Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Thứ 2+3+4, Tuần 24 Năm học 2023-2024 (Nguyễn Thị Nguyệt)
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Thứ 2+3+4, Tuần 24 Năm học 2023-2024 (Nguyễn Thị Nguyệt)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_4_thu_234_tuan_24_nam_hoc_2023_2024_ngu.doc
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Thứ 2+3+4, Tuần 24 Năm học 2023-2024 (Nguyễn Thị Nguyệt)
- TUẦN 24 Thứ 2 ngày 26 tháng 02 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm CHỦ ĐỀ 6: PHÒNG TRÁNH BỊ XÂM HẠI SINH HOẠT DƯỚI CỜ: CHÀO MỪNG NGÀY QUỐC TẾ PHỤ NỮ 8-3 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - HS tham dự lễ chào cờ nghiêm túc. - Tham gia biểu diên văn nghệ chào mừng ngày quốc tế phụ nữ 8-3. Chia sẻ cảm xúc sau khi xem biểu diễn văn nghệ 2. Phẩm chất, năng lực - Phẩm chất: Biết yêu thương giúp đỡ , chia sẻ với mọi người.Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, rèn luyện. Phẩm chất trách nhiệm: Thực hiện phòng tránh bị xâm hại - Năng lực: Nhận biết được nguy cơ bị xâm hại II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: hình ảnh minh họa, video 2. Học sinh: Sách giáo khoa III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Tổ chức phần chào cờ chung toàn trường. - HS tập trung trên sân cùng HS cả trường, thực hiện phần nghi lễ chào cờ, nghe kế hoạch tuần. (Ban giám hiệu, TPT Đội) - Hướng dẫn HS xếp hàng theo đúng vị trí lớp học - HS về lớp theo hàng. vào lớp. 2. Sinh hoạt dưới cờ: Chào mừng ngày Quốc tế Phụ nữ 8-3 - GV cho HS Tham gia biểu diên văn nghệ chào mừng- HS xem. ngày quốc tế phụ nữ 8-3. Chia sẻ cảm xúc sau khi - Các nhóm lên thực hiện xem biểu diễn văn nghệ Tham gia biểu diên văn nghệ . chào mừng ngày quốc tế phụ nữ 8-3. Chia sẻ cảm xúc sau khi xem biểu diễn văn nghệ và chia sẻ suy nghĩ của mình sau buổi tham gia biểu diễn
- - GV cho học sinh tham gia và chia sẻ suy nghĩ của bản thân sau khi tham gia - HS lắng nghe. 3. Vận dụng, trải nghiệm H: Chia sẻ cảm xúc của em sau tiết học? - -HS chia sẻ cảm nhận. H: Em sẽ làm gì để tặng bà, mẹ, cô giáo nhân ngày - -HS nêu ý kiến cá nhân lễ 8/3? - - Nhận xét. -Lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU BÀI DẠY (nếu có) Tiếng Việt ĐỌC: CẢM XÚC TRƯỜNG SA (tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Luyện đọc diễn cảm. - Luyện tập sau bài đọc. Củng cố kiến thức về bộ phận chủ ngữ, vị ngữ của câu; biết viết câu có đủ chủ ngữ và vị ngữ theo nội dung nhất định ( qua phần luyện tập sau văn bản đọc). - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Biết được những đức tính tốt đẹp của những người lính đảo ngày đêm canh giữ bầu trời, bảo vệ tổ quốc. 2. Phẩm chất, năng lực - Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Phẩm chất: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: bảng phụ - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: - GV giới thiệu bài hát Hào khí trường Sa, - HS lắng nghe bài hát. nhạc và lời Trường Lâm - Các em thấy bạn ấy hát có hay không? - HS kể - Em biết gì về Trường Sa - Học sinh lắng nghe. 2. Luyện tập 2.1. Luyện đọc lại
- - GV Hướng dẫn lại cách đọc diễn cảm. - HS lắng nghe lại cách đọc diễn - Mời một số học sinh đọc nối tiếp. cảm. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. Đọc - GV nhận xét, tuyên dương. một số lượt. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. 2.2. Luyện tập theo văn bản 1. GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 1: Dựa vào - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. ý thơ của bài Cảm xúc Trường Sa, viết 2- 3 câu về sự kiên cường của người lính đảo - Mời học sinh làm việc nhóm 4. - Các nhóm tiến hành thảo luận. - Mời đại diện các nhóm trình bày. - Đại diện các nhóm trình bày. - Mời các nhóm khác nhận xét. - Các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 2. GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 2: Xác định - 1 HS đọc yêu cầu bài 2. chủ ngữ và vị ngữ mỗi câu em viết ở bài tập 1 - GV mời cả lớp làm việc cá nhân xác định chủ ngữ, vị ngữ câu viết bài vào vở. - Cả lớp làm việc cá nhân, viết bài vào vở. - Mời một số HS trình bày kết quả (hoặc thu vở chấm một số em) - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét, tuyên dương 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học thức đã học vào thực tiễn. sinh thi đọc diễn cảm bài thơ. - Nhận xét, tuyên dương. - Một số HS tham gia thi đọc - GV nhận xét tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) Toán LUYỆN TẬP (Tiết 3, trang 35) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Thực hiện được phép nhân, chia với số có một, hai chữ số trong phạm vi lớp triệu
