Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Thứ 2+3+4, Tuần 22 Năm học 2023-2024 (Hà Thị Lê Na)

doc 36 trang Phương Nhã 23/12/2025 100
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Thứ 2+3+4, Tuần 22 Năm học 2023-2024 (Hà Thị Lê Na)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docke_hoach_bai_day_lop_4_thu_234_tuan_22_nam_hoc_2023_2024_ha.doc

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Thứ 2+3+4, Tuần 22 Năm học 2023-2024 (Hà Thị Lê Na)

  1. TUẦN 22 Thứ 2 ngày 29 tháng 01 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm CHỦ ĐỀ 6: PHÒNG TRÁNH BỊ XÂM HẠI SINH HOẠT DƯỚI CỜ: KHỎE THỂ CHẤT, MẠNH TINH THẦN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Tham gia đồng diễn thể dục và võ thuật theo khối lớp. Hưởng ứng phong trào rèn luyện sức khỏe để tự bảo vệ bản thân 2. Phẩm chất, năng lực -Năng lực giao tiếp và hợp tác, tư duy: Nhận biết được nguy cơ bị xâm hại - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu thương giúp đỡ , chia sẻ với mọi người.Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, rèn luyện. Phẩm chất trách nhiệm: Thực hiện phòng tránh bị xâm hại HSKT: Tham gia đồng diễn thể dục II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. 2. Học sinh: - SGK, vở ghi chép, vật liệu dụng cụ phục vụ cho việc học tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Mở đầu − GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc tai để - HS quan sát, thực hiện. chuẩn bị làm lễ chào cờ.
  2. - GV cho HS chào cờ. 2. Sinh hoạt dưới cờ: Khỏe thể chất-mạnh tinh thần - GV cho HS Tham gia đồng diễn thể dục và võ - HS xem. thuật theo khối lớp. Hưởng ứng phong trào rèn luyện sức khỏe để tự bảo vệ bản thân - Các nhóm lên thực hiện Tham gia đồng diễn thể dục và võ thuật theo khối lớp và chia sẻ suy nghĩ của mình sau buổi tham gia - HS lắng nghe. HSKT: Tham gia đồng diễn thể dục - GV cho học sinh tham gia và chia sẻ suy nghĩ ý tưởng của bản thân sau khi tham gia 3. Vận dụng.trải nghiệm - HS nêu cảm nhận của mình sau buổi sinh hoạt. GV tóm tắt nội dung chính - HS lắng nghe. IV, ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG Tiếng Việt ĐỌC: TIẾNG RU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng
  3. - Đọc đúng và diễn cảm bài thơ Tiếng ru, biết nhấn giọng vào những từ ngữ cần thiết để thể hiện rời khuyên nhủ, mong ước của cha mẹ dành cho con cái. - Nhận biết được hình ảnh thơ trong việc biểu đạt nội dung của mỗi khổ thơ. Hiểu điều tác giả muốn nói qua bài thơ. - Sử dụng được một tính từ trong bài thơ để viết câu. Xác định được chủ ngữ, vị ngữ của câu đã viết. 2. Phẩm chất, năng lực * Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo. * Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. GDQCN: Trẻ em có quyền được chăm sóc, nuôi dưỡng để phát triển toàn diện. (Điều 15. Quyền được chăm sóc, nuôi dưỡng, Luật trẻ em số: 102/2016/QH13) HSKT: Luyện đọc 1 khổ thơ II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi, phiếu bài tập. - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Mở đầu: - GV gọi HS đọc bài Tờ báo tường của tôi nối - HS đọc nối tiếp tiếp theo đoạn. - GV gọi HS trả lời một số câu hỏi: Nêu cảm - HS trả lời nghĩ của em về việc làm của cậu bé trong câu chuyện? - GV cho HS nghe bài hát ru: Cày đồng đang - HS lắng nghe buổi ban trưa. Zo - Bài hát ru nói về nội dung gì? Em cảm thấy - HS phát biểu cảm nghĩ thế nào khi nghe bài hát ru đó?
