Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Thứ 2+3+4, Tuần 25 Năm học 2023-2024 (Hà Thị Lê Na)

doc 29 trang Phương Nhã 23/12/2025 90
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Thứ 2+3+4, Tuần 25 Năm học 2023-2024 (Hà Thị Lê Na)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docke_hoach_bai_day_lop_4_thu_234_tuan_25_nam_hoc_2023_2024_ha.doc

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Thứ 2+3+4, Tuần 25 Năm học 2023-2024 (Hà Thị Lê Na)

  1. TUẦN 25 Thứ 2 ngày 4 tháng 3 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm CHỦ ĐỀ 6: PHÒNG TRÁNH BỊ XÂM HẠI SINH HOẠT DƯỚI CỜ: TỰ BẢO VỆ BẢN THÂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Chơi trò chơi Rung chuông vàng về chủ đề Tự bảo vệ bản thân. Lắng nghe câu hỏi đưa ra phương án ứng phó với các tình huống có nguy cơ bị xâm hại. 2. Năng lực,phẩm chất - Năng lực giao tiếp và hợp tác, tư duy: Nhận biết được nguy cơ bị xâm hại - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu thương giúp đỡ , chia sẻ với mọi người.Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, rèn luyện. Phẩm chất trách nhiệm: Thực hiện phòng tránh bị xâm hại - HSKT: Biết yêu thương giúp đỡ , chia sẻ với mọi người II. ĐỒ DÙNG , PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC 1. Giáo viên: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. 2. Học sinh: - SGK, vở ghi chép, vật liệu dụng cụ phục vụ cho việc học tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Mở đầu − GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc tai để - HS quan sát, thực hiện. chuẩn bị làm lễ chào cờ. - GV cho HS chào cờ. 2. Sinh hoạt dưới cờ: Tự bảo vệ bản thân - GV cho HS Tham gia Chơi trò chơi Rung chuông - HS xem. vàng về chủ đề Tự bảo vệ bản thân. Lắng nghe câu hỏi đưa ra phương án ứng phó với các tình huống có - Các nhóm lên thực hiện nguy cơ bị xâm hại. Tham gia Chơi trò chơi Rung chuông vàng về chủ đề Tự bảo vệ bản thân. Lắng nghe câu hỏi đưa ra phương án ứng phó với các tình huống có nguy cơ bị xâm hại và chia sẻ suy nghĩ của mình sau buổi tham gia biểu diễn - HS lắng nghe.
  2. - GV cho học sinh tham gia và chia sẻ suy nghĩ của bản thân sau khi tham gia - HSKT: Biết yêu thương giúp đỡ , chia sẻ với mọi người 3. Vận dụng.trải nghiệm - HS nêu cảm nhận của mình sau buổi sinh hoạt. GV tóm tắt nội dung chính - HS lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG Tiếng Việt ĐỌC: CHÀNG TRAI LÀNG PHÙ ỦNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Đọc đúng và diễn cảm câu chuyện Chàng trai phù ủng. - Hiểu nội dung câu chuyện: Câu chuyện nói về một vị tướng tài giỏi của dân tộc Việt Nam – Phạm Ngũ Lão. Vị tướng này đã lập nhiều chiến công hiển hách, đặc biệt đã giúp nhà Trần hai lần đánh tan giặc Nguyên. - Biết nhẫn giọng vào những từ ngữ thể hiện cảm xúc, biết phận biệt lời người dẫn chuyện với lời nhận vật. 2. Năng lực,phẩm chất * Năng lực chung: Năng lực trình bày, kĩ năng giao tiếp, hợp tác nhóm, năng lực ngôn ngữ. * Phẩm chất: HS chăm chỉ, nghiêm túc học tập. - HSKT: Luyện đọc 1 đoạn II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy chiếu - HS: SGK, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
  3. Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Mở đầu: - GV yêu cầu thảo luận nhóm đôi: Kể - HS thảo luận và chia sẻ theo nhóm tên những vị tướng trong lịch sử nước đôi. ta mà em biết. Chia sẻ thông tin về một vị tướng em ngưỡng mộ. - GV gọi HS chia sẻ. - HS chia sẻ - GV giới thiệu - ghi bài 2. Luyện đọc lại - GV hướng dẫn HS luyện đọc diễn - HS thực hiện. cảm. - Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm, - HS thực hiện. HS thi đọc. - HSKT: Luyện đọc 1 đoạn - GV cùng HS nhận xét, đánh giá. 3. Luyện tập, thực hành: - GV yêu cầu HS thực hiện câu 1,2 - HS hoàn thành. trong SGK vào phiếu học tập. Câu 1: Tìm từ có chứa tiếng “Tài” - HS chia sẻ trước lớp. mang ý nghĩa có khả năng hơn người. (tài nghệ, tài hoa, tài năng) Câu 2: Tìm nghĩa của các thành ngữ ( - Văn võ song toàn: toàn năng, vừa có tài văn chương vừa giỏi võ nghệ - Bách chiến bách thắng: đánh trận nào thắng trận đó, không có đối thủ. - Bài binh bố trận: bố trí lực lượng, trận địa để chuẩn bị chiến đấu. - Hao binh tổn tướng: (tận đánh) thiệt hại nhiều.) - Gọi HS nhận xét. - HS nhận xét.
