Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Thứ 2+3+4, Tuần 25 Năm học 2023-2024 (Nguyễn Thị Nguyệt)
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Thứ 2+3+4, Tuần 25 Năm học 2023-2024 (Nguyễn Thị Nguyệt)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_4_thu_234_tuan_25_nam_hoc_2023_2024_ngu.doc
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Thứ 2+3+4, Tuần 25 Năm học 2023-2024 (Nguyễn Thị Nguyệt)
- TUẦN 25 Thứ 2 ngày 04 tháng 03 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm CHỦ ĐỀ 6: PHÒNG TRÁNH BỊ XÂM HẠI SINH HOẠT DƯỚI CỜ: TỰ BẢO VỆ BẢN THÂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - HS tham dự lễ chào cờ nghiêm túc. - Chơi trò chơi Rung chuông vàng về chủ đề Tự bảo vệ bản thân. Lắng nghe câu hỏi đưa ra phương án ứng phó với các tình huống có nguy cơ bị xâm hại. 2. Phẩm chất, năng lực - Năng lực giao tiếp và hợp tác, tư duy: Nhận biết được nguy cơ bị xâm hại - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu thương giúp đỡ , chia sẻ với mọi người.Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, rèn luyện. Phẩm chất trách nhiệm: Thực hiện phòng tránh bị xâm hại II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: hình ảnh minh họa, video 2. Học sinh: Sách giáo khoa III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Tổ chức phần chào cờ chung toàn trường. - HS tập trung trên sân cùng HS cả trường, thực hiện phần nghi lễ chào cờ, nghe kế hoạch tuần. (Ban giám hiệu, TPT Đội) - Hướng dẫn HS xếp hàng theo đúng vị trí lớp học - HS về lớp theo hàng. vào lớp. 2. Sinh hoạt dưới cờ: Tự bảo vệ bản thân - GV cho HS Tham gia Chơi trò chơi Rung chuông - HS xem. vàng về chủ đề Tự bảo vệ bản thân. Lắng nghe câu hỏi đưa ra phương án ứng phó với các tình huống có - Các nhóm lên thực hiện nguy cơ bị xâm hại. Tham gia Chơi trò chơi Rung chuông vàng về chủ đề Tự bảo vệ bản thân. Lắng nghe câu hỏi đưa ra phương án ứng phó với các tình huống có nguy cơ bị xâm hại và chia sẻ suy nghĩ của mình sau buổi tham gia
- biểu diễn - GV cho học sinh tham gia và chia sẻ suy nghĩ của bản thân sau khi tham gia - HS lắng nghe. 3. Vận dụng, trải nghiệm H: Chia sẻ cảm xúc của em sau tiết học? - -HS chia sẻ cảm nhận. H: Em sẽ làm gì để bảo vệ bản thân? - -HS nêu ý kiến cá nhân - Nhận xét. -Lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU BÀI DẠY (nếu có) Tiếng Việt ĐỌC: CHÀNG TRAI LÀNG PHÙ ỦNG (tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Đọc đúng và diễn cảm câu chuyện Chàng trai phù ủng. - Hiểu nội dung câu chuyện: Câu chuyện nói về một vị tướng tài giỏi của dân tộc Việt Nam – Phạm Ngũ Lão. Vị tướng này đã lập nhiều chiến công hiển hách, đặc biệt đã giúp nhà Trần hai lần đánh tan giặc Nguyên. - Luyện tập vận dụng sau bài học. 2. Phẩm chất, năng lực - Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Phẩm chất: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: bảng phụ - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
- Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: - GV yêu cầu thảo luận nhóm đôi: Kể tên - HS thảo luận và chia sẻ theo những vị tướng trong lịch sử nước ta mà em nhóm đôi. biết. Chia sẻ thông tin về một vị tướng em ngưỡng mộ. - HS chia sẻ - GV gọi HS chia sẻ. -Hs lắng nghe. - GV giới thiệu - ghi bài 2. Luyện tập 2.1. Luyện đọc lại - GV Hướng dẫn lại cách đọc diễn cảm. - HS lắng nghe lại cách đọc diễn - Mời một số học sinh đọc nối tiếp. cảm. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. Đọc - GV nhận xét, tuyên dương. một số lượt. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. 