  4. *Bài hát nói về nỗi vất vả trong lao động của người nông dân. Để làm ra hạt gạo họ phải đổ mồ hôi, công sức trên những cánh đồng. Vì thế cần có thái độ kính trọng và biết ơn người lao động. - GV dẫn dắt giới thiệu bài: Bài thơ Tiếng ru - HS lắng nghe sẽ giúp các em hiểu được những lời tâm tình, khuyên nhủ cùng những mong ước của cha mẹ dành cho con cái. - GV ghi bài. - HS ghi vở 2. Luyện tập, thực hành: - 4 HS đọc nối tiếp 4 khổ thơ - HS đọc - GV hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm - HS thực hiện - Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm, HS thi - HS thực hiện đọc. - GV hướng dẫn HS đọc thuộc lòng 3 khổ thơ đầu. - GV mời một số HS đọc thuộc lòng - HS đọc thuộc lòng 3 khổ thơ đầu. HSKT: Luyện đọc 1 khổ thơ - GV cùng HS nhận xét, đánh giá. GDQCN: Trẻ em có quyền được chăm sóc, nuôi dưỡng để phát triển toàn diện. (Điều 15. Quyền được chăm sóc, nuôi dưỡng, Luật trẻ em số: 102/2016/QH13) 3. Vận dụng, trải nghiệm: Câu 1: Tìm tính từ có trong khổ thơ thứ ba. - GV cho HS tìm và gạch chân - HS tìm - Mời 1 HS lên bảng làm phiếu khổ lớn - 1 HS lên bảng - GV nhận xét, chữa bài: cao, thấp, sâu, nhỏ - HS nhận xét, bổ sung
  5. Câu 2: Đặt 2-3 câu với những tính từ vừa tìm - HS làm bài vào vở được. Xác định chủ ngữ, vị ngữ của từng câu. - GV chiếu bài làm của HS - Cả lớp quan sát, nhận xét, bổ sung - GV nhận xét, khen ngợi HS đặt câu hay - GV cho HS trao đổi vở với bạn cùng bàn - HS trao đổi, nhận xét bài làm của bạn. ? Chủ ngữ trong các câu em đã viết cho biết - HS trả lời đối tượng được nói đến trong câu là gì? Vị ngữ trong các câu em viết nêu đặc điểm gì về đối tượng được nói ở chủ ngữ? - Bài đọc khuyên em điều gì? - HS trả lời *Con người sống giữa cộng đồng phải yêu thương anh em, bạn bè, đồng chí. - Nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): Toán CHIA CHO SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết thực hiện cách chia cho số có hai chữ số 2. Phẩm chất, năng lực * Năng lực chung: năng lực giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác. * Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. HSKT: Luyện học bảng chia 3 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi, bộ đồ dùng dạy học toán 4.
  6. - HS: sgk, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Mở đầu: - GV yêu cầu HS quan sát tranh, hỏi: - HS thảo luận nhóm đôi, chia sẻ. + Tranh vẽ gì? - HS suy ngẫm. (Những chiếc thuyền và những hành khách đi thuyền) + Hai bạn Mai đang có phân vân điều gì? (Mỗi thuyền xếp bao nhiêu khách) + Trong toán học, làm thế nào để biết mỗi thuyền có bao nhiêu khách? (Câu hỏi mở) - GV giới thiệu- ghi bài 2. Hình thành kiến thức: Ví dụ a: - Theo các em, có cách nào để mỗi thuyền - HS trả lời. có bao nhiêu khách? (Lấy số hành khách chia cho số thuyền) - Hướng dẫn HS cách đặt tính rồi tính (như - HS nêu. SGK). + 21 chia 12 được 1, viết 1.1 nhân 2 bằng 2, viết 2. 1 nhân 1 bằng 1, viết 1. 21 trừ 12 bằng 9, viết 9. + Hạ 6, được 96; 96 chia 12 được 8, viết 8. 8 nhân 2 bằng 16, viết 6 nhớ 1. 8 nhân 1 bằng 8, thêm 1 bằng 9, viết 9. 96 trừ 96 bằng 0, viết 0. => Như vậy 216: 12 = 18 - GV nhấn mạnh HS cách ước lượng - HS nêu cách ước lượng của mình.
