Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Thứ 2+3+4, Tuần 25 Năm học 2023-2024 (Cao Thị Thủy)

doc 23 trang Phương Nhã 14/12/2025 100
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Thứ 2+3+4, Tuần 25 Năm học 2023-2024 (Cao Thị Thủy)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docke_hoach_bai_day_lop_4_thu_234_tuan_25_nam_hoc_2023_2024_cao.doc

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Thứ 2+3+4, Tuần 25 Năm học 2023-2024 (Cao Thị Thủy)

  1. TUẦN 25 Thứ 2 ngày 4 tháng 3 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm CHỦ ĐỀ 6: PHÒNG TRÁNH BỊ XÂM HẠI SINH HOẠT DƯỚI CỜ: TỰ BẢO VỆ BẢN THÂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Chơi trò chơi Rung chuông vàng về chủ đề Tự bảo vệ bản thân. Lắng nghe câu hỏi đưa ra phương án ứng phó với các tình huống có nguy cơ bị xâm hại. 2. Năng lực,phẩm chất - Năng lực giao tiếp và hợp tác, tư duy: Nhận biết được nguy cơ bị xâm hại - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu thương giúp đỡ , chia sẻ với mọi người.Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, rèn luyện. Phẩm chất trách nhiệm: Thực hiện phòng tránh bị xâm hại II. ĐỒ DÙNG , PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC 1. Giáo viên: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. 2. Học sinh: - SGK, vở ghi chép, vật liệu dụng cụ phục vụ cho việc học tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu − GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc tai để - HS quan sát, thực hiện. chuẩn bị làm lễ chào cờ. - GV cho HS chào cờ. 2. Sinh hoạt dưới cờ: Tự bảo vệ bản thân - GV cho HS Tham gia Chơi trò chơi Rung chuông - HS xem. vàng về chủ đề Tự bảo vệ bản thân. Lắng nghe câu hỏi đưa ra phương án ứng phó với các tình huống có - Các nhóm lên thực hiện nguy cơ bị xâm hại. Tham gia Chơi trò chơi Rung chuông vàng về chủ đề Tự bảo vệ bản thân. Lắng nghe câu hỏi đưa ra phương án ứng phó với các tình huống có nguy cơ bị xâm hại và chia sẻ suy nghĩ của mình sau buổi tham gia biểu diễn - HS lắng nghe.
  2. - GV cho học sinh tham gia và chia sẻ suy nghĩ của bản thân sau khi tham gia 3. Vận dụng.trải nghiệm - HS nêu cảm nhận của mình sau buổi sinh hoạt. GV tóm tắt nội dung chính - HS lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG Tiếng Việt ĐỌC: CHÀNG TRAI LÀNG PHÙ ỦNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Đọc đúng và diễn cảm câu chuyện Chàng trai phù ủng. - Hiểu nội dung câu chuyện: Câu chuyện nói về một vị tướng tài giỏi của dân tộc Việt Nam – Phạm Ngũ Lão. Vị tướng này đã lập nhiều chiến công hiển hách, đặc biệt đã giúp nhà Trần hai lần đánh tan giặc Nguyên. - Biết nhẫn giọng vào những từ ngữ thể hiện cảm xúc, biết phận biệt lời người dẫn chuyện với lời nhận vật. 2. Năng lực,phẩm chất * Năng lực chung: Năng lực trình bày, kĩ năng giao tiếp, hợp tác nhóm, năng lực ngôn ngữ. * Phẩm chất: HS chăm chỉ, nghiêm túc học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy chiếu - HS: SGK, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu - GV yêu cầu thảo luận nhóm đôi: Kể - HS thảo luận và chia sẻ theo nhóm tên những vị tướng trong lịch sử nước đôi. ta mà em biết. Chia sẻ thông tin về một vị tướng em ngưỡng mộ. - GV gọi HS chia sẻ. - HS chia sẻ - GV giới thiệu - ghi bài 2. Luyện đọc lại - GV hướng dẫn HS luyện đọc diễn - HS thực hiện.