  4. 4. Vận dụng, trải nghiệm: - Yêu cầu HS về nhà kể lại câu - HS lắng nghe và thực hiện chuyện Chàng trai làng Phù Ủng cho người thân nghe. Có thể hỏi thêm về các nhân vật lịch sử. - Nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): ________________________________________ Toán CHỦ ĐỀ 9: LÀM QUEN VỚI YẾU TỐ THỐNG KÊ, XÁC SUẤT SỐ LẦN XUẤT HIỆN CỦA MỘT SỰ KIỆN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức, kĩ năng Kiểm đếm được số lần lặp lại của một khả năng xảy ra (nhiều lần) của một sự kiện khi thực hiện (nhiều lần) thí nghiệm, trò chơi đơn giản. 2. Năng lực,phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. - HSKT: đếm được số lần lặp lại của một khả năng xảy ra II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Bộ đồ dùng dạy học toán 4. - Xúc xắc. Bóng hoặc bút, viên bi màu với 2 loại màu khác nhau. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Mở đầu Cho học sinh quan sát biểu đồ và trả lời các Học sinh thực hiện. câu hỏi.
  5. - Có 4 bạn (An, Mai, Nam, Việt) - Tháng 10/2023 có bao nhiêu bạn đạt điểm tốt, đó là những bạn nào? - Bạn Việt. - Bạn nào có só lần đạt điểm tốt cao nhất? - Bạn Nam. - Bạn nào có số lần đạt điểm tốt thấp nhất? - Trung bình mỗi bạn có 5 lần đạt điểm - Trung bình mỗi bạn có bao nhiêu lần đạt tốt (6 + 4 + 3 + 7) : 4 = 5 (lần) điểm tốt? - Nhận xét tuyên dương học sinh - Học sinh lắng nghe. - Giới thiệu vào bài mới. 2. Hình thành kiến thức - Tổ chức cho học sinh quan sát tranh phần - Học sinh quan sát bức tranh và mô tả. khám phá và mời học sinh nói (mô tả) - Trong tranh có vòng quay đỏ - vàng. những gì thấy được trong bức tranh. Với 2 phần màu đỏ, 2 phần màu vàng xếp xen kẻ nhau và một cái mũi tên. Ngăn giữa các phần có một cái đinh để bảo vệ mũi tên sẽ không chỉ vào khoảng cách giữa 2 phần cạnh nhau. - Bạn Việt có vẻ vừa thực hiện một - Các bạn đang làm gì? vòng quay Nam đang ghi chép gì đó? - Trong tranh bạn Việt lần lượt thực hiện 20 lần quay. Bạn Nam quan sát xem khi chiếc vòng quay dừng lại thì mũi tên chỉ vào phần màu nào rồi ghi lại kết quả vào vở. - Theo em có mấy sự kiện có thể xảy ra khi - Có hai sự kiện có thể xảy ra: Mũi tên quay vòng quay ? dừng lại ở phần màu vàng Và mũi tên dừng lại ở phần màu đỏ. - Tổ chức cho học sinh quan sát và đọc kết - Có 9 lần phần mũi tên dừng ở phần quả bảng thống kê kiểm đếm của bạn Nam. màu đỏ. - Có 11 lần phần mũi tên dừng ở phần màu xanh. Giáo viên kết luận: Như vậy có 9 lần mũi - Học sinh lắng nghe.