  7. thương ở mỗi lần chia - Ví dụ b. - HS lắng nghe. - HS nếu tình huống - GV dẫn dắt tương tự ví dụ a để dẫn ra phép tính 218 : 18= ? - Cho HS tự thực hành đặt tính rồi tính. - HS thực hành. 218 : 18 = 12 (dư 2) - Có nhận xét gì về kết quả của 2 phép - 2-3 HS nêu. tính? - GV tuyên dương, khen ngợi HS thực hành tốt. HSKT: Luyện học bảng chia 3 3. Luyện tập, thực hành: Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - Đặt tính rồi tính. - HS thực hiện bảng con. - Yêu cầu HS đánh giá bài làm. - HS quan sát đánh giá bài của bạn. - GV hỏi: Khi thực hiện chia cho số có hai - HS trả lời. chữ số em cần lưu y điều gì? - GV nhận xét chung, tuyên dương HS. Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - Tính. - GV gọi HS đọc lại mẫu. - HS nêu.
  8. - Vì sao em tìm được kết quả phép tính đó?(Vì xóa 1 hoặc 2 chữ số 0 ở tận cùng của số chia và số bị chia) - HS thảo luận theo cặp và chia sẻ. - GV khen ngợi HS. Bài 3: - Gọi HS đọc bài toán. - HS đọc. - Phân tích đề - Gọi HS nêu cách làm. - HS nêu. (lấy 384 : 24) - Yêu cầu HS làm việc cá nhân. - HS giải bài tập. - Yêu cầu HS báo cáo kết quả. Bài giải Số dãy ghế xếp được là: 384 : 24 = 16 (dãy) Đáp số: 16 dãy ghế - GV cùng HS nhận xét. 4. Vận dụng, trải nghiệm: - Nêu những điểm cần lưu y khi thực hiện - HS nêu. chia cho số có hai chữ số? - Nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): ________________________________________ Lịch sử và địa lí MỘT SỐ NÉT VĂN HOÁ Ở VÙNG DUYÊN HẢI MIỀN TRUNG (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng
  9. – Xác định được vị trí các di sản thế giới ở vùng Duyên hải miền Trung trên bản đồ lược đồ. – Trình bày được một số điểm nổi bật về văn hoá ở vùng Duyên hải miền Trung. 2. Phẩm chất, năng lực * Năng lực chung: giao tiếp, hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo, tự chủ tự học. * Phẩm chất: yêu nước, chăm chỉ, trách nhiệm. HSKT: Trình bày được một điểm nổi bật về văn hoá ở vùng Duyên hải miền Trung. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi, video, phiếu học tập. - HS: sgk, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Mở đầu: - Yêu cầu HS kể tên một số di sản thế giới ở - HS kể tên vùng Duyên hải miền Trung. - GV giới thiệu-ghi bài 2. Hình thành kiến thức mới 2.2. Khám phá vùng đất của lễ hội - GV mời 1-2 HS đọc thông tin trong SGK. - 1-2 HS đọc thông tin. - GV giới thiệu các lễ hội ở hình 5,6,7 và - HS quan sát và lắng nghe. cho HS xem video giới thiệu về các lễ hội này. + Hình 5: Lễ Rước cá Ông ở Quy Nhơn (tỉnh Bình Định): Đây là một sinh hoạt văn hoá truyền thống của ngư dân vùng biển được tổ chức hàng năm ở thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định nhằm bày tỏ lòng biết ơn đối với cả Ông (tức cá voi- ngư dân gọi là thần Nam Hải), cẩu quốc thái dân an, mưa thuận gió hoà, mùa màng bội thu Lễ hội gồm hai phần: phần lễ diễn ra với các nghi lễ như: Nghinh thần Nam Lải, lễ tế thần Nam Hải, lễ ra quân đánh bắt hải sản,..; phần hội được tổ chức với các hoạt động thể dục thể thao như: kéo co, lắc thúng. +Hình 6: Lễ hội Ka-tế tại tháp Pô Kông Ga- nai (tỉnh Ninh Thuận): Ka tên là lễ hội dân