  3. cảm. - Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm, - HS thực hiện. HS thi đọc. - GV cùng HS nhận xét, đánh giá. 3. Luyện tập, thực hành: - GV yêu cầu HS thực hiện câu 1,2 - HS hoàn thành. trong SGK vào phiếu học tập. Câu 1: Tìm từ có chứa tiếng “Tài” - HS chia sẻ trước lớp. mang ý nghĩa có khả năng hơn người. (tài nghệ, tài hoa, tài năng) Câu 2: Tìm nghĩa của các thành ngữ ( - Văn võ song toàn: toàn năng, vừa có tài văn chương vừa giỏi võ nghệ - Bách chiến bách thắng: đánh trận nào thắng trận đó, không có đối thủ. - Bài binh bố trận: bố trí lực lượng, trận địa để chuẩn bị chiến đấu. - Hao binh tổn tướng: (tận đánh) thiệt hại nhiều.) - Gọi HS nhận xét. - HS nhận xét. 4. Vận dụng, trải nghiệm: - Yêu cầu HS về nhà kể lại câu - HS lắng nghe và thực hiện chuyện Chàng trai làng Phù Ủng cho người thân nghe. Có thể hỏi thêm về các nhân vật lịch sử. - Nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): ________________________________________ Toán CHỦ ĐỀ 9: LÀM QUEN VỚI YẾU TỐ THỐNG KÊ, XÁC SUẤT SỐ LẦN XUẤT HIỆN CỦA MỘT SỰ KIỆN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức, kĩ năng
  4. Kiểm đếm được số lần lặp lại của một khả năng xảy ra (nhiều lần) của một sự kiện khi thực hiện (nhiều lần) thí nghiệm, trò chơi đơn giản. 2. Năng lực,phẩm chất - Năng lực: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao,tham gia tốt trò chơi, vận dụng. Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. - Phẩm chất: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Bộ đồ dùng dạy học toán 4. - Xúc xắc. Bóng hoặc bút, viên bi màu với 2 loại màu khác nhau. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu Cho học sinh quan sát biểu đồ và trả lời các Học sinh thực hiện. câu hỏi. - Tháng 10/2023 có bao nhiêu bạn đạt điểm - Có 4 bạn (An, Mai, Nam, Việt) tốt, đó là những bạn nào? - Bạn nào có só lần đạt điểm tốt cao nhất? - Bạn Việt. - Bạn nào có số lần đạt điểm tốt thấp nhất? - Bạn Nam. - Trung bình mỗi bạn có bao nhiêu lần đạt - Trung bình mỗi bạn có 5 lần đạt điểm điểm tốt? tốt (6 + 4 + 3 + 7) : 4 = 5 (lần) - Nhận xét tuyên dương học sinh - Giới thiệu vào bài mới. - Học sinh lắng nghe. 2. Hình thành kiến thức - Tổ chức cho học sinh quan sát tranh phần - Học sinh quan sát bức tranh và mô tả. khám phá và mời học sinh nói (mô tả) - Trong tranh có vòng quay đỏ - vàng. những gì thấy được trong bức tranh. Với 2 phần màu đỏ, 2 phần màu vàng xếp xen kẻ nhau và một cái mũi tên. Ngăn giữa các phần có một cái đinh để bảo vệ mũi tên sẽ không chỉ vào khoảng cách giữa 2 phần cạnh nhau.
  5. - Bạn Việt có vẻ vừa thực hiện một vòng quay Nam đang ghi chép gì đó? - Các bạn đang làm gì? - Có hai sự kiện có thể xảy ra: Mũi tên - Trong tranh bạn Việt lần lượt thực hiện 20 dừng lại ở phần màu vàng Và mũi tên lần quay. Bạn Nam quan sát xem khi chiếc dừng lại ở phần màu đỏ. vòng quay dừng lại thì mũi tên chỉ vào phần - Có 9 lần phần mũi tên dừng ở phần màu nào rồi ghi lại kết quả vào vở. màu đỏ. - Theo em có mấy sự kiện có thể xảy ra khi - Có 11 lần phần mũi tên dừng ở phần màu xanh. quay vòng quay ? - Tổ chức cho học sinh quan sát và đọc kết - Học sinh lắng nghe. quả bảng thống kê kiểm đếm của bạn Nam. Giáo viên kết luận: Như vậy có 9 lần mũi tên dừng lại ở phần màu đỏ và 11 lần mũi tên dừng lại ở phần màu vàng. 3. Vận dụng thực hành. Bài tập 1: - Quan sát tranh minh họa bài tập 