  6. tên dừng lại ở phần màu đỏ và 11 lần mũi tên dừng lại ở phần màu vàng. 3. Thực hành. Bài tập 1: - Quan sát tranh minh họa bài tập 1 và hãy - Quan sát tranh và trả lời: Có 2 sự kiện cho biết các sự kiện có thể xuất hiện khi Rô- có thể xảy ra. Rô-bốt lấy được 1 quả bốt lấy 1 quả bóng từ trong chiếu hộp ? bóng màu xanh và Rô-bốt lấy được 1 quả bóng màu vàng. - Tổ chức học sinh thực hành: Lấy 1 quả - Học sinh hực hành (theo nhóm 4) lấy bóng ra khỏi hộp, quan sát màu, ghi lại kết 1 quả bóng ra khỏi hộp, quan sát màu, quả vào bảng kiểm đếm rồi trả lại bóng vào ghi lại kết quả vào bảng kiểm đếm hộp thực hiện 10 lần như vậy. Bóng xanh Bóng vàng - Mời Các nhóm chia sẻ kết quả hoạt động. - Các nhóm trình bày. Chia sẻ kết quả + Có bao nhiêu lần lấy được bóng xanh? Có hoạt động. bao nhiêu lần lấy được bóng vàng? + Sự kiện nào xuất hiện nhiều lần hơn? - HSKT: đếm được số lần lặp lại của một khả năng xảy ra Bài tập 2: Giúp thỏ di chuyển bằng cách gieo hai xúc xắc và tính tích số chấm ở - Học sinh nhắc lại: Chẵn x lẻ = chẵn, các mặt trên của xúc xắc. lẻ x chẵn = chẵn, chẵn x chẵn = chẵn, - Giáo viên cho học sinh nhắc lại cách nhận lẻ x lẻ = lẻ. biết số chẵn, số lẻ. - Có hai sự kiện có thể xảy ra là: Nhận được tích là số chẵn và nhận được tích - Các sự kiện nào có thể xuất hiện khi ta là số lẻ. gieo hai xúc xắc và tính tích số chấm ở các - Học sinh thực hành theo nhóm: Gieo mặt trên của xúc xắc ? xúc xắc, tính tích số chấm ở các mặt - gáo viên hướng dẫn và tổ chức học sinh trên của xúc xắc và ghi lại kết quả. thực hành. - Các nhóm báo cáo kết quả hoạt động - Tổ chức các nhóm báo cáo kết quả. 4. Vận dụng trải nghiệm.
  7. - GV tổ chức vận dụng bằng các cho học - HS tham gia thực hành. sinh thực hành lấy các viên bi xanh, đỏ trong hộp và ghi lại kết quả kiểm đếm số lần xuất hiện của bi xanh và bi vàng. - Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe để vận dụng. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ------------------------------------------------ Lịch sử và địa lí THIÊN NHIÊN VÙNG TÂY NGUYÊN (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - HS trình bày được một trong những đặc điểm thiên nhiên (địa hình, khí hậu) của Tây Nguyên. - Nêu được nét điển hình của khí hậu thông qua đọc số liệu về lượng mưa, nhiệt độ của một địa điểm ở vùng Tây Nguyên. 2. Năng lực,phẩm chất * Năng lực chung: năng lực tự chủ và tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp và hợp tác * Phẩm chất: Yêu nước, yêu thiên nhiên, có những việc làm thể hiện yêu thiên nhiên, bảo vệ môi trường. - HSKT: trình bày được một đặc điểm thiên nhiên của Tây Nguyên. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi, phiếu bài tập. - HS: sgk, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Mở đầu: - HS trả lời - Tây Nguyên gồm các tỉnh nào? - Kể tên các vùng quốc gia tiếp giáp với Tây Nguyên. + GV gọi HS trả lời, HS nhận xét, GV nhận xét và khen ngợi - GV giới thiệu- ghi bài - HS ghi đề bài vào vở và nêu YCCĐ 2. Hình thành kiến thức: 2.1. Đặc điểm thiên nhiên a. Địa hình
  8. - GV yêu cầu HS quan sat lược đồ H3, đọc mục 1 và phần chú giải - HS quan sát lược đồ và thực - Yêu cầu HS thảo luận nhóm 2 thông tin trong hiện mục để thực hiện nhiệm vụ. - HS thảo luận nhóm 2 + Kể tên và chỉ trên bản đồ các cao nguyên ở Tây Nguyên - Đại diện nhóm trình bày + Cho biết độ cao trung bình của các cao trước lớp. nguyên đó. - GV gọi đại diện nhóm trả lời trước lớp. + GV trình chiếu và kết luận: cao nguyên xếp theo chiều từ Bắc xuống Nam; Kon tum, Plei cu, Đăk Lăk, Mơ Nông, Lâm Viên, Di Linh. - Cho HS đọc bảng 1 thảo luận 3 câu hỏi: + Tây Nguyên có địa hình cao hay thấp? - HS đọc bảng 1 và nội dung + Dạng địa hình chính ở Tây Nguyên là gì? của bảng + Độ cao của địa hình có sự thay đổi như thế - HS thảo luận theo nhóm nào từ Tây sang Đông? - HS trình bày, các nhóm - Goi đại diện nhóm trình bày các nhóm khác khác nhận xét, bổ sung nhận xét, bổ sung. + GVKL: Tây Nguyên có địa hình cao, gồm các cao nguyên xếp tầng, cao ở phía Đông và thấp dần về phía Tây. trình bày được một trong những đặc điểm thiên nhiên (địa hình, khí hậu) của Tây Nguyên. b. Khí hậu - GV cho HS thảo luận nhóm 4 hoàn thành - HS thảo luận nhóm 4 theo phiếu bài tập phiếu - Đại diện các nhóm trình bày - GV hướng dẫn các nhóm hoàn thành nhiệm vụ kết quả và yêu cầu các nhóm trình bày kết quả