- - Tính nhẩm được phép nhân, chia với số tròn chục và với 1 000 - Tìm được thừa số khi biết tích và thừa số còn lại - Tìm được số bị chia khi biết số chia và thương - Tính được giá trị của biểu thức bằng cách thuận tiện - Giải được bài toán thực tế liên quan đến phép chia 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực chung: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác. - Phẩm chất: nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: hình minh họa, bảng nhóm. - HS: sgk, vở III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: 40 x 70 = ? Câu 1: 40 x 70 = 2800 + Câu 2: 600 : 20 = ? + Câu 2: 600 : 20 = 30 + Câu 3: Tính bằng cách thuận tiện + Câu 3: 20 x 134 x 5 = 13400 20 x 134 x 5 =? - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập, thực hành Bài 1. Đ, S? (Làm việc cá nhân) - GV gọi học sinh nêu yêu cầu của bài - HS đọc yêu cầu: Đ, S - Cả lớp làm bài vào vở - HS làm việc theo yêu cầu. - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét. - HS giải thích: - GV yêu cầu HS giải thích tại sao chọn Đ, a, Đ ( vì đã tính đúng) S trong từng phép tính đã cho b, S ( vì tích riêng thứ hai không lùi sang trái 1 hàng so với tích riêng thứ - GV nhận xét tuyên dương. nhất)
- c, Đ ( vì đã tính đúng) Bài 2: Số? (Làm việc cá nhân) - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV gọi học sinh nêu yêu cầu của bài GV hỏi : - 1 HS trả lời: Số a, Số phải tìm có tên gọi là gì? - HSTL: Muốn tìm thừa số chưa biết ta làm như thế a, Số phải tìm là thừa số nào? Muốn tìm thừa số chưa biết ta lấy b, Số phải tìm có tên gọi là gì? tích chia cho thừa số đã biết Muốn tìm số bị chia ta làm như thế nào? b, Số phải tìm là số bị chia Muốn tìm số bị chia ta lấy thương - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét. nhân với số chia -HS chữa bài - GV nhận xét tuyên dương. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. Bài 3. (Làm việc nhóm 2) Có 72 cái bút chì xếp đều vào 6 hôp. Hỏi có 760 cái bút chì cùng loại đó thì xếp được bao nhiêu hộp như thế và còn thừa mấy cái bút chì? + 1 HS Đọc đề bài. - GV yêu cầu HS đọc đề bài. + HS cùng tóm tắt bài toán với GV. - GV cùng HS tóm tắt: + 72 cái bút chì: 6 hộp + 760 cái bút chì: ... hộp, thừa ... bút chì? - Muốn biết 760 cái bút chì xếp được bao nhiêu hộp, ta cần biết gì trước? GV chia lớp thành các nhóm 2, thảo luận và làm bài giảng trên phiếu bài tập nhóm. - HS làm việc nhóm 2. Thảo luận và hoàn thành bài tập vào phiếu bài tập nhóm. Giải: - Gọi các nhóm trình bày, HS nhận xét lẫn nhau. Mỗi hộp xếp số bút chì là - GV nhận xét tuyên dương các nhóm. 72 : 6 = 12 ( bút) - GV cho HS ghi lại bài giải vào vở. Ta có 760 : 12 = 63 ( dư 4) Vậy 760 bút chì cùng loại đó xếp
- được 63 hộp và còn thừa 4 bút chì Đáp số: 63 hộp, thừa 4 bút chì - Các nhóm nhận xét lẫn nhau. - HS ghi lại bài giải vào vở. Bài 4: (Làm việc nhóm 4). Quan sát sơ đồ, trả lời câu hỏi. - GV mời HS đọc yêu cầu bài tập. - 1 HS Đọc đề bài. Rô-bốt đến kho báu theo các đoạn đường ghi phép tính có kết quả là số lẻ. Hỏi kho báu ở trong tòa nhà nào ? - Chia lớp thành các nhóm 4, thảo luận và - Lớp chia nhóm và thảo luận. trả lời theo đề bài. Để tìm được đường đi của rô-bốt ta phải thực hiện các phép tính và nhận biết kết quả phải là số lẻ -Phép tính 500 x 50 có chữ số hàng đơn vị là 0, nên kết quả không là số lẻ Phép tính 90090 : 30; 605 x 13; 145000:1000; 163 x 7 có kết quả là số lẻ Vậy kho báu ở tòa nhà phía trên ( màu nâu đất) - GV mời đại diện các nhóm trình bày. - Đại diện các nhóm trình bày - GV mời các nhóm khác nhận xét - Các nhóm khác nhận xét. - GV Nhận xét chung, tuyên dương. - HS lắng nghe Bài 5: Tính bằng cách thuận tiện ( Làm việc chung cả lớp) 930 x 65 + 65 x 70 - Yêu cầu học sinh đọc đề bài. -HS đọc đề bài - GV yêu cầu HS suy nghĩ, tìm tòi cách làm - HS suy nghĩ, trả lời bài -Đó là thừa số 65 - GV hướng dẫn để HS nhận ra trong 2 HS trao đổi cách làm phép nhân đều có 1 thừa số giống nhau, đó là thừa số nào? 930 x 65 + 65 x 70 = (930 + 70) x 65 = 1000 x 65 = 65000 - Gọi HS nêu kết quả, GV mời HS nhận xét. - HS nhận xét, bổ sung.