1 và hãy - Quan sát tranh và trả lời: Có 2 sự kiện cho biết các sự kiện có thể xuất hiện khi Rô- có thể xảy ra. Rô-bốt lấy được 1 quả bốt lấy 1 quả bóng từ trong chiếu hộp ? bóng màu xanh và Rô-bốt lấy được 1 quả bóng màu vàng. - Tổ chức học sinh thực hành: Lấy 1 quả - Học sinh hực hành (theo nhóm 4) lấy bóng ra khỏi hộp, quan sát màu, ghi lại kết 1 quả bóng ra khỏi hộp, quan sát màu, quả vào bảng kiểm đếm rồi trả lại bóng vào ghi lại kết quả vào bảng kiểm đếm hộp thực hiện 10 lần như vậy. Bóng xanh Bóng vàng - Mời Các nhóm chia sẻ kết quả hoạt động. - Các nhóm trình bày. Chia sẻ kết quả + Có bao nhiêu lần lấy được bóng xanh? Có hoạt động. bao nhiêu lần lấy được bóng vàng? + Sự kiện nào xuất hiện nhiều lần hơn? Bài tập 2: Giúp thỏ di chuyển bằng cách
  6. gieo hai xúc xắc và tính tích số chấm ở các mặt trên của xúc xắc. - Giáo viên cho học sinh nhắc lại cách nhận - Học sinh nhắc lại: Chẵn x lẻ = chẵn, biết số chẵn, số lẻ. lẻ x chẵn = chẵn, chẵn x chẵn = chẵn, lẻ x lẻ = lẻ. - Các sự kiện nào có thể xuất hiện khi ta - Có hai sự kiện có thể xảy ra là: Nhận gieo hai xúc xắc và tính tích số chấm ở các được tích là số chẵn và nhận được tích mặt trên của xúc xắc ? là số lẻ. - gáo viên hướng dẫn và tổ chức học sinh - Học sinh thực hành theo nhóm: Gieo thực hành. xúc xắc, tính tích số chấm ở các mặt trên của xúc xắc và ghi lại kết quả. - Tổ chức các nhóm báo cáo kết quả. - Các nhóm báo cáo kết quả hoạt động 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng các cho học - HS tham gia thực hành. sinh thực hành lấy các viên bi xanh, đỏ trong hộp và ghi lại kết quả kiểm đếm số lần xuất hiện của bi xanh và bi vàng. - Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe để vận dụng. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ------------------------------------------------ Buổi chiều Khoa học CHẾ ĐỘ ĂN UỐNG AN TOÀN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Trình bày được sự cần thiết phải ăn phối hợp nhiều loại thức ăn, ăn nhiều rau, hoa quả và uống đủ nước mỗi ngày.. - Nêu được ở mức độ đơn giản về chế độ ăn uống cân bằng. - Nhận xét được bữa ăn có cân bằng, lành mạnh không dựa vào Tháp dinh dưỡng của trẻ em và đối chiếu với thực tế bữa ăn trong ngày ở nhà, ở trường. 2. Năng lực, phẩm chất * Năng lực: năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác.
  7. * Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi,phiếu tìm hiểu, ghi chép thông tin bữa ăn hai ngày ở trường và ở nhà, tháp dinh dưỡng. - HS: sgk, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: - GV hỏi: - HS trả lời + Vì sao cần ăn đầy đủ bốn nhóm chất dinh dưỡng? + Lấy ví loại thức ăn có nguồn gốc từ động vật,thực vật? - GV giới thiệu- ghi bài 2. Hình thành kiến thức: HĐ1: Ăn uống cân bằng, lành mạnh: - Giáo viên giới thiệu ý nghĩa của Tháp dinh - HS lắng nghe dưỡng: là sơ đồ để minh họa lượng thực phẩm trung bình mà trẻ em nên ăn trong một ngày; hình dạng tháp cho càng lên cao cho thấy lượng thực phẩm được khuyến cáo dùng ít đi.... - Yêu cầu HS hoạt động theo cặp đôi, quan - HS thảo luận theo cặp sát cho biết trả lời lần lượt các câu hỏi: + Chỉ từng ô trong mỗi tầng của Tháp dinh dưỡng nói rõ tên nhóm chất dinh dưỡng tương ứng với loại thực phẩm đó. +Nói tên thực phẩm và hàm lượng thực phẩm nên ăn ở mỗi ô. + Đọc khuyến cáo về thời gian vận động và uống nước mỗi ngày. - GV gọi đại diện nhóm HS trình bày - HS trình bày - Gv nhận xét, tuyên dương nhóm làm tốt - Gv cho Hs nêu thêm một số hoạt động vận động thực hiện mỗi ngày. 2.2.HĐ 2: Sự cân bằng, lành mạnh giữa các loại thức ăn trong mỗi bữa ăn - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4, quan sát tranh trang 89 SGK và thực hiện các yêu cầu. - Hs quan sát, thảo luận nhóm + Bữa ăn nào trong mỗi khay thức ăn trong thực hiện yêu cầu. hình 4 đã cân bằng, lành mạnh? Vì sao? + Cần thêm hoặc bớt thức ăn trong khay như