3. Luyện tập, thực hành: - GV yêu cầu HS thực hiện câu 1,2 trong - HS hoàn thành. SGK vào phiếu học tập. Câu 1: Tìm từ có chứa tiếng “Tài” mang ý - HS chia sẻ trước lớp. nghĩa có khả năng hơn người. (tài nghệ, tài hoa, tài năng) Câu 2: Tìm nghĩa của các thành ngữ ( - Văn võ song toàn: toàn năng, vừa có tài văn chương vừa giỏi võ nghệ - Bách chiến bách thắng: đánh trận nào thắng trận đó, không có đối thủ. - Bài binh bố trận: bố trí lực lượng, trận địa để chuẩn bị chiến đấu. - Hao binh tổn tướng: (tận đánh) thiệt hại nhiều.) -HS nhận xét. - Gọi HS nhận xét. -HS lắng nghe. -GV nhận xét. 3. Vận dụng, trải nghiệm - Nhận xét, tuyên dương. - HS tham gia để vận dụng kiến - GV nhận xét tiết dạy. thức đã học vào thực tiễn. - Một số HS tham gia thi đọc
- IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) Toán BÀI 51.SỐ LẦN XUẤT HIỆN CỦA MỘT SỰ KIỆN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng Kiểm đếm được số lần lặp lại của một khả năng xảy ra (nhiều lần) của một sự kiện khi thực hiện (nhiều lần) thí nghiệm, trò chơi đơn giản. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực chung: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác. - Phẩm chất: nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: hình minh họa, bảng nhóm. - HS: sgk, vở III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu Cho học sinh quan sát biểu đồ và trả lời Học sinh thực hiện. các câu hỏi. - Tháng 10/2023 có bao nhiêu bạn đạt điểm tốt, đó là những bạn nào? - Có 4 bạn (An, Mai, Nam, Việt) - Bạn nào có só lần đạt điểm tốt cao nhất? - Bạn nào có số lần đạt điểm tốt thấp nhất? - Bạn Việt. - Trung bình mỗi bạn có bao nhiêu lần đạt - Bạn Nam. điểm tốt? - Trung bình mỗi bạn có 5 lần đạt điểm - Nhận xét tuyên dương học sinh tốt (6 + 4 + 3 + 7) : 4 = 5 (lần) - Giới thiệu vào bài mới. - Học sinh lắng nghe.
- 2. Hình thành kiến thức - Tổ chức cho học sinh quan sát tranh phần - Học sinh quan sát bức tranh và mô tả. khám phá và mời học sinh nói (mô tả) - Trong tranh có vòng quay đỏ - vàng. những gì thấy được trong bức tranh. Với 2 phần màu đỏ, 2 phần màu vàng xếp xen kẻ nhau và một cái mũi tên. Ngăn giữa các phần có một cái đinh để bảo vệ mũi tên sẽ không chỉ vào khoảng cách giữa 2 phần cạnh nhau. - Bạn Việt có vẻ vừa thực hiện một - Các bạn đang làm gì? vòng quay Nam đang ghi chép gì đó? - Trong tranh bạn Việt lần lượt thực hiện 20 lần quay. Bạn Nam quan sát xem khi chiếc vòng quay dừng lại thì mũi tên chỉ vào phần màu nào rồi ghi lại kết quả vào vở. - Theo em có mấy sự kiện có thể xảy ra - Có hai sự kiện có thể xảy ra: Mũi tên khi quay vòng quay ? dừng lại ở phần màu vàng Và mũi tên dừng lại ở phần màu đỏ. - Tổ chức cho học sinh quan sát và đọc kết - Có 9 lần phần mũi tên dừng ở phần quả bảng thống kê kiểm đếm của bạn màu đỏ. Nam. - Có 11 lần phần mũi tên dừng ở phần màu xanh. Giáo viên kết luận: Như vậy có 9 lần mũi - Học sinh lắng nghe. tên dừng lại ở phần màu đỏ và 11 lần mũi tên dừng lại ở phần màu vàng. 3. Thực hành. Bài tập 1: - Quan sát tranh minh họa bài tập 1 và hãy - Quan sát tranh và trả lời: Có 2 sự kiện cho biết các sự kiện có thể xuất hiện khi có thể xảy ra. Rô-bốt lấy được 1 quả Rô-bốt lấy 1 quả bóng từ trong chiếu hộp bóng màu xanh và Rô-bốt lấy được 1 ? quả bóng màu vàng. - Học sinh hực hành (theo nhóm 4) lấy - Tổ chức học sinh thực hành: Lấy 1 quả 1 quả bóng ra khỏi hộp, quan sát màu, bóng ra khỏi hộp, quan sát màu, ghi lại kết ghi lại kết quả vào bảng kiểm đếm quả vào bảng kiểm đếm rồi trả lại bóng Bóng xanh
