Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Thứ 2+3+4, Tuần 23 Năm học 2023-2024 (Nguyễn Thị Nguyệt)

doc 33 trang Phương Nhã 28/12/2025 60
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Thứ 2+3+4, Tuần 23 Năm học 2023-2024 (Nguyễn Thị Nguyệt)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docke_hoach_bai_day_lop_4_thu_234_tuan_23_nam_hoc_2023_2024_ngu.doc

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Thứ 2+3+4, Tuần 23 Năm học 2023-2024 (Nguyễn Thị Nguyệt)

  1. TUẦN 23 Thứ 2 ngày 19 tháng 02năm 2024 Hoạt động trải nghiệm CHỦ ĐỀ 6: PHÒNG TRÁNH BỊ XÂM HẠI SINH HOẠT DƯỚI CỜ: SỐNG AN TOÀN, LÀNH MẠNH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - HS tham dự lễ chào cờ nghiêm túc. - Giao lưu với khách mời về những việc cần làm để rèn luyện sức khỏe thể chất và tinh thần. Lắng nghe những câu chuyện cảnh báo xâm hại trẻ em. 2. Phẩm chất, năng lực -Năng lực giao tiếp và hợp tác, tư duy: Nhận biết được nguy cơ bị xâm hại - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu thương giúp đỡ, chia sẻ với mọi người, phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, rèn luyện. Phẩm chất trách nhiệm: Thực hiện phòng tránh bị xâm hại. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: hình ảnh minh họa, video 2. Học sinh: Sách giáo khoa III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Tổ chức phần chào cờ chung toàn trường. - HS tập trung trên sân cùng HS cả trường, thực hiện phần nghi lễ chào cờ, nghe kế hoạch tuần. (Ban giám hiệu, TPT Đội) - Hướng dẫn HS xếp hàng theo đúng vị trí lớp học - HS về lớp theo hàng. vào lớp. 2. Sinh hoạt dưới cờ: Sống an toàn lành mạnh - GV cho HS Giao lưu với khách mời về những việc - HS xem. cần làm để rèn luyện sức khỏe thể chất và tinh thần. Lắng nghe những câu chuyện cảnh báo xâm hại trẻ em. - Các nhóm lên thực hiện Giao lưu với khách mời về những việc cần làm để rèn luyện sức khỏe thể chất và
  2. tinh thần. Lắng nghe những câu chuyện cảnh báo xâm hại trẻ em. và chia sẻ suy nghĩ của mình sau buổi tham gia - HS lắng nghe. - GV cho học sinh tham gia và chia sẻ suy nghĩ của bản thân sau khi tham gia 3. Vận dụng, trải nghiệm H: Chia sẻ cảm xúc của em sau tiết học? - -HS chia sẻ cảm nhận. H: Em sẽ làm gì để rèn luyện sức khỏe thể chất cho - -HS nêu ý kiến cá nhân bản thân? - - Nhận xét. -Lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU BÀI DẠY (nếu có) Tiếng Việt ĐỌC: TRÊN KHÓM TRE ĐẦU NGÕ (tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Luyện đọc diễn cảm. - Luyện tập sau bài đọc. Củng cố kiến thức về bộ phận chủ ngữ, vị ngữ của câu; biết viết câu có đủ chủ ngữ và vị ngữ theo nội dung nhất định ( qua phần luyện tập sau văn bản đọc). - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Biết chia sẻ tình yêu thương với loài vật. 2. Phẩm chất, năng lực - Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: bảng phụ - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
  3. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Cho HS xem hình ảnh về con cò. - HS quan sát. H: Con cò thể hiện đức tính gì? -HS nêu ý kiến cá nhân. -GV: giới thiệu nhiệm vụ học tập - HS lắng nghe . 2. Luyện tập a. Luyện đọc lại - GV Hướng dẫn lại cách đọc diễn cảm. - HS lắng nghe lại cách đọc diễn cảm. - Mời một số học sinh đọc nối tiếp. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. Đọc một số lượt. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. b. Luyện tập theo văn bản 1. GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 1: Tìm chủ - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. ngữ, vị ngữ trong câu : " Ông bắc thang, đem đặt lũ cò con vào chiếc tổ cũ".. - Các nhóm 2 tiến hành thảo luận. - Mời học sinh làm việc nhóm đôi. - Đại diện các nhóm trình bày. - Mời đại diện các nhóm trình bày. Chủ ngữ : Ông; vị ngữ: bắc thang, đem đặt lũ cò con vào chiếc tổ cũ".. - Các nhóm khác nhận xét. - Mời các nhóm khác nhận xét. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - 1 HS đọc yêu cầu bài 2. 2. GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 2: Viết 1-2 câu giới thiệu về cô bé Bun Kham và chỉ ra chủ ngữ, vị ngữ của mỗi câu. - GV mời cả lớp làm việc cá nhân, viết bài - Cả lớp làm việc cá nhân, viết bài vào vở. vào vở. - Mời một số HS trình bày kết quả (hoặc thu
  4. vở chấm một số em) - GV nhận xét, tuyên dương - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV tổ chức cho HS đặt câu nói về hình - HS tham gia để vận dụng kiến thức ảnh con cò, chỉ ra thành phần chính chủ đã học vào thực tiễn. ngữ, vị ngữ trong câu vừa đặt. - HS lắng nghe. - GV nhận xét tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) Toán LUYỆN TẬP (trang 30) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng -Tính được số trung bình cộng của hai hay nhiều số. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực chung: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác. - Phẩm chất: nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: hình minh họa, bảng nhóm. - HS: sgk, vở III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu H: Muốn tìm số trung bình cộng của Muốn tìm số trung bình cộng của nhiều số ta làm như thế nào? nhiều số, ta tính tổng của các số đó, rồi chia tổng đó cho các số hạng. H: Tìm số trung bình cộng của các số Số trung bình cộng của 20 và 40 là: 20 và 40. ( 20 + 40) : 2 = 30 - GV nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Luyện tập Bài 1. Số? (Làm việc cá nhân) Tìm số HS nêu cách làm: ghi ở mỗi nhụy hoa, biết số ghi ở nhụy Nhụy hoa thứ nhất có số là:
  5. hoa bằng trung bình cộng của các số (28 + 24 +26) : 3 = 26 ghi ở cánh hoa Nhụy hoa thứ hai có số là: - Yêu cầu học sinh làm vào vở ( 15 + 17 +19 + 21 +13) : 5 = 17 - GV nhận xét, tuyên dương. - Hs trình bày - HS nghe rút kinh nghiệm Bài 2: Giải bài toán (Làm việc nhóm - HS lần lượt làm việc trên vở 2) - GV gọi HS nêu bài toán? - Hs nêu bài toán - Bài toán cho biết gì? + 8 bao thóc tẻ nặng 400 kg + 4 bao thóa nếp nặng 224 kg - Bài toán hỏi gì? - Trung bình 1 bao ? kg - Muốn tính trung bình 1 bao nặng bao - Tính số kg của 8 bao thóc tẻ và 4 nhiêu kg ta làm như thế nào? bao thóc nếp. - Tính tổng số bao thóc của thóc nếp và thóc tẻ. - Trung bình mỗi bao ta lấy tổng số kg thóc chia cho tổng số bao. - GV chia nhóm 2, các nhóm làm vào Bài giải vở. 8 bao thóc tẻ và 4 bao thóc nếp nặng số ki-lô-gam là: 400 + 224 = 642 ( kg) Nhà bác Vân có số bao thóc là: 8 + 4 = 12 ( bao) Trung bình mỗi bao thóc nặng số ki- lô-gam là: - Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày 624 : 12 = 52 ( kg) kết quả, nhận xét lẫn nhau. Đáp số: 52 kg - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV hướng dẫn học sinh làm cách ngắn gọn. - Hs quan sát làm bài và làm vào vở - Ta có thể gộp 3 phép tính làm của bài Bài giải trên thành 1 phép tính. Trung bình mỗi bao thóc nặng số ki- (Lưu ý: Với phép tính này ta phải đặt lô-gam là: số kg thóc của 8 bao thóc tẻ và 4 bao ( 400 + 224): (8 + 4) = 52 (kg) thóc nếp trước sau đó chia cho tổng số Đáp số: 52 kg bao thóc tẻ và thóc nếp ) Bài 3: Giải bài toán (Làm việc nhóm - 1 HS đọc bài toán 4) - GV gọi HS nêu bài toán? - HS nêu bài toán - Bài toán cho biết gì? - Rô-bốt làm ngày đầu được 20 cá bánh giày. Ngày hai làm nhiều hơn 4 cái. - Bài toán hỏi gì? - Trung bình một ngày . ? cái + Làm thế nào để tính số bánh trung bánh?