- - GV Nhận xét chung, tuyên dương. - HS lắng nghe. 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV yêu cầu HS, em hãy tìm một số tình - HS tìm, chia sẻ một số tình huống huống trong thực tế liên quan đến phép chia trong thực tế. đã học rồi chia sẻ cả lớp cùng thực hiện Ví dụ: Một hộp bút màu có 6 chiếc tính. bút có giá 18600 đồng. Hỏi mỗi - GV chia HS nhóm 4, cho các nhóm thi chiếc bút màu có giá là bao nhiêu giải nhanh vào bảng nhóm. tiền? + Các nhóm thi giải nhanh vào bảng nhóm. - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn - Đại diện các nhóm trình bày: nhau. Bài giải Mỗi chiếc bút có giá là: 18600 : 6 = 3100 (đồng) Đáp số : 3100 đồng - GV chữa bài, nhận xét tuyên dương. - HS lắng nghe để vận dụng vào thực tiễn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) Buổi chiều Tiếng Việt VIẾT: VIẾT BÀI VĂN KỂ LẠI MỘT CÂU CHUYỆN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết viết được bài văn kể lại câu chuyện về một nhân vật lịch sử mà em đã đọc đã nghe - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Biết sử dụng câu văn đúng, hay và phù hợp với hoàn cảnh viết được bài văn hay nói về nhân vật lịch sử. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực chung: Năng lực tự học, tự chủ; năng lực ngôn ngữ, giải quyết vấn đề sáng tạo. - Phẩm chất:nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy chụp - HS: sgk, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
- Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: - GV tổ chức trò chơi hái hoa dân chủ để khởi động bài học. - Yêu cầu HS hái mỗi bông hoa trong đó -HS chơi từ gợi ý phải nói tên được có những câu đố gợi ý về những anh hùng nhân vật lịch sử. lịch sử. -HS tham gia chơi - GV gọi HS lên hái hoa - Bà Triệu Thị Trinh + Câu 1: Đầu voi phất ngọn cờ vàng Làm cho nữ giới vẻ vang oai hùng - Yết Kiêu + Câu 2: Ai người bơi giỏi lặn tài Khoan thủng thuyền giặc đánh tan quân - Lý Thái Tổ thù +Câu 3: Vua nào trong buổi hàn vi ở chùa - HS trình bày - Gọi HS trình bày trước lớp - Gv nhận xét bổ sung 2. Luyện tập Bài 1. Hướng dẫn HS làm bài - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài tập - 1 HS đọc yêu cầu bài tập - GV yêu cầu HS viết bài dựa thẹo bài 9 đã - HS Nghe lập dàn ý - GV chốt: Trong một bài văn kể chuyện bao giờ cũng đủ 3 phần ( mở bài, thân bài, kết bài) chúng ta cần lưu ý khi viết cần viết theo trình tự câu chuyện và lồng ghép những diễn biến, hành động, suy nghĩ của nhân vật thì câu chuyện mới hấp dẫn người nghe và bài viết thêm sinh động - Yêu cầu HS viết bài vào vở 2. Đọc soát bài văn - HS viết bài - Yêu cầu HS làm việc cả lớp - Cả lớp làm việc chung, cùng suy - GV yêu cầu HS đọc bài văn của mình nghĩ để trả lời từng ý: trước lớp -HS đọc bài - Nhận xét + Bài văn có kể đúng trình tự những sự việc trong câu chuyện không? + Nôi dung bài có đủ các tiêu chí tiêu biểu của câu chuyện làm nổi bật đặc điểm của
- nhân vật lich sử ( ngoại hình, hành động, lời nói của nhân vật..) +Bì văn có thể hiện tình cảm, cảm xúc đối với câu chuyện hoặc nhân vật lịch sử được nói trong câu truyện - GV mời cả lớp làm việc chung: - GV mời một số HS trình bày. - Mời cả lớp nhận xét nhận xét. GV nhận xét chung và chốt - Một số HS trình bày trước lớp. 3. Sửa lỗi - HS lắng nghe. - GV cho HS làm việc nhóm đôi - HS soát lỗi cho nhau và chỉnh sửa bài văn - Gọi HS trình bày trước lớp lỗi sai vừa sửa - HS thực hiện - GV nhận xét tuyên dương -HS làm việc nhóm đôi - Các nhóm trình bày - Hs lắng nghe rút kinh nghiện 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến thức là người sáng tạo”. đã học vào thực tiễn. + GV chuẩn bị một câu về nhaan vật lịch sử Yêu cầu các nhóm đọc và viết ý kiến của nhóm mình về câu chuyện đó (câu chuyện nói về ai, hành động, của chỉ, lời nói nhân - Các nhóm tham vận dụng. vật đó như thế nào - Cả lớp làm trọng tài: Nhận xét nhóm + Chia lớp nhiều nhóm (tùy số lượng HS) nào viết đúng, hay sẽ được chọn giải + Mời các nhóm trình bày. nhất, nhì , ba, - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) Lịch sử và địa lí PHỐ CỔ HỘI AN (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Xác định được vị trí địa lí của Phố cổ Hội An trên bản đồ hoặc lược đồ.
