Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Thứ 2+3+4, Tuần 21 Năm học 2023-2024 (Nguyễn Thị Nguyệt)
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Thứ 2+3+4, Tuần 21 Năm học 2023-2024 (Nguyễn Thị Nguyệt)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_4_thu_234_tuan_21_nam_hoc_2023_2024_ngu.doc
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Thứ 2+3+4, Tuần 21 Năm học 2023-2024 (Nguyễn Thị Nguyệt)
- TUẦN 21 Thứ 2 ngày 22 tháng 01 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: CHÀO XUÂN MỚI I. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Kiến thức kĩ năng - HS tham dự lễ chào cờ nghiêm túc. - Tham gia và cổ vũ hội diễn văn nghệ về chủ đề Mùa xuân, Chia sẻ cảm xúc của em về hội diễn *GDQCN: Trẻ em có quyền dùng tiếng nói, chữ viết, giữ gìn bản sắc, phát huy truyền thống văn hóa, phong tục, tập quán tốt đẹp của dân tộc mình 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực giao tiếp và hợp tác: có ý thức so sánh được giá cả và thực hành tiết kiệm trong sinh hoạt hàng ngày cho gia đình - Phẩm chất nhân ái: Biết tạo sự gắn kết yêu thương giữa các thành viên trong gia đình bằng những cách khác nhau. Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, rèn luyện. Phẩm chất trách nhiệm: Lựa chọn mặt hàng muốn mua phù hợp với khả năng II. ĐỒ DÙNG, PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC 1. Giáo viên: video, hình ảnh minh họa 2. Học sinh: SGK III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh A. Hoạt động mở đầu - Tổ chức phần chào cờ chung toàn trường. - HS tập trung trên sân cùng HS cả trường, thực hiện phần nghi lễ chào cờ, nghe kế hoạch tuần. (Ban giám hiệu, TPT Đội) - Hướng dẫn HS xếp hàng theo đúng vị trí lớp học - HS về lớp theo hàng. vào lớp. B. Sinh hoạt dưới cờ: Biết ơn người thân 1.Hoạt động mở đầu -Cho HS hát bài hát: Tết tết tết tết đến rồi. -HS cùng hát tập thể H: Bài hát nói về điều gì? -HS nêu ý kiến cá nhân - Dẫn vào bài: Sinh hoạt theo chủ đề Chào xuân -Lắng nghe mới. 2.Luyện tập
- 2 - GV cho HS Tham gia và cổ vũ hội diễn văn nghệ - HS xem. về chủ đề Mùa xuân, Chia sẻ cảm xúc của em về hội diễn - HS chia sẻ cá nhân. - GV cho học sinh tham gia và chia sẻ suy nghĩ ý - Các nhóm lên thực hiện tưởng của bản thân sau khi tham gia tham gia và chia sẻ suy nghĩ của mình sau buổi giao lưu - HS lắng nghe. 3. Vận dụng, trải nghiệm H: Chia sẻ cảm xúc của em sau tiết học? - -HS chia sẻ cảm nhận. H: Em dự định sẽ làm vào ngày Tết? Em sẽ lên kế - -HS nêu ý kiến cá nhân hoạch giúp đỡ gia đình đón Tết như thế nào? - - Nhận xét. -Lắng nghe Liên hệ GDQCN: Trước cảnh sắc tươi đẹp của mùa xuân em cảm thấy thế nào? Em có yêu quê hương, yêu mùa xuân trên quê hương em không? Em cần làm gì để thể hiện tình yêu của mình đối với quê hương? Em hãy nói một vài câu nêu lên cảm xúc của em trước cảnh đẹp mùa xuân? - HS nêu cảm nhận của mình sau buổi sinh hoạt. - HS lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU BÀI DẠY (nếu có) Tiếng Việt ĐỌC: QUẢ NGỌT CUỐI MÙA (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng - Luyện đọc diễn cảm.