  6. bình mỗi ngày của Rô-bốt làm được? + Tính số bánh Rô-bốt làm trong + Làm thế nào tính được số bánh Rô- ngày thứ hai. bốt làm trong ngày thứ 2? + Lấy số bánh làm trong ngày thứ nhất thêm 4 để ra số bánh ngày thứ 2. - GV chia nhóm 2, các nhóm làm vào Bài giải vở. Ngày thứ hai, Rô- bốt làm được số cái bánh giày là: 20 + 4 = 24 (cái) Trung bình mỗi ngày Rô- bốt làm được số cái bánh là: ( 20 + 24): 2 = 22 ( cái) Đáp số: 22 cái bánh - GV cho HS làm theo nhóm. giầy - GV mời các nhóm trình bày. - HS trình bày. - Mời các nhóm khác nhận xét - HS khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm Bài 4. Quan sát và trả lời câu hỏi (Làm việc cá nhân) - GV mời 2 HS đón vai nhân vật nếu - 2 HS nêu bài toán bài toán + Mai viết số 18 + Đề bài cho biết gì ? + Số trung bình cộng của hai số do Mai viết và số do Rô- bốt viết bằng 15 + Chúng ta cần tính gì? + Tìm số Rô- bốt viết + Muốn tìm được số Rô-bốt viết ta làm + Tính tổng hai số sau đó tìm số còn như thế nào? lại. Bài giải Tổng hai số là: 15 2 = 30 Số Rô-bốt đã viết là: 30 -18 = 12 - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét. Đáp số: 12 - GV nhận xét tuyên dương. - HS trình bày. - HS khác nhận xét. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 3. Vận dụng, trải nghiệm
  7. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình - HS tham gia để vận dụng kiến thức thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học đã học vào thực tiễn. để học sinh nhận biết tính số trung bình cộng - 3 HS xung phong tham gia chơi. - Ví dụ: GV viết 3 dãy số bất kì như: Tìm số trung bình cộng của 10, 20 và 30 - HS lắng nghe để vận dụng vào thực Tìm số trung bình cộng của 50, 60 và tiễn. 40 Tìm số trung bình cộng của 5, 20 và 35 Mời 3 học sinh tham gia trải nghiệm: Phát 3 phiếu ngẫu nhiên cho 3 em, sau đó mời 3 em nêu kết quả ai đúng sẽ được tuyên dương - Nhận xét, tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) Buổi chiều Tiếng Việt VIẾT: VIẾT HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG MỘT SẢN PHẨM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết viết hướng dẫn sử dụng một sản phẩm. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Biết sử dụng câu văn đúng, hay và phù hợp với hoàn cảnh để nêu hướng dẫn sử dụng một sản phẩm. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực chung: Năng lực tự học, tự chủ; năng lực ngôn ngữ, giải quyết vấn đề sáng tạo. - Phẩm chất:nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: hình ảnh minh họa, bảng nhóm - HS: sgk, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu + Câu 1: Kể tên các đồ dùng gia dụng? + Trả lời: Tivi, máy tính, quạt,
  8. + Câu 2: Nêu cách sử dụng một sản phẩm + VD: cách sử dụng quạt, chọn chế mà em biết? độ hoạt động phù hợp, chọn vị trí đặt quạt hợp lý, + Câu 3: Nêu cách bảo quản đồ dùng mà + VD: Đặt quạt ở vị trí bằng em biết? phẳng,sử dụng nguồn điện ổn + Câu 4: Nêu lợi ích của một đồ dùng? định, + VD: Quạt giúp giảm sức nóng của cơ thể, hạ nhiệt, giúp con người cảm thấy mát, thoải mái. - GV nhận xét, tuyên dương- dẫn dắt vào - HS lắng nghe. bài mới. 2. Luyện tập a. Hướng dẫn HS làm bài - GV gọi HS đọc đề bài. - 2HS đọc đề bài: Viết hướng dẫn sử dụng một đồ dùng quen thuộc với - Các em hãy kể cho cô đồ dùng mà em em. muốn viết đến? - HS lần lượt liệt kê, xe đạp, nồi - GV gọi HS nêu lại cách viết hướng dẫn cơm điện, tủ lạnh, máy giặt,.... sử dụng một sản phẩm. - HS nêu. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 trao đổi, triển khai các nội dung hướng dẫn sử - HS thảo luận nhóm 4 cùng thống dụng. nhất các nội dung hướng dẫn sử - GV gọi HS trình bày nội dung thảo luận. dụng. - GV gọi các nhóm khác nhận xét - Đại diện nhóm trình bày nội dung - GV nhận xét, tuyên dương. hướng dẫn sử dụng sản phẩm. b. Viết - Các nhóm khác nhận xét. - GV hướng dẫn HS viết bài dựa vào nội - Lắng nghe. dung đã chuẩn bị theo 3 ý: + Trước khi sử dụng sản phẩm : Hướng - Lắng nghe tiếp thu. dẫn kiểm tra sản phẩm trước khi sử dụng (để đảm bảo an toàn và hiệu quả). + Khi sử dụng sản phẩm: Chỉ ra các bước sử dụng sản phẩm theo đúng trình tự. + Sau khi sử dụng sản phẩm: Hướng dẫn cách cất giữ, bảo quản sản phẩm. - GV yêu cầu HS thực hiện viết cá nhân. - GV quan sát HS làm bài hỗ trợ những em hạn chế về kĩ năng viết. - HS tiến hành viết bài.