  8. thế nào để có bữa ăn cân bằng, lành mạnh? - Yêu cầu đại diện nhóm trình bày kết quả - Đại diện nhóm trình bày thảo luận. - Gv nhận xét, kết luận và tuyên dương HS - HS lắng nghe + Bữa ăn hình 4a có sự cân bằng, lành mạnh vì đủ bốn nhóm chất dinh dưỡng, lượng chất bột đường vừa cân đối so với các chất còn lại, có hai loại rau củ và rau xanh, chất đạm từ hai loại thực phẩm thịt và cá. + Bữa ăn hình 4b không có rau, củ nên thiếu vitamin và chất khoáng, nhiều đồ chiên, rán, có sử dụng nước chấm; bữa ăn hình 4c cũng không có rau nên thiếu vitamin và chất khoáng, lượng chất bột dường ít só với chất đạm sử dụng nước chấm không cần thiết, nhiều đồ chiên rán. - GV kết luận: Cần thay đổi và bổ sung các loại thức ăn cho đầy đủ, phù hợp để đảm bảoăn uống cân bằng, lành mạnh. 2.3. HĐ 3: Thảo luận và chia sẻ - Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, đọc và thực hiện yêu cầu SGK/ 91 - HS thảo luận nhóm đôi - Yc Hs các nhóm báo cáo kết quả - Đại diện nhóm trình bày - GV cùng HS nhận xét, tuyên dương HS - Nêu ví dụ một số món ăn không cần sử - HS nêu dụng thêm nước chấm bột canh? -GV kết luận: Chúng ta cần ăn ít, ăn hạn chế gia vị chấm. 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Những nhóm thức ăn nào cần: Ăn đủ, ăn - HS nêu. vừa phải, ăn có mức độ, ăn ít, ăn hạn chế ?. - Dặn HS về nhà học thuộc mục Bạn cần biết và nên ăn uống đủ chất dinh dưỡng. - Nhận xét tiết học. ________________________________________ Tiếng Việt VIẾT: VIẾT ĐOẠN VĂN NÊU Ý KIẾN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Viết được đoạn văn nêu lí do em thích một câu chuyện về tình yêu thương hoăc lòng biết ơn. 2. Năng lực,phẩm chất
  9. * Năng lực: Năng lực ngôn ngữ, giải quyết vấn đề sáng tạo. * Phẩm chất: HS chăm chỉ, nghiêm túc học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy chiếu - HS: SGK, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu - GV gọi HS đọc bài văn đã viết ở tiết - HS đọc trước. - Nhận xét, tuyên dương. - Giới thiệu bài – ghi bài 2. Luyện tập, thực hành: - Gọi HS đọc đề bài và phần chuẩn bị - HS đọc ? Đề bài yêu cầu những gì? - HS nêu ? Kể tên những câu chuyện về tình yêu - HS chia sẻ thương và lòng yêu thương mà em biết. - GV cho HS viết đoạn văn dựa theo gợi ý SGK. - HS viết bài vào vở. - GV quan sát, hỗ trợ HS. - Yêu cầu chia sẻ bài theo nhóm 4 và sửa lỗi. - HS chia sẻ và sửa lỗi. - Gọi 4-5HS đọc bài trước lớp. - Gọi HS HS nhận xét - HS đọc bài - GV nhận xét, tuyên dương. - HS nhận xét 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Nhận xét tiết học. - HS lắng nghe. - Yêu cầu chia sẻ với người thân về đoạn văn nêu ý kiến mà em viết IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): ________________________________________ Tiếng Việt ĐỌC MỞ RỘNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Tự đọc được một số bài thơ hoặc ca dao về lòng biết ơn.