- 3 - Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Bài thơ thể hiện hình ảnh một người bà rất đỗi bình dị, hết long vì con, vì cháu. Đồng thời, bài thơ cũng là tiếng long, là sự yêu thương, trân trọng của tác giả đối với người bà của mình. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Biết yêu thương, quý trọng tình cảm ông bà dành cho mình. Biết bồi dưỡng tình yêu thương với người thân trong gia đình, với người xung quanh. - Luyện tập sau bài đọc. 2. Năng lực, phẩm chất -Năng lực: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo. Năng lực tự chủ, tự học - Phẩm chất: nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: bảng phụ - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: - GV giới thiệu bài hát “Bé quét nhà” để khởi - HS lắng nghe bài hát và hát động bài học. theo. + Bài hát tên gì? + Đó là bài hát “Bé quét nhà” + Bài hát này nói về điều gì? + HS trả lời tự do - Học sinh lắng nghe. 2. Luyện tập, thực hành a. Học thuộc lòng - GV hướng dẫn HS học thuộc lòng bài thơ - HS tham gia đọc thuộc lòng bài thơ. + Mời HS đọc nối tiếp đoạn. + 3 HS đọc nối tiếp đoạn + Mời HS đọc thuộc lòng cá nhân. + HS đọc thuộc lòng cá nhân. + Mời HS đọc thuộc lòng theo nhóm đôi. + HS đọc thuộc lòng theo nhóm + Mời HS đọc nối tiếp, đọc đồng thanh các đôi. đoạn thơ. + HS đọc nối tiếp, đọc đồng thanh + Mời HS đọc thuộc lòng trước lớp. các đoạn thơ. - GV nhận xét, tuyên dương. + Một số HS đọc thuộc lòng trước lớp. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
- 4 b. Luyện tập theo văn bản 1. GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 1: Tìm các - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. từ có nghĩa giống với từ “trông” trong những câu thơ sau: Giêng, Hai rét cứa như dao, Nghe tiếng chào mào chống gậy ra trông Nom Đoài rồi lại ngắm Đông Bề lo sương táp, bề phòng chim ăn. - Mời học sinh làm việc nhóm 4. - Các nhóm tiền hành thảo luận. - Mời đại diện các nhóm trình bày. - Đại diện các nhóm trình bày. - Mời các nhóm khác nhận xét. + Các từ có nghĩa giổng với từ - GV nhận xét chung, tuyên dương. “trông” là nom và ngắm. 2. GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 2: Tìm thêm từ có nghĩa giống với từ “trông” và đặt một câu với từ vừa tìm được. - Các nhóm khác nhận xét. - GV mời cả lớp làm việc cá nhân, viết bài vào vở. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Mời một số HS trình bày kết quả . - 1 HS đọc yêu cầu bài 2. - GV nhận xét, tuyên dương - Cả lớp làm việc cá nhân, viết bài vào vở. + Các từ có nghĩa giống với từ “trông”: nhìn, xem, nhìn, ngắm,... Đặt câu: +Em ngắm cánh diều đang chao liệng trên bầu trời. + Mẹ em đang xem ti vi. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 3. Vận dụng, trải nghiệm