  9. c. Đọc soát và chỉnh sửa - Yêu cầu HS làm việc theo cặp, hoặc theo - HS thảo luận đọc lại bài, chỉnh sửa nhóm, đọc lại bài, tự chỉnh sửa lỗi (nếu bài. có). - GV yêu cầu HS chia sẻ bài của mình - HS chia sẻ bài trong nhóm, nêu trong nhóm 4. điều mình muốn học tập từ bài của bạn, điều mình muốn góp ý bài cho - GV mời một số HS đọc bài trước lớp. bạn. - GV mời HS nhận xét, góp ý. - HS đọc bài trước lớp. - GV nhận xét bài làm của HS,khen ngợi - HS nhận xét, góp ý. các bài viết tốt: hướng dẫn sử dụng rõ - HS chỉnh sửa bài làm theo hướng ràng, hiệu quả, bố cục bài hợp lí,.. dẫn. 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến thức là người sáng tạo”. đã học vào thực tiễn. + GV chuẩn bị các phiếu ghi sẵn đồ gia dụng. Yêu cầu các nhóm bốc thăm và nêu hướng dẫn sử dụng sản phẩm được ghi trong phiếu. - Các nhóm tham vận dụng. + Chia lớp nhiều nhóm (tùy số lượng HS) - Cả lớp làm trọng tài: Nhận xét + Mời các nhóm trình bày. nhóm nào viết đúng, hay sẽ được chọn giải nhất, nhì , ba, - GV nhận xét tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) Lịch sử và địa lí CỐ ĐÔ HUẾ (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Đề xuất một số biện pháp (ở mức đơn giản) để bảo tồn và giữ gìn giá trị của Cố đô Huế. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực chung: giao tiếp, hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo, tự chủ tự học. - Phẩm chất: yêu nước, chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: hình ảnh minh họa, bảng nhóm - HS: sgk, vở ghi.
  10. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu H:Nêu nét đẹp nổi bật Cố đô Huế? - Di tích lịch sử Cố đô Huế là di sản văn hoá thế giới, di tích lịch sử nằm dọc hai bên bờ sông Hương của Thành phố Huế - Huế có nhiều cảnh đẹp nổi bật như Chùa Thiên Mụ, Sông Hương, Đại nội Huế với nhiều món ăn ẩm thực đặc sắc phong phú như: bánh bột lọc, chè Huế, bún bò Huế . H: Kinh thành Huế được xây dựng vào - Kinh thành Huế được xây dựng năm bao nhiêu, do triều đình nào xây năm Ất Sửu (1805) dựng? - HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ - GV đánh giá nhận xét: Trong tiết 1 các sung. em đã được tìm hiểu về vẻ đẹp của Cố đô Huế, lịch sử xây dựng và một số câu chuyện lịch sử gắn liền với địa danh lịch sử này. Vậy chúng ta cần làm gì để giới thiệu cho bạn bè năm châu biết về Cố đô Huế và gìn giữ, bảo vệ di tích chúng ta cùng tìm hiểu qua tiết học hôm nay. - HS nêu tên bài - ghi vở. - GV ghi bài 2. Hình thành kiến thức Hoạt động 1. Bảo tồn và gìn giữ Cố đô Huế - GV chia nhóm 4 - GV yêu cầu đọc sgk trang 80, quan sát - HS đọc, nêu yêu cầu hình 7- đưa hình 7 lên PP. - Yêu cầu HS quan sát suy nghĩ cá nhân - HS quan sát, suy nghĩ, thảo luận, sau đó thảo luận nhóm 4 thống nhất kết chốt câu trả lời đúng. quả theo gợi ý sau. - HS chia sẻ ý kiến trước lớp: H: Quan sát kĩ hình 7 xem hình mô tả + Hình 7 là lễ khai mạc Festival Huế hoạt động gì? năm 2018. Lễ hội này được tổ chức H: Nêu ý nghĩa của hoạt động đó? 2 năm 1 lần. Trong lễ hội các hoạt H: Nêu những điều em biết về hoạt động động gồm triển lãm “Trang phục
