Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Thứ 2+3+4, Tuần 21 Năm học 2023-2024 (Cao Thị Thủy)
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Thứ 2+3+4, Tuần 21 Năm học 2023-2024 (Cao Thị Thủy)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_4_thu_234_tuan_21_nam_hoc_2023_2024_cao.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Thứ 2+3+4, Tuần 21 Năm học 2023-2024 (Cao Thị Thủy)
- TUẦN 21 Thứ 2 ngày 22 tháng 1 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm CHỦ ĐỀ 5: MÁI ẤM GIA ĐÌNH SINH HOẠT DƯỚI CỜ: CHÀO XUÂN MỚI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng: - Tham gia và cổ vũ hội diễn văn nghệ về chủ đề Mùa xuân, Chia sẻ cảm xúc của em về hội diễn 2. Năng lực, phẩm chất. -Năng lực giao tiếp và hợp tác: có ý thức so sánh được giá cả và thực hành tiết kiệm trong sinh hoạt hàng ngày cho gia đình - Phẩm chất nhân ái: Biết tạo sự gắn kết yêu thương giữa các thành viên trong gia đình bằng những cách khác nhau.Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, rèn luyện. Phẩm chất trách nhiệm: Lựa chọn mặt hàng muốn mua phù hợp với khả năng GDQCN: Trẻ em có quyền dùng tiếng nói, chữ viết, giữ gìn bản sắc, phát huy truyền thống văn hóa, phong tục, tập quán tốt đẹp của dân tộc mình II. ĐỒ DÙNG , PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC 1.Giáo viên: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. 2. Học sinh: - SGK, vở ghi chép, vật liệu dụng cụ phục vụ cho việc học tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: − GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc tai để - HS quan sát, thực hiện. chuẩn bị làm lễ chào cờ. - GV cho HS chào cờ. 2. Sinh hoạt dưới cờ: Chào xuân mới - GV cho HS Tham gia và cổ vũ hội diễn văn nghệ - HS xem. về chủ đề Mùa xuân, Chia sẻ cảm xúc của em về - Các nhóm lên thực hiện hội diễn tham gia và chia sẻ suy nghĩ của mình sau buổi tham gia - HS lắng nghe.
- - GV cho học sinh tham gia và chia sẻ suy nghĩ ý tưởng của bản thân sau khi tham gia 3. Vận dụng.trải nghiệm Liên hệ GDQCN: Trước cảnh sắc tươi đẹp của mùa xuân em cảm thấy thế nào? Em có yêu quê HS trả lời tự do hương, yêu mùa xuân trên quê hương em không? Em cần làm gì để thể hiện tình yêu của mình đối GV tóm tắt nội dung với quê hương? chính Em hãy nói một vài câu nêu lên cảm xúc của em trước cảnh đẹp mùa xuân? - HS nêu cảm nhận của mình sau buổi sinh hoạt. - HS lắng nghe. IV, ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG ______________________________________ Tiếng Việt ĐỌC: QUẢ NGỌT CUỐI MÙA I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức, kỹ năng: - Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Bài thơ thể hiện hình ảnh một người bà rất đỗi bình dị, hết long vì con, vì cháu. Đồng thời, bài thơ cũng là tiếng long, là sự yêu thương, trân trọng của tác giả đối với người bà của mình. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Biết yêu thương, quý trọng tình cảm ông bà dành cho mình. Biết bồi dưỡng tình yêu thương với người thân trong gia đình, với người xung quanh. 2. Năng lực, phẩm chất. - Năng lực: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm.