- - Lý giải được vì sao Phố cổ Hội An là điểm thu hút được nhiều du khách trong nước và quốc tế. - Đề xuất được những việc làm để góp phần bảo tồn và phát huy giá trị phố cổ Hội An (ở mức độ đơn giản). 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực chung: giao tiếp, hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo, tự chủ tự học. - Phẩm chất: yêu nước, chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: hình ảnh minh họa, bảng phụ - HS: sgk, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: - GV trình chiếu cho HS quan sát hình 6,7 + HS nêu SHS tr.84 và yêu cầu HS trả lời câu hỏi: ? Em có nhận xét gì về 2 bức tranh này? - GV giới thiệu về kênh hình cần khai thác ở + HS quan sát, lắng nghe. 2 hình ảnh này: + Hình 6: Du lịch trên sông Hoài ở Hội An. + Hình 7: Trùng tu nhà cổ ở Hội An. - GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới: Bài 19: Phố cổ Hội An (tiết 2). 2. Hình thành kiến thức: 2. 1: Tìm hiểu biện giá trị Phố cổ Hội An - GV yêu cầu HS đọc thầm, nêu yêu cầu - HS nêu yêu cầu hoạt động - GV chia HS thành các nhóm (4 – 6 - HS lắng nghe, tiếp thu. HS/nhóm). - GV yêu cầu các nhóm thảo luận, quan sát - HS thảo luận theo nhóm. hình 6, 7 - SHS tr.84 và trả lời câu hỏi: - ? Vì sao phố cổ Hội An là điểm thu hút nhiều HS trình bày trước lớp. du khách trong nước và quốc tế? - GV mời đại diện 1 – 2 nhóm trình bày kết - HS lắng nghe, tiếp thu. quả thảo luận. Các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). - GV nhận xét, đánh giá và kết luận: Hiện nay, phố cổ Hội An bảo tồn được nhiều giá trị văn hoá đặc sắc, nhiều công trình kiến trúc tiêu biểu; mặt khác, chính quyền địa phương và người dân Hội An còn tạo ra
- nhiều sản phẩm du lịch độc đáo như: “Đêm phố cổ”, “Lễ hội đèn lồng”, “Du thuyền trên sông Hoài”, nên đã thu hút được đông đảo khách trong nước và quốc tế. - GV mở rộng thêm: Ngày nay, Hội An còn - HS lắng nghe, tiếp thu. bảo tồn được rất nhiều nhà cổ có giá trị như: Nha cổ Phùng Hưng, Đứuc An, Thái Phiên, Trong đó, nhà cổ Tấn Ký là đẹp nhất. Được xây dựng từ thế kỉ XVIII, đến nay ngôi nhà trải qua bảy thế hệ nhưng vẫn được bảo tồn nguyên vẹn. Ngôi nhà là kết quả của sự kết hợp ba phong cách kiến trúc Việt - Nhật – Trung. Vật liệu trang trí trong nhà chủ yếu bằng gỗ quý, được chạm trôt tinh xảo với các hình ảnh ý nghĩa như: con dơi là hạnh phúc, hòm thư là học hành đỗ đạt, quả lựu là có nhiều con cái, 2.2. Đề xuất biện pháp bảo tồn và phát huy giá trị Phố cổ Hội An - GV tiếp tục tổ chức cho HS quan sát các - HS quan sát, đọc thông tin, thảo hình, đọc thông tin trong mục sau đó thảo luận nhóm 4. luận theo nhóm 4 thực hiện các yêu cầu sau: ? Nêu một số biện pháp góp phần bảo tồn và + Đại diện các nhóm lên báo cáo phát huy giá trị phố cổ Hội An? kết quả. ? Theo em, để giữ gìn giá trị của phố cổ Hội + Các nhóm khác nhận xét, bổ sung An cần làm những việc gì? Không nên làm những việc gì? Tại sao? ? Phố cổ Hội An có những giá trị gì? ? Làm thế nào để phát huy những giá trị đó? - GV tổng hợp ý kiến và nêu một số biện - HS lắng nghe pháp thiết thực nhằm giữ gìn và phát huy giá trị của phố cổ Hội An. - GV nhận xét, đánh giá và khích lệ HS. 3. Luyện tập, thực hành: - GV yêu cầu HS quan sát bảng mô tả một số - HS thực hiện yêu cầu công trình kiến trúc tiêu biểu ở phố cổ Hội An /SHS trang 84. - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân sau đó trao đổi thảo luận nhóm 4 lập và hoàn thành kết quả rồi điền vào bảng.