- 5 - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học thức đã học vào thực tiễn. sinh thi đọc diễn cảm bài văn. - Nhận xét, tuyên dương. - Lắng nghe. - GV nhận xét tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU BÀI DẠY (nếu có) Toán LUYỆN TẬP (TIẾT 1, TRANG 18) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng - Vận dụng được tính chất đó trong tính giá trị của biểu thức bằng cách thuận tiện và các bài tập toán thực tế liên quan. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực chung: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác. - Phẩm chất: nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: bảng phụ - HS: sgk, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Khi nhân một số với một tổng ta +Khi nhân một số với một tổng ta làm thế nào? có thể nhân số đó với từng số hạng của tổng rồi cộng các kết quả với nhau. + Câu 2: Khi nhân một tổng với một số ta +Khi nhân một tổng với một số, ta làm thế nào? có thể nhân từng số hạng của tổng với số đó rồi cộng các kết quả với nhau +4 x (6 + 7) = 4 x 13 =52 + Câu 3: Tính 4 x (6 + 7) + (7+8) x 6 = 15 x 6= 90 + Câu 4: Tính (7+8) x 6 - GV nhận xét, tuyên dương, dẫn dắt vào
- 6 bài mới - HS lắng nghe. 2. Luyện tập, thực hành Bài 1. Tính bằng hai cách (theo mẫu)? (Làm việc nhóm 2) - GV hướng dẫn - 1 HS nêu miệng cách làm bài Mẫu: 34 x 8 + 34 x2 mẫu *Cách 1: 34 x 8 + 34 x2= 272 +68 = 340 *Cách 2: 34 x 8 + 34 x2= 34 x(8 +2)=34 x 10 =340 - HS lần lượt làm phiếu nhóm mỗi người 1 cách, kết hợp đọc miệng so * Cách 2 tính thuận tiện hơn. sánh kết quả: a) 61 x 4 + 61 x5 * a) 61 x4 + 61 x 5 -Cách 1: 61 x 4 + 61 x 5= 244 x 305 = 549 -Cách 2: 61 x4 + 61 x5= 61 x( 4+5)= 61 x 9 =549 * b)135 x 6 + 135 x 2 -Cách 1: b)135 x 6 + 135 x 2 135 x 6 + 135 x 2= 810 +270= 1080 -Cách 2: 135 x 6 + 135 x 2= 135 x (6+2)= 135 x 8 = 1080 - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: (Làm việc cá nhân) Tính bằng cách thuận tiện a.67 x 3 + 67 x 7 b.45 x 6 + 45 x 4 c.27 x 6 + 73 x 6
- 7 - GV gọi HS nêu cách tính nhanh và kết quả - GV cho học sinh nêu miệng nối tiếp và - 1 HS nối tiếp nêu cách tính nhanh ghi vào vở. và kết quả - Học sinh thảo luận theo bàn và nối tếp nêu cách làm và ghi vở a.67 x 3 + 67 x 7= 67x (3 + 7)= 67 x10= 670 b.45 x 6 + 45 x 4= 45x (6+4)= 45 x10= 450 c.27 x 6 + 73 x 6= (27+73) x 6= 100x 6 = 600 - HS đổi vở soát nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. Bài 3: Tính (theo mẫu) Mẫu: 26 x 4 + 26 x 3 + 26 x 2 26 x 4 + 26x 3 + 26 x 2 = 26 x (4 + 3 + 2) = 26 x 9 - Các nhóm làm việc theo phân công. = 234. - Các nhóm trình bày. (Làm phiếu nhóm 2 và vở) + Ta chuyển thành một số nhân 1 321 x 3 + 321 x 5 + 321 x 2 tổng - Các nhóm khác nhận xét, thực * GVnhận xét tuyên dương ,chốt lại cách hiện giải bài toán vào phiếu nhóm tình một số nhân 1 tổng. và vở. Bài 4/trang19- Hs làm nhóm 4 321 x 3 + 321 x 5 + 321 x 2 Người ta chuyển hàng để giúp đỡ đồng = 321x(3+5+2)= 321 x 10 =3 210 bào vùng lũ lụt. Đợt một chuyển được 3 chuyến, mỗi chuyến có 44 thùng hàng. Đợt hai chuyển được 3 chuyến, mỗi chuyến có 56 thùng hàng. Hỏi cả hai đợt đã chuyển được bao nhiêu thùng hàng? 2 Học sinh đại diện trình bày bảng lớp hay phiếu nhóm (mỗi bạn trình - GV cho học sinh đọc đề khai thác tóm tắt bày 1 cách),lớp làm vở ,đổi vở soát đề nêu các bước giải, làm phiếu nhóm và