  10. - Hiểu và tự hào về lịch sử dựng nước và giữ nước của cha ông, biế ơn những thế hệ đi trước. 2. Năng lực,phẩm chất * Năng lực: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, tự học, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo. * Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy chiếu - HS: SGK, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Hoạt động mở đầu. HS chia sễ theo nhóm và cá nhân GV cho học chia sẽ một số sách đã quyên góp tháng 2 2. Luyện tập, thực hành: - Gọi HS đọc đoạn thơ trong SGK - HS đọc - Tổ chức cho HS đọc và chia sẻ các - HS đọc bài thơ, câu ca dao đã sư tầm được. - Phát phiếu đọc sách và yêu cầu HS - HS viết phiếu viết phiếu - Thảo luận nhóm 4: chia sẻ với bạn về những bài thơ, câu ca dao đã sư tầm được. - HS chia sẻ trong nhóm và trước lớp - GV động viên, khen ngợi HS 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Nhận xét tiết học. - HS lắng nghe - Em hãy chia sẻ với người thân về - HS thực hiện những câu ca dao tục ngữ về lòng biết ơn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): ________________________________________ Thứ 3 ngày 5 tháng 3 năm 2024 Tiếng Việt ĐỌC: VƯỜN CỦA ÔNG TÔI
  11. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Vườn của ông tôi. - Nhận biết được đặc điểm của nhân vật qua lời nói, cử chỉ, hành động, tình cảm Hiểu được nội dung câu chuyện Vườn của ông tôi: Câu chuyện kể về khu vườn của người ông, qua đó thể hiện được sự trân trọng, lòng biết ơn của cháu con đối với ông đã làm nên khu vườn đó. - Biết đọc diễn cảm phù hợp với lời trò chuyện và lời kể, lời chia sẻ tình cảm, cảm xúc của bà với cháu trong câu chuyện. 2. Năng lực,phẩm chất * Năng lực: Năng lực ngôn ngữ, năng lực văn học, năng lực giao tiếp, năng lực thẩm mĩ. * Phẩm chất: Chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi, tranh - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi suy - HS thảo luận, suy nghĩ nghĩ: Tưởng tượng em được đến thăm một khu vườn ăn quả lâu năm. Chia sẻ với bạn cảm xúc, suy nghĩ của em về vườn cây ấy? - GV gọi đại diện 2->3 HS chia sẻ. - HS chia sẻ - GV giới thiệu- ghi bài - Lắng nghe 2. Hình thành kiến thức: a. Luyện đọc: - GV gọi HS đọc mẫu toàn bài: Vườn của - HS đọc ông tôi - HS chia đoạn - Bài chia làm mấy đoạn? ( Bài gồm 5 - HS đọc nối tiếp đoạn) + Đoạn 1: Từ đầu đến để cho cá ăn sung + Đoạn 2: Tiếp theo đến Như khi ông còn sống + Đoạn 3: Tiếp đến Khoai sọ + Đoạn 4: Tiếp đến còn mãi xanh tươi + Đoạn 5: Còn lại - Yêu cầu HS đọc đoạn nối tiếp lần 1 kết - HS lắng nghe hợp luyện đọc từ khó, câu khó (Xoà xuống,
  12. giữa quãng cách, cây cau cao vút,...) - HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 kết hợp giải nghĩa từ. - Hướng dẫn HS đọc câu văn dài + Dù chỉ hoàn toàn là tưởng tượng/ nhưng bóng hình ông/không thể phai nhạt/khi vườn cây/ còn mãi xanh tươi//. + Nhấn giọng ở một số từ ngữ gợi tả gợi cảm xúc nhân vật: Chuối um tùm sau nhà. Trước sân là năm cây cau cao vút. - Cho HS luyện đọc theo cặp - HS luyện đọc b. Tìm hiểu bài: - YC hs đọc toàn bài và TLCH - Thực hiện + Câu 1: Lần đâu về quê bạn nhỏ được bà - HS trả lời nội giới thiệu cho biết về những cây nào trong vườn? ( Lần đầu về quê bạn nhỏ được bà nội giới thiệu cho biết về nhiều loại cây: mít, nhãn, sung, chuối, cau, khế, dành dành, mẫu đơn...) + Câu 2: Theo em qua lời giới thiệu của - HS trả lời bà, bạn nhỏ hiểu được điều gì về vườn cây? ( Cây nào trong vườn cũng gợi nhớ về ông./ Cây trong vườn luôn gợi kỉ niệm về ông/...) + Câu 3: Đóng vai bạn nhỏ, nói 1-. 2 câu - HS thực hiện nhận xét về vườn của ông? + Câu 4: Vì sao hình bóng ông không bao giờ phai nhạt trong lòng người thân? ( Hình bóng ông không bao giờ phai nhạt trong lòng người thân vì vườn cây luôn xanh tốt, luôn gợi cảnh ông chăm sóc vườn cây./..Vì vườn cây ông trồng luôn gợi hình bóng ông...) - Rút ra ND bài + Câu 5: Câu chuyện cho em biết điều gì?( Câu chuyện kể về khu vườn của người ông, qua đó thể hiện được sự trân trọng, lòng biết ơn của cháu con đối với ông đã làm nên khu vườn đó). - GV kết luận, khen ngợi HS - Lăng nghe 3. Luyện tập, thực hành: - GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm - HS lắng nghe - Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm, HS thi - HS thực hiện đọc.