  11. này? truyền thống” các lễ hội món ăn ẩm thực văn hoá truyền thống được giới thiệu. H: Vì sao Cố đô Huế luôn thu hút nhiều + Thông qua Festival Huế nhằm đẩy khách thăm quan du lịch? mạnh việc giới thiệu văn hóa, đất nước và con người Việt Nam với khu vực và thế giới, tiếp thu có chọn lọc tinh hoa của các nền văn hóa khác, kinh nghiệm bảo tồn, phát huy văn hóa truyền thống của cả nước; góp phần tạo dựng, bảo vệ sự đa dạng văn hóa trong xu thế hội nhập quốc tế. - GV nhận xét, tuyên dương. - Nhóm khác nhận xét, bổ sung Chốt: Cố đô Huế được UNESCO vinh danh di sản văn hoá thế giới, là điểm - HS lắng nghe, ghi nhớ. thăm quan nổi tiếng của du khách trong nước và quốc tế. Di sản này không chỉ có giá trị về văn hoá lịch sử mà còn có giá trị về kinh tế. Để gìn giữ và bảo tồn di tích lịch sử hằng năm có hàng loạt các hoạt động phục dựng và tôn tạo di sản . Hoạt động 2. Thực hành, luyện tập a. Cách bảo tồn Cố đô Huế. H: Vì sao Cố đô Huế luôn thu hút nhiều + Cố đô Huế luôn là điểm hấp dẫn khách thăm quan du lịch? của du khách trong và ngaoif nước bởi vẻ đẹp cổ kính của kinh thành với kiến trúc độc đáo, vẻ đẹp yên bình thơ mộng của sông Hương . - GV đưa hình - HS quan sát và thảo luận nhóm 4 - Yêu cầu hãy cùng thảo luận nhóm 4 - HS chia sẻ ý kiến suy nghĩ những việc nên làm và không
  12. nên làm để bảo tồn Cố đô Huế? - GV nhận xét, tuyên dương chốt một số - HS bổ sung ý kiến. việc nên và không nên làm để gìn giữ và bảo vệ Cố đô Huế. b. Em là hướng dẫn viên du lịch - GV yêu cầu: + Các em có thể vẽ tranh, thiết kế một - HS chuẩn bị cá nhân. tấm áp phích nhằm tuyên truyền Cố đô - HS chia sẻ trước lớp: Huế? VD: Đại nội Huế là một trong những + Đóng vai em là một hướng dẫn viên điểm đến quen thuộc nhất định du lịch hãy giới thiệu cho khách thăm không thể bỏ lỡ khi ghé thăm xứ quan về cảnh đẹp thiên nhiên, món ăn, kinh kỳ. Nơi đây lưu lại nhiều dấu ấn nét văn hoá hoặc một di tích lịch sử của của triều đình nhà Nguyễn và từng Cố đô Huế. được UNESCO công nhận là Di sản Văn hóa Thế giới vào năm 1993. Món ăn dân dã và khó quên nhất là cơm hến. Đó là một món ăn giản dị, đượm đầy hương vị đồng quê được làm từ một sản vật nằm trong lòng con sông thị vị của xứ Huế. Cơm hến ngon nhờ tài pha chế một tổ hợp nhiều thành phần các loại gia vị: rau thơm, bắp chuối, cọng bạc hà thái nhỏ, tương ớt, mắm, muối, me, đậu phụng giã mịn, nước mắm tỏi, tóp mỡ và cơm trắng để nguội. Đặc biệt là sự góp mặt của ruốc sống, cơm hến ngon ngọt cũng chính nhờ vị ruốt này. - HS nêu cảm nhận, đánh giá về giờ học - HS nêu cảm nhận 3. Vận dụng, trải nghiệm -HS chia sẻ. H: Nếu được tặng một tấm vé du lịch trên mảnh đất của dải miền trung, em lựa chọn du lịch ở đâu? Vì sao?
