Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Thứ 2+3+4, Tuần 23 Năm học 2023-2024 (Cao Thị Thủy)
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Thứ 2+3+4, Tuần 23 Năm học 2023-2024 (Cao Thị Thủy)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_4_thu_234_tuan_23_nam_hoc_2023_2024_cao.doc
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Thứ 2+3+4, Tuần 23 Năm học 2023-2024 (Cao Thị Thủy)
- TUẦN 23 Thứ 2 ngày 19 tháng 2 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm CHỦ ĐỀ 6: PHÒNG TRÁNH BỊ XÂM HẠI SINH HOẠT DƯỚI CỜ: SỐNG AN TOÀN, LÀNH MẠNH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - HS tham dự lễ chào cờ nghiêm túc. - Giao lưu với khách mời về những việc cần làm để rèn luyện sức khỏe thể chất và tinh thần. Lắng nghe những câu chuyện cảnh báo xâm hại trẻ em. 2. Phẩm chất, năng lực -Năng lực giao tiếp và hợp tác, tư duy: Nhận biết được nguy cơ bị xâm hại - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu thương giúp đỡ, chia sẻ với mọi người, phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, rèn luyện. Phẩm chất trách nhiệm: Thực hiện phòng tránh bị xâm hại. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: hình ảnh minh họa, video 2. Học sinh: Sách giáo khoa III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Tổ chức phần chào cờ chung toàn trường. - HS tập trung trên sân cùng HS cả trường, thực hiện phần nghi lễ chào cờ, nghe kế hoạch tuần. (Ban giám hiệu, TPT Đội) - Hướng dẫn HS xếp hàng theo đúng vị trí lớp học - HS về lớp theo hàng. vào lớp. 2. Sinh hoạt dưới cờ: Sống an toàn lành mạnh - GV cho HS Giao lưu với khách mời về những việc - HS xem. cần làm để rèn luyện sức khỏe thể chất và tinh thần. Lắng nghe những câu chuyện cảnh báo xâm hại trẻ - Các nhóm lên thực hiện em. Giao lưu với khách mời về những việc cần làm để rèn luyện sức khỏe thể chất và tinh thần. Lắng nghe những
- câu chuyện cảnh báo xâm hại trẻ em. và chia sẻ suy nghĩ của mình sau buổi tham gia - HS lắng nghe. - GV cho học sinh tham gia và chia sẻ suy nghĩ của bản thân sau khi tham gia 3. Vận dụng, trải nghiệm H: Chia sẻ cảm xúc của em sau tiết học? - -HS chia sẻ cảm nhận. H: Em sẽ làm gì để rèn luyện sức khỏe thể chất cho - -HS nêu ý kiến cá nhân bản thân? - - Nhận xét. -Lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU BÀI DẠY (nếu có) Tiếng Việt ĐỌC: TRÊN KHÓM TRE ĐẦU NGÕ (tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Luyện đọc diễn cảm. - Luyện tập sau bài đọc. Củng cố kiến thức về bộ phận chủ ngữ, vị ngữ của câu; biết viết câu có đủ chủ ngữ và vị ngữ theo nội dung nhất định ( qua phần luyện tập sau văn bản đọc). - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Biết chia sẻ tình yêu thương với loài vật. 2. Phẩm chất, năng lực - Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: bảng phụ - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
- Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Cho HS xem hình ảnh về con cò. - HS quan sát. H: Con cò thể hiện đức tính gì? -HS nêu ý kiến cá nhân. -GV: giới thiệu nhiệm vụ học tập - HS lắng nghe . 2. Luyện tập a. Luyện đọc lại - GV Hướng dẫn lại cách đọc diễn cảm. - HS lắng nghe lại cách đọc diễn - Mời một số học sinh đọc nối tiếp. cảm. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. Đọc - GV nhận xét, tuyên dương. một số lượt. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. b. Luyện tập theo văn bản 1. GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 1: Tìm chủ - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. ngữ, vị ngữ trong câu : " Ông bắc thang, đem đặt lũ cò con vào chiếc tổ cũ".. - Các nhóm 2 tiến hành thảo luận. - Mời học sinh làm việc nhóm đôi. - Đại diện các nhóm trình bày. - Mời đại diện các nhóm trình bày. Chủ ngữ : Ông; vị ngữ: bắc thang, đem đặt lũ cò con vào chiếc tổ cũ".. - Các nhóm khác nhận xét. - Mời các nhóm khác nhận xét. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - 1 HS đọc yêu cầu bài 2. 2. GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 2: Viết 1-2 câu giới thiệu về cô bé Bun Kham và chỉ ra chủ ngữ, vị ngữ của mỗi câu. - Cả lớp làm việc cá nhân, viết bài - GV mời cả lớp làm việc cá nhân, viết bài vào vở. vào vở. - Mời một số HS trình bày kết quả (hoặc thu vở chấm một số em) - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét, tuyên dương 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV tổ chức cho HS đặt câu nói về hình - HS tham gia để vận dụng kiến thức ảnh con cò, chỉ ra thành phần chính chủ đã học vào thực tiễn. ngữ, vị ngữ trong câu vừa đặt. - HS lắng nghe. - GV nhận xét tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) Toán
- LUYỆN TẬP (trang 30) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng -Tính được số trung bình cộng của hai hay nhiều số. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực chung: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác. - Phẩm chất: nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: hình minh họa, bảng nhóm. - HS: sgk, vở III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu H: Muốn tìm số trung bình cộng của Muốn tìm số trung bình cộng của nhiều số ta làm như thế nào? nhiều số, ta tính tổng của các số đó, rồi chia tổng đó cho các số hạng. H: Tìm số trung bình cộng của các số Số trung bình cộng của 20 và 40 là: 20 và 40. ( 20 + 40) : 2 = 30 - GV nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Luyện tập Bài 1. Số? (Làm việc cá nhân) Tìm số HS nêu cách làm: ghi ở mỗi nhụy hoa, biết số ghi ở nhụy Nhụy hoa thứ nhất có số là: hoa bằng trung bình cộng của các số (28 + 24 +26) : 3 = 26 ghi ở cánh hoa Nhụy hoa thứ hai có số là: - Yêu cầu học sinh làm vào vở ( 15 + 17 +19 + 21 +13) : 5 = 17 - GV nhận xét, tuyên dương. - Hs trình bày - HS nghe rút kinh nghiệm Bài 2: Giải bài toán (Làm việc nhóm - HS lần lượt làm việc trên vở 2) - GV gọi HS nêu bài toán? - Hs nêu bài toán - Bài toán cho biết gì? + 8 bao thóc tẻ nặng 400 kg + 4 bao thóa nếp nặng 224 kg - Bài toán hỏi gì? - Trung bình 1 bao ? kg
- - Muốn tính trung bình 1 bao nặng bao - Tính số kg của 8 bao thóc tẻ và 4 nhiêu kg ta làm như thế nào? bao thóc nếp. - Tính tổng số bao thóc của thóc nếp và thóc tẻ. - Trung bình mỗi bao ta lấy tổng số kg thóc chia cho tổng số bao. - GV chia nhóm 2, các nhóm làm vào Bài giải vở. 8 bao thóc tẻ và 4 bao thóc nếp nặng số ki-lô-gam là: 400 + 224 = 642 ( kg) Nhà bác Vân có số bao thóc là: 8 + 4 = 12 ( bao) Trung bình mỗi bao thóc nặng số ki- lô-gam là: - Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày 624 : 12 = 52 ( kg) kết quả, nhận xét lẫn nhau. Đáp số: 52 kg - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV hướng dẫn học sinh làm cách ngắn gọn. - Hs quan sát làm bài và làm vào vở - Ta có thể gộp 3 phép tính làm của bài Bài giải trên thành 1 phép tính. Trung bình mỗi bao thóc nặng số ki- (Lưu ý: Với phép tính này ta phải đặt lô-gam là: số kg thóc của 8 bao thóc tẻ và 4 bao ( 400 + 224): (8 + 4) = 52 (kg) thóc nếp trước sau đó chia cho tổng số Đáp số: 52 kg bao thóc tẻ và thóc nếp ) Bài 3: Giải bài toán (Làm việc nhóm - 1 HS đọc bài toán 4) - GV gọi HS nêu bài toán? - HS nêu bài toán - Bài toán cho biết gì? - Rô-bốt làm ngày đầu được 20 cá bánh giày. Ngày hai làm nhiều hơn 4 cái. - Bài toán hỏi gì? - Trung bình một ngày . ? cái + Làm thế nào để tính số bánh trung bánh? bình mỗi ngày của Rô-bốt làm được? + Tính số bánh Rô-bốt làm trong + Làm thế nào tính được số bánh Rô- ngày thứ hai. bốt làm trong ngày thứ 2? + Lấy số bánh làm trong ngày thứ nhất thêm 4 để ra số bánh ngày thứ 2. - GV chia nhóm 2, các nhóm làm vào Bài giải
- vở. Ngày thứ hai, Rô- bốt làm được số cái bánh giày là: 20 + 4 = 24 (cái) Trung bình mỗi ngày Rô- bốt làm được số cái bánh là: ( 20 + 24): 2 = 22 ( cái) Đáp số: 22 cái bánh - GV cho HS làm theo nhóm. giầy - GV mời các nhóm trình bày. - HS trình bày. - Mời các nhóm khác nhận xét - HS khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm Bài 4. Quan sát và trả lời câu hỏi (Làm việc cá nhân) - GV mời 2 HS đón vai nhân vật nếu - 2 HS nêu bài toán bài toán + Mai viết số 18 + Đề bài cho biết gì ? + Số trung bình cộng của hai số do Mai viết và số do Rô- bốt viết bằng 15 + Chúng ta cần tính gì? + Tìm số Rô- bốt viết + Muốn tìm được số Rô-bốt viết ta làm + Tính tổng hai số sau đó tìm số còn như thế nào? lại. Bài giải Tổng hai số là: 15 2 = 30 Số Rô-bốt đã viết là: 30 -18 = 12 - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét. Đáp số: 12 - GV nhận xét tuyên dương. - HS trình bày. - HS khác nhận xét. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 3. Vận dụng, trải nghiệm
- - GV tổ chức vận dụng bằng các hình - HS tham gia để vận dụng kiến thức thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học đã học vào thực tiễn. để học sinh nhận biết tính số trung bình cộng - 3 HS xung phong tham gia chơi. - Ví dụ: GV viết 3 dãy số bất kì như: Tìm số trung bình cộng của 10, 20 và 30 - HS lắng nghe để vận dụng vào thực Tìm số trung bình cộng của 50, 60 và tiễn. 40 Tìm số trung bình cộng của 5, 20 và 35 Mời 3 học sinh tham gia trải nghiệm: Phát 3 phiếu ngẫu nhiên cho 3 em, sau đó mời 3 em nêu kết quả ai đúng sẽ được tuyên dương - Nhận xét, tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) Buổi chiều Khoa học BÀI 22: ÔN TẬP CHỦ ĐỀ NẤM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Tóm tắt được những nội dung chính đã học dưới dạng sơ đồ. - Vận dụng được kiến thức về nấm vào cuộc sống hằng ngày. 2. Năng lực, phẩm chất * Năng lực chung: năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác. * Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm, tìm hiểu khoa học II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi, phiếu học tập - HS: sgk, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: - GV hỏi: + Em hãy nêu vai trò của nấm?( Nấm dùng - HS suy ngẫm trả lời. làm thức ăn và lên men chế biến thực phẩm) + Nấm có tác hại gì?( Nấm gây hỏng thực
- phẩm, gây độc) + Khi học và tìm hiểu về nấm điều gì em cảm thấy thú vị nhất?( một số nấm được dùng làm thức ăn có hình dạng màu sắc khác nhau. Lại có một số nấm có hại với đời sống của con người và sinh vật, trong đó có nhiều nấm gây hỏng thực vật và nấm độc.) - GV giới thiệu- ghi bài 2. Thực hành, luyện tập: HĐ 1: Dựa vào sơ đồ hình 1, hãy nêu đặc điểm, các bộ phận, lợi ích và tác hại của nấm đối với đời sống của con người - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài tập - HS đọc yêu cầu - Yêu cầu HS thảo luận nhóm làm bài tập - HS thảo luận nhóm 6 - Mời đại diện các nhóm chia sẻ - Đại diện nhóm chia sẻ, lớp lắng - GV cùng HS điều chỉnh những nhận xét sai. nghe và bổ sung (* + Đặc điểm: nấm rất đa dạng. Nấm có hình - HS lắng nghe, ghi nhớ. dạng, kích thước, màu sắc và nơi sống rất khác nhau(đất ẩm, rơm rạ mục, thức ăn, hoa quả); Nấm mũ thường có một số bộ phận như mũ nấm, thân nấm và chân nấm. + Ích lợi: Một số nấm được dùng làm thức ăn có hình dáng, màu sắc khác nhau; Nấm men được dùng trong chế biến thực phẩm tạo ra