- - Phẩm chất: Thông qua bài văn, biết yêu thương, lễ phép, trân trọng tình cảm gia đình. Có ý thức tự giác luyện đọc, trả lời các câu hỏi. Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: - GV giới thiệu bài hát “Bé quét nhà” để - HS lắng nghe bài hát và hát theo. khởi động bài học. + Bài hát tên gì? + Đó là bài hát “Bé quét nhà” + Bài hát này nói về điều gì? + HS trả lời tự do - Học sinh lắng nghe. 2. Luyện tập, thực hành. a. Học thuộc lòng - GV hướng dẫn HS học thuộc lòng bài - HS tham gia đọc thuộc lòng bài thơ. thơ + 3 HS đọc nối tiếp đoạn + Mời HS đọc nối tiếp đoạn. + HS đọc thuộc lòng cá nhân. + Mời HS đọc thuộc lòng cá nhân. + HS đọc thuộc lòng theo nhóm đôi. + Mời HS đọc thuộc lòng theo nhóm đôi. + HS đọc nối tiếp, đọc đồng thanh các + Mời HS đọc nối tiếp, đọc đồng thanh đoạn thơ. các đoạn thơ. + Một số HS đọc thuộc lòng trước lớp. + Mời HS đọc thuộc lòng trước lớp. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV nhận xét, tuyên dương. b. Luyện tập theo văn bản. 1. GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 1: Tìm - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. các từ có nghĩa giống với từ “trông” trong những câu thơ sau: Giêng, Hai rét cứa như dao, + Các từ có nghĩa giổng với từ “trông” Nghe tiếng chào mào chống gậy ra trông là nom và ngắm. Nom Đoài rồi lại ngắm Đông Bề lo sương táp, bề phòng chim ăn. - Mời học sinh làm việc nhóm 4. - Các nhóm tiền hành thảo luận. - Mời đại diện các nhóm trình bày. - Đại diện các nhóm trình bày. - Mời các nhóm khác nhận xét. - Các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 2. GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 2: Tìm - 1 HS đọc yêu cầu bài 2. thêm từ có nghĩa giống với từ “trông” và
- đặt một câu với từ vừa tìm được. - GV mời cả lớp làm việc cá nhân, viết - Cả lớp làm việc cá nhân, viết bài vào bài vào vở. vở. - Mời một số HS trình bày kết quả (hoặc + Các từ có nghĩa giống với từ “trông”: thu vở chấm một số em) nhìn, xem, nhìn, ngắm,... Đặt câu: +Em ngắm cánh diều đang chao liệng trên bầu trời. + Mẹ em đang xem ti vi. - GV nhận xét, tuyên dương - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học đã học vào thực tiễn. sinh thi đọc diễn cảm bài văn. - Nhận xét, tuyên dương. - Một số HS tham gia thi đọc thuộc - GV nhận xét tiết dạy. lòng. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ______________________________________ Toán CHỦ ĐỀ 8: PHÉP NHÂN VÀ PHÉP CHIA Bài 42: LUYỆN TẬP (T1 TRANG 18) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức, kỹ năng: - Vận dụng được tính chất đó trong tính giá trị của biểu thức bằng cách thuận tiện và các bài tập toán thực tế liên quan. 2. Năng lực, phẩm chất. - Năng lực: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao,tham gia tốt trò chơi, vận dụng. Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. - Phẩm chất. Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
- Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Khi nhân một số với một tổng ta + Trả lời: làm thế nào? Khi nhân một số với một tổng ta có thể nhân số đó với từng số hạng của tổng + Câu 2: Khi nhân một tổng với một số ta rồi cộng các kết quả với nhau. làm thế nào? ax(b + c) = axb + axc +Khi nhân một tổng với một số, ta có thể nhân từng số hạng của tổng với số đó rồi cộng các kết quả với nhau. (a + + Câu 3: Tính 4 x (6 + 7) b)xc = axc + bxc + Câu 4: Tính (7+8) x 6 +4 x (6 + 7) = 4 x 13 =52 - GV Nhận xét, tuyên dương. + (7+8) x 6 = 15 x 6= 90 - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Luyện tập, thực