  13. H: Nêu cảm nghĩ của em sau tiết học? -HS lắng nghe. - GV nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT THEO CHỦ ĐỀ: HÀNH VI XÂM HẠI THÂN THỂ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Học sinh nhận diện được tình huống có nguy cơ xâm hại thân thể, đánh giá được mức độ nguy hiểm và lựa chọn được hành vi phòng tránh phù hợp. - Rèn luyện và phát triển kĩ năng nghe – nói góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học; Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; Năng lực giao tiếp và hợp tác; - Phẩm chất nhân ái; Phẩm chất chăm chỉ; Phẩm chất trách nhiệm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: - hình ảnh minh họa, video 2. Học sinh: - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV mời HS chơi trò chơi "tôi lên tiếng" - HS cùng tham gia chơi trò chơi theo nhóm. - Thực hiện gọi điện tìm kiếm cứu trợ: nói - HS xác định được số điện thoại sao để mọi người hiểu và quan tâm: những người có thể hỗ trợ mình; số điện thoại của các tổ chức xã hội có nhiệm vụ hỗ trợ và bảo vệ trẻ em như số 111 - Tổng đài bảo vệ trẻ em, 18001567 - Cục bảo vệ chăm sóc trẻ em,... - GV mời các nhóm đánh giá xem kịch bản - Đại diện các nhóm nhận xét. gọi điện thoại của nhóm nào rõ ràng, dễ hiểu, bình tĩnh, thuyết phục nhất. - Thực hành kêu cứu: :Cứu tôi với" xem ai - HS thực hành. kêu to, rõ ràng nhất. - GV kết luận: Cần lên tiếng ngay khi có hiện tượng bị xâm hại, không được im lặng - HS lắng nghe.
  14. và che giấu hành vi đó. - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới. 2. Hình thành kiến thức * Chia sẻ trải nghiệm của bản thân về nguy cơ bị xâm hại thân thể và cách phòng tránh. - GV mời HS chia sẻ những tình huống - HS chia sẻ: nguy cơ xâm hại thân thể đã trải qua hoặc đã biết, đã nghe kể. - GV mời HS thảo luận về cách phòng tránh bị xâm hại thân thể. - HS thảo luận nhóm 4. + Bối cảnh của các tình huống (khi ở nhà một mình, khi đi chơi nơi công cộng, khi tan học, người thân chưa kịp đón,..) + Những hành vi xâm hại thân thể cụ thể (đánh đập, bắt ép lao động,...); + Những người có thể thực hiện hành vi xâm hại thân thể; + Đại điểm, thời gian có nguy cơ xâm hại thân thể; + Hậu quả khi bị xâm hại thân thể; - GV đề nghị các nhóm biên soạn các bản bí kíp nhận diện và ứng phó với các tình + Cách phòng tránh nguy cơ bị xâm huống có nguy cơ bị xâm hại thân thể. hại thân thể theo mức độ nguy hiểm. - Các nhóm chuyển các bản bí kíp để nhận diện và ứng phó với các - Kết luận: GV tổng kết lại các nguy cơ bị tình huống có nguy cơ bị xâm hại xâm hại thân thể và cách ứng phó khi có thân thể. nguy cơ bị xâm hại thân thể. - Các nhóm hoàn thiện bản bí kíp sau khi nghe nhận xét từ các nhóm khác. 3. Luyện tập * Sắm vai ứng sử trong tình huống có nguy cơ bị xâm hại thân thể. - GV chia HS theo nhóm và phát phiếu mô - Các nhóm nhận nhiệm vụ phân
  15. tả tình huống có nguy cơ xâm hại thân thể tích tình huống, đánh giá mức độ trẻ em cho các nhóm. nguy hiểm, xác định cách ứng xử phù hợp. - Từng nhóm sắm vai các nhân vật trong tình huống để giải quyết. - GV gọi các nhóm khác nhận xét, góp ý về cách giải quyết của nhóm bạn. - GV nhận xét, kết luận: GV tổng kết lại những cách giải quyết HS đã áp dụng: - Các nhóm nhận xét. + Kể cho người tin cậy. + Thuyết phục để người xâm hại phải dừng - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. tay. + Chạy kêu cứu. + Gọi điện thoại cứu trợ. 4. Vận dụng, trải nghiệm - GV nhắc HS trao đổi với người thân về - Học sinh tiếp nhận thông tin và các bước ứng phó khi gặp tình huống xâm yêu cầu để về nhà ứng dụng. hại thân thể trẻ em - GV đề nghị các nhóm chuẩn bị tiểu phẩm - HS lắng nghe. về xâm hại thân thể: nghĩ kịch bản, phân công vai diễn, luyện tập; chuẩn bị đạo cụ, trang phục nếu cần;... - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU BÀI DẠY (nếu có) Thứ 3 ngày 20 tháng 02 năm 2024 Tiếng Việt