  9. - HS so sánh. + GV cho HS so sánh khí hậu của Tây nguyên và khí hậu của Bắc Bộ và Trung Bộ. GV chốt kiến thức khí hậu ở Tây Nguyên + Nhiệt độ cao quanh năm, trung bình trên 20 C, + Có 2 mùa rõ rệt: mùa mưa, mùa khô + Lượng mưa tập trung chủ yếu vào mùa mưa. Mùa khô có tình trạng thiếu nước. 3. Luyện tập, thực hành: - GV đưa phiếu học tập và yêu cầu học sinh - HS thực hiện yêu cầu của thảo luận nhóm 2 trình bày đặc điểm về địa GV hình, khí hậu ở Tây Nguyên Địa hình ...................................................... Khí hậu ......................................... ............. - Đại diện nhóm trình bày - Gọi đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác nhận xét, bổ sung + GV chốt theo bảng 4. Vận dụng, trải nghiệm: - GV cho HS lấy các hình ảnh về một số cảnh - HS chia sẻ ảnh đã sưu tầm đẹp thiên nhiên Tây Nguyên chia sẻ với các bạn với các bạn - GV nhận xét tiết học, nhắc nhở sự chuẩn bị - HS lắng nghe của HS ở tiết sau IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): Buổi chiều Tiếng Việt VIẾT: VIẾT ĐOẠN VĂN NÊU Ý KIẾN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
  10. 1. Kiến thức, kĩ năng - Viết được đoạn văn nêu lí do em thích một câu chuyện về tình yêu thương hoăc lòng biết ơn. 2. Năng lực,phẩm chất * Năng lực chung: Năng lực ngôn ngữ, giải quyết vấn đề sáng tạo. * Phẩm chất: HS chăm chỉ, nghiêm túc học tập. HSKT: luyện viết 1 đoạn II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy chiếu - HS: SGK, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Mở đầu: - GV gọi HS đọc bài văn đã viết ở tiết - HS đọc trước. - Nhận xét, tuyên dương. - Giới thiệu bài – ghi bài 2. Luyện tập, thực hành: - Gọi HS đọc đề bài và phần chuẩn bị - HS đọc ? Đề bài yêu cầu những gì? - HS nêu ? Kể tên những câu chuyện về tình yêu - HS chia sẻ thương và lòng yêu thương mà em biết. - GV cho HS viết đoạn văn dựa theo gợi ý SGK. - HS viết bài vào vở. - GV quan sát, hỗ trợ HS. - Yêu cầu chia sẻ bài theo nhóm 4 và sửa lỗi. - HSKT: luyện viết 1 đoạn - HS chia sẻ và sửa lỗi. Gọi 4-5HS đọc bài trước lớp. - Gọi HS HS nhận xét - HS đọc bài - GV nhận xét, tuyên dương. - HS nhận xét 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Nhận xét tiết học. - HS lắng nghe.
  11. - Yêu cầu chia sẻ với người thân về đoạn văn nêu ý kiến mà em viết IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): ________________________________________ Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức, kĩ năng - Kiểm đếm được số lần lặp lại của một khả năng xảy ra (nhiều lần) của một sự kiện khi thực hiện (nhiều lần) thí nghiệm, trò chơi đơn giản. 2. Năng lực,phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. HSKT: đếm được số lần lặp lại của một khả năng xảy ra (nhiều lần) của một sự kiện khi thực hiện (nhiều lần) thí nghiệm, trò chơi đơn giản. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Bộ đồ dùng dạy học toán 4. - Xúc xắc. Bóng hoặc bút, viên bi màu với 2 loại màu khác nhau. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Mở đầu Giáo viên tổ chức trò chơi “Về đích” - Chia hai đội chơi “Đội số chẵn” và “Đội số - Học sinh tham gia trò chơi. lẻ”. Gieo xúc sắc và tính tổng số chấm ở mặt trên nếu tổng là số chẵn thì một bạn ở “Đội số chẵn” được tiến về phía trước, nếu tổng là số lẻ thì một bạn ở “Đội số lẻ” được tiến về phía trước. Thực hiện cho đến khi số bạn ở các đội đều được tiến về phía trước. Đội nào hoàn thành trước sẽ giành chiến thắng. - Nhận xét, tuyên dương học sinh. - Học sinh lắng nghe. - Giới thiệu vào bài.