hành. Bài 1. Tính bằng hai cách (theo mẫu)? (Làm việc nhóm 2) - GV hướng dẫn học sinh làm miệng và kết - 1 HS nêu miệng cách làm bài mẫu hợp bảng con: Mẫu: 34 x 8 + 34 x2 *Cách 1: 34 x 8 + 34 x2= 272 +68 = 340 *Cách 2: 34 x 8 + 34 x2= 34 x(8 +2)=34 x 10 =340 * Cách 2 tính thuận tiện hơn. - HS lần lượt làm phiếu nhóm mỗi a) 61 x 4 + 61 x5 người 1 cách, kết hợp đọc miệng so sánh kết quả: * a) 61 x4 + 61 x 5 -Cách 1: 61 x 4 + 61 x 5= 244 x 305 = 549 -Cách 2: 61 x4 + 61 x5= 61 x( 4+5)= 61 x 9 =549 * b)135 x 6 + 135 x 2 b)135 x 6 + 135 x 2 -Cách 1: 135 x 6 + 135 x 2= 810 +270= 1080 -Cách 2: 135 x 6 + 135 x 2= 135 x (6+2)= 135 x 8 = 1080
- - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. Bài 2: (Làm việc cá nhân) Tính bằng cách thuận tiện. a.67 x 3 + 67 x 7 b.45 x 6 + 45 x 4 c.27 x 6 + 73 x 6 - GV gọi HS nêu cách tính nhanh và kết quả - GV cho học sinh nêu miệng nối tiếp và ghi vào vở. - 1 HS nối tiếp nêu cách tính nhanh và kết quả - Học sinh thảo luận theo bàn và nối tếp nêu cách làm và ghi vở a.67 x 3 + 67 x 7= 67x (3 + 7)= 67 x10= 670 b.45 x 6 + 45 x 4= 45x (6+4)= 45 x10= 450 c.27 x 6 + 73 x 6= (27+73) x 6= 100x 6 = 600 - HS đổi vở soát nhận xét. - Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. quả, nhận xét lẫn nhau. - GV Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: Tính (theo mẫu). Mẫu: 26 x 4 + 26 x 3 + 26 x 2 - Các nhóm làm việc theo phân công. 26 x 4 + 26x 3 + 26 x 2 = 26 x (4 + 3 + 2) - Các nhóm trình bày. = 26 x 9 + Ta chuyển thành một số nhân 1 tổng = 234. - Các nhóm khác nhận xét, thực hiện (Làm phiếu nhóm 2 và vở) giải bài toán vào phiếu nhóm và vở. 321 x 3 + 321 x 5 + 321 x 2 321 x 3 + 321 x 5 + 321 x 2 = 321x(3+5+2)= 321 x 10 =3 210 * GVnhận xét tuyên dương ,chốt lại cách tình một số nhân 1 tổng. Bài 4/trang19- Hs làm nhóm 4 Người ta chuyển hàng để giúp đỡ đồng bào 2 Học sinh đại diện trình bày bảng lớp vùng lũ lụt. Đợt một chuyển được 3 chuyến, hay phiếu nhóm (mỗi bạn trình bày 1 mỗi chuyến có 44 thùng hàng. Đợt hai cách),lớp làm vở ,đổi vở soát nêu nhận chuyển được 3 chuyến, mỗi chuyến có 56 xét thùng hàng. Hỏi cả hai đợt đã chuyển được Tóm tắt đề nêu các bước tính đợt 1 và bao nhiêu thùng hàng? đợt 2, rồi tính tổng hai đợt. Bài giải
- - GV cho học sinh đọc đề khai thác tóm tắt Cách 1: đề nêu các bước giải, làm phiếu nhóm và vở. Đợt một chuyển được số hàng là : 44 x3 = 132 (thùng) - Mời các nhóm khác nhận xét Đợt một chuyển được số hàng là: 56 x 3 = 168 (thùng) Cả hai đợt chuyển được số hàng là: 132+168 = 300 (thùng) Đáp số : 300 thùng Cách 2 Tính xem mỗi chuyến chuyển được bao nhiêu thùng, rồi tính 3 chuyển chuyển được bao nhiêu Mỗi chuyến hai đợt chuyển được số thùng hàng là: 44+56 = 100 (thùng) - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét. Ba chuyến hai đợt chuyển được số - GV nhận xét tuyên dương. thùng hàng là 100x 3= 300 (thùng) Đáp số : 300 thùng - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học học vào thực tiễn. sinh nhận biết tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng - HS lắng nghe để vận dụng vào thực - Nhận xét, tuyên dương. tiễn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ______________________________________ Buổi chiều: Khoa học NẤM ĂN VÀ NẤM TRONG CHẾ BIẾN THỰC PHẨM( T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kỹ năng: - HS khám phá được lợi ích của một số nấm men trong chế biến thực phẩm thông qua thí nghiệm thực hành hoặc quan sát tranh, ảnh, video. 2. Năng lực, phẩm chất * Năng lực: năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác.
- * Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, màn chiếu, bột mì, men nở, đường, nước ấm, găng tay, ca, bát, cân, đũa. - HS: sgk, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Mở đầu: - GV nêu câu hỏi: - HS trả lời + Nêu tên các loại nấm mà em biết. + Em thích ăn loại nấm nào nhất? - GV giới thiệu- ghi bài 2. Hình thành kiến thức: HĐ2: Nấm men a. Thông tin về nấm men: - Đọc thông tin và trả lời câu - GV gọi HS đọc thông tin trong khung xanh hỏi. ở sgk và hỏi: + Nấm men để tạo ra các sản phẩm nào? b. Tìm hiểu quy trình làm bánh mì - GV gọi HS đọc thông tin và quan sát hình - HS thực hiện. 5. - GV đặt câu hỏi: - HS trả lời + Các nguyên vật liệu cần thiết để làm bánh mì là gì? - GV yêu cầu các nhóm kiểm tra lại nguyên - Kiểm tra lại nguyên liệu. vật liệu của nhóm mình. - GV cho HS xem video quy trình làm bánh - HS xem video mì. + Link video: - GV đặt câu hỏi: - HS trả lời + Vì sao phải nhào bột kĩ? (để men nở thấm đều vào bột) + Vì sao phải ủ bột 30-40 phút với khăn ấm? (để bột không khô và men nở phát huy tác dụng) c. Thực hành làm bánh mì - GV chiếu lại từng bước video cho HS làm
- theo. - HS làm theo nhóm - GV quan sát, hướng dẫn thêm cho các - HS làm bánh nhóm. - GV gọi HS báo cáo: - HS báo cáo. + Nhận xét độ nở của bột mì trước và sau khi ủ. d. Chia sẻ thông tin. - GV đặt câu hỏi: - HS trả lời 1. Nấm men có tác dụng gì trong quy trình làm bánh mì nêu trên? + Nấm men có vai trò lên men tinh bột trong bột mì, tạo ra khí cacbonic giúp làm nở bánh mì. 2. Giai đoạn ủ ở bước 3 có tác dụng gì? + Giai đoạn ủ ở bước 3 có tác dụng tạo điểu kiện thuận lợi cho nấm men hoạt động và lên men các chất bột đường. 3. Quan sát hình 6 và cho biết vai trò của - HS hoạt động nấm men trong việc tạo ra các sản phẩm đó. + Các sản phẩm có trong hình 6 là gì? (bia, bánh mì, bánh bao) + Các sản phẩm đó đều sử dụng nguyên liệu gì? (nấm men) + Nấm men trong các sản phẩm đó hoạt động thế nào? (chủ yếu là lên men các chất bột đường) + Chia sẻ thêm những ứng dụng khác của nấm men trong chế biến thực phẩm. (lên men rượu vang, muối dưa, muối cà, ) - GV cho HS trưng bày sản phẩm và đánh - Trưng bày sản phẩm. giá. 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Về nhà làm tiếp bước 4 và bước 5 cùng - HS ghi nhớ và thực hiện. người lớn và chụp lại ảnh. - Nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): ______________________________________
- Tiếng Việt VIẾT: TÌM Ý CHO ĐOẠN VĂN NÊU TÌNH CẢM, CẢM XÚC VỀ MỘT NHÂN VẬT TRONG VĂN HỌC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức, kỹ năng: - Tìm được ý cho đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc về một nhân vật trong tác phẩm văn học mà em đã đọc, đã nghe. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Biết sử dụng câu văn đúng, hay để nêu tình cảm, cảm xúc của mình đối với nhân vật trước tập thể. 2. Năng lực, phẩm chất. - Năng lực: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. Nâng cao kĩ năng tìm hiểu đặc điểm và câu chủ đề trong đoạn văn, vận dụng bài đọc vào thực tiễn. Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất: Thông qua bài học, biết lắng nghe ý kiến của bạn nêu để xem xét và thống nhất. Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Câu chuyện “Hải Thượng Lãn Ông” kể về nhân vật nào? + A. Hải Thượng Lãn Ông A. Hải Thượng Lãn Ông B. Người thuyền chài nghèo C. Người nghèo D. Đứa trẻ bị bệnh. + Câu 2: Ông Bụt trong câu chuyện “Ông Bụt đã đến” là ai? + Trả lời: ông nhạc sĩ + Câu 3: Nhân vật được tác giả nhắc đến trong bài thơ “Quả ngọt cuối mùa” là ai? + Trả lời: người bà + Câu 4: Chiếu hình ảnh của Bác Hồ trong câu chuyện “Anh Ba” và hỏi đó là nhân vật + Trả lời: Nguyễn Ái Quốc (Bác Hồ/
- nào? Hồ Chí Minh, ) - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV nêu câu hỏi để dẫn dắt vào bài mới: - HS lắng nghe. + Hôm trước các em đã được học bài “Quả - Học sinh thực hiện. ngọt cuối mùa? Các em thấy nhân vật người bà như thế nào? + 1-2 HS trả lời theo suy nghĩ của - GV dẫn dắt vào bài mới. hình. 2. Hình thành kiến thức 1. Hướng dẫn tìm hiểu yêu cầu đề bài Đề bài: Viết đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc của em về một nhân vật trong câu chuyện hoặc bài thơ đã đọc, đã nghe. - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng - GV mời 1 học sinh đọc yêu cầu của đề nghe bạn đọc. bài. + Viết đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc + Đề bài yêu cầu điều gì? của em về một nhân vật trong câu chuyện hoặc bài thơ đã đọc, đã nghe. - HS lắng nghe - GV hướng dẫn: Trước khi viết đoạn văn, chúng ta sẽ học cách tìm ý để có thể viết nhanh và chắt chẽ hơn - 1 HS đọc - GV mời HS đọc phần Chuẩn bị. - HS lắng nghe - GV hướng dẫn HS: Em hãy tự chọn cho mình 1 nhân vật trong các tác phẩm văn học đã mang lại cho em nhiều cảm xúc nhất. Em có thể chọn nhân vật ở các tác phẩm ngoài gợi ý. Sau khi xác định xong nhân vật, em hãy tìm những điều mà nhân vật đó gây ấn tượng với em như về ngoại hình, tình cách, hành động. Cuối cùng, em hãy nêu tình cảm, cảm xúc của em đối với - 1 HS đọc, lớp đọc thầm nhân vật đó. + 3 phần: Mở bài, triển khai, kết thúc. 2. Tìm ý + Giới thiệu nhân vật - GV mời HS đọc phần Tìm ý. + Nêu ý kiến khái quát về nhân vật. + Đoạn văn có mấy phần?