  16. ĐỌC MỞ RỘNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Tìm đọc bài thơ nói về tình yêu thương giữa con người với con người hoặc giữa con người với loài vật - Biết trao đối, chia sẻ với bạn về nội dung bài thơ đã đọc; nhớ tên những bài thơ của tác giả yêu thích và kể lại cho người thân. - Biết trân trọng vẻ đẹp và giá trị của những người xung quanh; đánh giá, nhận xét, bày tỏ ý kiến về vẻ đẹp cửa mỗi người. - Biết yêu thơ văn, ngày một nâng cao hứng thú đọc sách. Hiểu, trân trọng thiên nhiên tươi đẹp. Thêm yêu thương con người và mọi vật xung quanh. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Tự tin, mạnh dạn, biết trao đổi nhận xét trong giao tiếp. 2. Năng lực, phẩm chất -Năng lực: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo. Năng lực tự chủ, tự học - Phẩm chất: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: phiếu đọc sách - HS: sách giáo khoa III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi học. + Câu 1: Kể tên một người mà em yêu + HS lần lượt kể: ông, bà, bố, anh, thương và tôn trọng nhât? + Câu 2: Vì sao em lại yêu thương và + Vì họ yêu thương em, và dạy em tôn trọng người đó nhât. nhiều điều hay, . + Câu 3: Hãy kể các loài vật có đức tính + Con cò, con ngựa, như con người mà em biết? - GV nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe. 2. Luyện tập Hoạt động 1. Đọc bài thơ về tình yêu thương giữa con người với con người hoặc giữa con người với loại vật. - HS đọc yêu cầu bài tập 1. - GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập 1. - HS thảo luận nhóm, đọc bài thơ đã
  17. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm, đọc tìm được. bài thơ đã tìm được - GV gợi ý: + Tình người + Lời mẹ ru + Con gà mái hoa - Em tìm đọc câu chuyện về người - GV hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu có năng khiếu nổi bật qua sách báo, bài tập gới thiệu bài thơ mình đã đọc tên internet, truyện, tên tác giả đọc ở đậu... - HS lắng nghe, suy nghĩ. - GV giao nhiệm vụ cho HS suy nghĩ, thực hiện theo hướng dẫn. - HS thảo luận theo nhóm 2. - Mời một số nhóm trình bày kết quả thảo luận. - HS chia sẻ trước lớp. - Mời HS khác nhận xét. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. Hoạt động 2. Viết phiếu đọc sách theo mẫu - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 2. - HS đọc yêu cầu bài tập 2. - GV giao nhiệm vụ làm việc theo nhóm - Các nhóm làm việc theo yêu cầu. 2 thực hiện yêu cầu bài tập 2. HS trong lớp chia sẻ những nội dung Viết lại câu chuyện vừa giới thiệu ở bài đã ghi trong phiếu đọc sách với các tập 1 của mình vào phiếu gợi ý. bạn. HS ghi chép các thông tin cơ bản vào phiếụ đọc sách hoặc có thể trao đổi về hình ảnh thể hiện tình yêu thương, cảm nghĩ của em sau khi đọc bài thơ. HS chia sẻ trong nhóm, ghi vào phiếu đọc sách các thông tin cơ bản - GV mời các nhóm trình bày kết quả. trong phiếu và những lí do yêu thích câu chuyện. - GV yêu cầu các nhóm khác nhận xét. - Đại diện nhóm trình bày. - GV nhận xét, tuyên dương - Các nhóm nhận xét cho nhau. Hoạt động 3.Trao đổi với bạn về tình
  18. yêu thương giữa con người với con - Lớp Theo dõi bổ sung. người hoặc giữa con người với loại vật được thể hiện trong bài đọc. - Hs trao đổi với các bạn về nội dung bài thơ đã đọc (VD: Nội dung câu chuyện nói về điều gì? Nhân vật chính trong truyện là ai? Nhân vật đó có năng khiếu - HS làm việc nhóm 3 hoặc nhóm 4, gì nổi bật? Em hãy nêu tinh cảm, cảm giới thiệu về tác giả cuốn sách, xúc của minh về nhân vật đó,... những bài thơ trong sách,... -Lớp theo dõi nêu ý kiến bổ sung 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng cuộc thi - HS tham gia để vận dụng kiến thức “Ai là người hóm hỉnh”. đã học vào thực tiễn. + GV tổ chức cho lớp thành các nhóm, - Các nhóm tham vận dụng. mỗi nhóm thảo luận và chọn một bạn đại diện lên trước lớp giới thiệu về một người thân