  12. 2. Luyện tập: Bài tập 1: Chọn câu trả lời đúng. - Học sinh quan sát và trả lời câu - Yêu cầu học sinh quan sát bảng kiểm đếm hỏi: của Nam khi gieo xúc xắc nhiều lần và trả lời câu hỏi: + Mỗi mặt của xúc xắc đã xuất hiện bao nhiêu + Mặt 1 chấm xuất hiện 2 lần, mặt 2 lần? chấm xuất hiện 5 lần, mặt 3 chấm xuất hiện 3 lần, mặt 4 chấm xuất hiện 4 lần, mặt 5 chấm xuất hiện 7 lần, mặt 6 chấm xuất hiện 2 lần. + Mặt 5 chấm đã xuất hiện mấy lần? + Mặt 5 chấm xuất hiện 7 lần - Học sinh chọn đáp án: D. 7 lần HSKT: đếm được số lần lặp lại của một khả năng xảy ra (nhiều lần) của một sự kiện khi - Học sinh quan sát tranh minh họa, thực hiện (nhiều lần) thí nghiệm, trò chơi đơn đọc các yêu cầu. giản. + Có 2 sự kiện có thể xảy ra: Lấy Bài tập 2: được 2 chiếc bút cùng màu (cùng a) Tổ chức học sinh quan sát tranh minh họa, xanh); hoặc lấy được 2 bút khác đọc các yêu cầu. màu (1 bút xanh 1 bút vàng) Cho biết có các sự kiện nào có thể xảy ra? - Học sinh thực hiện nhóm (4-6 học sinh) b) Tổ chức cho học sinh thực hành lấy hai bút ra khỏi túi, quan sát màu và ghi lại kết quả 1 bút vàng và 1 bút xanh vào bảng kiểm đếm (Thực hiện 20 lần) 2 bút xanh - Học sinh so sánh. c) So sánh số lần xuất hiện của hai sự kiện lấy được từ hai chiếc bút khác màu và sự kiện lấy - Các nhóm trình bày báo cáo. được 2 chiếc bút cùng màu. - Học sinh lắng nghe để vận dụng. Tổ chức các nhóm báo cáo kết quả hoạt động. Giáo viên mở rộng: Thường thì sự kiện lấy được 2 bút khác màu có số lần xuất hiện nhiều hơn. Lý do: Nếu ta đánh số bút xanh là bút xanh 1 và bút xanh 2, thì có thể nêu được các kết quả có thể xảy ra khi ta lấy 2 chiếc bút ra khỏi túi là. Lấy được bút xanh 1 và bút xanh 2 (2 chiếc bút cùng màu), lấy được bút xanh 1 và bút vàng hoặc lấy được bút xanh 2 và bút xanh vàng (2 chiếc bút khác màu). - Học sinh đọc yêu cầu bài tập. Bài tập 3: - Có 11 sự kiện có thể xảy ra: Nhận
  13. - Tổ chức học sinh đọc yêu cầu bài tập. được tổng là 2, 3, 4, ,12 - Cho biết các sự kiện có thể xuất hiện khi ta gieo hai xúc xắc và tính tổng số chấm ở các - Học sinh thực hành (theo nhóm) mặt trên của xúc xắc ? - Tổ chức học sinh thực hành. - Chia sẻ kết quả của nhóm về 3 chú rùa về đích đầu tiên. - Học sinh lắng nghe. - Tổ chức các nhóm chia sẻ kết quả. Giáo viên mở rộng: Thường thì những tổng ở khoảng giữa như 6, 7 và 8 hay xuất hiện nhiều hơn vì có thể nhận được các mặt trên là (1, 5), (2, 4), (3, 3), (4, 2) và (5, 1), hay 7 có thể nhận được khi các mặt trên là (1, 6), (2, 5), (3, 4), (4, 3), (5, 2), (6, 1) hay 8 cũng tương tự. Tổng 12 khả nang xuất hiện thấp hơn (vì phải cần hai mặt trên của xúc xắc là 6 và 6) 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV hướng dẫn học sinh vận dụng bằng các - HS tham gia thực hành. cho học sinh thực hành ghi chép lại vào bảng kiểm đếm số lần đạt các điểm số trong học tập - HS lắng nghe để vận dụng vào của cá nhân ở các môn học trong tuần. thực tiễn. Điểm 5 6 7 8 9 10 - Nhận xét, tuyên dương. Số lần IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT THEO CHỦ ĐỀ: HÀNH VI XÂM HẠI TÌNH DỤC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