- + Phần mở bài có nội dung gì? + Phần triển khai có nội dung gì? + Phần kết thúc có nội dung gì? + Đánh giá về nhân vật và khẳng định lại tình cảm, cảm xúc của em với nhân vật - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 đó. hoặc 5 (tùy vào số lượng HS) tìm ý cho - HS thảo luận theo nhóm. các phần vào bảng nhóm. 3. Góp ý và chỉnh sửa - Đại diện các nhóm trình bày: - Mời đại diện các nhóm trình bày kết - Các nhóm nhận xét. quả. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV mời các nhóm nhận xét. - Lắng nghe - GV nhận xét chung, tuyên dương. - GV chốt: Khi viết đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc về một nhân vật trong văn học cần nói rõ mình thích nhân vật nào, những điều em ấn tượng về nhân vật đó, nêu cảm xúc của mình với nhân vật và thể hiện tình cảm của mình đối với nhân vật mình thích. 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai là - HS tham gia để vận dụng kiến thức người sáng tạo”. đã học vào thực tiễn. + GV chuẩn bị một câu chuyện ngắn. Yêu cầu các nhóm đọc và viết tình cảm, cảm xúc của nhóm mình về nhân vật trong câu chuyện đó (nêu ý kiến thích hoặc không thích, vì sao) - Các nhóm tham vận dụng. + Chia lớp nhiều nhóm (tùy số lượng HS) - Cả lớp làm trọng tài: Nhận xét + Mời các nhóm trình bày. nhóm nào viết đúng, hay sẽ được chọn giải nhất, nhì , ba, - GV nhận xét tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ______________________________________ Tiếng Việt ĐỌC MỞ RỘNG ĐỌC: CÂU CHUYỆN VỀ TÌNH YÊU THƯƠNG GIỮA CON NGƯỜI VỚI CON NGƯỜI HOẶC GIỮA CON NGƯỜI VỚI CON VẬT. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức, kỹ năng: - Tìm đọc câu chuyện về tình yêu thương giữa con người với con người hoặc giữa con người với loài vật. - Nhớ lại những thông tin cơ bản của câu chuyện mà em đã đọc, đã nghe. - Biết trao đổi, chia sẻ với bạn về nội dung câu chuyện và những điều làm em xúc động ở câu chuyện. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Tự tin, mạnh dạn, biết trao đổi nhận xét trong giao tiếp. 2. Năng lực, phẩm chất. - Năng lực tự: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. Tự tin, mạnh dạn, biết trao đổi nhận xét trong giao tiếp. Nâng cao kĩ năng nói và nghe trong giao tiếp. - Phẩm chất: Biết yêu quý và tôn trọng bạn trong làm việc nhóm. Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: - GV giới thiệu trò chơi “Bắn tên” để khởi - HS tham gia trò chơi động bài học. + Câu 1: Tìm các câu tục ngữ, thành ngữ + Lá lành đùm lá rách/ Chị ngã, em nói về tình yêu thương giữa con người với nâng/ Thương người như thể thương con người. thân/ Nhường cơm, sẻ áo/ Một miếng khi đói bằng một gói khi no, . + Câu 2: Kể tên bài thơ nói về tình cảm + Quả ngọt cuối mùa
- yêu thương mà em đã được nghe, được đọc - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hình thành kiến thức a. Đọc câu chuyện về tình yêu thương giữa con người với con người hoặc giữa con người với loài vật. Bài 1: Đọc câu chuyện về tình yêu thương giữa con người với con người hoặc giữa con người với loài vật. - GV mời HS đọc yêu cầu bài 1 - 1 HS đọc yêu cầu - GV mời HS đọc Gợi ý - 1 HS đọc gợi ý - GV hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu bài - HS lắng nghe, suy nghĩ tập gới thiệu câu chuyện mình đã đọc tên truyện, tên tác giả đọc ở đâu. - GV giao nhiệm vụ cho HS suy nghĩ, - HS thảo luận nhóm 2 thực hiện theo hướng dẫn. - Mời một số nhóm trình bày kết quả thảo - Đại diện nhóm trình bày luận. - Mời HS khác nhận xét. - HS nhận xét bạn mình. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. b. Viết phiếu đọc theo mẫu. Bài 2: Viết phiếu đọc theo mẫu. - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 2. - GV giao nhiệm vụ làm việc theo nhóm 2 thực hiện yêu cầu bài tập 2. - HS đọc yêu cầu bài tập 2. Viết lại câu chuyện vừa giới thiệu ở bài - Các nhóm làm việc theo yêu cầu. tập 1 của mình vào phiếu gợi ý. HS trong lớp chia sẻ những nội dung đã ghi trong phiếu đọc sách với các bạn. HS ghi chép các thông tin cơ bản vào phiếụ đọc sách hoặc có thể trao đổi về nhân vật, nội dung chính trong câu