  10. gian đặc sắc nhất của người Chăm theo đạo Bà La Môn ở Ninh Thuận nói riêng và đồng bảo Chăm ở các tỉnh nói chung với ý nghĩa tưởng nhớ đến các vị thần và cấu mong mưa thuận gió hoà, mùa màng thuận lợi, con người và vạn vật sinh sôi, nảy nở... Hình 6 là lễ hội được tổ chức tại tháp Pô Klông Ga- rai – ngôi tháp linh thiêng. đồng thời là một trong những công trình kiến trúc nghệ thuật và điêu khắc tiêu biểu của người Chăm. +Hình 7: Một nghi thức trong lễ Khao lễ thế lính Hoàng Sa ở huyện Lý Sơn (tỉnh Quảng Ngãi): Lê Khao lề thế lính Hoàng Sa được các tộc họ trên huyện đảo Lý Sơn, tỉnh Quảng Ngãi tổ chức hằng năm nhằm tưởng nhớ, tri ân những dân binh thuộc Hải đội Hoàng Sa đã có công thực thi và bảo vệ chủ quyền của Tổ quốc đối với quân đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa từ thời các chúa Nguyễn. HSKT: Trình bày được một số điểm nổi bật - HS thảo luận nhóm đôi về văn hoá ở vùng Duyên hải miền Trung. - Yêu cầu HS HS quan sát hình, đọc thông tin, thảo luận nhóm đôi để thực hiện nhiệm vụ: + Kể tên một số lễ hội ở vùng Duyên hải miền Trung và nêu những nét nổi bật về lễ hội ở vùng này (gợi ý: Địa điểm, thời gian tổ chức lễ hội, ý nghĩa của từng lễ hội; một số hoạt động trong lễ hội,...). + Nêu cảm nghĩ của em về Lê Khao lề thế lính Hoàng Sa. - Mời đại diện một số nhóm trình bày. - Đại diện một số nhóm trình bày, cả lớp nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, cho HS xem hình ảnh sưu - HS quan sát, lắng nghe. tầm được về hành trang, phương tiện của những dân binh khi đi làm nhiệm vụ và một số hoạt động trong Lễ Khao lê thế lính được tổ chức ở huyện đảo Lý Sơn (tỉnh Quảng
  11. Ngãi), đồng thời phân tích thêm ý nghĩa của các hiện vật và các hoạt động này. 3. Luyện tập, thực hành: – GV hướng dẫn các nhóm HS thảo luận - HS thảo luận nhóm 4. nhóm 4 và hoàn thành sơ đồ tư duy theo mẫu trong SGK. - Mời đại diện một số nhóm đã hoàn thành - Đại diện một số nhóm trình báo cáo sản phẩm trước lớp, các nhóm khác bày, cả lớp nhận xét, bổ sung theo dõi, đánh giá và bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng, trải nghiệm: – GV hướng dẫn các nhóm HS lựa chọn và - HS thực hiện thực hiện một trong hai nhiệm vụ: + Nhiệm vụ 1: Sưu lầm tranh, ảnh về một số di sản thế giới ở vùng Duyên hải miền Trung để làm bộ sưu tập và giới thiệu với bạn bộ sưu tập của mình. + Nhiệm vụ 2: Làm bộ sưu tập bằng tranh ảnh, tư liệu về một lễ hội ở vùng Duyên hải miền Trung và giới thiệu với bạn sản phẩm của mình. – Yêu cầu HS trưng bày sản phẩm của nhóm và thuyết minh trước lớp vào giờ học tiếp theo. - Nhận xét giờ học IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): ________________________________________ Buổi chiều Tiếng Việt