- ? Nhóm em tìm được những công trình kiến - Đại diện nhóm trình bày trước trúc tiêu biểu nào ở phố cổ Hội An? lớp. ? Hãy mô tả lại công trình kiến trúc đó? (Không gian, đặc điểm màu sắc, hoa văn, hoạ tiết, năm xây dựng, các hoạt động diễn ra tại đó,...) - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung - GV chiếu trên màn hình và nhận xét, có thể - HS chú ý quan sát, lắng nghe giới thiệu thêm về một số địa điểm công trình tiêu biểu khác ở phố cổ Hội An. - HS nêu, đề xuất ý kiến ? Theo em, cần làm gì để góp phần bảo tồn và phát huy giá trị phố cổ Hội An? - GV nhận xét, tuyên dương. - HS khác bổ sung, lắng nghe. 4. Vận dụng, trải nghiệm - GV hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ đóng - HS lắng nghe hướng dẫn của GV vai hướng dẫn viên du lịch để giới thiệu về để thực hiện đóng vai phố cổ Hội An. Dựa vào thông tin trong SHS và các thông tin HS tra cứu được trong sách, báo, internet,.. HS có thể giới thiệu về lịch sử, nét đặc sắc về văn hoá, kiến trúc,.. của phố cổ Hội An. - GV mời đại diện 1 – 2 HS trình bày trước - HS thể hiện trước lớp lớp. Các HS khác nhận xét, bổ sung ý kiến - HS khác nhận xét, bổ sung (nếu có). - HS lắng nghe, tiếp thu - GV nhận xét, đánh giá và kết luận: Để bảo vệ, giữ gìn và phát huy những giá trị của văn hóa Hội An chính quyền địa phương đã rất chú trọng. Bên cạnh công tác tuyên truyền và thực hiện các giải pháp do tỉnh Quảng Nam ban hành, mỗi người dân cũng nâng cao ý thức bảo tồn bằng những việc làm cụ thể: tổ chức các tour du lịch khám phá kết hợp với vớt rác, dọn rác; hạn chế sử dụng xe cơ giới vào phố cổ, giữ vệ sinh môi trường, - GV nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT THEO CHỦ ĐỀ: HÀNH VI XÂM HẠI TINH THẦN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- 1. Kiến thức, kĩ năng - Nhận diện những tình huống có nguy cơ bị xâm hại tinh thần - HS thể hiện bằng nhận biết của bản thân về hành vi xâm hại tinh thần và cách phòng tránh của bản thân. - Rèn luyện và phát triển kĩ năng nghe - nói góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Tự rèn luyện kĩ năng phòng tránh xâm hại tinh thần, qua đó góp phần phát triển năng lực bản thân. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học; Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; Năng lực giao tiếp và hợp tác; - Phẩm chất nhân ái; Phẩm chất chăm chỉ; Phẩm chất trách nhiệm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: - hình ảnh minh họa, video 2. Học sinh: - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức múa hát bài “Bông Hoa Mừng - Một số HS lên trước lớp thực Cô” – Nhạc và lời Trần Thị Duyên để khởi hiện. Cả lớp cùng múa hát theo động bài học. nhịp điều bài hát. - GV Cùng trao đổi với HS về nội dung bài - HS chia sẻ nhận xét về các bạn hát và các hoạt động múa, hát mà các bạn thể hiện múa hát trước lớp. thể hiện trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào - HS lắng nghe. bài mới. 2. Hình thành kiến thức - GV tổ chức trò chơi tiếp sức bắng cách - HS lắng nghe. nêu những từ khóa nói lên tạng thái tinh - HS có đặc điểm mà quản trò hô thần của em. bắt đầu thì lần lượt hai nhóm lên - GV chia lớp thành 2 đội: viết tiếp sức các từ khóa mô tả - Đội 1: Nêu những trạng thái tích cực trạng thái tích cực, tiêu cực của - Đội 2: Nêu những trạng thái tiêu cực con gười vào bảng tương ứng”. Khi quản trò hô: “bắt đầu thay đổi các trạng - Cả lớp chơi đến khi GV mời thái khác nhau để học sinh chơi dừng lại và đánh giá những trạng thái mà Hs viết + Nêu những trạng thái tích cực : Vui vẻ, Phấn khởi, bình tĩnh, hạnh phúc, tự tin, ngạc nhiên, tuyệt vời, hứng thú .
