Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Thứ 2+3+4, Tuần 24 Năm học 2023-2024 (Cao Thị Thủy)

docx 36 trang Phương Nhã 14/12/2025 80
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Thứ 2+3+4, Tuần 24 Năm học 2023-2024 (Cao Thị Thủy)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_4_thu_234_tuan_24_nam_hoc_2023_2024_cao.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Thứ 2+3+4, Tuần 24 Năm học 2023-2024 (Cao Thị Thủy)

  1. TUẦN 24 Thứ 2 ngày 26 tháng 2 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: CHÀO MỪNG NGÀY QUỐC TẾ PHỤ NỮ 8-3 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kỹ năng: - Tham gia biểu diên văn nghệ chào mừng ngày quốc tế phụ nữ 8-3. Chia sẻ cảm xúc sau khi xem biểu diễn văn nghệ 2. Năng lực phẩm chất. -Năng lực: Nhận biết được nguy cơ bị xâm hại - Phẩm chất: Biết yêu thương giúp đỡ , chia sẻ với mọi người.Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, rèn luyện. Phẩm chất trách nhiệm: Thực hiện phòng tránh bị xâm hại II. ĐỒ DÙNG , PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: − GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc tai để - HS quan sát, thực hiện. chuẩn bị làm lễ chào cờ. - GV cho HS chào cờ. 2. Sinh hoạt dưới cờ: - GV cho HS Tham gia biểu diên văn nghệ chào mừng- HS xem. ngày quốc tế phụ nữ 8-3. Chia sẻ cảm xúc sau khi xem biểu diễn văn nghệ - Các nhóm lên thực hiện . Tham gia biểu diên văn nghệ chào mừng ngày quốc tế phụ nữ 8-3. Chia sẻ cảm xúc sau khi xem biểu diễn văn nghệ và chia sẻ suy nghĩ của mình sau buổi tham gia biểu diễn - HS lắng nghe.
  2. - GV cho học sinh tham gia và chia sẻ suy nghĩ của bản thân sau khi tham gia 3. Vận dụng.trải nghiệm - HS nêu cảm nhận của mình sau buổi sinh hoạt. GV tóm tắt nội dung chính - HS lắng nghe. IV, ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG Tiếng Việt CẢM XÚC TRƯỜNG SA ( tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức kỹ năng: - Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Đất nước Việt Nam bao gồm cả những hòn đảo, quần đảo lớn, nhỏ, cả vùng biển vùng trời ngoài khơi xa, nơi hàng ngày, hàng giờ có biết bao con người thầm lặng hi sinh, chịu muôn vàn gian nguy để bảo vệ vẹn toàn lãnh thổ của chúng ta. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Biết chia sẻ suy nghĩ, nhận thức của mình về đất nước Việt Nam. Luôn trân trọng những tình cảm với các anh lính đóng quân ngoài đảo xa để bảo vệ đất nước. 2. Năng lực phẩm chất. - Năng lực: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm.
  3. - Phẩm chất Yêu đất nước Việt Nam, giữ gìn vào bảo vệ đảo Trường Sa. Thông qua bài văn, biết yêu quý và trân trọng bạn bè. Có ý thức tự giác luyện đọc, trả lời các câu hỏi. Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: - GV giới thiệu bài hát Hào khí trường Sa - HS lắng nghe bài hát. nhạc và lời Trường Lâm - Các em thấy bạn ấy hát có hay không? - HS kể - Em biết gì về Trường Sa - Học sinh lắng nghe. 2. Hình thành kiến thức: 2.1. Luyện đọc lại. - GV Hướng dẫn lại cách đọc diễn cảm. - HS lắng nghe lại cách đọc diễn cảm. - Mời một số học sinh đọc nối tiếp. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. Đọc một số lượt. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. 