  13. - GV cùng HS nhận xét, đánh giá. 4. Vận dụng, trải nghiệm: - Qua bài đọc, nếu là bạn nhỏ trong câu - HS trả lời. chuyện em sẽ làm gì để giữ gìn vườn cây của ông được nguyên vẹn như khi ông còn sống? - Nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): ________________________________________ Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức, kĩ năng - Kiểm đếm được số lần lặp lại của một khả năng xảy ra (nhiều lần) của một sự kiện khi thực hiện (nhiều lần) thí nghiệm, trò chơi đơn giản. 2. Năng lực,phẩm chất - Năng lực: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao,tham gia tốt trò chơi, vận dụng. Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Bộ đồ dùng dạy học toán 4. - Xúc xắc. Bóng hoặc bút, viên bi màu với 2 loại màu khác nhau. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu Giáo viên tổ chức trò chơi “Về đích” - Chia hai đội chơi “Đội số chẵn” và “Đội số - Học sinh tham gia trò chơi. lẻ”. Gieo xúc sắc và tính tổng số chấm ở mặt trên nếu tổng là số chẵn thì một bạn ở “Đội số chẵn” được tiến về phía trước, nếu tổng là số lẻ thì một bạn ở “Đội số lẻ” được tiến về phía trước. Thực hiện cho đến khi số bạn ở các đội đều được tiến về phía trước. Đội nào hoàn thành trước sẽ giành chiến thắng. - Nhận xét, tuyên dương học sinh. - Học sinh lắng nghe. - Giới thiệu vào bài. 2. Luyện tập, thực hành: Bài tập 1: Chọn câu trả lời đúng. - Học sinh quan sát và trả lời câu - Yêu cầu học sinh quan sát bảng kiểm đếm hỏi: của Nam khi gieo xúc xắc nhiều lần và trả lời
  14. câu hỏi: + Mỗi mặt của xúc xắc đã xuất hiện bao nhiêu + Mặt 1 chấm xuất hiện 2 lần, mặt 2 lần? chấm xuất hiện 5 lần, mặt 3 chấm xuất hiện 3 lần, mặt 4 chấm xuất hiện 4 lần, mặt 5 chấm xuất hiện 7 lần, mặt 6 chấm xuất hiện 2 lần. + Mặt 5 chấm đã xuất hiện mấy lần? + Mặt 5 chấm xuất hiện 7 lần - Học sinh chọn đáp án: D. 7 lần Bài tập 2: a) Tổ chức học sinh quan sát tranh minh họa, - Học sinh quan sát tranh minh họa, đọc các yêu cầu. đọc các yêu cầu. Cho biết có các sự kiện nào có thể xảy ra? + Có 2 sự kiện có thể xảy ra: Lấy được 2 chiếc bút cùng màu (cùng b) Tổ chức cho học sinh thực hành lấy hai bút xanh); hoặc lấy được 2 bút khác ra khỏi túi, quan sát màu và ghi lại kết quả màu (1 bút xanh 1 bút vàng) vào bảng kiểm đếm (Thực hiện 20 lần) - Học sinh thực hiện nhóm (4-6 học sinh) c) So sánh số lần xuất hiện của hai sự kiện lấy 1 bút vàng và 1 bút xanh được từ hai chiếc bút khác màu và sự kiện lấy 2 bút xanh được 2 chiếc bút cùng màu. - Học sinh so sánh. Tổ chức các nhóm báo cáo kết quả hoạt động. Giáo viên mở rộng: Thường thì sự kiện lấy được 2 bút khác màu có số lần xuất hiện nhiều - Các nhóm trình bày báo cáo. hơn. Lý do: Nếu ta đánh số bút xanh là bút - Học sinh lắng nghe để vận dụng. xanh 1 và bút xanh 2, thì có thể nêu được các kết quả có thể xảy ra khi ta lấy 2 chiếc bút ra khỏi túi là. Lấy được bút xanh 1 và bút xanh 2 (2 chiếc bút cùng màu), lấy được bút xanh 1 và bút vàng hoặc lấy được bút xanh 2 và bút xanh vàng (2 chiếc bút khác màu). Bài tập 3: - Tổ chức học sinh đọc yêu cầu bài tập. - Cho biết các sự kiện có thể xuất hiện khi ta gieo hai xúc xắc và tính tổng số chấm ở các - Học sinh đọc yêu cầu bài tập. mặt trên của xúc xắc ? - Có 11 sự kiện có thể xảy ra: Nhận - Tổ chức học sinh thực hành. được tổng là 2, 3, 4, ,12 - Học sinh thực hành (theo nhóm)