các sản phẩm lên men như bánh mì, rượu, bia, + Tác hại: Một số nấm có hại với đời sống của con người và sinh vật. Trong đó có nhiều nấm gây hỏng thực phẩm như nấm mốc và nấm độc.) HĐ 2: Cho HS làm việc phiếu bài tập - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài tập - HS đọc yêu cầu - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm làm bài trên - HS làm việc nhóm với phiếu bài phiếu bài tập. tập - GV mời đại diện nhóm chia sẻ - Đại diện nhóm chia sẻ. - GV cùng HS rút ra kết luận: - HS lắng nghe, ghi nhớ. STT Tên Nơi sống Ích lợi nấm hoặc tác
- hại 1 Nấm Rơm,rạ mục Làm thức rơm ăn 2 Nấm sò Thân cây khô Làm thức ăn 3 Nấm tai Gỗ mục Làm thức mèo ăn (mộc - HS quan sát hình 2. nhĩ) - HS làm việc nhóm 4 Nấm Thực phẩm Gây hại mốc lâu thực phẩm, - Đại diện nhóm chia sẻ. ngày,tường gây hỏng đồ ẩm, dùng - HS lắng nghe, ghi nhớ. 5 Nấm Trên trái cây Dùng trong men và quả mọng, chế biến trong dạ dày thực phẩm của động vật và trên da, 6 Nấm Trên đất, cây Gây độc độc đỏ mục, nếu ăn phải HĐ 3:Nêu cách bảo quản phù hợp để tránh nấm mốc cho những thực phẩm ở hình 2. - GV cho HS quan sát các thực phẩm trong hình 2. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm làm bài tập. - GV mời đại diện nhóm chia sẻ - GV cùng HS rút ra kết luận. * + Bảo quản lạnh: thịt chân dò muối, xúc xích, cơm. + Sấy khô: nho, nấm, lạc ,cơm + Hút chân không( để ở nhiệt độ phòng trong một khoảng thời gian ngắn): nho, nấm, lạc. 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Thực hành bảo quản thực phẩm trong gia - HS thực hiện đình, ghi lại cách bảo quản và kết quả bảo quản - Nhận xét tiết học. - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
- Tiếng Việt VIẾT: VIẾT HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG MỘT SẢN PHẨM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết viết hướng dẫn sử dụng một sản phẩm. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Biết sử dụng câu văn đúng, hay và phù hợp với hoàn cảnh để nêu hướng dẫn sử dụng một sản phẩm. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực chung: Năng lực tự học, tự chủ; năng lực ngôn ngữ, giải quyết vấn đề sáng tạo. - Phẩm chất:nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: hình ảnh minh họa, bảng nhóm - HS: sgk, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu + Câu 1: Kể tên các đồ dùng gia dụng? + Trả lời: Tivi, máy tính, quạt, + Câu 2: Nêu cách sử dụng một sản phẩm + VD: cách sử dụng quạt, chọn chế mà em biết? độ hoạt động phù hợp, chọn vị trí đặt quạt hợp lý, + Câu 3: Nêu cách bảo quản đồ dùng mà + VD: Đặt quạt ở vị trí bằng em biết? phẳng,sử dụng nguồn điện ổn + Câu 4: Nêu lợi ích của một đồ dùng? định, + VD: Quạt giúp giảm sức nóng của cơ thể, hạ nhiệt, giúp con người cảm thấy mát, thoải mái. - GV nhận xét, tuyên dương- dẫn dắt vào - HS lắng nghe. bài mới. 2. Luyện tập a. Hướng dẫn HS làm bài - GV gọi HS đọc đề bài. - 2HS đọc đề bài: Viết hướng dẫn sử
- dụng một đồ dùng quen thuộc với - Các em hãy kể cho cô đồ dùng mà em em. muốn viết đến? - HS lần lượt liệt kê, xe đạp, nồi - GV gọi HS nêu lại cách viết hướng dẫn cơm điện, tủ lạnh, máy giặt,.... sử dụng một sản phẩm. - HS nêu. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 trao đổi, triển khai các nội dung hướng dẫn sử - HS thảo luận nhóm 4 cùng thống dụng. nhất các nội dung hướng dẫn sử - GV gọi HS trình bày nội dung thảo luận. dụng. - GV gọi các nhóm khác nhận xét - Đại diện nhóm trình bày nội dung - GV nhận xét, tuyên dương. hướng dẫn sử dụng sản phẩm. b. Viết - Các nhóm khác nhận xét. - GV hướng dẫn HS viết bài dựa vào nội - Lắng nghe. dung đã chuẩn bị theo 3 ý: + Trước khi sử dụng sản phẩm : Hướng - Lắng nghe tiếp thu. dẫn kiểm tra sản phẩm trước khi sử dụng (để đảm bảo an toàn và hiệu quả). + Khi sử dụng sản phẩm: Chỉ ra các bước sử dụng sản phẩm theo đúng trình tự. + Sau khi sử dụng sản phẩm: Hướng dẫn cách cất giữ, bảo quản sản phẩm. - GV yêu cầu HS thực hiện viết cá nhân. - GV quan sát HS làm bài hỗ trợ những em hạn chế về kĩ năng viết. - HS tiến hành viết bài. c. Đọc soát và chỉnh sửa - Yêu cầu HS làm việc theo cặp, hoặc theo nhóm, đọc lại bài, tự chỉnh sửa lỗi (nếu - HS thảo luận đọc lại bài, chỉnh sửa có). bài. - GV yêu cầu HS chia sẻ bài của mình trong nhóm 4. - HS chia sẻ bài trong nhóm, nêu điều mình muốn học tập từ bài của bạn, điều mình muốn góp ý bài cho - GV mời một số HS đọc bài trước lớp. bạn. - GV mời HS nhận xét, góp ý. - HS đọc bài trước lớp. - GV nhận xét bài làm của HS,khen ngợi
- các bài viết tốt: hướng dẫn sử dụng rõ - HS nhận xét, góp ý. ràng, hiệu quả, bố cục bài hợp lí,.. - HS chỉnh sửa bài làm theo hướng dẫn. 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến thức là người sáng tạo”. đã học vào thực tiễn. + GV chuẩn bị các phiếu ghi sẵn đồ gia dụng. Yêu cầu các nhóm bốc thăm và nêu hướng dẫn sử dụng sản phẩm được ghi trong phiếu. - Các nhóm tham vận dụng. + Chia lớp nhiều nhóm (tùy số lượng HS) - Cả lớp làm trọng tài: Nhận xét + Mời các nhóm trình bày. nhóm nào viết đúng, hay sẽ được chọn giải nhất, nhì , ba, - GV nhận xét tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) Tiếng Việt ĐỌC MỞ RỘNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Tìm đọc bài thơ nói về tình yêu thương giữa con người với con người hoặc giữa con người với loài vật - Biết trao đối, chia sẻ với bạn về nội dung bài thơ đã đọc; nhớ tên những bài thơ của tác giả yêu thích và kể lại cho người thân. - Biết trân trọng vẻ đẹp và giá trị của những người xung quanh; đánh giá, nhận xét, bày tỏ ý kiến về vẻ đẹp cửa mỗi người. - Biết yêu thơ văn, ngày một nâng cao hứng thú đọc sách. Hiểu, trân trọng thiên nhiên tươi đẹp. Thêm yêu thương con người và mọi vật xung quanh. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Tự tin, mạnh dạn, biết trao đổi nhận xét trong giao tiếp. 2. Năng lực, phẩm chất -Năng lực: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo. Năng lực tự chủ, tự học - Phẩm chất: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm.
- II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: phiếu đọc sách - HS: sách giáo khoa III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi học. + Câu 1: Kể tên một người mà em yêu + HS lần lượt kể: ông, bà, bố, anh, thương và tôn trọng nhât? + Câu 2: Vì sao em lại yêu thương và + Vì họ yêu thương em, và dạy em tôn trọng người đó nhât. nhiều điều hay, . + Câu 3: Hãy kể các loài vật có đức tính + Con cò, con ngựa, như con người mà em biết? - GV nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe. 2. Luyện tập Hoạt động 1. Đọc bài thơ về tình yêu thương giữa con người với con người hoặc giữa con người với loại vật. - HS đọc yêu cầu bài tập 1. - GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập 1. - HS thảo luận nhóm, đọc bài thơ đã - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm, đọc tìm được. bài thơ đã tìm được - GV gợi ý: + Tình người + Lời mẹ ru + Con gà mái hoa - Em tìm đọc câu chuyện về người - GV hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu có năng khiếu nổi bật qua sách báo, bài tập gới thiệu bài thơ mình đã đọc tên internet, truyện, tên tác giả đọc ở đậu... - HS lắng nghe, suy nghĩ. - GV giao nhiệm vụ cho HS suy nghĩ, thực hiện theo hướng dẫn. - HS thảo luận theo nhóm 2. - Mời một số nhóm trình bày kết quả thảo luận. - HS chia sẻ trước lớp.