  14. 1. Kiến thức, kĩ năng - HS biết nhận diện các tình huống có nguy cơ bị xâm hại tình dục và lựa chọn cách phòng tránh phù hợp - Rèn luyện và phát triển kĩ năng nghe – nói góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực,phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Biết điều chỉnh cảm xúc và suy nghĩ của bản thân. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết nhận diện tình huống có nguy cơ bị xâm hại tình dục và lựa chọn cách phòng tránh phù hợp - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong giao tiếp. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu thương, chăm sóc bản thân và người thân - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện trong học tập - GDQCN: Trẻ em có quyền được bảo vệ dưới mọi hình thức để không bị xâm hại tình dục. (Điều 25. Quyền được bảo vệ để không bị xâm hại tình dục). Luật trẻ em số: 102/2016/QH13 HSKT: nhận diện các tình huống có nguy cơ bị xâm hại tình dục và lựa chọn cách phòng tránh phù hợp II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Mở đầu - GV tổ chức cho mỗi tổ hoặc cá nhân HS chọn - Một số HS lên trước lớp thực đọc một bài thơ hoặc hát một bài hát liên quan hiện. Cả lớp cùng múa hát theo đến tuổi thơ, đến gia đình, những niềm vui, nhịp điệu bài hát. Ví dụ: Bài hát những trò chơi... để khởi động bài học. Em là bông hồng nhỏ ( Sáng tác: Trịnh Công Sơn), - GV Cùng trao đổi với HS về nội dung bài hát bài hát Cho con ( Sáng tác: Phạm và các hoạt động múa, hát mà các bạn thể hiện Trọng Cầu) trước lớp. - HS chia sẻ nhận xét về các bạn - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài thể hiện múa hát trước lớp. mới: Trẻ em có quyền được sống hạnh phúc, được chăm sóc, bảo vệ và yêu thương. Biết - HS lắng nghe. được điều đó, trẻ em cần lên tiếng khi quyền trẻ em bị vi phạm, khi người lớn không chăm sóc, bảo vệ mà còn ngược đãi, gây tổn thương trẻ
  15. em. 2. Hình thành kiến thức a, GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung - HS đọc, lớp theo dõi, đọc thầm Quan sát tranh và nêu những tình huống trẻ em có nguy cơ bị xâm hại tình dục - GV yêu cầu HS quan sát tranh, ảnh để liệt kê -HS quan sát tranh, ảnh những dấu hiệu có nguy cơ xâm hại tình dục trẻ em -GV chia nhóm 4 để thảo luận theo yêu cầu: - HS thảo luận nhóm: + Mô tả những hành vi được thể hiện trên tranh +Những hành vi được thể hiện ảnh trên tranh ảnh: bị nhìn trộm khi + Nêu các dấu hiệu có nguy cơ xâm hại tình tắm hoặc thay quần áo; vô cớ dục được tặng quà, cho tiền; bị gọi ra chỗ vắng một mình; bị ôm, đụng chạm vào vùng mặc đồ bơi. + Các dấu hiệu có nguy cơ xâm hại tình dục : bị va chạm, ôm chặt,... khiến em khó chịu; bị động chạm ở vùng đồ bơi; bị nhìn chằm chằm một cách bất thường hoặc bị - GV mời các nhóm trình bày. nhìn trộm... - GV mời các nhóm trình bày về kết quả thảo - Đại diện các nhóm trình bày. luận của tổ - Các nhóm khác nhận xét, bổ HSKT: nhận diện các tình huống có nguy cơ bị sung. xâm hại tình dục và lựa chọn cách phòng tránh - Lắng nghe rút kinh nghiệm. phù hợp - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. - HS chia sẻ b, Chia sẻ về những tình huống có nguy cơ bị xâm hại tình dục mà em chứng kiến hoặc gặp phải -HS chia sẻ trong nhóm cho nhau c, Gv yêu cầu hs thảo luận nhóm 2 chia sẻ về nghe. cách nhận diện nguy cơ xâm hại tình dục: đưa