  15. - Tổ chức các nhóm chia sẻ kết quả. - Chia sẻ kết quả của nhóm về 3 chú rùa về đích đầu tiên. Giáo viên mở rộng: Thường thì những tổng ở - Học sinh lắng nghe. khoảng giữa như 6, 7 và 8 hay xuất hiện nhiều hơn vì có thể nhận được các mặt trên là (1, 5), (2, 4), (3, 3), (4, 2) và (5, 1), hay 7 có thể nhận được khi các mặt trên là (1, 6), (2, 5), (3, 4), (4, 3), (5, 2), (6, 1) hay 8 cũng tương tự. Tổng 12 khả nang xuất hiện thấp hơn (vì phải cần hai mặt trên của xúc xắc là 6 và 6) 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV hướng dẫn học sinh vận dụng bằng các - HS tham gia thực hành. cho học sinh thực hành ghi chép lại vào bảng kiểm đếm số lần đạt các điểm số trong học tập - HS lắng nghe để vận dụng vào của cá nhân ở các môn học trong tuần. thực tiễn. Điểm 5 6 7 8 9 10 - Nhận xét, tuyên dương. Số lần IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Lịch sử và địa lí THIÊN NHIÊN VÙNG TÂY NGUYÊN (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - HS trình bày được một trong những đặc điểm thiên nhiên (địa hình, khí hậu) của Tây Nguyên. - Nêu được nét điển hình của khí hậu thông qua đọc số liệu về lượng mưa, nhiệt độ của một địa điểm ở vùng Tây Nguyên. 2. Năng lực,phẩm chất * Năng lực : năng lực tự chủ và tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp và hợp tác
  16. * Phẩm chất: Yêu nước, yêu thiên nhiên, có những việc làm thể hiện yêu thiên nhiên, bảo vệ môi trường. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi, phiếu bài tập. - HS: sgk, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu - HS trả lời - Tây Nguyên gồm các tỉnh nào? - Kể tên các vùng quốc gia tiếp giáp với Tây Nguyên. + GV gọi HS trả lời, HS nhận xét, GV nhận xét và khen ngợi - GV giới thiệu- ghi bài 2. Hình thành kiến thức: 2.1. Đặc điểm thiên nhiên a. Địa hình - GV yêu cầu HS quan sat lược đồ H3, đọc mục - HS quan sát lược đồ và thực 1 và phần chú giải hiện - Yêu cầu HS thảo luận nhóm 2 thông tin trong mục để thực hiện nhiệm vụ. - HS thảo luận nhóm 2 + Kể tên và chỉ trên bản đồ các cao nguyên ở - Đại diện nhóm trình bày Tây Nguyên trước lớp. + Cho biết độ cao trung bình của các cao nguyên đó. - GV gọi đại diện nhóm trả lời trước lớp. + GV trình chiếu và kết luận: cao nguyên xếp theo chiều từ Bắc xuống Nam; Kon tum, Plei cu, Đăk Lăk, Mơ Nông, Lâm Viên, Di Linh. - Cho HS đọc bảng 1 thảo luận 3 câu hỏi: - HS đọc bảng 1 và nội dung + Tây Nguyên có địa hình cao hay thấp? của bảng + Dạng địa hình chính ở Tây Nguyên là gì? - HS thảo luận theo nhóm + Độ cao của địa hình có sự thay đổi như thế - HS trình bày, các nhóm nào từ Tây sang Đông? khác nhận xét, bổ sung - Goi đại diện nhóm trình bày các nhóm khác nhận xét, bổ sung. + GVKL: Tây Nguyên có địa hình cao, gồm các cao nguyên xếp tầng, cao ở phía Đông và thấp dần về phía Tây. b. Khí hậu - GV cho HS thảo luận nhóm 4 hoàn thành - HS thảo luận nhóm 4 theo phiếu bài tập
  17. phiếu - GV hướng dẫn các nhóm hoàn thành nhiệm vụ - Đại diện các nhóm trình bày và yêu cầu các nhóm trình bày kết quả kết quả + GV cho HS so sánh khí hậu của Tây nguyên và khí hậu của Bắc Bộ và Trung Bộ. - HS so sánh. GV chốt kiến thức khí hậu ở Tây Nguyên + Nhiệt độ cao quanh năm, trung bình trên 20 C, + Có 2 mùa rõ rệt: mùa mưa, mùa khô + Lượng mưa tập trung chủ yếu vào mùa mưa. Mùa khô có tình trạng thiếu nước. 3. Luyện tập, thực hành: - GV đưa phiếu học tập và yêu cầu học sinh - HS thực hiện yêu cầu của thảo luận nhóm 2 trình bày đặc điểm về địa GV hình, khí hậu ở Tây Nguyên Địa hình ...................................................... Khí hậu ......................................... ............. - Đại diện nhóm trình bày - Gọi đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác nhận xét, bổ sung + GV chốt theo bảng