- - Mời HS khác nhận xét. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. Hoạt động 2. Viết phiếu đọc sách theo mẫu - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 2. - HS đọc yêu cầu bài tập 2. - GV giao nhiệm vụ làm việc theo nhóm - Các nhóm làm việc theo yêu cầu. 2 thực hiện yêu cầu bài tập 2. HS trong lớp chia sẻ những nội dung Viết lại câu chuyện vừa giới thiệu ở bài đã ghi trong phiếu đọc sách với các tập 1 của mình vào phiếu gợi ý. bạn. HS ghi chép các thông tin cơ bản vào phiếụ đọc sách hoặc có thể trao đổi về hình ảnh thể hiện tình yêu thương, cảm nghĩ của em sau khi đọc bài thơ. HS chia sẻ trong nhóm, ghi vào phiếu đọc sách các thông tin cơ bản - GV mời các nhóm trình bày kết quả. trong phiếu và những lí do yêu thích - GV yêu cầu các nhóm khác nhận xét. câu chuyện. - GV nhận xét, tuyên dương - Đại diện nhóm trình bày. Hoạt động 3.Trao đổi với bạn về tình - Các nhóm nhận xét cho nhau. yêu thương giữa con người với con - Lớp Theo dõi bổ sung. người hoặc giữa con người với loại vật được thể hiện trong bài đọc. - Hs trao đổi với các bạn về nội dung bài thơ đã đọc (VD: Nội dung câu chuyện nói về điều gì? Nhân vật chính trong truyện là ai? Nhân vật đó có năng khiếu - HS làm việc nhóm 3 hoặc nhóm 4, gì nổi bật? Em hãy nêu tinh cảm, cảm giới thiệu về tác giả cuốn sách, xúc của minh về nhân vật đó,... những bài thơ trong sách,...
- -Lớp theo dõi nêu ý kiến bổ sung 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng cuộc thi - HS tham gia để vận dụng kiến thức “Ai là người hóm hỉnh”. đã học vào thực tiễn. + GV tổ chức cho lớp thành các nhóm, - Các nhóm tham vận dụng. mỗi nhóm thảo luận và chọn một bạn đại diện lên trước lớp giới thiệu về một người thân hoặc con vật yêu quý. (giới thiệu những tình cảm của em với người đó và tình cảm của người đó với em) + Mời các nhóm trình bày. + GV nhận xét chung, trao thưởng. - Cả lớp làm trọng tài: Nhận xét bạn nào giới thiệu hay, hóm hỉnh sẽ được chọn giải nhất, nhì , ba, - GV nhận xét tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) Thứ 3 ngày 20 tháng 2 năm 2024 Tiếng Việt ĐỌC: SỰ TÍCH CON RỒNG, CHÁU TIÊN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Đọc đúng và đọc diễn cảm câu chuyện Sự tích con Rồng cháu Tiên, biết nhấn giọng vào những từ ngữ cần thiết để thể hiện tâm trạng cảm xúc của nhân vật trong của chuyện. - Nhận biết được các nhân vật, các tình tiết, nội dung chính của câu chuyện. Hiểu suy nghĩ cảm xúc của nhân vật dựa vào lời nói của nhân vật. - Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Câu chuyện giải thích về nguồn gốc dân tộc Việt theo trí tưởng tượng của người xưa (cùng sinh ra từ một cái bọc trăm trứng của mẹ Âu Cơ và cha Lạc Long Quân). Biết cách tóm tắt một văn bản chuyện - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Trân trọng, bày tỏ tình cảm của mình về nguồn gốc dân tộc Việt, trân trọng biết ơn nguồn cội 2. Phẩm chất, năng lực
- -Năng lực: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo. Năng lực tự chủ, tự học - Phẩm chất: nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm. *Tích hợp GD Quyền con người: 1. Yêu quê hương, đất nước, yêu đồng bào, có ý thức xây dựng và bảo vệ Tổ quốc; tôn trọng truyền thống lịch sử dân tộc; giữ gìn bản sắc dân tộc, phát huy phong tục, tập quán, truyền thống và văn hóa tốt đẹp của quê hương, đất nước. 2. Tuân thủ và chấp hành pháp luật; đoàn kết, hợp tác, giao lưu với bạn bè, trẻ em quốc tế phù hợp với độ tuổi và từng giai đoạn phát triển của trẻ em. ( Điều 40. Bổn phận của trẻ em đối với quê hương, đất nước Luật trẻ em số: 102/2016/QH13) II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: hình ảnh minh họa. - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS quan