  12. VIẾT: TRẢ BÀI VIẾT ĐOẠN VĂN NÊU TÌNH CẢM, CẢM XÚC VỀ MỘT NHÂN VẬT TRONG VĂN HỌC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Củng cố được kĩ năng viết đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc về một nhân vật. - Học được điều hay từ bài viết của bạn. - Nhậ ra lỗi và biết cách sửa lỗi bài viết theo nhận xét, góp ý của thầy cô. 2. Phẩm chất, năng lực * Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giải quyết vấn đề sáng tạo. * Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. HSKT: Luyện viết 1 đoạn II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi - HS: sgk, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Mở đầu: - GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết - HS lắng nghe học 2. Luyện tập, thực hành: HĐ 1: Nghe thầy cô nhận xét chung - GV nhận xét về ưu điểm và hạn chế - HS lắng nghe trong bài làm của HS. + Ưu điểm: chọn được nhân vật tiêu biểu, nêu được đặc điểm nổi bật của nhân vật (hình dáng, hành động, lời nói, phẩm chất,...), thể hiện được cảm xúc của bản thân về nhân vật,... + Hạn chế: Bài viết lạc sang hướng kể
  13. nhân vật; không thể hiện được rõ cảm xúc về nhân vật; dùng từ ngữ chưa chính xác, câu sai ngữ pháp (thiếu chủ ngữ, vị ngữ),... HĐ 2: Đọc hoặc nghe bài viết của bạn, nêu những điều em muốn học tập. - GV đọc một số bài làm hay cho cả - HS lắng nghe, tìm ra cái hay, cái đáng lớp nghe. học từ bài viết của bạn. + Em học được điều gì từ bài viết của - HS trả lời bạn? + Trong bài của bạn, câu nào là câu chủ đề? + Các câu trong đoạn văn có bám sát vào câu chủ đề của đoạn không? Vì sao?... HSKT: Luyện viết 1 đoạn HĐ 3 : Chỉnh sửa bài viết a. GV hướng dẫn HS chỉnh sửa bài viết - GV trả bài cho HS. - HS nhận bài viết - YC HS đọc lại bài và lời nhận xét để - HS đọc lại bài làm của mình xác định những nội dung cần chỉnh sửa. b. HS chỉnh sửa bài viết - GV cho HS tự chỉnh sửa bài của - HS viết vào vở những lỗi trong bài viết mình theo nhận xét của thầy cô - YC HS đổi chéo vở kiểm tra - HS đổi vở để bạn sửa lỗi - HS viết lại những câu muốn chỉnh sửa. 3. Vận dụng, trải nghiệm: - GV nhắc lại ND bài học
  14. - Nhận xét tiết học IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): ________________________________________ Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Củng cố thực hiện cách chia cho số có hai chữ số ( mức độ gọn hơn), thực hiện phép chia cho số có hai chữ số trường hợp có chữ số 0 ở thương. - Biết chia một số cho một tích và chia một tích cho một số. - Vận dụng vào giải các bài tập, bài toán thực tế. 2. Phẩm chất, năng lực * Năng lực chung: năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, giao tiếp hợp tác. * Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. HSKT: Luyện bảng chia 3 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi, phiếu bài tập 2. - HS: sgk, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Mở đầu: - Nêu những điểm cần lưu y khi thực hiện - Hs nêu. chia cho số có hai chữ số? - GV giới thiệu - ghi bài. 2. Luyện tập, thực hành: Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc.