  18. 4. Vận dụng, trải nghiệm: - GV cho HS lấy các hình ảnh về một số cảnh - HS chia sẻ ảnh đã sưu tầm đẹp thiên nhiên Tây Nguyên chia sẻ với các bạn với các bạn - GV nhận xét tiết học, nhắc nhở sự chuẩn bị - HS lắng nghe của HS ở tiết sau IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): Thứ 4 ngày 6 tháng 3 năm 2024 Tiếng Việt LUYỆN TỪ VÀ CÂU: TRẠNG NGỮ CHỈ THỜI GIAN NƠI CHỐN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Hiểu được tác dụng và đặc điểm của trạng ngữ thời gian, chỉ nơi chốn trong câu (Trả lời câu hỏi ở đâu? Khi nào?). Bước đầu biết tìm được trạng ngữ chỉ nơi chốn trong đoạn văn xếp chúng vào nhóm thích hợp (BT2), biết thêm những bộ phận cần thiết để hoàn chỉnh câu có trạng ngữ cho trước(BT4) 2. Năng lực,phẩm chất * Năng lực: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề sáng tạo, tự chủ và tự học. * Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm, trung thực. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi, phiếu học tập - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu - GV hỏi: + Đặt câu có thành phần trạng - 2-3 HS trả lời ngữ và nêu ý nghĩa? - Nhận xét, tuyên dương - Giới thiệu bài – ghi bài 2. Hình thành kiến thức: Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc - Bài yêu cầu làm gì? ( Tìm trạng ngữ - HS trả lời trong câu và cho biết chúng bổ sung thông tin gì) - GV yêu cầu thảo luận nhóm đôi, hoàn - Thảo luận nhóm đôi thành phiếu học tập. - GV mời HS đại diện nhóm phát biểu - HS trả lời KQ:
  19. Câu Trạng Ý Nghã ngữ của TN a. Mùa xuân, Mùa xuân Bổ sung ý các loài hoa nghĩa về đua nhua thời gian khoe sắc b. Trân cành Trân cành Bổ sung ý cây, lộc non cây nghĩa về đã nhú xanh Nơi chốn biếc c. Tháng ba, Tháng ba Bổ sung ý hoa ban nở nghĩa về trắng núi Thời gian rừng Tây Bắc. - GV cùng HS nhận xét. - Lắng nghe Bài 2: - Gọi HS nêu yêu cầu bài. - HS nêu (Đặt câu hỏi cho các trạng ngữ tìm được?) - HS trả lời - Cho HS làm bài cá nhân - NX, khen ngợi KQ: a. Khi nào/ Bao giờ các loài hoa đua sắc? b. lộc non đã nhú xanh biếc ở đâu ? c. Khi nào, hoa ban nở trắng núi rừng Tây Bắc? *) Ghi nhớ - Thảo luận - Hỏi: Trạng ngữ chỉ thời gian có nghĩa gì trong câu? Trạng ngữ chỉ nơi chốn có nghĩa gì trong câu? - Nhận xét, rút ra ghi nhớ - 2 hs nêu ghi nhớ 3. Luyện tập thực hành Bài 3: - HS đọc - Gọi HS nêu yêu cầu bài. - Cho HS thảo luận nhóm đôi làm PBT - HS thaot luận - Tổ chức cho HS chia sẻ - HS thực hiện chia sẻ - KQ: + TN chỉ TG: Tháng chạp, vào ngày tết
  20. + TN chỉ nơi chốn: Ở góc vườn, Khắp gian phòng. Bài 4. Thêm trạng ngữ chỉ thời gian, nơi chốn vào câu. - Gọi HS đọc bài tập - HS nêu Yc - HD HS làm bài. - Cá nhân lam vào vở - Cho HS làm bài vào vở - Nhận xét, khen ngợi - Đại diện chia sẻ KQ: a. Trên cành cây .. b. Mùa hè . c. Sáng sớm 4. Vận dụng, trải nghiệm: - Tổ chức thảo luận nhóm 4 cùng bạn hỏi - 2-3 HS trả lời đáp về thời gian, nơi chốn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): _____________________________________ Toán LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức, kĩ năng - Nhận biết được về dãy số liệu thống kê, cách sắp xếp dãy số liệu thống kê theo các tiêu chí cho trước. - Đọc và mô tả được các số liệu ở dạng biểu đồ cột, nêu được một số nhận xét đơn giản từ biểu đồ cột. Tính được giá trị trung bình của các số liệu trong biểu đồ cột. - Kiểm đếm được số lần lặp lại của một khả năng xảy ra (nhiều lần) của một sự kiện khi thực hiện (nhiều lần) thí nghiệm, trò chơi đơn giản. 2. Năng lực,phẩm chất - Năng lực: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao,tham gia tốt trò chơi, vận dụng. Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. - Phẩm chất: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Bộ đồ dùng dạy học toán 4. - Xúc xắc. Bóng hoặc bút, viên bi màu với 2 loại màu khác nhau. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Giáo viên tổ chức cho học sinh chia sẻ về Học sinh tham chia sẻ. kết quả thực hiện kiểm đếm số lần đạt điểm