- chuyện và điều em xúc động ở câu chuyện theo nhóm. - GV mời các nhóm trình bày kết quả. HS chia sẻ trong nhóm, ghi vào phiếu - GV yêu cầu các nhóm khác nhận xét. đọc sách các thông tin cơ bản trong - GV nhận xét, tuyên dương phiếu và những lí do yêu thích câu c. Trao đổi với bạn về nội dung câu chuyện. chuyện và những điều làm em xúc động - Đại diện nhóm trình bày. ở câu chuyện đó. - Các nhóm nhận xét cho nhau. - HS làm việc nhóm 4 hoặc 5 (tùy số - Lớp Theo dõi bổ sung. lượng HS) chia sẻ, phát biểu ý kiến về nội dung câu chuyện và những điều xúc động ở câu chuyện đã đọc. - HS làm việc nhóm. - GV mời nhóm trình bày. - 1 vài nhóm trình bày, lớp nhận xét. - Gv nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe. 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV chọ HS thực hiện Kể với người thân - HS tham gia để vận dụng kiến thức một câu chuyện trong hoạt động Đọc mở đã học vào thực tiễn. rộng mà em thấy ấn tượng - Mời các nhóm trình bày. - Nhóm trình bày, lớp nhận xét - GV nhận xét chung. - HS lắng nghe - GV nhận xét và đánh giá tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Câu chuyện tham khảo: Truyện Hai anh em. Ngày xưa có hai anh em nhà kia, cha mẹ chết sớm hai anh em ở với nhau. Người anh thì chăm chỉ làm lụng còn người em thì chỉ chơi bời lêu lổng, suốt ngày chẳng mó tay vào việc gì. Một hôm người anh bảo em: - Em à cha mẹ chết đi cũng để cho mình một ít của cải nhưng chúng mình không chịu làm thì chẳng bao lâu nữa chúng mình cũng sẽ đói khổ thôi. Vì vậy ngày mai chúng mình phải đi mỗi người một nơi để kiếm việc làm ăn. Lúc nào đời sống khá giả chúng mình lại quay về gặp nhau e nhé! Người em vâng lời. Sáng hôm sau hai anh em chia tay nhau, mỗi người đi một ngả. Người anh vừa ra khỏi làng thì gặp một cánh đồng lúa đang chín rộ. Từng tốp thợ đang hối hả gặt, người anh bèn xuống đồng gặp giúp. Anh gặt rất nhanh, gặt đến đâu sạch đến đó, những người thợ gặt hài lòng. Gặt xong họ biếu anh mấy gồi lúa. Anh cảm ơn những người thợ gặt rồi đem lúa đi đổi lấy gạo làm lương ăn đường. Anh lại tiếp tục đi,
- đi một quãng anh gặp một ruộng bông. Những quả bông chín trắng xóa khắp cả cánh đồng. Nhiều người đang mải miết hái bông. Trời nắng gắt người nào người nấy mặt mũi đỏ gay, mồ hôi nhễ nhại, thấy thế anh bèn xuống hái giúp. Anh hái cũng rất nhanh không sót quả nào. Những người hái bông nhìn anh cười vui vẻ. Hái xong họ tặng anh một ít bông. Anh cảm ơn rồi đem bông đổi lấy vải may quần áo mặc rồi lại lên đường. Đi một quãng nữa, anh gặp một cụ già tóc trắng như cước, da đỏ như quả bồ quân. Thấy anh cụ già nói: - Ta có một cây bí ngô rất quý sắp bị chết khát. Ta muốn nhờ con cho nó uống nước để cứu sống nó. Người anh nhận lời rồi tìm đến ruộng bí ngô. Quả nhiên anh thấy một cây bí ngô héo rũ trên mặt ruộng. Cách đấy có một đôi thùng của ai để sẵn. Anh vội vàng cầm đôi thùng để đi gánh nước. Đường ra suối rất xa, lại gồ ghề khúc khủy. Nhưng anh vẫn chịu khó xách hết thùng này đến thùng khác để lấy nước tưới cho cây bí ngô. Ròng rã 3 tháng trời, cây bí ngô dần dần tươi trở lại, rồi ra hoa kết quả. Những quả bí ngô lớn rất nhanh, chỉ có mấy ngày mà quả đã to bằng chiếc thúng cái. Một hôm, anh đang xách nước tưới thì cụ già đến. Cụ nói với anh: - Con đã khó nhọc để tưới cho cây bí ngô của lão