơi “ Kết bạn ” - Bài 3: Nhóm vào vở * Bài 1: Tính bằng hai cách (theo mẫu) - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập - Đọc + Bài tập yêu cầu gì? + Tính bằng hai cách ( theo mẫu ) - Nhóm trưởng cho các thành viên - Đọc và làm biểu thức mẫu, nêu cách trong nhóm đọc biểu thức mẫu và nêu làm cách làm. Mẫu : 4 x 3 x 2 = ? + Cách 1: 4 x 3 x 2 = ( 4 x 3) x 2 = 12 x 2 = 24 + Cách 2: 4 x 3 x 2 = 4 x ( 3 x 2 ) = 4 x 6 = 24 - Yêu cầu các thành viên trong nhóm - Thực hiện tính giá trị của biểu thức theo hai cách + Cách 1: 4 x 2 x 5 = ( 4 x 2 ) x 5 và áp dụng tính chất kết hợp vào vở = 8 x 5 = 40 - 1 HS làm vào phiểu lớn + Cách 2: 4 x 2 x 5 = 4 x ( 2 x 5) - Gọi HS chia sẻ trước lớp = 4 x 10 = 40 - Các biểu thức khác HS làm tương tự - Chia sẻ trước lớp - GV nhận xét, đánh giá và tiểu kết: + Khi nhân một tích hai số với số thứ ba + Vậy khi nhân một tích hai số với số ta có thể nhân số thứ nhất với tích của thứ ba ta có thể làm như thế nào ? số thứ hai và số thứ ba. HSKT: Luyện học bảng nhân 3 - Đọc * Bài 2: + Các bạn chia thành hai đội để chơi trò - Gọi HS đọc đề bài chơi, các thành viên trong đội cầm + Bài toán cho biết gì? miếng bìa ghi biểu thức có giá trị bằng nhau... + Xác định thành viên của mỗi đội + Bài toán hỏi gì? + Tính giá trị của mỗi biểu thức đó và
  8. 8 + Muốn xác định thành viên của mỗi tìm biểu thức có giá trị bằng nhau. đội chúng ta cần làm gì? - Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi và - Thực hành tính thực hành tính 27 x 2 = 54 9 x 3 x 2 = 27 x 2 = 54 9 x 6 = 54 8 x 5 x 2 = 40 x 2 = 80 8 x 10 = - Cho HS chơi 80 + Vậy các thành viên trong mỗi đội là 40 x 2 = 80 các thành viên mang các biểu thức - HS chơi nào? + Đội 1: 9 x 3 x 2 = 27 x 2 = 9 x 6 + Ở bài tập 2 các bạn đã sử dụng tính + Đội 2: 8 x 5 x 2 = 40 x 2 = 8 x 10 chất nào trong tính giá trị của biểu thức? + Tính chất kết hợp vì : * Bài 3: 9 x 3 x 2 = ( 9 x 3) x 2 = 27 x 2 = 54 - Gọi HS đọc đề bài 9 x 3 x 2 = 9 x ( 3 x 2 ) = 9 x 6 = 54 ... + Bài toán cho biết gì? - Đọc + Bài toán hỏi gì? + Rô – bốt làm 3 chiếc bánh kem. Mỗi chiếc bánh kem được cắt thành 5 phần, + Muốn biết Rô – bốt đã dùng tất cả mỗi phần có 2 quả dâu tây bao nhiêu quả dâu tây trước tiên ta cần + Rô – bốt đã dùng tất cả bao nhiêu quả tìm gì?... dâu tây - Yêu cầu HS làm bài vào vở + Tìm 3 chiếc bánh kem được cắt thành - Gọi HS lên chia sẻ trước lớp bao nhiêu phần. - Làm bài vào vở - Chia sẻ Bài giải Ba chiếc bánh kem được cắt thành số - Ngoài cách tính trên còn có các cách phần là: tính nào khác? 5 x 3 = 15 ( phần ) - Khuyến khích HS áp dụng tính chất Rô – bốt cần số quả dâu tây là: kết hợp của phép nhân 2 x 15 = 30 ( quả ) Đáp số : 30 quả - Nêu các cách tính khác
  9. 9 - GV tiểu kết: Qua bài tập số 3 ta áp dụng tính chất kết hợp của phép nhân - Cách tính khác áp dụng tính chất kết để tính một cách nhanh nhất hợp của phép nhân. Rô – bốt cần số quả dâu tây là: 2 x ( 5 x 3 ) = 30 ( quả ) Đáp số : 30 quả 4. Vận dụng, trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng các hình - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học vào thực tiễn. học để học sinh nhận biết cách tính giá trị của biểu thức để thực hiện tìm kết quả một cách nhanh nhất. - Ví dụ: Tính bằng cách thuận tiện - HS xung phong tham gia chơi. nhất: 2 x 9 x 5 = ( 2 x 5 ) x 9 = 10 x 9 = 90 2 x 9 x 5 = ?... - Nhận xét, tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU BÀI DẠY (nếu có) Lịch sử và địa lí BÀI 16. DÂN CƯ, HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT Ở VÙNG DUYÊN HẢI MIỀN TRUNG (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng - Kế được tên một số vật dụng chủ yếu có liên quan đến đời sống của người dân ở vùng Duyên hải miền Trung. 2. Năng lực, phẩm chất * Năng lực - Hình thành năng lực tìm hiểu Địa lí thông qua việc quan sát hình ảnh, đọc bằng thông tin về dân cư và hoạt động sản xuất ở vùng duyên hải miền Trung. - Hình thành năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác thông qua hoạt động cá nhân, cặp đôi và nhóm, quan sát, phân tích và xử lí thông tin. * Phẩm chất: - Nhân ái, tôn trọng sự khác biệt giữa các dân tộc. - Chăm chỉ, ham học hỏi, tìm tòi. HSKT: Kế được tên một số vật dụng chủ yếu có liên quan đến đời sống của người dân ở vùng Duyên hải miền Trung
  10. 10 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: video, hình minh họa - HS: sgk, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu - GV yêu cầu HS đọc thông tin phần khởi động và trả lời câu hỏi: Cho biết - HS đọc thông tin trong SGK, phát biểu, hoạt động kinh tế biển nào được tác chia sẻ. giả nhắc đến trong đoạn thơ ? - GV nhận xét, kết luận, giới thiệu, ghi bài. 2. Hình thành kiến thức (Khám phá) *Hoạt động 1: Dân cư (Làm việc cá nhân) - GV yêu cầu HS đọc thông tin mục 1 và quan sát các hình từ 1 đến 5, làm - HS đọc thông tin trong SGK, quan sát việc cá nhân sau đó thảo luận nhóm các hình 2 và thực hiện yêu cầu theo và trả lời các câu hỏi sau đây: nhóm 4. + Kể tên các dân tộc sống chủ yếu ở - HS chia sẻ, một số nhóm trình bày vùng Duyên hải miền Trung ? dưới dạng dơ đồ tư duy ở bảng nhóm. + Kể tên một số vật dụng chủ yếu có - HS nhận xét, bổ sung. liên quan đến đời sống của người dân ở vùng Duyên hải miền Trung ? - GV và HS nhận xét, kết luận: - HS lắng nghe. + Một số dân tộc sinh sống ở vùng là Kinh, Chăm, Thái, Mường, Bru-Vân Kiều... + Một số vật dụng gắn với hoạt động sản xuất và đời sống của người dân ở vùng tàu đánh cá, thuyền thúng, lưới đánh cá, bố cào, thủng...... - GV cho HS xem thêm 1 số hình ảnh hoặc video minh họa về các dân tộc thiểu số ở miền Trùng và hoạt động sản xuất của người dân nơi đây. - GV mời HS đọc Mục Em có biết. - HS đọc. - GV cho HS xem một số hình ảnh về - HS lắng nghe. thuyền thúng - một vật dụng gắn bó với đời sống và sản xuất của người
  11. 11 dân ở vùng Duyên hải miền Trung. HSKT: Kế được tên một số vật dụng chủ yếu có liên quan đến đời sống của người dân ở vùng Duyên hải miền Trung 3. Vận dụng, trải nghiệm + Kể tên một số dân tộc thiểu số sống - HS thực hiện. ở miền Trung mà em biết? - GV cho HS xem hình ảnh và thực - HS thực hiện. hiện yêu cầu: + Em có nhận xét gì về trang phục của người Mường và người Chăm ở miền Trung ? - GV đánh giá, nhận xét, liên hệ giáo - HS lắng nghe. dục sự tôn trọng sự khác biệt của các dân tộc về văn hóa, bản sắc của các dân tộc. - Nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU BÀI DẠY (nếu có) Buổi chiều Tiếng Việt VIẾT: TÌM Ý CHO ĐOẠN VĂN NÊU TÌNH CẢM, CẢM XÚC VỀ MỘT NGƯỜI GẦN GŨI, THÂN THIẾT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng - Biết tìm ý cho đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc về một người gần gũi,thân thiết. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Biết đồng cảm, chia sẻ và giúp đỡ bạn bè. 2. Năng lực, phẩm chất -Năng lực: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo. Năng lực tự chủ, tự học - Phẩm chất: nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm. HSKT: Luyện viết 1 đoạn II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
  12. 12 - GV: hình ảnh minh họa, bài hát, bảng phụ - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi hái hoa. GV chuẩn - HS tham gia trò chơi bị 4 bông hoa ghi 4 câu hỏi. -Mời 4 HS tham gia chơi. + Câu 1: Đặt1 câu chỉ đặc điểm của sự + HS trả lời theo suy nghĩ của hình. vật. + Câu 2: Đặt1 câu chỉ hoạt động của sự vật + Câu 3: Nêu nội dung bài “vệt phấn trên bàn” - HS lắng nghe. + Câu 4: Tóm tắt nội dung câu chuyện. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV nêu câu hỏi để dẫn dắt vào bài mới: + 1-2 HS trả lời theo suy nghĩ của + Hôm trước các em đã được học bài mình. “Vệt phấn trên mặt bàn”. Vậy các em có thích bài này không? Vì sao? - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Luyện tập Đề bài: Viết đoạn văn nêu tình cảm,cảm xúc về một người gần gũi thân thiết. Bài 1.Chuẩn bị; hướng dẫn tìm hiểu đề bài. -HS quan sát và đọcvâu hỏi. - Cho hs quan sát tranh. -1-2 HS đọc câu hỏi gọi ý;lớp đọc thầm . -Đề bài yêu cầu điều gì? - GV cho Hs làm việc cá nhân. -Hs suy nghĩ và trả lời câu hỏi theo ý của mình. - GV mời một số HS trình bày. - HS trình bày. -Lựa chọn người gần gũi,thân thiết mà em muốn bày tỏ tình cảm,cảm xúc,suy nghĩ về những điều ở người đó làm em xúc động.
  13. 13 - GV nhận xét chung. -HS lắng nghe rút kinh nghiệm. -VD:Những đặc điểm nổi bật của người đó hoặc những kỉ niệm đẹp giữa em và người đó;nhớ lại tình cảm,cảm xúc em dành cho người đó và cách em thể hiện tình cảm cảm xúc. Bài 2. Tìm ý -GV mời 3 học sinh đọc hợi ý. - 1 HS nối tiếp đọc gợi ý.Cả lớp lắng - Gv cho làm việc cá nhân. nghe,đọc thầm theo bạn. - Cả lớp làm việc cá nhân dựa vào phần gợi ý. -GV quan sát hướng dẫn những HS cần hỗ trợ . -HS viết ý mình tìm ra vở nháp. -GV nhận xét bài làm . - Một số HS trình bày trước lớp. HSKT: Luyện viết 1 đoạn - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. Bài 3. Góp ý chỉnh sửa - GV gọi hs đọc gợi ý . +Các chi tiết về người gần gũi,than thiết -1 Hs đọc . có thực sự nổi bật và gây xúc động không? Nên bổ sung hay lược bỏ chi tiết nào? +Bạn đã lựa chọn cách biểu lộ tình cảm,cảm xúc như thế nào?Có cần thay đổi gì không? * Gv cho làm việc nhóm 2. -HS làm việc theo nhóm. -Đọc kết quả tìm ý cho đoạn viết của * GV cho HS làm việc cả lớp. nhau và nhận xét,góp ý. +Mời 1 số HS đọc bài của mình trước lớp. -HS làm việc cả lớp. -GV nhận xét bài làm,góp ý và khen ngợi - Hs đọc bài trức lớp. những bài làm tốt. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