- 8 vở. nêu nhận xét Tóm tắt đề nêu các bước tính đợt 1 và đợt 2, rồi tính tổng hai đợt. - Mời các nhóm khác nhận xét Bài giải Cách 1: Đợt một chuyển được số hàng là : 44 x3 = 132 (thùng) Đợt một chuyển được số hàng là: 56 x 3 = 168 (thùng) Cả hai đợt chuyển được số hàng là: 132+168 = 300 (thùng) Đáp số : 300 thùng Cách 2 Tính xem mỗi chuyến chuyển được bao nhiêu thùng, rồi tính 3 chuyển chuyển được bao nhiêu Mỗi chuyến hai đợt chuyển được số thùng hàng là: 44+56 = 100 (thùng) Ba chuyến hai đợt chuyển được số thùng hàng là 100x 3= 300 (thùng) Đáp số : 300 thùng - GV nhận xét tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học thức đã học vào thực tiễn. sinh nhận biết tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng - HS lắng nghe để vận dụng vào - Nhận xét, tuyên dương. thực tiễn. IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU BÀI DẠY (nếu có)
- 9 Buổi chiều Tiếng Việt VIẾT: TÌM Ý CHO ĐOẠN VĂN NÊU TÌNH CẢM, CẢM XÚC VỀ MỘT NHÂN VẬT TRONG VĂN HỌC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng - Tìm được ý cho đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc về một nhân vật trong tác phẩm văn học mà em đã đọc, đã nghe. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Biết sử dụng câu văn đúng, hay để nêu tình cảm, cảm xúc của mình đối với nhân vật trước tập thể. 2. Năng lực, phẩm chất -Năng lực: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo. Năng lực tự chủ, tự học - Phẩm chất: nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: bảng phụ - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Câu chuyện “Hải Thượng Lãn Ông” kể về nhân vật nào? + A. Hải Thượng Lãn Ông A. Hải Thượng Lãn Ông B. Người thuyền chài nghèo C. Người nghèo D. Đứa trẻ bị bệnh. + Câu 2: Ông Bụt trong câu chuyện “Ông Bụt + Trả lời: ông nhạc sĩ đã đến” là ai? + Câu 3: Nhân vật được tác giả nhắc đến trong bài thơ “Quả ngọt cuối mùa” là ai? + Trả lời: người bà + Câu 4: Chiếu hình ảnh của Bác Hồ trong câu + Trả lời: Nguyễn Ái Quốc chuyện “Anh Ba” và hỏi đó là nhân vật nào? (Bác Hồ/ Hồ Chí Minh, ) - GV Nhận xét, tuyên dương.
- 10 - GV nêu câu hỏi để dẫn dắt vào bài mới: - HS lắng nghe. + Hôm trước các em đã được học bài “Quả - Học sinh thực hiện. ngọt cuối mùa? Các em thấy nhân vật người bà như thế nào? + 1-2 HS trả lời theo suy nghĩ - GV dẫn dắt vào bài mới. của hình. 2. Hình thành kiến thức 1. Hướng dẫn tìm hiểu yêu cầu đề bài Đề bài: Viết đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc của em về một nhân vật trong câu chuyện hoặc bài thơ đã đọc, đã nghe. - GV mời 1 học sinh đọc yêu cầu của đề - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp bài. lắng nghe bạn đọc. + Đề bài yêu cầu điều gì? + Viết đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc của em về một nhân vật trong câu chuyện hoặc bài thơ đã đọc, đã nghe. - GV hướng dẫn: Trước khi viết đoạn văn, - HS lắng nghe chúng ta sẽ học cách tìm ý để có thể viết nhanh và chắt chẽ hơn - GV mời HS đọc phần Chuẩn bị. - 1 HS đọc - GV hướng dẫn HS: Em hãy tự chọn cho mình 1 nhân vật trong các tác phẩm văn - HS lắng nghe học đã mang lại cho em nhiều cảm xúc nhất. Em có thể chọn nhân vật ở các tác phẩm ngoài gợi ý. Sau khi xác định xong nhân vật, em hãy tìm những điều mà nhân vật đó gây ấn tượng với em như về ngoại hình, tình cách, hành động. Cuối cùng, em hãy nêu tình cảm, cảm xúc của em đối với nhân vật đó. 2. Tìm ý - 1 HS đọc, lớp đọc thầm - GV mời HS đọc phần Tìm ý. + 3 phần: Mở bài, triển khai, kết + Đoạn văn có mấy phần? thúc. + Phần mở bài có nội dung gì?