hoặc con vật yêu quý. (giới thiệu những tình cảm của em với người đó và tình cảm của người đó với em) + Mời các nhóm trình bày. + GV nhận xét chung, trao thưởng. - Cả lớp làm trọng tài: Nhận xét bạn nào giới thiệu hay, hóm hỉnh sẽ được chọn giải nhất, nhì , ba, - GV nhận xét tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) Toán BÀI TOÁN LIÊN QUAN ĐẾN RÚT VỀ ĐƠN VỊ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nhận biết và giải được bài toán liên quan đến rút về đơn vị - Vận dụng giải các bài tập và các bài toán thực tế liên quan đến rút về đơn vị - Vận dụng bài học vào thực tiễn. 2. Phẩm chất, năng lực -Năng lực chung: năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, giao tiếp hợp tác. - Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: hình ảnh minh họa, bảng nhóm
  19. - HS: sgk, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi hái hoa - HS tham gia trò chơi Bông hoa 1: Muốn tìm số trung bình + Trả lời: Muốn tìm số trung bình cộng cộng của nhiều số ta làm như thế nào? của nhiều số, ta tính tổng của các số đó, rồi chia tổng đó cho các số hạng. Bông hoa 2: Tìm số trung bình cộng + Trung bình cộng của 40 và 60 là 50 của các số 40 và 60. Bông hoa số 3: Mẹ bán ngày đầu 5kg + Mẹ bán trung bình một ngày số ngô ngô nếp. Ngày thứ 2 bán được 7 kg là; ngô tẻ. Hỏi trung bình một này mẹ bán ( 5 + 7) : 2 = 6 kg được bao nhiêu kg ngô? - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hình thành kiến thức - GV yêu cầu học sinh đóng vai nêu - HS nêu bài toán bài toán - Bài toán cho biết gì ? - Bài toán cho biết Việt có 36 cái bánh xếp đều vào 6 hộp - Bài toán hỏi gì? - 4 hộp như vậy xếp được bao nhiêu - GV hướng dẫn học sinh tóm tắt, cái bánh ? phân tích bài toán +HS tóm tắt bài toán Tóm tắt: 6 hộp 36 cái bánh - Rô-bốt hướng dẫn ta tính như thế 4 hộp cái bánh? nào? + Trước tiên tìm số bánh trong 1 hộp, rồi tìm số bánh trong 4 hộp. - Muốn tìm được 4 hộp đựng được -Ta phải tính 1 hộp đựng bao nhiêu bao nhiêu cái bánh ta phải làm như thế chiếc bánh. nào? - Ta lấy 36 cái bánh chia đều cho 6 hộp - Muốn tìm một hộp đựng bao nhiêu ra 1 hộp bánh. cái bánh ta làm như thế nào? ( Bước tìm bài toán rút về đơn vị) - Lấy số bánh 1 hộp nhân với 4 hộp thì - Muốn tìm 4 hộp bánh đựng bao ra số bánh đựng trong 4 hộp. nhiêu chiếc bánh ta làm như thế nào? - HS làm bài - GV gọi HS nêu cách làm và thực - HS trình bày hiện vào vở Bài giải - GV nhận xét, tuyên dương. Số bánh trong mỗi hộp là: 36 : 6 = 6 ( cái) Số bánh trong 4 hộp là: 6 4 = 24 ( cái)
  20. Đáp số: 24 cái bánh HS nêu * Muốn giải một bài toán rút về đơn vị - Thực hiện theo 3 bước: ta thực hiện theo mấy bước Bước 1: Phân tích đề Bước 1: Phân tích đề Bước 2: Tìm cách giải + Bước 2 -Tìm giá trị một đơn vị (giá trị một phần trong các phần bằng nhau). Thực hiện phép chia. -Tìm giá trị của nhiều đơn vị cùng loại (giá trị của nhiều phần bằng nhau). Thực hiện phép nhân. Bước 3: Thực hiện các phép tính thích Bước 3: Thực hiện các phép tính thích hợp và viết lời giải hợp và viết lời giải - HS trình bày - GV gọi HS nhắc lại các bước giải bài toán rút về đơn vị - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Luyện tập Bài toán 1. Giải bài toán (Làm việc cá nhân) - HS đọc yêu cầu bài - GV yêu cầu học sinh đọc toán - Học sinh làm - Hướng dẫn học sinh làm bài trên vở Tóm tắt 10 túi ..20kg 3 túi .kg? Bài giải Số ki-lô-gam đường trong một túi là: 20: 10 = 2 ( kg) 3 túi có số ki-lô-gam đường là: 2 3 = 6 ( kg) Đáp số: 6 kg đường - GV gọi HS nêu cách làm và thực hiện - HS trình bày vào vở - GV nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe rút kinh nghiệm Bài toán 2: Giải bài toán( Làm việc nhóm 2) - HS đọc yêu cầu bài - GV yêu cầu học sinh đọc toán Tóm tắt - GV chia nhóm 2, các nhóm làm vào vở 10 túi ..20kg 3 túi .kg? Bài giải Một khay xếp được số trứng là: 60: 6 = 10 ( quả) 4 khay xếp được số trứng là: