Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Thứ 2+3+4, Tuần 24 Năm học 2023-2024 (Hà Thị Lê Na)
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Thứ 2+3+4, Tuần 24 Năm học 2023-2024 (Hà Thị Lê Na)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_4_thu_234_tuan_24_nam_hoc_2023_2024_ha.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Thứ 2+3+4, Tuần 24 Năm học 2023-2024 (Hà Thị Lê Na)
- TUẦN 24 Thứ 2 ngày 26 tháng 2 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: CHÀO MỪNG NGÀY QUỐC TẾ PHỤ NỮ 8-3 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kỹ năng: - Tham gia biểu diên văn nghệ chào mừng ngày quốc tế phụ nữ 8-3. Chia sẻ cảm xúc sau khi xem biểu diễn văn nghệ 2. Năng lực phẩm chất. -Năng lực: Nhận biết được nguy cơ bị xâm hại - Phẩm chất: Biết yêu thương giúp đỡ , chia sẻ với mọi người.Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, rèn luyện. Phẩm chất trách nhiệm: Thực hiện phòng tránh bị xâm hại HSKT: Chia sẻ cảm xúc sau khi xem biểu diễn văn nghệ II. ĐỒ DÙNG , PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: − GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc tai để - HS quan sát, thực hiện. chuẩn bị làm lễ chào cờ. - GV cho HS chào cờ. 2. Sinh hoạt dưới cờ: - GV cho HS Tham gia biểu diên văn nghệ chào mừng- HS xem. ngày quốc tế phụ nữ 8-3. Chia sẻ cảm xúc sau khi xem biểu diễn văn nghệ - Các nhóm lên thực hiện . Tham gia biểu diên văn nghệ chào mừng ngày quốc tế phụ nữ 8-3. Chia sẻ cảm xúc sau khi xem biểu diễn văn nghệ và chia sẻ suy nghĩ của mình sau buổi tham gia biểu diễn - HS lắng nghe. - GV cho học sinh tham gia và chia sẻ suy nghĩ của
- bản thân sau khi tham gia HSKT: Chia sẻ cảm xúc sau khi xem biểu diễn văn nghệ 3. Vận dụng.trải nghiệm - HS nêu cảm nhận của mình sau buổi sinh hoạt. GV tóm tắt nội dung chính - HS lắng nghe. IV, ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG Tiếng Việt CẢM XÚC TRƯỜNG SA ( tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức kỹ năng: - Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Đất nước Việt Nam bao gồm cả những hòn đảo, quần đảo lớn, nhỏ, cả vùng biển vùng trời ngoài khơi xa, nơi hàng ngày, hàng giờ có biết bao con người thầm lặng hi sinh, chịu muôn vàn gian nguy để bảo vệ vẹn toàn lãnh thổ của chúng ta. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Biết chia sẻ suy nghĩ, nhận thức của mình về đất nước Việt Nam. Luôn trân trọng những tình cảm với các anh lính đóng quân ngoài đảo xa để bảo vệ đất nước. 2. Năng lực phẩm chất. - Năng lực: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất Yêu đất nước Việt Nam, giữ gìn vào bảo vệ đảo Trường Sa. Thông qua bài văn, biết yêu quý và trân trọng bạn bè. Có ý thức tự giác luyện đọc, trả lời các câu hỏi. Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. HSKT: Luyện đọc 1 đoạn II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: - GV giới thiệu bài hát Hào khí trường Sa - HS lắng nghe bài hát. nhạc và lời Trường Lâm - Các em thấy bạn ấy hát có hay không? - HS kể - Em biết gì về Trường Sa - Học sinh lắng nghe.
- 2. Hình thành kiến thức: 2.1. Luyện đọc lại. - GV Hướng dẫn lại cách đọc diễn cảm. - HS lắng nghe lại cách đọc diễn cảm. - Mời một số học sinh đọc nối tiếp. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. Đọc một số lượt. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. HSKT: Luyện đọc 1 đoạn 2.2. Luyện tập theo văn bản. 1. GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 1: Dựa vào - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. ý thơ của bài Cảm xúc Trường Sa, viết 2- 3 câu về sự kiên cường của người lính đảo - Mời học sinh làm việc nhóm 4. - Các nhóm tiến hành thảo luận. - Mời đại diện các nhóm trình bày. - Đại diện các nhóm trình bày. - Mời các nhóm khác nhận xét. - Các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 2. GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 2: Xác định - 1 HS đọc yêu cầu bài 2. chủ ngữ và vị ngữ mỗi câu em viết ở bài tập 1 - GV mời cả lớp làm việc cá nhân xác định - Cả lớp làm việc cá nhân, viết bài vào chủ ngữ, vị ngữ câu viết bài vào vở. vở. - Mời một số HS trình bày kết quả (hoặc thu vở chấm một số em) - GV nhận xét, tuyên dương - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học học vào thực tiễn. sinh thi đọc diễn cảm bài thơ. - Nhận xét, tuyên dương. - Một số HS tham gia thi đọc - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Toán LUYỆN TẬP (TRANG 35) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức kỹ năng:
- - Thực hiện được phép nhân, chia với số có một, hai chữ số trong phạm vi lớp triệu - Tính nhẩm được phép nhân, chia với số tròn chục và với 1 000 - Tìm được thừa số khi biết tích và thừa số còn lại - Tìm được số bị chia khi biết số chia và thương - Tính được giá trị của biểu thức bằng cách thuận tiện - Giải được bài toán thực tế liên quan đến phép chia - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. 2. Năng lực phẩm chất.. - Năng lực: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao,tham gia tốt trò chơi, vận dụng. Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. - Phẩm chất Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. HSKT: Thực hiện được phép nhân, chia với số có một II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: 40 x 70 = ? + Trả lời: + Câu 2: 600 : 20 = ? Câu 1: 40 x 70 = 2800 + Câu 3: Tính bằng cách thuận tiện + Câu 2: 600 : 20 = 30 20 x 134 x 5 =? + Câu 3: 20 x 134 x 5 = 13400 - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Luyện tập, thực hành Bài 1. Đ, S? (Làm việc cá nhân) - GV gọi học sinh nêu yêu cầu của bài - HS đọc yêu cầu: Đ, S - Cả lớp làm bài vào vở - HS làm việc theo yêu cầu.
- - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét. - HS giải thích: - GV yêu cầu HS giải thích tại sao chọn Đ, a, Đ ( vì đã tính đúng) S trong từng phép tính đã cho b, S ( vì tích riêng thứ hai không lùi sang trái 1 hàng so với tích riêng thứ nhất) - GV nhận xét tuyên dương. c, Đ ( vì đã tính đúng) - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. Bài 2: Số? (Làm việc cá nhân) - GV gọi học sinh nêu yêu cầu của bài - 1 HS trả lời: Số GV hỏi : - HSTL: a, Số phải tìm có tên gọi là gì? a, Số phải tìm là thừa số Muốn tìm thừa số chưa biết ta làm như thế Muốn tìm thừa số chưa biết ta lấy tích nào? chia cho thừa số đã biết b, Số phải tìm có tên gọi là gì? b, Số phải tìm là số bị chia Muốn tìm số bị chia ta làm như thế nào? Muốn tìm số bị chia ta lấy thương nhân với số chia - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét. -HS chữa bài - GV nhận xét tuyên dương. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. HSKT: Thực hiện được phép nhân, chia với số có một Bài 3. (Làm việc nhóm 2) Có 72 cái bút chì xếp đều vào 6 hôp. Hỏi có 760 cái bút chì cùng loại đó thì xếp được bao nhiêu hộp như thế và còn thừa + 1 HS Đọc đề bài. mấy cái bút chì? + HS cùng tóm tắt bài toán với GV. - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - GV cùng HS tóm tắt: + 72 cái bút chì: 6 hộp - HS làm việc nhóm 2. Thảo luận và + 760 cái bút chì: ... hộp, thừa ... bút chì? hoàn thành bài tập vào phiếu bài tập - Muốn biết 760 cái bút chì xếp được bao nhóm. nhiêu hộp, ta cần biết gì trước? Giải: GV chia lớp thành các nhóm 2, thảo luận Mỗi hộp xếp số bút chì là và làm bài giảng trên phiếu bài tập nhóm. 72 : 6 = 12 ( bút)
- Ta có 760 : 12 = 63 ( dư 4) Vậy 760 bút chì cùng loại đó xếp được 63 hộp và còn thừa 4 bút chì Đáp số: 63 hộp, thừa 4 bút chì - Các nhóm nhận xét lẫn nhau. - Gọi các nhóm trình bày, HS nhận xét lẫn - HS ghi lại bài giải vào vở. nhau. - GV nhận xét tuyên dương các nhóm. - GV cho HS ghi lại bài giải vào vở. Bài 4: (Làm việc nhóm 4). Quan sát sơ - 1 HS Đọc đề bài. đồ, trả lời câu hỏi. Rô-bốt đến kho báu theo các đoạn đường - GV mời HS đọc yêu cầu bài tập. ghi phép tính có kết quả là số lẻ. Hỏi kho - Chia lớp thành các nhóm 4, thảo luận và báu ở trong tòa nhà nào ? trả lời theo đề bài. - Lớp chia nhóm và thảo luận. Để tìm được đường đi của rô-bốt ta phải thực hiện các phép tính và nhận biết kết quả phải là số lẻ -Phép tính 500 x 50 có chữ số hàng đơn vị là 0, nên kết quả không là số lẻ Phép tính 90090 : 30; 605 x 13; 145000:1000; 163 x 7 có kết quả là số lẻ Vậy kho báu ở tòa nhà phía trên ( màu nâu đất) - Đại diện các nhóm trình bày - Các nhóm khác nhận xét. - GV mời đại diện các nhóm trình bày. - HS lắng nghe - GV mời các nhóm khác nhận xét - GV Nhận xét chung, tuyên dương. Bài 5: Tính bằng cách thuận tiện ( Làm việc chung cả lớp) -HS đọc đề bài 930 x 65 + 65 x 70 - HS suy nghĩ, trả lời - Yêu cầu học sinh đọc đề bài. - GV yêu cầu HS suy nghĩ, tìm tòi cách làm -Đó là thừa số 65 bài - GV hướng dẫn để HS nhận ra trong 2 phép nhân đều có 1 thừa số giống nhau, đó là thừa số nào? HS trao đổi cách làm - Gọi HS nêu kết quả, GV mời HS nhận xét. 930 x 65 + 65 x 70 = (930 + 70) x 65
- = 1000 x 65 = 65000 - HS nhận xét, bổ sung. - GV Nhận xét chung, tuyên dương. - HS lắng nghe. 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV yêu cầu HS, em hãy tìm một số tình - HS tìm, chia sẻ một số tình huống huống trong thực tế liên quan đến phép chia trong thực tế. đã học rồi chia sẻ cả lớp cùng thực hiện Ví dụ: Một hộp bút màu có 6 chiếc bút tính. có giá 18600 đồng. Hỏi mỗi chiếc bút - GV chia HS nhóm 4, cho các nhóm thi màu có giá là bao nhiêu tiền? giải nhanh vào bảng nhóm. + Các nhóm thi giải nhanh vào bảng - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhóm. nhau. - Đại diện các nhóm trình bày: - GV chữa bài, nhận xét tuyên dương. Bài giải Mỗi chiếc bút có giá là: 18600 : 6 = 3100 (đồng) Đáp số : 3100 đồng - HS lắng nghe để vận dụng vào thực tiễn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Lịch sử và địa lí PHỐ CỔ HỘI AN (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kỹ năng: - Xác định được vị trí địa lí của Phố cổ Hội An trên bản đồ hoặc lược đồ. - Lý giải được vì sao Phố cổ Hội An là điểm thu hút được nhiều du khách trong nước và quốc tế. - Đề xuất được những việc làm để góp phần bảo tồn và phát huy giá trị phố cổ Hội An (ở mức độ đơn giản). 2. Năng lực phẩm chất. - Phát triển năng lực nhận thức, năng lực tìm tòi khám phá thông qua các hoạt động phát hiện kiến thức phục vụ bài học: Năng lực quan sát, năng lực khai thác thông tin về vị trí địa lí, các công trình kiến trúc, * Phẩm chất: Tôn trọng giá trị truyền thống của Phố cổ Hội An. HSKT: Xác định được vị trí địa lí của Phố cổ Hội An trên bản đồ hoặc lược đồ II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- - GV: máy tính, ti vi, tranh ảnh hoặc video clip về Phố cổ Hội An. - HS: sgk, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: - GV trình chiếu cho HS quan sát hình 6,7 SHS tr.84 và yêu cầu HS trả lời câu hỏi: ? Em có nhận xét gì về 2 bức tranh này? + HS nêu - GV giới thiệu về kênh hình cần khai thác ở + HS quan sát, lắng nghe. 2 hình ảnh này: + Hình 6: Du lịch trên sông Hoài ở Hội An. + Hình 7: Trùng tu nhà cổ ở Hội An. - GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới: Bài 19: Phố cổ Hội An (tiết 2). 2. Hình thành kiến thức: 2. 1: Tìm hiểu biện giá trị Phố cổ Hội An - GV yêu cầu HS đọc thầm, nêu yêu cầu - HS nêu yêu cầu hoạt động - GV chia HS thành các nhóm (4 – 6 - HS lắng nghe, tiếp thu. HS/nhóm). - GV yêu cầu các nhóm thảo luận, quan sát - HS thảo luận theo nhóm. hình 6, 7 - SHS tr.84 và trả lời câu hỏi: ? Vì sao phố cổ Hội An là điểm thu hút nhiều du khách trong nước và quốc tế? - GV mời đại diện 1 – 2 nhóm trình bày kết - HS trình bày trước lớp. quả thảo luận. Các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). - GV nhận xét, đánh giá và kết luận: - HS lắng nghe, tiếp thu. Hiện nay, phố cổ Hội An bảo tồn được nhiều giá trị văn hoá đặc sắc, nhiều công trình kiến trúc tiêu biểu; mặt khác, chính quyền địa phương và người dân Hội An còn tạo ra nhiều sản phẩm du lịch độc đáo như: “Đêm phố cổ”, “Lễ hội đèn lồng”, “Du thuyền trên sông Hoài”, nên đã thu hút được đông đảo khách trong nước và quốc tế. HSKT: Xác định được vị trí địa lí của Phố cổ Hội An trên bản đồ hoặc lược đồ - GV mở rộng thêm: Ngày nay, Hội An còn - HS lắng nghe, tiếp thu. bảo tồn được rất nhiều nhà cổ có giá trị như:
- Nha cổ Phùng Hưng, Đứuc An, Thái Phiên, Trong đó, nhà cổ Tấn Ký là đẹp nhất. Được xây dựng từ thế kỉ XVIII, đến nay ngôi nhà trải qua bảy thế hệ nhưng vẫn được bảo tồn nguyên vẹn. Ngôi nhà là kết quả của sự kết hợp ba phong cách kiến trúc Việt - Nhật – Trung. Vật liệu trang trí trong nhà chủ yếu bằng gỗ quý, được chạm trôt tinh xảo với các hình ảnh ý nghĩa như: con dơi là hạnh phúc, hòm thư là học hành đỗ đạt, quả lựu là có nhiều con cái, 2.2. Đề xuất biện pháp bảo tồn và phát huy giá trị Phố cổ Hội An - GV tiếp tục tổ chức cho HS quan sát các - HS quan sát, đọc thông tin, hình, đọc thông tin trong mục sau đó thảo thảo luận nhóm 4. luận theo nhóm 4 thực hiện các yêu cầu sau: ? Nêu một số biện pháp góp phần bảo tồn và + Đại diện các nhóm lên báo cáo phát huy giá trị phố cổ Hội An? kết quả. ? Theo em, để giữ gìn giá trị của phố cổ Hội + Các nhóm khác nhận xét, bổ An cần làm những việc gì? Không nên làm sung những việc gì? Tại sao? ? Phố cổ Hội An có những giá trị gì? ? Làm thế nào để phát huy những giá trị đó? - GV tổng hợp ý kiến và nêu một số biện - HS lắng nghe pháp thiết thực nhằm giữ gìn và phát huy giá trị của phố cổ Hội An. - GV nhận xét, đánh giá và khích lệ HS. 3. Luyện tập, thực hành: - GV yêu cầu HS quan sát bảng mô tả một số - HS thực hiện yêu cầu công trình kiến trúc tiêu biểu ở phố cổ Hội An /SHS trang 84. - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân sau đó trao đổi thảo luận nhóm 4 lập và hoàn thành kết quả rồi điền vào bảng. ? Nhóm em tìm được những công trình kiến - Đại diện nhóm trình bày trước trúc tiêu biểu nào ở phố cổ Hội An? lớp. ? Hãy mô tả lại công trình kiến trúc đó? (Không gian, đặc điểm màu sắc, hoa văn, hoạ tiết, năm xây dựng, các hoạt động diễn ra tại
- đó,...) - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung - Các nhóm khác nhận xét, bổ - GV chiếu trên màn hình và nhận xét, có thể sung giới thiệu thêm về một số địa điểm công trình - HS chú ý quan sát, lắng nghe tiêu biểu khác ở phố cổ Hội An. ? Theo em, cần làm gì để góp phần bảo tồn - HS nêu, đề xuất ý kiến và phát huy giá trị phố cổ Hội An? - GV nhận xét, tuyên dương. - HS khác bổ sung, lắng nghe. 4. Vận dụng, trải nghiệm: - GV hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ đóng - HS lắng nghe hướng dẫn của vai hướng dẫn viên du lịch để giới thiệu về GV để thực hiện đóng vai phố cổ Hội An. Dựa vào thông tin trong SHS và các thông tin HS tra cứu được trong sách, báo, internet,.. HS có thể giới thiệu về lịch sử, nét đặc sắc về văn hoá, kiến trúc,.. của phố cổ Hội An. - GV mời đại diện 1 – 2 HS trình bày trước - HS thể hiện trước lớp lớp. Các HS khác nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). - GV nhận xét, đánh giá và kết luận: Để bảo - HS khác nhận xét, bổ sung vệ, giữ gìn và phát huy những giá trị của văn hóa Hội An chính quyền địa phương đã rất chú trọng. Bên cạnh công tác tuyên truyền và - HS lắng nghe, tiếp thu thực hiện các giải pháp do tỉnh Quảng Nam ban hành, mỗi người dân cũng nâng cao ý thức bảo tồn bằng những việc làm cụ thể: tổ chức các tour du lịch khám phá kết hợp với vớt rác, dọn rác; hạn chế sử dụng xe cơ giới vào phố cổ, giữ vệ sinh môi trường, - GV nhận xét tiết học, dặn dò về nhà. - HS nhận xét tiết học cùng GV IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): Buổi chiều Tiếng Việt VIẾT BÀI VĂN KỂ LẠI MỘT CÂU CHUYỆN. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức kỹ năng: - Biết viết được bài văn kể lại câu chuyện về một nhân vật lịch sử mà em đã đọc đã nghe - Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Biết sử dụng câu văn đúng, hay và phù hợp với hoàn cảnh viết được bài văn hay nói về nhân vật lịch sử. 2. Năng lực phẩm chất. - Năng lực: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. Nâng cao kĩ năng viết văn. Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất: Thông qua bài học, biết lắng nghe ý kiến của bạn nêu để xem xét và thống nhất. Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. HSKT: Luyện viết 1 đoạn II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: - GV tổ chức trò chơi hái hoa dân chủ để khởi động bài học. - Yêu cầu HS nên hái mỗi bông hoa trong -HS chơi từ gợi ý phải nói tên được nhân đó có những câu đố gợi ý về những anh vật lịch sử. hùng lịch - GV gọi HS lên hái hoa -HS tham gia chơi + Câu 1: Đầu voi phất ngọn cờ vàng - Bà Triệu Thị Trinh Làm cho nữ giới vẻ vang oai hùng + Câu 2: Ai người bơi giỏi lặn tài - Yết Kiêu Khoan thủng thuyền giặc đánh tan quân thù +Câu 3: Vua nào trong buổi hàn vi ở chùa - Lý Thái Tổ - Gọi HS trình bày trước lớp - HS trình bày - Gv nhận xét bổ sung 2. Hình thành kiến thức: Bài 1. Hướng dẫn HS làm bài - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài tập - 1 HS đọc yêu cầu bài tập - GV yêu cầu HS viết bài dựa thẹo bài 9 đã - HS Nghe lập dàn ý - GV chốt: Trong một bài văn kể chuyện bao giờ cũng đủ 3 phần ( mở bài, thân bài, kết bài) chúng ta cần lưu ý khi viết cần viết
- theo trình tự câu chuyện và lồng ghép những diễn biến, hành động, suy nghĩ của nhân vật thì câu chuyện mới hấp dẫn người nghe và bài viết thêm sinh động - Yêu cầu HS viết bài vào vở - HS viết bài HSKT: Luyện viết 1 đoạn 2. Đọc soát bài văn - Cả lớp làm việc chung, cùng suy nghĩ - Yêu cầu HS làm việc cả lớp để trả lời từng ý: -HS đọc bài - GV yêu cầu HS đọc bài văn của mình trước lớp - Nhận xét + Bài văn có kể đúng trình tự những sự việc trong câu chuyện không? + Nôi dung bài có đủ các tiêu chí tiêu biểu của câu chuyện làm nổi bật đặc điểm của nhân vật lich sử ( ngoại hình, hành động, lời nói của nhân vật..) +Bì văn có thể hiện tình cảm, cảm xúc đối với câu chuyện hoặc nhân vật lịch sử được nói trong câu truyện - GV mời cả lớp làm việc chung: - Một số HS trình bày trước lớp. - GV mời một số HS trình bày. - HS lắng nghe. - Mời cả lớp nhận xét nhận xét. GV nhận xét chung và chốt 3. Sửa lỗi - HS thực hiện - GV cho HS làm việc nhóm đôi -HS làm việc nhóm đôi - HS soát lỗi cho nhau và chỉnh sửa bài văn - Các nhóm trình bày - Gọi HS trình bày trước lớp lỗi sai vừa sửa - Hs lắng nghe rút kinh nghiện - GV nhận xét tuyên dương 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã là người sáng tạo”. học vào thực tiễn. + GV chuẩn bị một câu về nhaan vật lịch sử Yêu cầu các nhóm đọc và viết ý kiến của nhóm mình về câu chuyện đó (câu chuyện nói về ai, hành động, của chỉ, lời nói nhân - Các nhóm tham vận dụng. vật đó như thế nào - Cả lớp làm trọng tài: Nhận xét nhóm
- + Chia lớp nhiều nhóm (tùy số lượng HS) nào viết đúng, hay sẽ được chọn giải + Mời các nhóm trình bày. nhất, nhì , ba, - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Toán CHỦ ĐỀ 9: LÀM QUEN VỚI YẾU TỐ THỐNG KÊ, XÁC SUẤT DÃY SỐ LIỆU THỐNG KÊ (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức kỹ năng: - Nhận biết được về dãy số liệu thống kê - Nhận biết được cách sắp xếp dãy số liệu thống kê theo các tiêu chí cho trước - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. 2. Năng lực phẩm chất. - Năng lực: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao,tham gia tốt trò chơi, vận dụng. Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. - Phẩm chất: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. HSKT: Nhận biết được về dãy số liệu thống kê II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: - GV cho HS quan sát tranh. - HS quan sát tranh + Bức tranh vẽ gì? Trả lời: + Vậy mỗi ngày bạn đạp xe được bao nhiêu + Bức tranh vẽ bạn Rô-bốt đạp xe ki-lô-mét, chúng ta cùng tìm hiểu bài hôm quanh công viên ở gần nhà nay?
- - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Hình thành kiến thức: GV cung cấp thông tin: Tuần này bạn Rô- HS đọc thông tin bốt đã lần lượt ghi chép độ dài quãng đường ( theo đơn vị ki-lô-mét) mà bạn ấy đã đi được trong mỗi buổi tập từ thứ Hai đến thứ Sáu thành một dãy số liệu 1, 2, 2, 2, 3 -Gv hỏi: -HSTL: + Số thứ nhất trong dãy số liệu là số mấy ? + Số thứ nhất trong dãy số liệu là số 1 Điều đó có nghĩa là ngày thứ hai, Rô-bốt đi Lắng nghe được 1 km. + Dãy số liệu có mấy số? + Dãy số liệu có 5 số 5 số tương ứng với độ dài quãng đường đi Lắng nghe được trong 5 ngày từ thứ hai đến thứ sáu + Tương tự, GV gọi HS nêu số ki-lô-mét mà + HSTL: Thứ ba Rô-bốt đi được 2 km Rô-bốt đi được trong các ngày còn lại Thứ tư Rô-bốt đi được 2 km Thứ năm Rô-bốt đi được 2 km Thứ sáu Rô-bốt đi được 3 km + Dựa vào dãy số liệu, em có nhận xét gì về + Quãng đường mà Rô-bốt đi được độ dài quãng đường mà Rô-bốt đi được trong mỗi ngày khác nhau trong mỗi ngày + Quãng đường dài nhất mà Rô-bốt đi được + Quãng đường dài nhất mà Rô-bốt đi là bao nhiêu km? được là 3 km + Quãng đường ngắn nhất mà Rô-bốt đi + Quãng đường ngắn nhất mà Rô-bốt đi được là bao nhiêu km? được là 1 km + Trung bình mỗi ngày Rô-bốt đi được bao + Trung bình mỗi ngày Rô-bốt đi được nhiêu km? 2 km Gọi HS đọc nhận xét ( SGK- 36) 2-3 HS đọc, lớp đọc thầm 3. Luyện tập, thực hành Bài 1:(Làm việc cá nhân) Trong giải đấu bóng đá cho học sinh khối Bốn, các bạn Nam, Việt, Rô-bốt và Dũng lần lượt ghi được số bàn thắng là 7, 6, 2, 4. Dựa vào dãy số liệu trên, hãy trả lời các câu hỏi dưới đây a, Dũng ghi được bao nhiêu bàn thắng? b, Số bàn thắng nhiều nhất mà mỗi bạn ghi được là bao nhiêu bàn?
- c, Có bao nhiêu bạn ghi được nhiều hơn 5 bàn thắng? - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - HS đọc đề bài, nêu yêu cầu. - Yêu cầu HS làm bài cá nhân vào vở -HS làm bài theo yêu cầu - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét. a, Dũng ghi được 4 bàn thắng b, Số bàn thắng nhiều nhất mà mỗi bạn ghi được là 7 bàn c, Có 2 bạn ghi được nhiều hơn 5 bàn - GV nhận xét tuyên dương. thắng HSKT: Nhận biết được về dãy số liệu thống kê- HS lắng nghe rút kinh nghiệm. Bài 2:(Làm việc nhóm 2) Hình dưới đây cho biết số cuốn sách mà mỗi bạn đã đọc trong tháng vừa qua Hãy viết dãy số liệu chỉ số cuốn sách mà mỗi bạn đã đọc theo thứ tự: a, Từ bé đến lớn b. Từ lớn đến bé - GV mời HS đọc yêu cầu bài tập. -1 HS đọc yêu cầu, lớp dọc thầm - GV mời HS đọc các số liệu cần sắp xếp -HS quan sát tranh, đọc thông tin và trả - Chia lớp thành các nhóm 2, thảo luận và lời: Các số liệu cần sắp xếp là: 1, 13, 8, trả lời theo đề bài. 4, 5 - GV mời đại diện các nhóm trình bày. HS thảo luận theo yêu cầu: a, Dãy số liệu chỉ số cuốn sách mà mỗi bạn đã đọc theo thứ tự từ bé đến lớn là: 1, 4, 5, 8, 13 b, Dãy số liệu chỉ số cuốn sách mà mỗi bạn đã đọc theo thứ tự từ lớn đến bé là: - GV mời các nhóm khác nhận xét 13, 8, 5, 4, 1 - GV Nhận xét chung, tuyên dương. - Các nhóm khác nhận xét. Bài 3: (Làm việc nhóm 4).Trả lời câu hỏi. - HS lắng nghe - GV mời HS đọc yêu cầu bài tập. - Chia lớp thành các nhóm 4, thảo luận và - 1 HS Đọc đề bài. trả lời theo đề bài. - Lớp chia nhóm và thảo luận. Rô-bốt ghi chép tổng số chữ cái có trong tên của tất cả các bạn trong tổ 1 thành dãy số
- liệu như sau 4, 3, 2, 3, 4, 5, 3, 5 a, Dãy số liệu trên có tất cả bao nhiêu số? Số đầu tiên trong dãy là số mấy? a, Dãy số liệu đã cho có tất cả 8 số, số b, Tên của các bạn trong tổ 1 có nhiều nhất đầu tiên trong dãy là số 4 bao nhiêu chữ cái? Ít nhất bao nhiêu chữ b, Tên của các bạn trong tổ 1 có nhiều cái? nhất 5 chữ cái, ít nhất 2 chữ cái c, Trong tổ 1 có bạn nào tên là Nguyệt c, Trong tổ 1 không có bạn nào tên là không? Vì sao? Nguyệt, vì không có bạn nào được - GV mời đại diện các nhóm trình bày. thống kê có tổng số chữ cái có trong tên - GV mời các nhóm khác nhận xét là 6 chữ cái - GV Nhận xét chung, tuyên dương. - Đại diện các nhóm trình bày - Các nhóm khác nhận xét. - HS lắng nghe. 4. Vận dụng.trải nghiệm - GV yêu cầu HS, em hãy tìm một số tình - HS tìm, chia sẻ một số tình huống huống trong thực tế liên quan đến dãy số trong thực tế. liệu thống kê - Các nhóm chia sẻ trong nhóm - GV chia HS nhóm 4, cho các nhóm chia sẻ - Đại diện các nhóm trình bày: trong nhóm - HS lắng nghe để vận dụng vào thực - Các nhóm chia sẻ trước lớp tiễn. - GV nhận xét, tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT THEO CHỦ ĐỀ: HÀNH VI XÂM HẠI TINH THẦN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Nhận diện những tình huống có nguy cơ bị xâm hại tinh thần - HS thể hiện bằng nhận biết của bản thân về hành vi xâm hại tinh thần và cách phòng tránh của bản thân. - Rèn luyện và phát triển kĩ năng nghe - nói góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Tự rèn luyện kĩ năng phòng tránh xâm hại tinh thần, qua đó góp phần phát triển năng lực bản thân. 2. Năng lực, phẩm chất
- - Năng lực tự chủ, tự học: Biết điều chỉnh cảm xúc và suy nghĩ của bản thân, tự tin về phòng tránh xâm hại tinh thần. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xây dựng cho mình cách phòng tránh xâm hại tinh thần - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong giao tiếp. - Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng bạn, yêu quý và cảm thông về hình ảnh của bạn. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựng phòng tránh xâm hại tinh thần - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức tôn trọng, bảo vệ bản thân. HSKT: Nhận diện những tình huống có nguy cơ bị xâm hại tinh thần II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Mở đầu - GV tổ chức múa hát bài “Bông Hoa Mừng - Một số HS lên trước lớp thực hiện. Cả Cô” – Nhạc và lời Trần Thị Duyên để khởi lớp cùng múa hát theo nhịp điều bài động bài học. hát. - GV Cùng trao đổi với HS về nội dung bài - HS chia sẻ nhận xét về các bạn thể hát và các hoạt động múa, hát mà các bạn thể hiện múa hát trước lớp. hiện trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào - HS lắng nghe. bài mới. 2. Hình thành kiến thức - GV Giáo viên chơi trò chơi tiếp sức bắng - HS lắng nghe. cách nêu những từ khóa nói lên tạng thái tinh - HS có đặc điểm mà quản trò hô bắt thần của em đầu thì lần lượt hai nhóm lên viết tiếp - GV chia lớp thành 2 đội: sức các từ khóa mô tả trạng thái tích - Đội 1: Nêu những trạng thái tích cực cực, tiêu cực của con gười vào bảng - Đội 2: Nêu những trạng thái tiêu cực tương ứng”. Khi quản trò hô: “bắt đầu thay đổi các trạng - Cả lớp chơi đến khi GV mời dừng lại thái khác nhau để học sinh chơi và đánh giá những trạng thái mà Hs + Nêu những trạng thái tích cực : Vui vẻ, viết Phấn khởi, bình tĩnh, hạnh phúc, tự tin, ngạc nhiên, tuyệt vời, hứng thú .
- + Nêu những trạng thái tiêu cực: Lo lắng,, buồn rầu, xấu hổ, bối dối, bất an . - GV theo dõi, động viên, ủng hộ cả lớp chơi. - HS lắng nghe. - GV Nhận xét trò chơi, tuyên dương. - Giáo viên chốt: Khi chúng ta rơi vào những trạng thái tiêu cực, căng thẳng, thường xuyên mơ thấy ác mộng, hay hành vi ngược đãi của người khác như đe dọa,mắng chửi, lăng mạ, gây sức ép, nói tục tĩu, trêu ghẹo, chế nhạo quá mức, xâm hại sự riêng tư, coi khinh, coi thường là chúng ta đang bị xâm hại về tinh thần. Các em cần học cách mô tả trạng thái cmr xúc của mình để tìm kiếm sự giúp đỡ từ bên ngoài -GV chiếu một số hình ảnh vi deo về xâm hại - HS xem vi deo tinh thần cho HS xem - Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 - Hs thảo luận và trả lời câu hỏi + Hành vi nào là hành vi xâm hại tinh thần? + Quát mắng, đe dọa, chửi tục, trêu ghẹo, phân biệt đối xử.... + Những địa điểm nào thường dễ sảy ra tình + Sảy ra mọi lúc, mọi nơi huống bị sâm hại tinh thần ? + Những người có thể thực hiện hành vi sâm + Những người có thể thực hiện: Người hại tinh thần là ai ? quen, người lạ, người thân, người hơn tuổi, người có cả hai giới tính.... +Thời gian có thể sảy ra bị xâm hại ? + Bất cứ lúc nào + Hậu quả cho người bị sâm hại + Lo lắng, sống thụ động, mất lòng tin vào người khác... - Gọi các nhóm trình bày - Các nhóm trình bày - Các nhóm khác bổ sung HSKT: Nhận diện những tình huống có - HS lắng nghe rút kinh nghiệm nguy cơ bị xâm hại tinh thần - GV nhận xét tuyên dương 3. Luyện tập * Hoạt động 1: Tình huống 1 - GV mời học sinh nêu tình huống 1. - Học sinh nêu tình huống. - Nếu là Thanh, em sẽ làm gì?. + Cần lên tiếng bảo vệ Thanh - GV mời HS làm việc nhóm bàn, mỗi + Giải thích, thuyết phục các bạn tôn
- nhóm trình bày cách ứng phó của mình trọng sụ khác biệt, hỗ trợ bạn cách tế nhị, tôn trọng đồng cảm với bạn, đặt mnhf vào vị trí của Thanh để hiểu cảm xúc +Chia se để các bạn thấy nét riêng của Thanh + Rủ Thanh tham gia các hoạt động chung của nhóm - GV gọi các nhóm trình bày trước lớp -HS trình bày - Nhóm khác bổ sung - GV nhận xét tuyên dương - HS lắng nghe rút kinh nghiệm Hoạt động 2. Tình huống 2 - GV mời 2 HS trong lớp đóng vai - HS đóng vai - GV yêu cầu lớp thảo luận theo nhóm 4 - HS thảo luận nhóm 4 - Nếu là Quy em sẽ làm gì? + Trò chuyện với bạn để tìm hiểu lí do làm sao bị người thân trách móc, mắng nhiếc + Động viên bạn + Hướng dẫn bạn cách khắc phục những điểm yếu hoặc giới thiệu người tư vấn cho bạn. + Rủ bạn tham gia các hoạt động chung của tổ, lớp. - GV mời các nhóm trình bày về kết quả - Các trình bày kết quả thảo luận.Giải thảo luận của thích lí do em chọn - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm bổ sung. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về nhà cùng với người thân: Chia sẻ với người - Học sinh tiếp nhận thông tin và yêu cầu thân về những hành vi phòng tránh xâm hại để về nhà ứng dụng. tinh thần mà em đã học - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Thứ 3 ngày 27 tháng 2 năm 2024 Tiếng Việt NÓI VÀ NGHE : NHỮNG TẤM GƯƠNG SÁNG
- I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức kỹ năng: - Biết nói trước nhóm, trước lớp về ý kiến của mình về một người lao động hoặc chiến đấu, hi sinh để đem lại cuộc sống hạnh phúc, bình yên cho mọi người. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Biết thể hiện cảm xúc, tình cảm trước những hi sinh vì quê hương đất nước 2. Năng lực phẩm chất. - Năng lực: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. Tự tin, mạnh dạn, biết trao đổi nhận xét trong giao tiếp. Nâng cao kĩ năng nói và nghe trong giao tiếp. - Phẩm chất: Biết chia sẻ với mọi người về mất mát đau thương để bảo vệ Tổ quốc Thông qua bài học, biết lắng nghe và nhận xét về bạn. Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. HSKT: Biết nói trước nhóm, trước lớp về ý kiến của mình về một người lao động II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: - GV giới thiệu bài hát “ Cúc ơi” để khởi - HS tham gia trò chơi động bài học. + Đố các em bài hát nói về điều gì? + Bài hát nói về những chiến sĩ đã hi sinh ở ngã ba Đồng Lộc bảo vệ đất nước - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV nêu câu hỏi để dẫn dắt vào bài mới: + Có những mất mát hi sinh trong chiến - HS lắng nghe. tranh vẫn còn mãi, những người lính hi sinh trong thời bình để lại những niềm thương tiếc không nguôi để hiểu thêm những sự hi sinh thầm lặng đó chúng ta cùng tìm hiểu bài hôm nay 2. Hình thành kiến thức: 1. Chuẩn bị - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài + HS đọc yêu cầu bài