- 11 + Phần triển khai có nội dung gì? + Giới thiệu nhân vật + Nêu ý kiến khái quát về nhân vật. + Đánh giá về nhân vật và khẳng + Phần kết thúc có nội dung gì? định lại tình cảm, cảm xúc của em với nhân vật đó. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 hoặc 5 - HS thảo luận theo nhóm. (tùy vào số lượng HS) tìm ý cho các phần vào bảng nhóm. 3. Góp ý và chỉnh sửa - Đại diện các nhóm trình bày: - Mời đại diện các nhóm trình bày kết quả. - Các nhóm nhận xét. - GV mời các nhóm nhận xét. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe - GV chốt: Khi viết đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc về một nhân vật trong văn học cần nói rõ mình thích nhân vật nào, những điều em ấn tượng về nhân vật đó, nêu cảm xúc của mình với nhân vật và thể hiện tình cảm của mình đối với nhân vật mình thích. 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai là - HS tham gia để vận dụng kiến người sáng tạo”. thức đã học vào thực tiễn. + GV chuẩn bị một câu chuyện ngắn. Yêu cầu các nhóm đọc và viết tình cảm, cảm xúc của nhóm mình về nhân vật trong câu chuyện đó (nêu ý kiến thích hoặc không thích, vì sao) + Chia lớp nhiều nhóm (tùy số lượng HS) + Mời các nhóm trình bày. - Các nhóm tham vận dụng. - Cả lớp làm trọng tài: Nhận xét nhóm nào viết đúng, hay sẽ
- 12 - GV nhận xét tiết dạy. được chọn giải nhất, nhì , ba, - Dặn dò bài về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU BÀI DẠY (nếu có) Lịch sử và địa lí BÀI 16. DÂN CƯ, HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT Ở VÙNG DUYÊN HẢI MIỀN TRUNG (TIẾT 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng - Biết vẽ sơ đồ tư duy thể hiện một số hoạt động kinh tế biển của vùng Duyên hải miền Trung. 2. Năng lực, phẩm chất * Năng lực - Hình thành năng lực tìm hiểu Địa lí thông qua việc quan sát hình ảnh, đọc bằng thông tin về dân cư và hoạt động sản xuất ở vùng duyên hải miền Trung. - Hình thành năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác thông qua hoạt động cá nhân, cặp đôi và nhóm, quan sát, phân tích và xử lí thông tin. * Phẩm chất: - Nhân ái, tôn trọng sự khác biệt giữa các dân tộc. - Chăm chỉ, ham học hỏi, tìm tòi. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Thẻ học tập, bảng phụ, hình ảnh minh họa - HS: sgk, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu - Yêu cầu cả lớp vận động theo bài hát Tôm - HS vận động theo bài hát. cá. - GV giới thiệu- ghi bài - Lắng nghe. 2. Luyện tập, thực hành - GV mời 1 HS đọc yêu cầu của phần luyện - HS đọc yêu cầu của phần luyện tập trong SGK tập trong SGK.