  16. ra kết luận của nhóm mình về các dấu hiệu có nguy cơ xâm hại tình dục. - HS lắng nghe. Kết luận: GV tổng kết lại những dấu hiệu nhận diện nguy cơ trẻ em bị xâm hại tình dục và đưa ra kết luận về hành vi, đối tượng có thể thực hiện hành vi, bối cảnh có nguy cơ diễn ra sự việc. + Hành vi: +Đối tượng: bất kì ai-cùng giới hoặc khác giới, ở mọi lứa tuổi, có thể là người thân, người quen, người lạ + Bối cảnh: bất kì lúc nào, ở đâu; tuy nhiên sẽ thường là nơi vắng vẻ, chỗ tối 3. Luyện tập. *Hoạt động 1: Thảo luận về cách phòng tránh bị xâm hại tình dục (làm việc nhóm 4) - GV mời học sinh nêu yêu cầu hoạt động. - Học sinh đọc yêu cầu bài. -GV mời cả lớp chia nhóm 4, cùng nhau thảo - Học sinh chia nhóm 4, tiến hành luận về cách phòng tránh bị xâm hại tình dục thảo luận để lựa chọn cách phòng tránh theo nhiều cấp độ khác nhau. Có thể sử dụng các con số để tạo ra bí kíp như: Ba không, Bốn quan sát, Năm ngón tay... -GV mời các nhóm trình bày về kết quả thảo - Các nhóm trình bày kết quả thảo luận của tổ luận. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm bổ sung. * Hoạt động 2: Nêu ý tưởng thiết kế một sản phẩm thể hiện cách phòng tránh bị xâm hại tình dục. (làm việc nhóm 4) - GV mời học sinh nêu yêu cầu hoạt động. - Học sinh đọc yêu cầu bài. -GV mời cả lớp chia nhóm 4, cùng nhau thảo - Học sinh chia nhóm 4, tiến hành luận về ý tưởng để thiết kế một sản phẩm thể thảo luận để đưa ra được ý tưởng hiện cách phòng tránh bị xâm hại tình dục: thiết kế một sản phẩm thể hiện cách + Lựa chọn hình thức thể hiện (cắt dán, vẽ, phòng tránh bị xâm hại tình dục sáng tác thơ, vè, lời đọc rap, điệu nhảy ) theo gợi ý + Thống nhất nội dung- quy tắc tự bảo vệ
  17. mình + Phân công công việc cho từng cá nhân: làm phác họa, viết nháp, chuẩn bị vật liệu -GV mời các nhóm trình bày về kết quả thảo luận của tổ -Đại diện các nhóm trình bày - GV nhận xét chung, tuyên dương. Kết luận: GV nhắc và khen ngợi những ý -HS lắng nghe tưởng độc đáo của các nhóm: việc thiết kế sản phẩm hoặc sáng tạo tác phẩm để tuyền tải các nguyên tắc tự bảo vệ sẽ giúp chúng ta dễ nhớ, dễ thực hiện khi cần. * Hoạt động 3: Thiết kế sản phẩm. (làm việc cá nhân) - GV mời học sinh nêu yêu cầu hoạt động. - Học sinh đọc yêu cầu bài. Thiết kế một sản phẩm theo các hình thức cắt, dán, vẽ thể hiện cách phòng tránh bị xâm hại tình dục. - GV mời HS làm việc cá nhân, mỗi người làm - HS chuẩn bị bìa, kéo, bút, sản phẩm của mình màu...để tiến hành làm sản phẩm + Lưu ý làm việc cẩn thận, an toàn, không đùa giỡn trong lúc làm việc tránh gây thương tích cho bạn. - GDQCN: Trẻ em có quyền được bảo vệ dưới mọi hình thức để không bị xâm hại tình dục. (Điều 25. Quyền được bảo vệ để không bị xâm hại tình dục). Luật trẻ em số: 102/2016/QH13 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về nhà cùng với người thân: Chia sẻ với người - Học sinh tiếp nhận thông tin và thân về sản phẩm em đã làm thể hiện cách yêu cầu để về nhà ứng dụng. phòng tránh bị xâm hại tình dục - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Thứ 3 ngày 5 tháng 3 năm 2024
  18. Tiếng Việt ĐỌC MỞ RỘNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Tự đọc được một số bài thơ hoặc ca dao về lòng biết ơn. - Hiểu và tự hào về lịch sử dựng nước và giữ nước của cha ông, biế ơn những thế hệ đi trước. 2. Năng lực,phẩm chất * Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, tự học, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo. * Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. HSKT: luyện đọc 1 đoạn II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy chiếu - HS: SGK, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Mở đầu: 2. Luyện tập, thực hành: - Gọi HS đọc đoạn thơ trong SGK - HS đọc - Tổ chức cho HS đọc và chia sẻ các - HS đọc bài thơ, câu ca dao đã sư tầm được. - Phát phiếu đọc sách và yêu cầu HS - HS viết phiếu viết phiếu - Thảo luận nhóm 4: chia sẻ với bạn về những bài thơ, câu ca dao đã sư tầm được. - GV động viên, khen ngợi HS - HS chia sẻ trong nhóm và trước lớp HSKT: luyện đọc 1 đoạn 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Nhận xét tiết học. - HS lắng nghe - Em hãy chia sẻ với người thân về những câu ca dao tục ngữ về lòng biết ơn. - HS thực hiện