  15. - Bài yêu cầu làm gì? - Đặt tính rồi tính(theo mẫu). - GV cùng HS phân tích mẫu a. - HS thực hiện. - Phép chia mẫu vừa thực hiện có gì khác - HS trả lời. (cách trình bày ngắn với phép chia đã học ở giờ trước? gọn hơn); HSKT: Luyện bảng chia 3 - HS làm bài vào bảng con - GV nhận xét chung, tuyên dương HS. - Phần b làm tương tự * Lưu y: Thương có chữ số 0 Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc. - Bài tập yêu cầu gì? Tính rồi so sánh giá trị của các biểu thức. - HS thảo luận theo nhóm 4 và chia sẻ a) 60 : (2 x 5) = 60 : 10 60 : 2 : 5 = 30 : 5 - Yêu cầu HS nêu cách làm. = 6 = 6 60 : 5 : 2 = 12: 2 = 6 b) (24 x 48) : 12 = 1152 : 12 = 96 (24 : 12) x 48 = 2 x 48 = 96 24 x (48 : 12) = 24 x 4 = 96 - GV khen ngợi HS.
  16. Bài 3: - Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung. - HS đọc. - Yêu cầu HS làm bài cá nhân và chia sẻ cách làm. Bài giải Chiều dài sân bóng là: 7140 : 68 = 105(m) Chu vi sân bóng là: (105 + 68) x 2 = 346(m) Đáp số: 346 m - GV cùng HS nhận xét, đánh giá và tuyên dương. 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Nêu lại cách chia cho số có hai chữ số - HS nêu. - Nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): ________________________________________ Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT THEO CHỦ ĐỀ: HÀNH VI XÂM HẠI TRẺ EM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Nhận biết được nguy cơ bị xâm hại - Thực hiện được những hành động để phòng tránh bị xâm hại - HS nhận biết được những hành vi xâm hại trẻ em: phân biệt được hành vi xâm hại thân thể, xâm hại tinh thần, xâm hại tình dục – những tổn thương mà trẻ em phải chịu đựng.
  17. - Rèn luyện và phát triển kĩ năng giao tiếp, mạnh dạn, tự tin - Tự rèn luyện kĩ năng thực hành được những hành động để phòng tránh bị xâm hại 2. Phẩm chất, năng lực - Năng lực tự chủ, tự học: Biết thực hiện được những hành động để phòng tránh bị xâm hại - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xác định những hành vi xâm hại đối với trẻ em và những hậu quả của các hành động đó để phòng tránh. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Mạnh dạn trao đổi ý kiến của mình với người lớn. - Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng, yêu quý và cảm thông đối với những người bị xâm hại. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để phòng tránh những hành động bị xâm hại. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức tự bảo vệ bản thân mình và những người xung quanh. GDQCN: Trẻ em có quyền được bảo vệ dưới mọi hình thức để không bị xâm hại tình dục. (Điều 25. Quyền được bảo vệ để không bị xâm hại tình dục) Luật trẻ em số: 102/2016/QH13 HSKT: Nhận biết được nguy cơ bị xâm hại II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Mở đầu - GV tổ chức trò chơi “Xếp chữ” - GV chia lớp làm 2 đội và các tấm thẻ chữ: - Một số HS lên trước lớp thực hiện. N, Ổ, T, H, Ư , Ơ, N, T, G, Đ, Á, N, H, Đ, Ậ, TỔN THƯƠNG, ĐÁNH ĐẬP... P... Nhiệm vụ của các nhóm gắn tấm thẻ đó thành các từ có nghĩa. Đội nào gắn nhanh,