khỏi chết khát. Để trả ơn con lão tặng cho con quả bí ngô to nhất đấy! Người anh tạ ơn cụ già rồi cúi xuống hái bí. Lúc nhìn lên thì cụ già đã biến mất. Ngạc nhiên quá, anh lấy dao ra bổ quả bí ngô ra xem thử, thì thấy trong ruột bí ngô toàn vàng là vàng, những thỏi vàng lấp lánh rất đẹp. Biết là tiên đã thưởng công cho mình, người anh bèn thu nhặt số vàng rồi quay về. Còn người em, từ lúc ra đi cũng gặp một đồng lúa chín rộ. Những người thợ cũng nhờ người em gặt giúp. Nhưng người em đáp: - Gặt lúa phải cúi đau lưng lắm. Anh ta nói thế rồi bỏ đi. Những người thợ gặt nhìn theo anh ta mắng: - Rõ là đồ lười biếng. Đi qua một quãng, người em cũng gặp một cánh đồng bông. Những quả bông chín quá nổ tung rơi cả xuống mặt đất. Những người hái bông cũng nhờ người em hái giúp. Nhưng người em đáp: - Hái bông cũng đau tay chết. Tôi chịu thôi. Rồi anh ta bỏ đi. Đi được một quãng nữa gặp cụ già, cụ già cũng nhờ người em tưới cho cây bí ngô. Người em từ chối. Cụ già mắng: - Rõ đồ lười biếng.
- Anh ta chẳng chịu làm gì nên không ai cho lúa, không ai cho bông. Vì thế không có gạo ăn, không có vải mặc. Đói khát, rách rưới phải đến gặp cụ già xin một quả bí ngô cho ăn tạm. Cụ già cho người em một quả bí ngô xấu xí. Bổ ra trong ruột chỉ toàn đất là đất. Xấu hổ người em không dám quay về gặp anh nữa. Chờ mãi không thấy em về, người anh bèn đi tìm thì thấy người em nằm lả ra cạnh một ruộng bí ngô vì đói quá. Người anh đưa em về lấy cơm cho em ăn, lấy nước cho em uống, lấy áo cho em mặc. Được ăn uống người em dần dần tỉnh táo trở lại. Rồi kể cho anh nghe chuyện mình không chịu gặp lúa, không chịu hái bông, và không cho bí ngô uống nước. Nghe xong người anh bảo: - Tại e lười biếng không chịu làm việc nên suýt bị chết đói đấy! Nếu em chịu khó làm lụng thì em cũng sẽ sung sướng như mọi người thôi. Nghe anh nói người em thật sự hối hận. Từ đấy người em rất chăm chỉ lao động. Hai anh em sống rất sung sướng. ____________________________________ Thứ 3 ngày 23 tháng 1 năm 2024 Tiếng việt CHỦ ĐỀ 1: SỐNG ĐỂ YÊU THƯƠNG ĐỌC: TỜ BÁO TƯỜNG CỦA TÔI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức, kỹ năng: - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện “ Tờ báo tường của tôi”. Biết đọc diễn cảm phù hợp với lời đối thoại của các nhân vật trong câu chuyện. - Nhận biết được đặc điểm của nhân vật thể hiện qua hình dáng, điệu bộ, hành động, lới nói, suy nghĩ, - Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Câu chuyện thể hiện sự dũng cảm, tấm lòng nhân hậu của cậu bé. Cậu đã can đảm vượt qua nỗi sợ hãi cùng với những khó khăn khi một mình phải chạy trên con đường rừng vắng vẻ vào lúc chiều muộn để báo tin cho các chú bộ đội kịp thời cứu giúp người bị nạn. - Hiểu được giá trị và biết những việc thể hiện tình yêu thương và biết quan tâm đến người khác. - Biết bày tỏ tình cảm, cảm xúc của mình bằng cách quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ những người xung quanh trong cuộc sống hàng ngày ở mọi lúc, mọi nơi. - Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Biết bày tỏ tình cảm, cảm xúc của mình bằng cách quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ những người xung quanh trong cuộc sống hàng ngày ở mọi lúc, mọi nơi 2. Năng lực, phẩm chất. - Năng lực: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất: Thông qua bài văn, biết yêu quý, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ những người xung quanh trong cuộc sống hàng ngày ở mọi lúc, mọi nơi Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. GDQCN:Giúp đỡ người gặp hoàn cảnh khó khăn phù hợp với khả năng, sức khỏe, độ tuổi của mình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: - GV cho HS thảo luận cặp đôi và trình - HS trình bày bày + Nói về một tấm gương trẻ em làm việc tốt mà em biết. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV đưa ra bức tranh minh họa trên - HS chú ý và thực hiện. màn hình và hỏi: + Quan sát và mô tả những gì em nhìn + Cảnh núi rừng lúc chiều tối. Có một thấy trên bức tranh? chú bộ đội biên phòng đang cầm súng đứng gác trước cổng doanh trại và một cậu bé đang chạy hối hả về phía đồn - GV nhận xét và giới thiệu vào bài. biên phòng . 2. Hình thành kiến thức 2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả - HS lắng nghe cách đọc. bài, nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức
- gợi tả, gợi cảm. - GV hướng dẫn đọc: Đọc trôi chảy toàn - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn bài, ngắt nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. cách đọc. Đọc diễn cảm các lời thoại với ngữ điệu phù hợp. - 1 HS đọc toàn bài. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - HS quan sát và đánh dấu đoạn: - GV chia đoạn: 4 đoạn + Đoạn 1 : Từ đầu .... những bao hàng. + Đoạn 2: Người bị nạn ... đồn biên phòng cũng dần hiện ra. + Đoạn 3: Một chú bộ đội .... được cứu kịp thời. + Đoạn 4: Còn lại. - 4 HS đọc nối tiếp 4 đoạn - GV gọi 4 HS đọc nối tiếp 4 đoạn - HS đọc từ khó. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: Eng, khựng lại, suýt nữa, nhá nhem tối, - 2 - 3 HS đọc câu. - GV hướng dẫn luyện đọc câu: Ngày hôm sau, / chuyện tôi báo cho các chú bộ đội biên phòng/ đến cứu người bị nạn/ lan đi khắp nơi.// 2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm. - GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm thể - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm. hiện được giọng của các nhân vật trong câu chuyện: + Giọng người bị nạn: thều thào, yếu ớt + Giọng chú bộ đội: trầm và ấm áp - Mời 4 HS đọc nối tiếp 4 đoạn của bài - 4 HS đọc nối tiếp 4 đoạn. - GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn - HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm (mỗi học sinh đọc 1 đoạn và nối tiếp bàn. nhau cho đến hết). - GV theo dõi sửa sai. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - Thi đọc diễn cảm trước lớp: + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc
- tham gia thi đọc diễn cảm trước lớp. diễn cảm trước lớp. + GV nhận xét tuyên dương + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau. 3. Luyện tập, thực hành. 3.1. Tìm hiểu bài. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: câu hỏi trong SGK. Đồng thời vận dụng linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hoạt động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Trên con đường đến nhà bạn, cậu bé + Câu 1: Trên con đường đến nhà bạn, đã nhìn thấy một người bị tai nạn đang cậu bé đã nhìn thấy sự việc gì? nằm bên gốc cây. + Nhìn thấy cảnh đó, cậu bé rất sợ hãi. + Cậu bé có cảm xúc như thế nào khi nhìn thấy cảnh tượng đó? + Để cứu người bị nạn, cậu bé quyết + Câu 2: Để cứu người bị nạn, cậu bé đã định chạy đến đồn biên phòng để báo làm gì? tin. + Những chi tiết miêu tả khó khăn mà + Tìm những chi tiết miêu tả khó khăn cậu bé đã vượt qua: khu rừng âm u, mà cậu bé đã vượt qua? tiếng mấy con chim kêu “túc... túc...” không ngớt, gió thổi vù vù, bàn chân đau nhói... + Là người có lòng dũng cảm và đầy + Câu 3: Nêu cảm nghĩ của em về việc tình thương yêu, sẵn sàng giúp đỡ làm của cậu bé trong câu chuyện? người bị nạn... + Là một cậu bé thông minh... + Đáp án C: Vì cậu bé muốn lan tỏa + Câu 4: Vì sao cậu bé lại dùng từ “ yêu tình yêu thương đến các bạn của mình. thương” đặt tên cho tờ báo tường? Chọn câu trả lời dưới đây hoặc nêu ý kiến của em. A. Vì cậu bé hiểu được tình yêu thương