  14. 14 * GV cho HS làm việc cá nhân. - Hs hoàn thiện bài tìm ý của mình theo gợi ý. 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến thức nhanh ai đúng”. đã học vào thực tiễn. -Gv chia lớp thành 3 nhóm,phát cho mỗi -HS các nhóm thể hiện các câu hỏi nhóm 1 bông hoa. trên cánh hoa. + Đoạn văn thường có mấy phần? + Đoạn văn thường có 3 phần. + Nêu các phần của đoạn văn? + Các phần của đoạn văn là:*Mở đầu; *triển khai; *kết thúc. + Đặt một câu nêu cảm xúc của mình với +Hs đặt theo ý của mình. bạn? - Mời các nhóm trình bày. -Các nhóm dán hoa lên bảng. -Nhóm nào nhanh và đúng thì sẽ thắng cuộc và GV phát phần thưởng. - GV Nhận xét, tuyên dương nhóm thắng - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. cuộc. -GV nhận xét tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU BÀI DẠY (nếu có) Toán LUYỆN TẬP (trang 13) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng - Vận dụng được tính chất giao hoán và kết hợp của phép nhân trong thực hành tính toán. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực chung: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác. - Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. HSKT: Luyện học bảng nhân 3 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: bảng phụ - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
  15. 15 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Cho học sinh chơi trò chơi: “Ai - HS tham gia trò chơi nhanh nhất” + Tìm các biểu thức có giá trị bằng nhau: 6 x 12 8 x 3 x 5 ( 3 x 5 ) x 8 12 x 6 7 x 24 24 x 7 + Qua trò chơi các em đã nắm được + Các tính chất giao hoán và kết hợp trong kiến thức gì ? phép tính nhân - GV nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới: Để áp dụng các tính chất giao hoán và kết hợp của phép nhân tính một cách nhanh nhất. Cô cùng các em tìm hiểu bài ngày hôm nay: Luyện tập 2. Luyện tập: * Bài 1: Số ? - Gọi HS đọc đề bài - Đọc + Bài tập yêu cầu gì ? + Số - Yêu cầu HS làm bài vào vở - Làm vở a b c a xb b xa (a x b) xc a x (b x c) 7 5 2 35 35 70 70 8 3 3 24 24 72 72 - Gọi HS trình bày 10 2 4 20 20 80 80 + Vì sao ở cột b x a và a x ( b x c ) - Trình bày ta không cần tính mà điền được kết + Vì a x b = b x a ( tính chất giao hoán của quả ngay ? phép nhân ) + (a x b) x c = a x ( b x c ) ( tính chất kết + Khi đổi chỗ các thừa số trong một hợp của phép nhân ) tích thì kết quả của tích như thế + Khi đổi chỗ các thừa số trong một tích nào? thì kết quả của tích không thay đổi * Bài 2 - Gọi HS đọc đề bài - Đọc + Bài tập yêu cầu gì ? + Không thực hiện phép tính, hãy cho biết giá trị của mỗi biểu thức - Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi và - Thảo luận và trình bày, giải thích
  16. 16 trình bày trước lớp. * 9 x 68 130 = 68 130 x 9 = 613 170 ( tính chất giao hoán của phép nhân ) * 613 170 x 5 = 5 x 613 170 = 3 065 850( tính chất giao hoán của phép nhân ) * 9 x 68 130 x 5 = ( 9 x 68 130 ) x 5 = 613 170 x 5= 3 065 850 ( tính chất kết hợp của phép nhân ) *5 x 9 x 68 130 = 5 x ( 9 x 68 130 ) = 5 x 613 170 = 3 065 850 + Khi nhân một tích hai số với số ( tính chất kết hợp của phép nhân ) thứ ba ta có thể làm như thế nào ? + Khi nhân một tích hai số với số thứ ba ta có thể nhân số thứ nhất với tích của số thứ hai và số thứ ba. HSKT: Luyện học bảng nhân 3 - Đọc * Bài 3 + Giải ô chữ - Gọi HS đọc đề bài - Thảo luận cặp đôi + Bài tập yêu cầu gì ? + Cần tính giá trị của các biểu thức, sau đó - Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi đối chiếu bảng để ghép chữ cái vào vị trí đúng với giá trị của biểu thức + Muốn giải được ô chữ chúng ta - Thực hiện và trình bày kết quả cần làm gì ? Ê = 4 x 20 x 5 = 80 x 5 = 400 Ý = 4 x 25 x 3 = 100 x 3 = 300 - Cho HS thực hiện và chia sẻ Ô = 6 x 50 x 2 = 300 x 2 = 600 trước lớp U = 2 x 30 x 4 = 60 x 4 = 240 400 240 300 600 L Ê Q U Ý Đ Ô N + Lê Quý Đôn - Chú ý + Đọc ô chữ hàng ngang - GV đưa ra hình ảnh và giới thiệu thêm về Lê Quý Đôn * GV củng cố về tính chất kết hợp của phép nhân - Đọc * Bài 4 + Số - Gọi HS đọc đề bài - Tự làm, trình bày và giải thích
  17. 17 + Bài tập yêu cầu gì ? a. 104 x 7 = 7 x 104 - Yêu cầu HS tự làm bài vào vở b. 9 x 30 = ( 20 + 10 ) x 9 c. ( 6 x 15 ) x 21 = 6 x ( 15 x 21 ) d. 23 x 3 x 4 = 4 x 69 = 12 x 23 + a. Sử dụng tính chất giao hoán của phép nhân + Vì sao lại điền được các số như b. Phân tích số 30 thành tổng của hai số vậy ? hạng 20 và 10 * GV tiểu kết các tính chất giao hoán và kết hợp của phép nhân. 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng các - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã hình thức như trò chơi, hái học vào thực tiễn. hoa,...sau bài học để học sinh nhận biết cách tính giá trị của biểu thức để thực hiện tìm kết quả một cách nhanh nhất. - Ví dụ: Tính bằng cách thuận tiện nhất: - HS xung phong tham gia chơi. 25 x 8 x 4 = ?... 25 x 8 x 4 = ( 25 x 4 ) x 8 = 100 x 8 = 800 - Nhận xét, tuyên dương. -HS lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU BÀI DẠY (nếu có) Hoạt động trải nghiệm HOẠT THEO CHỦ ĐỀ: SỬ DỤNG TIỀN TIẾT KIỆM CÁ NHÂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng - Biết được nguồn thu cho khoản tiền tiết kiệm cá nhân và lập kế hoạch chi tiêu số tiền tiết kiệm. -Lựa chọn mua các món đồ phù hợp với nhu cầu của bản than và số tiền mình có. - Rèn luyện và phát triển kĩ năng nghe – nói góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Tự rèn luyện kĩ năng mua sắm,quản lý tài chính của bản thân góp phần cho cộc sống thểm niềm vui. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học; Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; Năng lực giao tiếp và hợp tác;
  18. 18 - Phẩm chất nhân ái; Phẩm chất chăm chỉ; Phẩm chất trách nhiệm HSKT: Rèn luyện và phát triển kĩ năng nghe – nói góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: video - Học sinh: - sách, vở III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức cho Hs tham gia trò chơi Xì điện - HS tham gia trò chơi. nói lên 1 thứ cần thiết mà gia đình mình cần mua trong dịp tết. - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào - HS lắng nghe. bài mới. 2. Hình thành kiến thức - GV mời 1 HS đọc gợi ý. -1 Hs đọc gợi ý. -GV yêu cầu HS vẽ sơ đồ tư duy về việc sử -Hs vẽ sơ đồ liệt kê các khoản chi tiêu dụng tiền cả mình. dùng tiền tiết kiệm của mình. GV hướng dẫn HS vẽ phân laoij các khoản chi - HS vẽ theo sự chi tiêu của mình. tiêu. - Cả lớp chơi đến khi GV mời dừng lại và đánh giá những đặc điểm của HS. Gv mời 3-5 HS đứng trước lớp chia sẻ sơ đồ - HS chia sẻ. của mình. *Kết luận:Không phải ai cũng biết sử dụng tiền tiết kiêm cá nhân của mình một cách hiệu quả,vì vậy chúng ta cần lên kế hoạch trước để tránh chi tiêu lãng phí. + Đặc điểm tính toán. + Đặc điểm có kế hoạch trước khi mua sắm.. + Đặc điểm trống lãng phí. - Các bạn trong lớp có đặc điềm được nhắc