- 13 - GV hướng dẫn HS phân tích đề bài: Vẽ sơ - HS phân tích đề bài, trả lời. đồ tư duy thể hiện một số hoạt động kinh tế biển ở vùng Duyên hải miền Trung: + Sơ đồ tư duy là gì? + Vùng Duyên hải miền Trung có những hoạt động kinh tế biển nào? - GV giới thiệu 1 số mẫu sơ đồ tư duy. - HS quan sát VD: - Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 và vẽ sơ đồ - HS thực hiện tư duy lên giấy A3. - GV quan sát, hỗ trợ HS. - GV mời đại diện 1 số nhóm chia sẻ về bài - HS chia sẻ trước lớp, cả lớp làm của nhóm mình. nhận xét, góp ý. - Yêu cầu các nhóm trao đổi bài làm của - HS thực hiện nhóm mình với nhóm bạn theo hình thức băng chuyền. - Yêu cầu HS nhận xét bài làm của các - HS nhận xét bài làm nhóm bạn nhóm và bình chọn sơ đồ tư duy có đầy đủ và bình chọn. nội dung và đẹp nhất lớp. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV tuyên dương, khích lệ HS 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Yêu cầu HS chia sẻ thông tin về một vật - HS chia sẻ. dụng gắn liền với hoạt động kinh tế biển ở vùng Duyên hải miền Trung. - Nhận xét giờ học. - HS lắng nghe.
- 14 IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU BÀI DẠY (nếu có) Hoạt động trải nghiệm HOẠT THEO CHỦ ĐỀ: CHI TIÊU TIẾT KIỆM TRONG GIA ĐÌNH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng - HS biết cách ghi chép và theo dõi được các nguồn thu, chi cá nhân. - Xác định được nguồn hàng hóa và mặt hàng muốn mua phù hợp với khả năng tài chính cá nhân và gia đình. - Hiểu được thế nào là chi tiêu tiết kiệm và lợi ích của việc chi tiêu tiết kiệm. - Rèn luyện và phát triển kĩ năng nghe – nói góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Tự rèn luyện kĩ năng tiết kiệm và chi tiêu hợp lí, qua đó góp phần phát triển năng lực tính toán. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học; Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; Năng lực giao tiếp và hợp tác; - Phẩm chất nhân ái; Phẩm chất chăm chỉ; Phẩm chất trách nhiệm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: video - Học sinh: - sách, vở III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi “Đấu giá 0 đồng” để khởi động bài học. - GV mang đến 3 đồ vật mà HS có thể quan - HS tham gia tâm và tổ chức cuộc đấu giá. Mức khởi điểm cho mỗi đồ vật là 0 đồng. Chia lớp thành nhóm 4 hoặc 5 (tùy vào số lượng HS). Mỗi nhóm sẽ được bóc thăm thẻ chữ ghi số tiền. Đến mỗi món hàng, các nhóm sẽ thảo luận và đấu giá cho món đồ phù hợp với “túi tiền” của mình. - Kết thúc trò chơi, GV hỏi các nhóm: - HS chia sẻ nhận xét
- 15 + Vì sao em muốn mua món đồ đó? - + Vì sao đặt giá cao như vậy? + Vì sao không đặt tiền thêm? - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào HS lắng nghe. bài mới. 2. Hình thành kiến thức Tìm hiểu về việc chi tiêu tiết kiệm trong gia đình (làm việc nhóm 6) - GV mời HS ngồi theo nhóm 6 và chia sẻ về - HS lắng nghe. các khoản thu, chi của gia đình bằng sơ đồ đã chuẩn bị: + Gia đình em có những nguồn thu nhập + Tiền lương của bố, mẹ nào? + Nguồn thu cố định hàng tháng + Trong những nguồn thu ấy, nguồn thu nào là tiền lương của bố mẹ, nguồn là cố định hằng tháng, nguồn thu nào là đột thu đột xuất là được ông bà cho, xuất? bố mẹ được thưởng, ... + Những khoản chi cố định hàng tháng của + Tiền ăn, tiền điện, nước, tiền gia đình em là gì? học,.... + Có khoản chi nào phát sinh không? + Sinh nhật bạn bè, sinh nhật người thân, đám cưới, .... + Thế nào là chi tiêu tiết kiệm? + Mua vừa đủ, phù hợp với tài chính gia đình, không mua thừa mà không dùng đến. + Lợi ích của việc chi tiêu tiết kiệm. + Khi chi tiêu tiết kiệm, hợp lý, gia đình sẽ không gặp khó khăn về tài chính. - GV mời nhóm trình bày sơ đồ - Đại diện nhóm trình bày - GV mời HS nhận xét - HS nhận xét - GV nhận xét, chốt: - Lắng nghe Việc chi tiêu phù hợp với các khoản thu là rất cần thiết đối với mỗi gia đình. Khi cân