  19. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): ________________________________________ Toán LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức, kĩ năng - Nhận biết được về dãy số liệu thống kê, cách sắp xếp dãy số liệu thống kê theo các tiêu chí cho trước. - Đọc và mô tả được các số liệu ở dạng biểu đồ cột, nêu được một số nhận xét đơn giản từ biểu đồ cột. Tính được giá trị trung bình của các số liệu trong biểu đồ cột. - Kiểm đếm được số lần lặp lại của một khả năng xảy ra (nhiều lần) của một sự kiện khi thực hiện (nhiều lần) thí nghiệm, trò chơi đơn giản. 2. Năng lực,phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. HSKT: Nhận biết được về dãy số liệu thống kê II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Bộ đồ dùng dạy học toán 4. - Xúc xắc. Bóng hoặc bút, viên bi màu với 2 loại màu khác nhau. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Mở đầu - Giáo viên tổ chức cho học sinh chia sẻ về Học sinh tham chia sẻ. kết quả thực hiện kiểm đếm số lần đạt điểm các điểm số trong học tập của cá nhân ở các môn học trong tuần và trả lời các câu hỏi: + Số điểm nào xuất hiện nhiều nhất? + Số điểm nào xuất hiện ít nhất? + Hãy tự đánh giá kết quả học tập của em qua kết quả kiểm đếm trên. - Nhận xét, tuyên dương và giáo dục học sinh - Học sinh lắng nghe.
  20. 2. Luyện tập: Bài 1: Chọn câu trả lời đúng. Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm hiểu và trả lời: - Rô-bốt cùng các bạn làm gì? - Rô-bốt cùng các bạn làm những món đồ chơi tái chế để bán lấy tiền ủng hộ đồng bào lũ lụt. - Hãy đọc dãy số liệu mà Rô-bốt đã ghi lại số - Học sinh đọc dãy số liệu: tiền thu được trong mỗi ngày. 180 000 đồng, 70 000 đồng, 125 000 đồng, 80 000 đồng, 100 000 - Có bao nhiêu ngày nhóm bạn thu được đồng. nhiều hơn 100 000 đồng từ hoạt động đó? - Có 2 ngày nhóm bạn thu được nhiều hơn 100 000 đồng từ hoạt - Giáo viên nhận xét tuyên dương. động đó. Vậy chọn đáp án B. 2 Bài 2: ngày - Hướng dẫn học sinh đọc yêu cầu, đọc thông tin biểu đồ “Số câu đố mỗi bạn giải được” - Đọc yêu cầu bài tập - Nội dung của biểu đồ là gì ? - Biểu đồ ghi lại số câu đố mà các - Mỗi bạn giải được bao nhiêu câu đố ? bạn Lan, Rô-bốt, bạn Việt, bạn Nam, bạn Mai, bạn Lâm giải được. - Bạn Lan: 7 câu, bạn Rô-bốt: 6 - Trong số 6 bạn, bạn nào giải được nhiều câu, bạn Việt: 3 câu, bạn Nam: 6 câu đố nhất? bạn nào giải được ít câu đố câu, bạn Mai: 9 câu, bạn Lâm: 5 nhất? câu. - 6 bạn đã giải quyết được tất cả bao nhiêu - Bạn Mai giải được nhiều câu đố câu đố? nhất, bạn Việt giải được ít câu đố - Trung bình mỗi bạn giải được bao nhiêu nhất. câu đố ? - Giáo viên mở rộng: giải thích học sinh - Giải quyết được tất cả 36 câu đố hiểu và nắm được trung bình là gì. 7 + 6 + 3 + 6 + 9 + 5 = 36 (câu) - Giáo viên đánh giá, nhận xét, tuyên dương học sinh. Bài 3: - Học sinh lắng nghe. - Tổ chức học sinh đọc nội dung, yêu cầu bài tập - Dãy số liệu thống kê của bài toán cung cấp cho em những thông tin gì ?