- + Nêu những trạng thái tiêu cực: Lo lắng,, buồn rầu, xấu hổ, bối dối, bất an . - GV theo dõi, động viên, ủng hộ cả lớp chơi. - GV Nhận xét trò chơi, tuyên dương. - HS lắng nghe. - Giáo viên chốt: Khi chúng ta rơi vào những trạng thái tiêu cực, căng thẳng, thường xuyên mơ thấy ác mộng, hay hành vi ngược đãi của người khác như đe dọa,mắng chửi, lăng mạ, gây sức ép, nói tục tĩu, trêu ghẹo, chế nhạo quá mức, xâm hại sự riêng tư, coi khinh, coi thường là chúng ta đang bị xâm hại về tinh thần. Các em cần học cách mô tả trạng thái cmr xúc của mình để tìm kiếm sự giúp đỡ từ bên ngoài -GV chiếu một số hình ảnh video về xâm - HS xem vi deo hại tinh thần cho HS xem - Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 - Hs thảo luận và trả lời câu hỏi + Hành vi nào là hành vi xâm hại tinh thần? + Quát mắng, đe dọa, chửi tục, trêu ghẹo, phân biệt đối xử.... + Những địa điểm nào thường dễ sảy ra + Sảy ra mọi lúc, mọi nơi tình huống bị sâm hại tinh thần ? + Những người có thể thực hiện hành vi + Những người có thể thực hiện: sâm hại tinh thần là ai ? Người quen, người lạ, người thân, người hơn tuổi, người có cả hai giới tính.... + Bất cứ lúc nào +Thời gian có thể sảy ra bị xâm hại ? + Lo lắng, sống thụ động, mất + Hậu quả cho người bị sâm hại lòng tin vào người khác... - Các nhóm trình bày - Các nhóm - Gọi các nhóm trình bày khác bổ sung. - GV nhận xét tuyên dương - HS lắng nghe rút kinh nghiệm 3. Luyện tập Xử lí tình huống +Tình huống 1 - GV mời học sinh nêu tình huống 1. - Học sinh nêu tình huống. - Nếu là Thanh, em sẽ làm gì?. + Cần lên tiếng bảo vệ Thanh - GV mời HS làm việc nhóm bàn, mỗi + Giải thích, thuyết phục các bạn nhóm trình bày cách ứng phó của mình tôn trọng sụ khác biệt, hỗ trợ bạn cách tế nhị, tôn trọng đồng cảm với
- bạn, đặt mnhf vào vị trí của Thanh để hiểu cảm xúc +Chia se để các bạn thấy nét riêng của Thanh + Rủ Thanh tham gia các hoạt động chung của nhóm - GV gọi các nhóm trình bày trước lớp -HS trình bày - Nhóm khác bổ sung - GV nhận xét tuyên dương - HS lắng nghe rút kinh nghiệm Tình huống 2 - GV mời 2 HS trong lớp đóng vai - HS đóng vai - GV yêu cầu lớp thảo luận theo nhóm 4 - HS thảo luận nhóm 4 - Nếu là Quy em sẽ làm gì? + Trò chuyện với bạn để tìm hiểu lí do làm sao bị người thân trách móc, mắng nhiếc + Động viên bạn + Hướng dẫn bạn cách khắc phục những điểm yếu hoặc giới thiệu người tư vấn cho bạn. + Rủ bạn tham gia các hoạt động chung của tổ, lớp. - Các trình bày kết quả thảo - GV mời các nhóm trình bày về kết quả luận.Giải thích lí do em chọn thảo luận của - Lắng nghe, rút kinh nghiệm bổ - GV nhận xét chung, tuyên dương. sung. 4. Vận dụng, trải nghiệm - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về nhà cùng với người thân: Chia sẻ với - Học sinh tiếp nhận thông tin và người thân về những hành vi phòng tránh yêu cầu để về nhà ứng dụng. xâm hại tinh thần mà em đã học - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU BÀI DẠY (nếu có) Thứ 3 ngày 27 tháng 02 năm 2024 Tiếng Việt NÓI VÀ NGHE: NHỮNG TẤM GƯƠNG SÁNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng
- - Biết nói trước nhóm, trước lớp về ý kiến của mình về một người lao động hoặc chiến đấu, hi sinh để đem lại cuộc sống hạnh phúc, bình yên cho mọi người. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Biết thể hiện cảm xúc, tình cảm trước những hi sinh vì quê hương đất nước 2. Năng lực, phẩm chất -Năng lực: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo. Năng lực tự chủ, tự học - Phẩm chất: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm. GDDP: Giáo viên giới thiệu thêm về các anh hùng, liệt sĩ của Xuân Hồng và Nghi Xuân II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: hình ảnh minh họa - HS: sách giáo khoa III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV giới thiệu bài hát “ Cúc ơi” để khởi - HS tham gia trò chơi động bài học. + Bài hát nói về những chiến sĩ đã hi + Đố các em bài hát nói về điều gì? sinh ở ngã ba Đồng Lộc bảo vệ đất - GV nhận xét, tuyên dương. nước - GV nêu câu hỏi để dẫn dắt vào bài - HS lắng nghe. mới: + Có những mất mát hi sinh trong chiến tranh vẫn còn mãi, những người lính hi sinh trong thời bình để lại những niềm thương tiếc không nguôi để hiểu thêm những sự hi sinh thầm lặng đó chúng ta cùng tìm hiểu bài hôm nay 2. Hình thành kiến thức 1.Chuẩn bị - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài + HS đọc yêu cầu bài - GV yêu cầu các em tìm những câu - HS lắng nghe cách thực hiện. chuyện kể về những tấm gương quên mình giúp mọi người trong thiên tai, hoạn nạn, dich bệnh: + Những câu chuyện về chiến sĩ quên mình cứu những bệnh nhân bị dịch bệnh Covid -19 hoặc những người anh hùng - HS thảo luận đã chiến đấu bảo vệ Tổ quốc
- - Yêu cầu HS thảo luận theo bàn câu - HS nêu tên câu chuyện sẽ kể chuyện đã chuẩn bị - HS lắng nghe - GV gọi một số nhóm trình bày -GV nhận xét tuyên dương + 1 HS lên đứng trước lớp và tự giới 2. Nói thiệu về câu chuyện mình kể. Giới + Mời một học sinh lên trước lớp để làm thiệu về một số điểm nổi bật của câu ví dụ. chuyện (câu chuyện nói về ai, đã làm + HD HS Giới thiệu về một số điểm nổi công việc gì và đã giúp đỡ, hi sinh bật của câu chuyện (câu chuyện nói về như thế nào trong việc bảo vệ đất ai, đã làm công việc gì và đã giúp đỡ, hi nước sinh như thế nào trong việc bảo vệ đất - HS làm việc cá nhân, ghi vào giấy nước, bày tỏ suy nghĩ, cảm xúc của mình những điểm nổi bật của nhân vật và đối với những người đáng kính trọng đó. đọc trước lớp theo yêu cầu của giáo + GV mời một số HS khác phát biểu và viên. tự nhận xét của bạn về câu chuyện đó - HS nhận xét bạn mình. - GV mời học sinh làm việc cá nhân, mỗi HS tự viết ra giấy những điểm nổi bật của nhân vật trong câu chuyện em biết hoặc đọc được, sau đó em đọc trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. 2. Trao đổi - GV mời cả lớp thảo luận nhóm 4 thực - HS thảo luận nhóm 4. Trao đổi và hiện các yêu cầu sau: thực hiện yêu cầu. + Nêu những điểm tốt của người em nói - Nhóm trưởng tổng hợp kết quả thảo trong câu chuyện luận. + Nói điều em mong học tập ở câu chuyện. - Đại diện các nhóm trình bày. - GV mời các nhóm trình bày. - Các nhóm nhận xét. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Giáo viên nhận xét cung, tuyên dương 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng cuộc thi - HS tham gia để vận dụng kiến thức “Ai sáng tạo”. đã học vào thực tiễn. GDDP: Giáo viên giới thiệu thêm về các - Các nhóm tham vận dụng. anh hùng, liệt sĩ của Xuân Hồng và Nghi Xuân + GV tổ chức cho lớp thành các nhóm, - Cả lớp làm trọng tài: Nhận xét bạn mỗi nhóm thảo luận và chọn một bạn đại nào giới thiệu hay sẽ được chọn giải diện lên trước lớp giới thiệu về một nhất, nhì , ba, người Anh hùng, liệt sĩ ở Xuân Hồng
- hoặc Nghi Xuân mà em biết. (giới thiệu những nét nổi bật của của người đó ) + Mời các nhóm trình bày – Gv nhận - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. xét. - GV cung cấp thông tin về một số anh -HS tiếp nhận thông tin. hùng, liệt sĩ ở địa phương - GV nhận xét tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) Toán CHỦ ĐỀ 9: LÀM QUEN VỚI YẾU TỐ THỐNG KÊ, XÁC SUẤT DÃY SỐ LIỆU THỐNG KÊ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nhận biết được về dãy số liệu thống kê - Nhận biết được cách sắp xếp dãy số liệu thống kê theo các tiêu chí cho trước 2. Phẩm chất, năng lực -Năng lực chung: năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, giao tiếp hợp tác. - Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: hình ảnh minh họa - HS: sgk, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS quan sát tranh. - HS quan sát tranh + Bức tranh vẽ gì? + Bức tranh vẽ bạn Rô-bốt đạp xe + Vậy mỗi ngày bạn đạp xe được bao nhiêu quanh công viên ở gần nhà ki-lô-mét, chúng ta cùng tìm hiểu bài hôm nay? - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hình thành kiến thức GV cung cấp thông tin: Tuần này bạn Rô- HS đọc thông tin bốt đã lần lượt ghi chép độ dài quãng đường ( theo đơn vị ki-lô-mét) mà bạn ấy đã đi được trong mỗi buổi tập từ thứ Hai đến thứ Sáu thành một dãy số liệu 1, 2, 2, 2,