- 16 đối được thu – chi và chi tiêu tiết kiệm, các gia đình sẽ không gặp khó khăn về tài chính. - GV chiếu đoạn bí kíp “Chi tiêu tiết kiệm” và yêu cầu HS đọc - 1 HS đọc 3. Luyện tập Thực hành chi tiêu tiết kiệm trong gia đình (làm việc nhóm 6) - GV mời học sinh nêu yêu cầu hoạt động - Học sinh đọc yêu cầu bài. và tình huống. - Đại diện các nhóm bốc thăm - GV mời đại diện nhóm lên bốc thăm tình huống. + Mua quà năm mói cho các thành viên trong gia đình với tổng số tiền 1 000 000 đồng. + Mua hoa và đồ trang trí Tết với số tiền 500 000 đồng. + Mua bánh kẹo và thực phẩm để mời khách khi đến thăm nhà ngày Tết với số tiền 800 000 đồng. - GV đưa hình ảnh minh họa có gắn giá tiền của các tình huống. HS thảo luận
- 17 nhóm 6 và lựa chọn thẻ có món đồ phù - HS quan sát hợp với yêu cầu của tình huống - GV yêu cầu nhóm chú ý: - HS làm việc nhóm + Xác định tổng số tiền nhóm có. + Với số tiền ấy, nhóm dự định sẽ mua những mặt hàng nào để đáp ứng yêu cầu tình huống đặt ra? + So sánh giá của các mặt hàng để lựa chọn mặt hàng phù hợp nhất. Hoạt động 2. Chia sẻ với bạn về sự lựa chọn của nhóm trước lớp (làm việc chung cả lớp) - Các nhóm chia sẻ về sự lựa chọn - GV mời đai diện nhóm chia sẻ về sự lựa của nhóm và lí giải vì sao lựa chọn chọn của nhóm. như vậy. - GV mời các nhóm nhận xét - HS nhận xét và góp ý. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe - Kết luận: Chúng ta có thể áp dụng cách chi tiêu này vào cuộc sống thực tế để góp phần giữ sự ổn định, cân bằng tài chính của gia đình. 4. Vận dụng, trải nghiệm - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh - Học sinh tiếp nhận thông tin và về nhà về nhà cùng với người thân đi mua sắm ứng dụng. các mặt hàng phù hợp với tài chính gia đình. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU BÀI DẠY (nếu có) Thứ 3 ngày 23 tháng 01 năm 2024 Buổi sáng Tiếng Việt
- 18 ĐỌC MỞ RỘNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng - Tìm đọc câu chuyện về tình yêu thương giữa con người với con người hoặc giữa con người với loài vật. - Nhớ lại những thông tin cơ bản của câu chuyện mà em đã đọc, đã nghe. - Biết trao đổi, chia sẻ với bạn về nội dung câu chuyện và những điều làm em xúc động ở câu chuyện. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Tự tin, mạnh dạn, biết trao đổi nhận xét trong giao tiếp. 2. Năng lực, phẩm chất -Năng lực: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo. Năng lực tự chủ, tự học - Phẩm chất: nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: phiếu đọc sách, một số quyển truyện về lòng yêu thương - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV giới thiệu trò chơi “Bắn tên” để khởi - HS tham gia trò chơi động bài học. + Câu 1: Tìm các câu tục ngữ, thành ngữ nói + Lá lành đùm lá rách/ Chị ngã, về tình yêu thương giữa con người với con em nâng/ Thương người như thể người. thương thân/ Nhường cơm, sẻ áo/ Một miếng khi đói bằng một gói khi no, . + Câu 2: Kể tên bài thơ nói về tình cảm yêu thương mà em đã được nghe, được đọc + Quả ngọt cuối mùa - GV nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Hình thành kiến thức a. Đọc câu chuyện về tình yêu thương giữa con người với con người hoặc giữa con người với loài vật.