2.2. Luyện tập theo văn bản. 1. GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 1: Dựa vào - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. ý thơ của bài Cảm xúc Trường Sa, viết 2- 3 câu về sự kiên cường của người lính đảo - Mời học sinh làm việc nhóm 4. - Các nhóm tiến hành thảo luận. - Mời đại diện các nhóm trình bày. - Đại diện các nhóm trình bày. - Mời các nhóm khác nhận xét. - Các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 2. GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 2: Xác định - 1 HS đọc yêu cầu bài 2. chủ ngữ và vị ngữ mỗi câu em viết ở bài tập 1 - GV mời cả lớp làm việc cá nhân xác định - Cả lớp làm việc cá nhân, viết bài vào chủ ngữ, vị ngữ câu viết bài vào vở. vở. - Mời một số HS trình bày kết quả (hoặc thu vở chấm một số em) - GV nhận xét, tuyên dương - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
  4. 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học học vào thực tiễn. sinh thi đọc diễn cảm bài thơ. - Nhận xét, tuyên dương. - Một số HS tham gia thi đọc - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Toán LUYỆN TẬP (TRANG 35) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức kỹ năng: - Thực hiện được phép nhân, chia với số có một, hai chữ số trong phạm vi lớp triệu - Tính nhẩm được phép nhân, chia với số tròn chục và với 1 000 - Tìm được thừa số khi biết tích và thừa số còn lại - Tìm được số bị chia khi biết số chia và thương - Tính được giá trị của biểu thức bằng cách thuận tiện - Giải được bài toán thực tế liên quan đến phép chia - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. 2. Năng lực phẩm chất.. - Năng lực: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao,tham gia tốt trò chơi, vận dụng. Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. - Phẩm chất Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
  5. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: 40 x 70 = ? + Trả lời: + Câu 2: 600 : 20 = ? Câu 1: 40 x 70 = 2800 + Câu 3: Tính bằng cách thuận tiện + Câu 2: 600 : 20 = 30 20 x 134 x 5 =? + Câu 3: 20 x 134 x 5 = 13400 - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Luyện tập, thực hành Bài 1. Đ, S? (Làm việc cá nhân) - GV gọi học sinh nêu yêu cầu của bài - HS đọc yêu cầu: Đ, S - Cả lớp làm bài vào vở - HS làm việc theo yêu cầu. - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét. - HS giải thích: - GV yêu cầu HS giải thích tại sao chọn Đ, a, Đ ( vì đã tính đúng) S trong từng phép tính đã cho b, S ( vì tích riêng thứ hai không lùi sang trái 1 hàng so với tích riêng thứ nhất) - GV nhận xét tuyên dương. c, Đ ( vì đã tính đúng) - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. Bài 2: Số? (Làm việc cá nhân) - GV gọi học sinh nêu yêu cầu của bài - 1 HS trả lời: Số GV hỏi : - HSTL: a, Số phải tìm có tên gọi là gì? a, Số phải tìm là thừa số Muốn tìm thừa số chưa biết ta làm như thế Muốn tìm thừa số chưa biết ta lấy tích nào? chia cho thừa số đã biết b, Số phải tìm có tên gọi là gì? b, Số phải tìm là số bị chia Muốn tìm số bị chia ta làm như thế nào? Muốn tìm số bị chia ta lấy thương nhân
  6. với số chia - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét. -HS chữa bài - GV nhận xét tuyên dương. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. Bài 3. (Làm việc nhóm 2) Có 72 cái bút chì xếp đều vào 6 hôp. Hỏi có 760 cái bút chì cùng loại đó thì xếp được bao nhiêu hộp như thế và còn thừa mấy cái bút chì? - GV yêu cầu HS đọc đề bài. + 1 HS Đọc đề bài. - GV cùng HS tóm tắt: + HS cùng tóm tắt bài toán với GV. + 72 cái bút chì: 6 hộp + 760 cái bút chì: ... hộp, thừa ... bút chì? - Muốn biết 760 cái bút chì xếp được bao - HS làm việc nhóm 2. Thảo luận và nhiêu hộp, ta cần biết gì trước? hoàn thành bài tập vào phiếu bài tập GV chia lớp thành các nhóm 2, thảo luận nhóm. và làm bài giảng trên phiếu bài tập nhóm. Giải: Mỗi hộp xếp số bút chì là 72 : 6 = 12 ( bút) Ta có 760 : 12 = 63 ( dư 4) Vậy 760 bút chì cùng loại đó xếp được 63 hộp và còn thừa 4 bút chì Đáp số: 63 hộp, thừa 4 bút chì - Gọi các nhóm trình bày, HS nhận xét lẫn - Các nhóm nhận xét lẫn nhau. nhau. - GV nhận xét tuyên dương các nhóm. - HS ghi lại bài giải vào vở. - GV cho HS ghi lại bài giải vào vở. Bài 4: (Làm việc nhóm 4). Quan sát sơ đồ, trả lời câu hỏi. - GV mời HS đọc yêu cầu bài tập. - 1 HS Đọc đề bài. - Chia lớp thành các nhóm 4, thảo luận và Rô-bốt đến kho báu theo các đoạn đường trả lời theo đề bài. ghi phép tính có kết quả là số lẻ. Hỏi kho
  7. báu ở trong tòa nhà nào ? - Lớp chia nhóm và thảo luận. Để tìm được đường đi của rô-bốt ta phải thực hiện các phép tính và nhận biết kết quả phải là số lẻ -Phép tính 500 x 50 có chữ số hàng đơn vị là 0, nên kết quả không là số lẻ Phép tính 90090 : 30; 605 x 13; 145000:1000; 163 x 7 có kết quả là số lẻ Vậy kho báu ở tòa nhà phía trên ( màu nâu đất) - GV mời đại diện các nhóm trình bày. - Đại diện các nhóm trình bày - GV mời các nhóm khác nhận xét - Các nhóm khác nhận xét. - GV Nhận xét chung, tuyên dương. - HS lắng nghe Bài 5: Tính bằng cách thuận tiện ( Làm việc chung cả lớp) 930 x 65 + 65 x 70 - Yêu cầu học sinh đọc đề bài. -HS đọc đề bài - GV yêu cầu HS suy nghĩ, tìm tòi cách làm - HS suy nghĩ, trả lời bài - GV hướng dẫn để HS nhận ra trong 2 -Đó là thừa số 65 phép nhân đều có 1 thừa số giống nhau, đó là thừa số nào? - Gọi HS nêu kết quả, GV mời HS nhận xét. HS trao đổi cách làm 930 x 65 + 65 x 70 = (930 + 70) x 65 = 1000 x 65 - GV Nhận xét chung, tuyên dương. = 65000 - HS nhận xét, bổ sung. - HS lắng nghe. 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV yêu cầu HS, em hãy tìm một số tình - HS tìm, chia sẻ một số tình huống huống trong thực tế liên quan đến phép chia trong thực tế. đã học rồi chia sẻ cả lớp cùng thực hiện Ví dụ: Một hộp bút màu có 6 chiếc bút tính. có giá 18600 đồng. Hỏi mỗi chiếc bút
  8. - GV chia HS nhóm 4, cho các nhóm thi màu có giá là bao nhiêu tiền? giải nhanh vào bảng nhóm. + Các nhóm thi giải nhanh vào bảng - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhóm. nhau. - Đại diện các nhóm trình bày: - GV chữa bài, nhận xét tuyên dương. Bài giải Mỗi chiếc bút có giá là: 18600 : 6 = 3100 (đồng) Đáp số : 3100 đồng - HS lắng nghe để vận dụng vào thực tiễn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Khoa học VAI TRÒ CỦA CHẤT DINH DƯỠNG ĐỐI VỚI CƠ THỂ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kỹ năng: - Nhận biết các chất dinh dưỡng có trong thực phẩm và kể được tên các nhóm chất dinh dưỡng. - Học sinh nhận biết được vai trò của bốn nhóm chất dinh dưỡng đối với sự phát triển của cơ thể. 2. Năng lực phẩm chất. * Năng lực: năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác. * Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi, bảng thành phần dinh dưỡng trong một số loại thực phẩm, bảng nhóm. - HS: sgk, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: - GV hỏi: - HS hát hoặc chơi trò chơi. + Hằng ngày chúng ăn những loại thức ăn nào?
  9. - Cơm, rau, thịt, cá, tôm, trứng, - Chúng ta ăn thức ăn đó để làm gì? sữa, - Để cơ thể phát triển khỏe mạnh bình thường. - GV giới thiệu: Tại sao ăn các loại thức ăn cơ thể chúng ta lại phát triển khỏe mạnh? Vì các loại thức ăn đó chứa các chất dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể. Các em sẽ được tìm hiểu kĩ hơn trong bài học ngày hôm nay: Vai trò của chất dinh dưỡng đối với cơ thể. 2. Hình thành kiến thức: HĐ 1: Các nhóm chất dinh dưỡng có trong thức ăn: - ND1: Quan sát Hình 1/ SGK và đọc thầm các câu hỏi trong ND1 - HS đọc thầm ND1 - Dựa vào H1 đọc tên các thực phẩm có trong - HS đọc tên thực phẩm bảng? - Quan sát theo hàng ngang, mỗi thực phẩm -Chất bột đường, Chất đạm, thường có những chất dinh dưỡng nào? Chất béo, Vi ta min và chất khoáng( VD: gạo ) - Hàm lượng mỗi chất dinh dưỡng có trong - Mỗi loại thực phẩm sẽ có hàm thực phẩm khác nhau như thế nào? lường dinh dưỡng này nhiều và hàm lượng dinh dưỡng khác sẽ ít hơn ( VD: gạo chứa 76g chất bột đường, chỉ có 8g chất đạm, 1g chất béo và ít hơn 1g Vi ta min và chất khoáng.) - Mỗi thực phẩm sẽ có hàm lượng dinh dưỡng khác nhau, hãy quan sát theo hàng dọc để nhận ra thực phẩm nào có nhiều chất dinh dưỡng.
  10. - Phát phiếu học tập( Các câu hỏi trong ND1) - HS thảo luận nhóm 4 trả lời các câu hỏi của ND1 vào Phiếu học tập - Tổ chức cho HS chia sẻ các câu hỏi của ND1: + Thực phẩm nào chứa nhiều chất bột - Gạo đường? - Gà, thịt lợn, cá, lạc, trứng + Thực phẩm nào chứa nhiều chất đạm? - Thịt lợn, lạc + Thực phẩm nào chứa nhiều chất béo? - Súp lơ + Thực phẩm nào chứa nhiều Vi- ta – min và chất khoáng? - Các thực phẩm khác nhau cung cấp hàm lượng dinh dưỡng khác nhau như thế nào? - Một loại thực phẩm khác nhau cung cấp hàm lượng dưỡng chất khác nhau, thực phẩm chứa nhiều chất nào thì ta có thể xếp chúng vào nhóm dinh dưỡng phù hợp.( VD: Gạo thuộc nhóm Chất bột đường) - Chia làm 4 nhóm dinh dưỡng: - Dựa vào hàm lượng dinh dưỡng, thực phẩm 1. Chất bột đường được chia thành những nhóm dinh dưỡng 2. Chất đạm nào? 3. Chất béo 4. Vi ta min và chất khoáng - HS đọc thầm * Yêu cầu HS đọc thầm phần khung xanh SGK/ 84 ND2: Quan sát Hình 2/SGK và đọc thầm ND2 - HS đọc thầm - Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi thực hiện - HS quan sát H2 và thảo luận ND2 nhóm 2 trả lời các câu hỏi SGK - Tổ chức chia sẻ câu hỏi thảo luận( hình thức trò chơi) + Nêu tên các đồ ăn thức uống có trong H2 - Bánh mì, nấm, lạc, dầu mè,
  11. và cho biết thực phẩm chính làm nên mỗi loại trứng, tôm, cà rốt, bún, đu đủ, thức ăn đó? cá, sữa chua, rau cải. - Thực phẩm chính làm nên nguyên liệu đó là: Bột mì( bánh mì), bột gạo( bún) + Sắp xếp các loại thức ăn đồ uống có trong - HS thực hiện bằng cách tham hình 2 vào bốn nhóm thức ăn: chứa nhiều gia trò chơi: Ai nhanh ai đúng chất bột đường, chứa nhiều chất đạm, chứa Đáp án: nhiều chất béo, chứa nhiều vi ta min và chất + Chất bột đường: bánh mì, bún, khoáng? đu đủ, cà rốt. + Chất đạm: lạc, nấm, trứng, tôm, cá. + Chất béo: lạc, dầu mè + Vi ta min và chất khoáng: Rau cải, đu đủ, nước ép cà rốt, lòng đỏ trứng gà. - Kể tên các thức ăn hằng ngày em đã ăn và cho biết chúng làm từ thực phẩm nào? Thực phẩm đó thuộc nhóm nào? - HS kể trước lớp. - HS đọc mục Em có biết?SGK/ 85 - HS đọc mục Em có biết?SGK/ 85 HĐ 2: Vai trò của các nhóm chất dinh dưỡng đối với cơ thể: - ND1: Quan sát H3 và đọc thầm ND1 - HS quan sát và đọc thầm - Yêu cầu HS nói cho nhau nghe theo nhóm - HS nói cho nhau nghe theo đôi về vai trò của các chất dinh dưỡng có nhóm đôi và đại diện chia sẻ trong thức ăn đối với cơ thể trước lớp. - ND2: Thảo luận và chia sẻ với bạn: + Vì sao hằng ngày trẻ nên ăn thức ăn chứa - Vì trẻ em cơ thể đang phát nhiều chất đạm? triển và lớn lên nên cần chất đạm + Chúng ta có cần ăn đủ thức ăn đủ 4 nhóm - Chúng ta cần ăn đủ 4 nhóm chất dinh dưỡng không? Vì sao? dinh dưỡng vì mỗi thực phẩm có vai trò ý nghĩa khác nhau với sự phát triển của cơ thể, các nhóm chất dinh dưỡng trong mỗi loại
  12. thực phẩm không thể thay thế được cho nhau. - Cho HS đọc mục: Em có biết? - Hs đọc * Vận dụng, trải nghiệm: - Nêu ý nghĩa vai trò của chất xơ đối với hoạt - HS nêu. động bình thường của cơ thể? - Liên hệ: HS cần phải ăn rau và uống đủ nước hằng ngày kể cả khi không khát nước. - Nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Tiếng Việt VIẾT BÀI VĂN KỂ LẠI MỘT CÂU CHUYỆN. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức kỹ năng: - Biết viết được bài văn kể lại câu chuyện về một nhân vật lịch sử mà em đã đọc đã nghe - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Biết sử dụng câu văn đúng, hay và phù hợp với hoàn cảnh viết được bài văn hay nói về nhân vật lịch sử. 2. Năng lực phẩm chất. - Năng lực: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. Nâng cao kĩ năng viết văn. Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất: Thông qua bài học, biết lắng nghe ý kiến của bạn nêu để xem xét và thống nhất. Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: - GV tổ chức trò chơi hái hoa dân chủ để
  13. khởi động bài học. - Yêu cầu HS nên hái mỗi bông hoa trong -HS chơi từ gợi ý phải nói tên được nhân đó có những câu đố gợi ý về những anh vật lịch sử. hùng lịch - GV gọi HS lên hái hoa -HS tham gia chơi + Câu 1: Đầu voi phất ngọn cờ vàng - Bà Triệu Thị Trinh Làm cho nữ giới vẻ vang oai hùng + Câu 2: Ai người bơi giỏi lặn tài - Yết Kiêu Khoan thủng thuyền giặc đánh tan quân thù +Câu 3: Vua nào trong buổi hàn vi ở chùa - Lý Thái Tổ - Gọi HS trình bày trước lớp - HS trình bày - Gv nhận xét bổ sung 2. Hình thành kiến thức: Bài 1. Hướng dẫn HS làm bài - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài tập - 1 HS đọc yêu cầu bài tập - GV yêu cầu HS viết bài dựa thẹo bài 9 đã - HS Nghe lập dàn ý - GV chốt: Trong một bài văn kể chuyện bao giờ cũng đủ 3 phần ( mở bài, thân bài, kết bài) chúng ta cần lưu ý khi viết cần viết theo trình tự câu chuyện và lồng ghép những diễn biến, hành động, suy nghĩ của nhân vật thì câu chuyện mới hấp dẫn người nghe và bài viết thêm sinh động - Yêu cầu HS viết bài vào vở - HS viết bài 2. Đọc soát bài văn - Yêu cầu HS làm việc cả lớp - Cả lớp làm việc chung, cùng suy nghĩ để trả lời từng ý: - GV yêu cầu HS đọc bài văn của mình -HS đọc bài trước lớp - Nhận xét + Bài văn có kể đúng trình tự những sự việc trong câu chuyện không? + Nôi dung bài có đủ các tiêu chí tiêu biểu
  14. của câu chuyện làm nổi bật đặc điểm của nhân vật lich sử ( ngoại hình, hành động, lời nói của nhân vật..) +Bì văn có thể hiện tình cảm, cảm xúc đối với câu chuyện hoặc nhân vật lịch sử được nói trong câu truyện - GV mời cả lớp làm việc chung: - GV mời một số HS trình bày. - Một số HS trình bày trước lớp. - Mời cả lớp nhận xét nhận xét. GV nhận - HS lắng nghe. xét chung và chốt 3. Sửa lỗi - GV cho HS làm việc nhóm đôi - HS thực hiện - HS soát lỗi cho nhau và chỉnh sửa bài văn -HS làm việc nhóm đôi - Gọi HS trình bày trước lớp lỗi sai vừa sửa - Các nhóm trình bày - GV nhận xét tuyên dương - Hs lắng nghe rút kinh nghiện 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã là người sáng tạo”. học vào thực tiễn. + GV chuẩn bị một câu về nhaan vật lịch sử Yêu cầu các nhóm đọc và viết ý kiến của nhóm mình về câu chuyện đó (câu chuyện nói về ai, hành động, của chỉ, lời nói nhân - Các nhóm tham vận dụng. vật đó như thế nào - Cả lớp làm trọng tài: Nhận xét nhóm + Chia lớp nhiều nhóm (tùy số lượng HS) nào viết đúng, hay sẽ được chọn giải + Mời các nhóm trình bày. nhất, nhì , ba, - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Tiếng Việt NÓI VÀ NGHE : NHỮNG TẤM GƯƠNG SÁNG
  15. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức kỹ năng: - Biết nói trước nhóm, trước lớp về ý kiến của mình về một người lao động hoặc chiến đấu, hi sinh để đem lại cuộc sống hạnh phúc, bình yên cho mọi người. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Biết thể hiện cảm xúc, tình cảm trước những hi sinh vì quê hương đất nước 2. Năng lực phẩm chất. - Năng lực: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. Tự tin, mạnh dạn, biết trao đổi nhận xét trong giao tiếp. Nâng cao kĩ năng nói và nghe trong giao tiếp. - Phẩm chất: Biết chia sẻ với mọi người về mất mát đau thương để bảo vệ Tổ quốc Thông qua bài học, biết lắng nghe và nhận xét về bạn. Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: - GV giới thiệu bài hát “ Cúc ơi” để khởi - HS tham gia trò chơi động bài học. + Đố các em bài hát nói về điều gì? + Bài hát nói về những chiến sĩ đã hi sinh ở ngã ba Đồng Lộc bảo vệ đất nước - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV nêu câu hỏi để dẫn dắt vào bài mới: + Có những mất mát hi sinh trong chiến - HS lắng nghe. tranh vẫn còn mãi, những người lính hi sinh trong thời bình để lại những niềm thương tiếc không nguôi để hiểu thêm những sự hi sinh thầm lặng đó chúng ta cùng tìm hiểu bài hôm nay 2. Hình thành kiến thức: 1. Chuẩn bị - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài + HS đọc yêu cầu bài
  16. - GV yêu cầu các em tìm những câu - HS lắng nghe cách thực hiện. chuyện kể về những tấm gương quên mình giúp mọi người trong thiên tai, hoạn nạn, dich bệnh: + Những câu chuyện về chiến sĩ quên mình cứu những bệnh nhân bị dịch bệnh Covid - 19 hoặc những người anh hùng đã chiến đấu bảo vệ Tổ quốc - Yêu cầu HS thảo luận theo bàn câu - HS thảo luận chuyện đã chuẩn bị - GV gọi một số nhóm trình bày - HS nêu tên câu chuyện sẽ kể -GV nhận xét tuyên dương - HS lắng nghe 2. Nói + Mời một học sinh lên trước lớp để làm ví + 1 HS lên đứng trước lớp và tự giới dụ. thiệu về câu chuyện mình kể. Giới thiệu + HD HS Giới thiệu về một số điểm nổi bật về một số điểm nổi bật của câu chuyện của câu chuyện (câu chuyện nói về ai, đã (câu chuyện nói về ai, đã làm công việc làm công việc gì và đã giúp đỡ, hi sinh như gì và đã giúp đỡ, hi sinh như thế nào thế nào trong việc bảo vệ đất nước, bày tỏ trong việc bảo vệ đất nước suy nghĩ, cảm xúc của mình đối với những người đáng kính trọng đó. + GV mời một số HS khác phát biểu và tự nhận xét của bạn về câu chuyện đó - GV mời học sinh làm việc cá nhân, mỗi - HS làm việc cá nhân, ghi vào giấy HS tự viết ra giấy những điểm nổi bật của những điểm nổi bật của nhân vật và đọc nhân vật trong câu chuyện em biết hoặc trước lớp theo yêu cầu của giáo viên. đọc được, sau đó em đọc trước lớp. - HS nhận xét bạn mình. - Cả lớp nhận xét, phát biểu. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV nhận xét, tuyên dương. 2. Trao đổi - GV mời cả lớp thảo luận nhóm 4 thực - HS thảo luận nhóm 4. Trao đổi và thực hiện các yêu cầu sau: hiện yêu cầu. + Nêu những điểm tốt của người em nói - Nhóm trưởng tổng hợp kết quả thảo trong câu chuyện luận. + Nói điều em mong học tập ở câu chuyện.
  17. - GV mời các nhóm trình bày. - Đại diện các nhóm trình bày. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - Các nhóm nhận xét. - Giáo viên nhận xét cung, tuyên dương - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng cuộc thi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã sáng tạo”. học vào thực tiễn. + GV tổ chức cho lớp thành các nhóm, - Các nhóm tham vận dụng. mỗi nhóm thảo luận và chọn một bạn đại diện lên trước lớp giới thiệu về một người dũng cảm mà em biết. (giới thiệu những nét nổi bật của của người đó, cử chỉ, hành động) - Cả lớp làm trọng tài: Nhận xét bạn nào + Mời các nhóm trình bày. giới thiệu hay, hóm hỉnh sẽ được chọn + GV nhận xét chung, trao thưởng. giải nhất, nhì , ba, - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Thứ 3 ngày 27 tháng 2 năm 2024 Tiếng Việt CHỦ ĐỀ : UỐNG NƯỚC NHỚ NGUỒN ĐỌC: SÁNG THÁNG NĂM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức kỹ năng: - Đọc đúng và đọc diễn cảm bài thơ Sáng tháng năm, biết nhấn giọng vào những từ ngữ thể hiện tâm trạng cảm xúc của tác giả trong bài thơ. - Nhận biết được tình cảm của nhà thơ đối với Bác Hồ: vui sướng và hạnh phúc khi được về thăm Bác; quyến luyến và thân thiết như được gặp người cha thân thương của mình; ngưỡng mộ và kính trọng trước hình ảnh lớn lao của một vị lãnh tụ của đất nước. - Hiểu điều tác giả muốn nói qua bài thơ: Bài thơ ghi lại một lần lên thăm Bác của nhà thơ Tố Hữu; qua đó, nhà thơ thể hiện tình yêu thương sâu nặng, sự kính trọng đặc biệt đối với Bác Hồ.
  18. - Bồi dưỡng tình yêu, sự biết ơn, lòng kính trọng đối với Chủ tịch Hồ Chí Minh nói riêng và những vị anh hùng dân tộc nói chung. Trân trọng lịch sử và những giá trị truyền thống của người Việt. 2. Năng lực phẩm chất. - Năng lực: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc thuộc lòng bài thơ tốt.Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất: Thông qua bài thơ, biết yêu quý Bác Hồ, yêu quý quê hương đất nước. Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: - GV nêu tên bài học ( Sáng tháng Năm) và giao nhiệm vụ: + Đọc câu hỏi khởi động: Để kỉ niệm sinh - HS thảo luận theo nhóm nhật Bác Hồ ( ngày 19 tháng 5), trường em tổ chức những hoạt động gì? + Thảo luận theo cặp - GV gọi HS trình bày - Đại diện 2-3 nhóm trình bày trước lớp - GV nhận xét, tuyên dương. + trường thường tổ chức một đợt thi đua - GV giới thiệu khái quát về bài thơ. Bài thơ học tập tốt là tiếng lòng, là tình cảm của nhà thơ Tố + tổ chức biểu diễn văn nghệ mừng sinh Hữu đối với Bác Hồ, thể hiện qua một lần nhật Bác lên thăm Bác ở chiến khu Việt Bắc. + kể chuyện về Bác - GV cho HS quan sát ảnh tư liệu: hình chủ + phát động phong trào thi đua học và tịch Hồ Chí Minh ngồi làm việc ở chiến khu làm theo Bác Việt Bắc. ( Bác Hồ ngồi đánh máy chữ) - HS lắng nghe. - Học sinh thực hiện. 2. Hình thành kiến thức: 2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng. - GV đọc mẫu lần 1: Bài thơ được đọc với - Hs lắng nghe cách đọc.
  19. giọng tha thiết, tình cảm, thể hiện một sự lưu luyến đặc biệt của tác giả bài thơ - nhà thơ Tố Hữu với Chủ tịch Hồ Chí Minh - GV HD đọc: Đọc đúng các từ ngữ chứa - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn tiếng dễ phát âm sai, Ví dụ: nương ngô, lồng cách đọc. lộng, nước non, Đọc diễn cảm thể hiện cảm xúc của tác giả bài thơ: giọng đọc vui tươi, tha thiết - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: 3 khổ thơ - HS quan sát + Khổ 1: từ đầu đến thủ đô gió ngàn + Khổ 2: tiếp theo đến khách văn đến nhà + Khổ 3: còn lại - GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo khổ thơ. - 3 HS đọc nối tiếp theo khổ thơ. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: : nương - HS đọc từ khó. ngô, lồng lộng, nước non - GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo khổ thơ. - 3 HS đọc nối tiếp đoạn GV hướng dẫn luyện đọc câu: - 2-3 HS đọc câu. Vui sao/ một sáng tháng Nǎm / Đường về Việt Bắc / lên thǎm Bác Hồ / Suối dài/ xanh mướt nương ngô/ Bốn phương lồng lộng/ thủ đô gió ngàn... - GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo khổ thơ. -Hs giải nghĩa từ bằng các hình thức: Kết hợp giải nghĩa từ khó: Việt Bắc, bồ, kêu dùng từ điển tra nghĩa cuả từ, đặt câu... GV có thể giải thích thêm từ khách văn: khách đến chơi nhà để nói chuyện về văn chương 2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm. - GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm ngắt, nghỉ - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm. theo nhịp thơ, từng khổ thơ theo cảm xúc của tác giả: giọng đọc vui tươi, tha thiết - Mời 5 HS đọc nối tiếp các khổ thơ. - GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn (mỗi - 3 HS đọc nối tiếp các khổ thơ. học sinh đọc 1 khổ thơ và nối tiếp nhau cho - HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm đến hết). bàn.
  20. - GV theo dõi sửa sai. - Thi đọc diễn cảm trước lớp: - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc gia thi đọc diễn cảm trước lớp. diễn cảm trước lớp. + GV nhận xét tuyên dương + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau. 2. Luyện tập, thực hành 3.1. Tìm hiểu bài. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Nhà tho lên thăm Bác Hồ ở đâu và + Nhà thơ lên thăm Bác Hồ ở Việt Bắc vào thời gian nào? vào một sáng tháng Năm. + Đường lên Việt Bắc có suối dài, có + Câu 2: Đường lên Việt Bắc có gì đẹp? nương ngô xanh mướt, có gió ngàn thổi reo vui... + Bác Hồ làm việc trong một ngôi nhà + Câu 3: Hãy tả lại khung cảnh nơi Bác Hồ sàn đơn sơ. Trong ngôi nhà ấy có một làm việc chiếc bàn con, một bồ đựng công văn và một chú chim bồ câu nhỏ đang đi tìm thóc. Khung cảnh bình yên, mộc mạc và giản dị + Câu 4: Câu thơ nào cho thấy sự gắn bó + Câu thơ cho thấy sự gắn bó thân thiết thân thiết giữa Bác Hồ và nhà thơ? giữa Bác Hồ và nhà thơ là: Bàn tay con nắm tay cha Bàn tay Bác ấm vào da vào lòng. + Câu 5: Những hình ảnh nào trong bài thơ + Bác ngồi đó, lớn mênh mông, bao nói lên sự cao cả, vĩ đại của Bác Hồ? quanh là trời xanh, biển rộng, ruộng đồng, nước non - GV nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe. - GV mời HS nêu nội dung bài. - HS nêu nội dung bài theo sự hiểu biết - GV nhận xét và chốt: Bài thơ ghi lại một của mình. lần lên thăm Bác của nhà thơ Tố Hữu; qua - HS nhắc lại nội dung bài học.