  19. 19 đến sẽ đứng dậy, vẫy tay và nói: “Tôi là nhà mua sắm tài ba!”. - GV theo dõi, động viên, ủng hộ cả lớp . - GV Nhận xét, tuyên dương nhưng bạn làm tốt. 3. Luyện tập * Hoạt động 1: Lập bảng kế hoạch chi tiêu với số tiền mình có. - GV mời học sinh nêu yêu cầu hoạt động - Học sinh đọc yêu cầu bài. và đọc gợi ý - HS chuẩn giấy, bút và tiến hành làm theo yêu cầu, ghi tên những món đồ em muốn mua. -Viết tên những món đồ mình muốn mua. - GV mời HS làm việc cá nhân’. Hoạt động 2. Chia sẻ với bạn về kế hoạch chi tiêu với soos tiền em có. (Làm việc nhóm 4) - Học sinh chia nhóm 4, tiến hành thảo - GV mời cả lớp chia nhóm 4, cùng nhau luận và chia sẻ với bạn về kế hoạch chi chia sẻ trong nhóm về kế hoạch chi tiêu của tiêu của mình. mình. - Giải thích với bạn lí do em mua những - GV mời các nhóm trình bày về kết quả món đồ ấy thảo luận của tổ về những nét chung của - HS trình bày kết quả thảo luận. các bạn: + Có bao nhiêu bạn có nhiều đặc điểm nhất (tính toán,có kế hoạch mua săm...) + Những đặc điểm nào đáng khen... - Lắng nghe, rút kinh nghiệm bổ sung. + Cần làm gì để có những đặc điểm đó,... HSKT: Rèn luyện và phát triển kĩ năng nghe – nói góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - GV nhận xét chung, tuyên dương. 4. Vận dụng, trải nghiệm - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về nhà cùng với người thân: lên kế hoạch chi - Học sinh tiếp nhận thông tin và yêu cầu tiêu trong những buổi đi mua sắm. để về nhà ứng dụng. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà thực
  20. 20 hành mua sắm đồ hợp với tiền mình có. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU BÀI DẠY (nếu có) Thứ 3 ngày 16 tháng 01 năm 2024 Tiếng Việt NÓI VÀ NGHE: GIÚP BẠN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng - Biết thảo luận để tìm giải pháp giúp một bạn có hoàn cảnh khó khăn. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Tự tin, mạnh dạn, biết trao đổi nhận xét trong giao tiếp. 2. Năng lực, phẩm chất -Năng lực: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo. Năng lực tự chủ, tự học - Phẩm chất: nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm. HSKT: biết trao đổi nhận xét trong giao tiếp II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: hình ảnh minh họa - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV giới thiệu câu chuyện “mười năm cõng bạn đi học” để khởi động bài học. + Đố các em bài nói nói về điều gì? + Ca ngợi hành động đẹp của em Đoàn trường Sinh 10 năm cõng bạn đi học. + Vì sao lại phải cõng bạn? + Vì bạn bị lệt cả hai chân không tự đi học được. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV nêu câu hỏi để dẫn dắt vào bài mới: + Vậy Vì sao ta lại giúp bạn?, ” thì bài - HS lắng nghe. học hôm nay cô mời chúng ta cùng tìm hiểu qua bài “Giúp bạn” các em nhé. 2. Luyện tập