- 19 Bài 1: Đọc câu chuyện về tình yêu thương giữa con người với con người hoặc giữa con người với loài vật. - 1 HS đọc yêu cầu - GV mời HS đọc yêu cầu bài 1 - 1 HS đọc gợi ý - GV mời HS đọc Gợi ý - HS lắng nghe, suy nghĩ - GV hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu bài tập gới thiệu câu chuyện mình đã đọc tên truyện, tên tác giả đọc ở đâu. - GV giao nhiệm vụ cho HS suy nghĩ, thực - HS thảo luận nhóm 2 hiện theo hướng dẫn. - Mời một số nhóm trình bày kết quả thảo luận. - Đại diện nhóm trình bày - Mời HS khác nhận xét. - HS nhận xét bạn mình. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. b. Viết phiếu đọc theo mẫu. Bài 2: Viết phiếu đọc theo mẫu. - HS đọc yêu cầu bài tập 2. - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 2. - Các nhóm làm việc theo yêu - GV giao nhiệm vụ làm việc theo nhóm 2 cầu. thực hiện yêu cầu bài tập 2. HS trong lớp chia sẻ những nội Viết lại câu chuyện vừa giới thiệu ở bài tập 1 dung đã ghi trong phiếu đọc sách của mình vào phiếu gợi ý. với các bạn. HS ghi chép các thông tin cơ bản vào phiếụ đọc sách hoặc có thể trao đổi về nhân vật, nội dung chính trong câu chuyện và điều em xúc động ở câu chuyện theo nhóm. HS chia sẻ trong nhóm, ghi vào phiếu đọc sách các thông tin cơ bản trong phiếu và những lí do
- 20 yêu thích câu chuyện. - GV mời các nhóm trình bày kết quả. - Đại diện nhóm trình bày. - GV yêu cầu các nhóm khác nhận xét. - Các nhóm nhận xét cho nhau. - GV nhận xét, tuyên dương - Lớp Theo dõi bổ sung. c. Trao đổi với bạn về nội dung câu chuyện và những điều làm em xúc động ở câu chuyện đó. - HS làm việc nhóm. - HS làm việc nhóm 4 hoặc 5 (tùy số lượng HS) chia sẻ, phát biểu ý kiến về nội dung câu - 1 vài nhóm trình bày, lớp nhận chuyện và những điều xúc động ở câu chuyện xét. đã đọc. - HS lắng nghe. - GV mời nhóm trình bày. - Gv nhận xét, tuyên dương 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV chọ HS thực hiện Kể với người thân - HS tham gia để vận dụng kiến một câu chuyện trong hoạt động Đọc mở thức đã học vào thực tiễn. rộng mà em thấy ấn tượng - Mời các nhóm trình bày. - Nhóm trình bày, lớp nhận xét - GV nhận xét chung. - HS lắng nghe - GV nhận xét và đánh giá tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU BÀI DẠY (nếu có) Toán LUYỆN TẬP (Tiết 2, trang 19) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng - Vận dụng được tính chất một số nhân một hiệu trong tính giá trị của biểu thức và các bài tập toán thực tế liên quan. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực chung: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác.