  18. đúng đội đó là người thắng cuộc. - HS nhận xét - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. 2. Hình thành kiến thức * Nhận biết hành vi xâm hại trẻ em - GV yêu cầu HS quan sát các hình ảnh từ 1 – - HS quan sát thảo luận cặp đôi và mô 6 trong SGK trang 54 và thảo luận nhóm đôi: tả, lựa chọn cụm từ chỉ hành vi làm tổn + Mô tả sự việc được thể hiện qua những bức thương trẻ em cho phù hợp với từng tranh hình ảnh + Lựa chọn cụm từ chỉ hành vi làm tổn + Tranh 1: Đánh đập thương trẻ em cho phù hợp với từng hình ảnh + Tranh 2: Lăng mạ, xúc phạm + Tranh 3: Lạm dụng sức lao động + Tranh 4: Đụng chạm cơ thể ở vùng mặc đồ bơi. + Tranh 5: Bỏ rơi, bỏ mặc + Tranh 6: Đánh đập - Gọi HS trình bày - Trình bày + Ngoài các hành vi làm tổn thương trẻ em ở + Buôn bán trẻ em, bắt cóc trẻ em... trong các hình em còn biết các hành vi nào khác? + Chia sẻ thêm về những hành vi xâm hại mà các em được nghe kể, đọc hoặc đã được - Chia sẻ những điều mình biết. chứng kiến. + Khi thấy có biểu hiện của hành vi xâm hại em cần làm gì? + Nhanh trí, dũng cảm báo với người - GV nhận xét trò chơi, tuyên dương. lớn hoặc công an,... * GV tiểu kết: Những hành vi làm tổn thương - HS lắng nghe. trẻ em thường được gọi là “xâm hại trẻ em” vẫn xảy ra hằng ngày. Chúng ta cần cảnh giác, quan sát để nhận biết được các hành vi
  19. đó, tự bảo vệ mình và cảnh báo mọi người. HSKT: Nhận biết được nguy cơ bị xâm hại 3. Luyện tập. * Tìm hiểu hành vi xâm hại trẻ em - GV mời học sinh nêu yêu cầu hoạt động. - Học sinh đọc yêu cầu bài. - GV cho HS thảo luận theo nhóm 4: - Thảo luận nhóm 4 sử dụng 6 bức tranh ở hoạt động khám phá để thảo luận xác + Tranh mô tả hành vi xâm hại nào? định xem đó là hình thức xâm hại nào? + Những địa điểm có nguy cơ xảy ra xâm + Xâm hại thân thể: Hình 1... hại + Xâm hại tinh thần: Hình 2 + Thời gian có thể bị xâm hại + Xâm hại tình dục: Hình 4... + Những ai có thể thực hiện hành vi xâm hại trên? Cần lưu ý những dấu hiệu nào? + Nêu suy nghĩ của em về hậu quả của những hành vi đó đối với trẻ em. - GV nói: Cách phân loại đó chỉ là tương - HS chú ý lắng nghe. đối vì hành vi xâm hại nào cũng mang tới tổn thương về tinh thần cho trẻ. Chúng ta rất cần nhận biết các hành vi xâm hại, các dấu hiệu cảnh báo nguy cơ bị xâm hại để phòng tránh. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về - Học sinh tiếp nhận thông tin và yêu cầu nhà cùng với người thân: Thảo luận cùng để về nhà ứng dụng. người thân về các tình huống trẻ em có nguy cơ bị xâm hại. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Thứ 3 ngày 30 tháng 01 năm 2024
  20. Tiếng Việt NÓI VÀ NGHE: KỂ CHUYỆN: BÀI HỌC QUÝ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết kể lại câu chuyện Bài học quý dựa vào tranh minh họa và câu hỏi gợi ý. 2. Phẩm chất, năng lực * Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, tự học, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo. * Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. HSKT: nghe - kể lại câu chuyện Bài học quý II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi, tranh ảnh câu chuyện. - HS: sách giáo khoa, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Mở đầu: - GV giới thiệu ghi bài - Lắng nghe 2. Hình thành kiến thức: HĐ 1: Nghe kể chuyện, ghi lại những chi tiết quan trọng. - GV chiếu 4 bức tranh và giới thiệu - Theo dõi các nhân vật có trong tranh - GV kể chuyện lần 1 kết hợp chỉ vào - HS lắng nghe, ghi nhớ tranh minh họa - GV kể chuyện lần 2 - HS ghi lại những chi tiết quan trọng trong câu chuyện HĐ 2: Dựa vào tranh minh họa và câu hỏi gợi ý, kể lại câu chuyện.