sát bức tranh chủ điểm, - Bức tranh vẽ về Lý Thái Tổ vị em hãy cho biết bức tranh chủ điểm nói với vua đã có công dựng nước và giữ ta điều gì? nước các bạn học sinh đang nghe thầy cô nói về nguồn gốc dân tộc - Các bài học trong các chủ điểm này giúp Việt Nam các em có thêm hiểu biết về nguồn gốc dân - Hs nghe tộc Việt Nam, những vị anh hùng đã có công dựng nước và giữ nước. Chúng ta có lòng biết ơn với tổ tiên, đất nước và biết ơn những điều bình dị nhất. Bài tập đọc hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu. - HS quan sát - GV cho HS quan sát tranh bài học - Vẽ về một người con trai và con - Bức tranh vẽ cảnh gì? gái đang nói chuyện với nhau - Vào tháng Ba (âm lịch) nước ta - Vào tháng Ba (âm lịch) nước ta có lễ hội có lễ hội quan trọng Giỗ tổ Hùng quan trọng nào hàng năm? Vương 10/3 - GV nhận xét tuyên dương - Sự tích con Rồng cháu Tiên là câu - Hs nghe và viết tên bài vào vở chuyện nới về nguồn gốc dân tộc Việt. Sự
- tích này liên quan đên một ngày trong tháng Ba(10/3 âm lịch) Tìm hiểu câu chuyện này để biết tổ tiên người Việt ra đời như thế nào? 2. Hình thành kiến thức Hoạt động 1: Đọc đúng - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, - Hs lắng nghe cách đọc. nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt - HS lắng nghe giáo viên hướng nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm dẫn cách đọc. các lời thoại với ngữ điệu phù hợp. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: 5 đoạn theo thứ tự - HS quan sát - GV gọi 5 HS đọc nối tiếp . - 5 HS đọc nối tiếp 5 đoạn . - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: Phong - HS đọc từ khó. Châu, Lạc Việt,miền nước thẳm, tập quán - GV hướng dẫn luyện đọc câu: - Cũng bởi sự tích này/ mà về sau/ người - 2-3 HS đọc câu. Việt ta thường tự hào xưng là con Rồng cháu Tiên/ và thân mật gọi nhau là đồng bào. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm - GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm ngắt, - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm. phù hợp với giọng đọc của từng nhân vật - Mời 5 HS đọc nối tiếp 5 đoạn . - 5 HS đọc nối tiếp 5 đoạn. - GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn (mỗi - HS luyện đọc diễn cảm theo học sinh đọc 1 đoạn và nối tiếp nhau cho nhóm bàn. đến hết). - GV theo dõi sửa sai. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - Thi đọc diễn cảm trước lớp: + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham đọc diễn cảm trước lớp. gia thi đọc diễn cảm trước lớp. + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau. + GV nhận xét tuyên dương 3. Luyện tập Hoạt động 1. Tìm hiểu bài - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: hỏi trong sgk.
- - HS thảo luận cặp đôi - Hs thảo luận - Gv gọi các nhóm trình bày - Đại diện các nhóm trình bày + Câu 1: Lạc Long Quân và Âu Cơ được + Lạc Long Quân là một vị thần, giới thiệu như thế nào? giống rồng, sống dưới nước, sức khỏe hơn người, có nhiều phép lạ, Âu Cơ là làng tiên, xinh đẹp tuyệt + Câu 2: Việc sinh con của Âu Cơ có gì đặc trần, sống trên cạn biệt? + Âu Cơ không sinh ra con giống như người bình thường mà sinh ra cái bọc trăm trứng, trăm trứng nở ra trăm người con, tất cả đều hồng + Sự tích bọc trăm trứng thể hiện người hào, đẹp đẽ lạ thường”. Việt Nam sinh ra như thế nào? + Sự tích bọc trăm trứng thể hiện người Việt Nam sinh ra cùng một bọc, một nguồn gốc, chúng ta là + Câu 3: Theo em, cách giả thích nguồn gốc người một nhà, pphair đoàn kết của người Việt là con Rồng cháu Tiên nói yêu thương nhau, gắn bó với nhau. lên điều gì? + Nói lên mong ước của người - GV giải thích thêm: Cách giải thích đó rất Việt được sinh ra bởi nòi đẹp và hay về nguồn gốc của người Việt, thể hiện cao quý: Tiên - Rồng. sự trân trọng của chính người Việt về nguồn gốc của mình. + Câu 4: Dựa vào sơ, đồ tóm tắt lại câu chuyện. + HS dựa vào sơ đồ tóm tắt lại câu - GV gọi trình bày trước lớp chuyện - HS trình bày trước lớp: Lạc Long Quân và Âu Cơ là 2 vị thần Rồng –Tiên gặp nhau kết thành vợ chồng. Âu Cơ sinh bọc trăm trứng. Trăm trứng nở ra trăm người con. Sống với nhau một thời gian. Lạc Long Quân bàn với Âu Cơ về việc chia 50 người con theo mẹ lên núi, 50 người con theo cha xuống biển. - GV nhận xét, tuyên dương Các con của họ xây dựng đất + Câu 5: Câu ca dao dưới đây có liên quan nước, trở thành tổ tiên của người gì đến câu chuyện này? Việt.Từ sự tích này, người Việt tự Dù ai đi ngược về xuôi hào là con Rồng cháu Tiên gọi
- Nhớ ngày Giỗ Tổ mùng Mười tháng Ba nhau là đồng bào. - GV nhận xét và chốt: Câu ca dao trên - HS nghe sửa sai nhắc chúng ta nhớ ngày giỗ Vua Hùng, Vua - Hs đọc câu ca dao Hùng chính là con trưởng của Lạc Long - Hs nêu ý hiểu của cá nhân Quân và Âu Cơ, người đã theo Âu Cơ lên núi. Ngày 10/3 âm lịch hàng năm xem là ngày “ Quốc Giỗ” của người dân Việt khi chúng ta thờ chung một “Ông Tổ” nghĩa là chúng ta cùng một nòi giống. - GV yêu cầu học sinh nêu nôi dung bài học Nội dung:Câu chuyện giải thích về nguồn gốc dân tộc Việt cùng sinh ra từ một cái bọc trăm trứng của mẹ Âu Cơ và cha Lạc Long - HS nêu nội dung bài theo sự hiểu Quân biết của mình. - GV nhận xét tuyên dương - HS nhắc lại nội dung bài học. Hoạt động 2. Luyện đọc lại - GV Hướng dẫn lại cách đọc diễn cảm. - HS lắng nghe lại cách đọc diễn - Mời một số học sinh đọc nối tiếp. cảm. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. Đọc - GV nhận xét, tuyên dương một số lượt. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng, trải nghiệm *Tích hợp GD Quyền con người: -HS chia sẻ sũy nghĩ về trách 1. Yêu quê hương, đất nước, yêu đồng bào, nhiệm của bản thân đối với quê có ý thức xây dựng và bảo vệ Tổ quốc; tôn hương, đất nước, người xung trọng truyền thống lịch sử dân tộc; giữ gìn quanh. bản sắc dân tộc, phát huy phong tục, tập quán, truyền thống và văn hóa tốt đẹp của quê hương, đất nước. 2. Tuân thủ và chấp hành pháp luật; đoàn kết, hợp tác, giao lưu với bạn bè, trẻ em quốc tế phù hợp với độ tuổi và từng giai -HS lắng nghe. đoạn phát triển của trẻ em. ( Điều 40. Bổn phận của trẻ em đối với quê hương, đất nước Luật trẻ em số: 102/2016/QH13) - Nhận xét, tuyên dương.
- IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) Toán BÀI TOÁN LIÊN QUAN ĐẾN RÚT VỀ ĐƠN VỊ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nhận biết và giải được bài toán liên quan đến rút về đơn vị - Vận dụng giải các bài tập và các bài toán thực tế liên quan đến rút về đơn vị - Vận dụng bài học vào thực tiễn. 2. Phẩm chất, năng lực -Năng lực chung: năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, giao tiếp hợp tác. - Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: hình ảnh minh họa, bảng nhóm - HS: sgk, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi hái hoa - HS tham gia trò chơi Bông hoa 1: Muốn tìm số trung bình + Trả lời: Muốn tìm số trung bình cộng cộng của nhiều số ta làm như thế nào? của nhiều số, ta tính tổng của các số đó, rồi chia tổng đó cho các số hạng. Bông hoa 2: Tìm số trung bình cộng + Trung bình cộng của 40 và 60 là 50 của các số 40 và 60. Bông hoa số 3: Mẹ bán ngày đầu 5kg + Mẹ bán trung bình một ngày số ngô ngô nếp. Ngày thứ 2 bán được 7 kg là; ngô tẻ. Hỏi trung bình một này mẹ bán ( 5 + 7) : 2 = 6 kg được bao nhiêu kg ngô? - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hình thành kiến thức - GV yêu cầu học sinh đóng vai nêu - HS nêu bài toán bài toán - Bài toán cho biết gì ? - Bài toán cho biết Việt có 36 cái bánh xếp đều vào 6 hộp