- 3 -Gv hỏi: + Số thứ nhất trong dãy số liệu là + Số thứ nhất trong dãy số liệu là số mấy ? số 1 Điều đó có nghĩa là ngày thứ hai, Rô-bốt đi Lắng nghe được 1 km. + Dãy số liệu có mấy số? + Dãy số liệu có 5 số 5 số tương ứng với độ dài quãng đường đi Lắng nghe được trong 5 ngày từ thứ hai đến thứ sáu Thứ ba Rô-bốt đi được 2 km + Tương tự, GV gọi HS nêu số ki-lô-mét Thứ tư Rô-bốt đi được 2 km mà Rô-bốt đi được trong các ngày còn lại Thứ năm Rô-bốt đi được 2 km Thứ sáu Rô-bốt đi được 3 km + Quãng đường mà Rô-bốt đi được + Dựa vào dãy số liệu, em có nhận xét gì về trong mỗi ngày khác nhau độ dài quãng đường mà Rô-bốt đi được trong mỗi ngày + Quãng đường dài nhất mà Rô- + Quãng đường dài nhất mà Rô-bốt đi được bốt đi được là 3 km là bao nhiêu km? + Quãng đường ngắn nhất mà Rô- + Quãng đường ngắn nhất mà Rô-bốt đi bốt đi được là 1 km được là bao nhiêu km? + Trung bình mỗi ngày Rô-bốt đi + Trung bình mỗi ngày Rô-bốt đi được bao được 2 km nhiêu km? 2-3 HS đọc, lớp đọc thầm Gọi HS đọc nhận xét ( SGK- 36) 3. Luyện tập, thực hành Bài 1:(Làm việc cá nhân) Trong giải đấu bóng đá cho học sinh khối Bốn, các bạn Nam, Việt, Rô-bốt và Dũng lần lượt ghi được số bàn thắng là 7, 6, 2, 4. Dựa vào dãy số liệu trên, hãy trả lời các câu hỏi dưới đây a, Dũng ghi được bao nhiêu bàn thắng? b, Số bàn thắng nhiều nhất mà mỗi bạn ghi được là bao nhiêu bàn? c, Có bao nhiêu bạn ghi được nhiều hơn 5 bàn thắng? - HS đọc đề bài, nêu yêu cầu. - GV yêu cầu HS đọc đề bài. -HS làm bài theo yêu cầu - Yêu cầu HS làm bài cá nhân vào vở a, Dũng ghi được 4 bàn thắng - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét. b, Số bàn thắng nhiều nhất mà mỗi bạn ghi được là 7 bàn c, Có 2 bạn ghi được nhiều hơn 5
- bàn thắng - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV nhận xét tuyên dương. Bài 2:(Làm việc nhóm 2) Hình dưới đây cho biết số cuốn sách mà mỗi bạn đã đọc trong tháng vừa qua Hãy viết dãy số liệu chỉ số cuốn sách mà mỗi bạn đã đọc theo thứ tự: a, Từ bé đến lớn b. Từ lớn đến bé - GV mời HS đọc yêu cầu bài tập. -1 HS đọc yêu cầu, lớp dọc thầm - GV mời HS đọc các số liệu cần sắp xếp -HS quan sát tranh, đọc thông tin - Chia lớp thành các nhóm 2, thảo luận và và trả lời: Các số liệu cần sắp xếp trả lời theo đề bài. là: 1, 13, 8, 4, 5 - GV mời đại diện các nhóm trình bày. HS thảo luận theo yêu cầu: a, Dãy số liệu chỉ số cuốn sách mà mỗi bạn đã đọc theo thứ tự từ bé đến lớn là: 1, 4, 5, 8, 13 b, Dãy số liệu chỉ số cuốn sách mà mỗi bạn đã đọc theo thứ tự từ lớn - GV mời các nhóm khác nhận xét đến bé là: - GV Nhận xét chung, tuyên dương. 13, 8, 5, 4, 1 Bài 3: (Làm việc nhóm 4).Trả lời câu hỏi. - Các nhóm khác nhận xét. - GV mời HS đọc yêu cầu bài tập. - HS lắng nghe - Chia lớp thành các nhóm 4, thảo luận và trả lời theo đề bài. - 1 HS Đọc đề bài. Rô-bốt ghi chép tổng số chữ cái có trong tên của tất cả các bạn trong tổ 1 thành dãy - Lớp chia nhóm và thảo luận. số liệu như sau 4, 3, 2, 3, 4, 5, 3, 5 a, Dãy số liệu trên có tất cả bao nhiêu số? Số đầu tiên trong dãy là số mấy? b, Tên của các bạn trong tổ 1 có nhiều nhất bao nhiêu chữ cái? Ít nhất bao nhiêu chữ a, Dãy số liệu đã cho có tất cả 8 số, cái? số đầu tiên trong dãy là số 4 c, Trong tổ 1 có bạn nào tên là Nguyệt b, Tên của các bạn trong tổ 1 có