- vào hộp thực hiện 10 lần như vậy. Bóng vàng - Các nhóm trình bày. Chia sẻ kết quả - Mời Các nhóm chia sẻ kết quả hoạt hoạt động. động. + Có bao nhiêu lần lấy được bóng xanh? Có bao nhiêu lần lấy được bóng vàng? + Sự kiện nào xuất hiện nhiều lần hơn? Bài tập 2: Giúp thỏ di chuyển bằng cách gieo hai xúc xắc và tính tích số chấm ở các mặt trên của xúc xắc. - Học sinh nhắc lại: Chẵn x lẻ = chẵn, - Giáo viên cho học sinh nhắc lại cách lẻ x chẵn = chẵn, chẵn x chẵn = chẵn, nhận biết số chẵn, số lẻ. lẻ x lẻ = lẻ. - Có hai sự kiện có thể xảy ra là: Nhận - Các sự kiện nào có thể xuất hiện khi ta được tích là số chẵn và nhận được tích gieo hai xúc xắc và tính tích số chấm ở các là số lẻ. mặt trên của xúc xắc ? - Học sinh thực hành theo nhóm: Gieo - gáo viên hướng dẫn và tổ chức học sinh xúc xắc, tính tích số chấm ở các mặt thực hành. trên của xúc xắc và ghi lại kết quả. - Các nhóm báo cáo kết quả hoạt động - Tổ chức các nhóm báo cáo kết quả. 4. Vận dụng, trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng các cho học - HS tham gia thực hành. sinh thực hành lấy các viên bi xanh, đỏ trong hộp và ghi lại kết quả kiểm đếm số lần xuất hiện của bi xanh và bi vàng. - Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe để vận dụng. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) Buổi chiều Tiếng Việt VIẾT: VIẾT ĐOẠN VĂN NÊU Ý KIẾN
- I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Viết được đoạn văn nêu lí do em thích một câu chuyện về tình yêu thương hoăc lòng biết ơn. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực chung: Năng lực tự học, tự chủ; năng lực ngôn ngữ, giải quyết vấn đề sáng tạo. - Phẩm chất:nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy chụp - HS: sgk, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: - GV gọi HS đọc bài văn đã viết ở tiết - HS đọc trước. - Nhận xét, tuyên dương. - Giới thiệu bài – ghi bài 2. Luyện tập, thực hành: - Gọi HS đọc đề bài và phần chuẩn bị - HS đọc ? Đề bài yêu cầu những gì? - HS nêu ? Kể tên những câu chuyện về tình yêu - HS chia sẻ thương và lòng yêu thương mà em biết. - GV cho HS viết đoạn văn dựa theo gợi ý SGK. - HS viết bài vào vở. - GV quan sát, hỗ trợ HS. - Yêu cầu chia sẻ bài theo nhóm 4 và sửa lỗi. - HS chia sẻ và sửa lỗi. - Gọi 4-5HS đọc bài trước lớp. - Gọi HS HS nhận xét - HS đọc bài - GV nhận xét, tuyên dương. - HS nhận xét 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Nhận xét tiết học. - HS lắng nghe. - Yêu cầu chia sẻ với người thân về đoạn văn nêu ý kiến mà em viết IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có)
- Lịch sử và địa lí BÀI 20. THIÊN NHIÊN VÙNG TÂY NGUYÊN (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - HS trình bày được một trong những đặc điểm thiên nhiên (địa hình, khí hậu) của Tây Nguyên. - Nêu được nét điển hình của khí hậu thông qua đọc số liệu về lượng mưa, nhiệt độ của một địa điểm ở vùng Tây Nguyên. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực chung: giao tiếp, hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo, tự chủ tự học. - Phẩm chất: yêu nước, chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: hình ảnh minh họa, bảng phụ - HS: sgk, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu - HS trả lời - Tây Nguyên gồm các tỉnh nào? - Kể tên các vùng quốc gia tiếp giáp với Tây Nguyên. + GV gọi HS trả lời, HS nhận xét, GV nhận xét và khen ngợi - GV giới thiệu- ghi bài - HS ghi bài 2. Hình thành kiến thức: 2.1. Đặc điểm thiên nhiên a. Địa hình - GV yêu cầu HS quan sat lược đồ H3, đọc mục - HS quan sát lược đồ và thực 1 và phần chú giải hiện - Yêu cầu HS thảo luận nhóm 2 thông tin trong - HS thảo luận nhóm 2 mục để thực hiện nhiệm vụ. - Đại diện nhóm trình bày + Kể tên và chỉ trên bản đồ các cao nguyên ở trước lớp. Tây Nguyên + Cho biết độ cao trung bình của các cao nguyên đó. - GV gọi đại diện nhóm trả lời trước lớp. + GV trình chiếu và kết luận: cao nguyên xếp theo chiều từ Bắc xuống Nam; Kon tum, Plei cu,
- Đăk Lăk, Mơ Nông, Lâm Viên, Di Linh. - HS đọc bảng 1 và nội dung - Cho HS đọc bảng 1 thảo luận 3 câu hỏi: của bảng + Tây Nguyên có địa hình cao hay thấp? - HS thảo luận theo nhóm + Dạng địa hình chính ở Tây Nguyên là gì? - HS trình bày, các nhóm + Độ cao của địa hình có sự thay đổi như thế khác nhận xét, bổ sung nào từ Tây sang Đông? - Goi đại diện nhóm trình bày các nhóm khác nhận xét, bổ sung. + GVKL: Tây Nguyên có địa hình cao, gồm các cao nguyên xếp tầng, cao ở phía Đông và thấp dần về phía Tây. b. Khí hậu - GV cho HS thảo luận nhóm 4 hoàn thành - HS thảo luận nhóm 4 theo phiếu bài tập phiếu - Đại diện các nhóm trình bày - GV hướng dẫn các nhóm hoàn thành nhiệm vụ kết quả và yêu cầu các nhóm trình bày kết quả - HS so sánh. + GV cho HS so sánh khí hậu của Tây nguyên và khí hậu của Bắc Bộ và Trung Bộ. GV chốt kiến thức khí hậu ở Tây Nguyên + Nhiệt độ cao quanh năm, trung bình trên 20 C, + Có 2 mùa rõ rệt: mùa mưa, mùa khô
- + Lượng mưa tập trung chủ yếu vào mùa mưa. Mùa khô có tình trạng thiếu nước. 3. Luyện tập, thực hành: - GV đưa phiếu học tập và yêu cầu học sinh - HS thực hiện yêu cầu của thảo luận nhóm 2 trình bày đặc điểm về địa GV hình, khí hậu ở Tây Nguyên Địa hình ...................................................... Khí hậu ......................................... ............. - Đại diện nhóm trình bày - Gọi đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác nhận xét, bổ sung + GV chốt theo bảng 4. Vận dụng, trải nghiệm - GV cho HS lấy các hình ảnh về một số cảnh - HS chia sẻ ảnh đã sưu tầm đẹp thiên nhiên Tây Nguyên chia sẻ với các bạn với các bạn - GV nhận xét tiết học, nhắc nhở sự chuẩn bị - HS lắng nghe của HS ở tiết sau IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) Hoạt động trải nghiệm HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THEO CHỦ ĐỀ: HÀNH VI XÂM HẠI TÌNH DỤC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - HS biết nhận diện các tình huống có nguy cơ bị xâm hại tình dục và lựa chọn cách phòng tránh phù hợp - Rèn luyện và phát triển kĩ năng nghe – nói góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học; Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; Năng lực giao tiếp và hợp tác; - Phẩm chất nhân ái; Phẩm chất chăm chỉ; Phẩm chất trách nhiệm * Giáo dục KNS: Kĩ năng phòng tránh bị xâm hại tình dục
- II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: - hình ảnh minh họa, video 2. Học sinh: - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức cho mỗi tổ hoặc cá nhân HS chọn - Một số HS lên trước lớp thực đọc một bài thơ hoặc hát một bài hát liên quan hiện. Cả lớp cùng múa hát theo đến tuổi thơ, đến gia đình, những niềm vui, nhịp điệu bài hát. Ví dụ: Bài hát những trò chơi... để khởi động bài học. Em là bông hồng nhỏ ( Sáng tác: Trịnh Công Sơn), - GV Cùng trao đổi với HS về nội dung bài hát bài hát Cho con ( Sáng tác: Phạm và các hoạt động múa, hát mà các bạn thể hiện Trọng Cầu) trước lớp. - HS chia sẻ nhận xét về các bạn - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài thể hiện múa hát trước lớp. mới: Trẻ em có quyền được sống hạnh phúc, được chăm sóc, bảo vệ và yêu thương. Biết - HS lắng nghe. được điều đó, trẻ em cần lên tiếng khi quyền trẻ em bị vi phạm, khi người lớn không chăm sóc, bảo vệ mà còn ngược đãi, gây tổn thương trẻ em. 2. Hình thành kiến thức a, GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung - HS đọc, lớp theo dõi, đọc thầm Quan sát tranh và nêu những tình huống trẻ em có nguy cơ bị xâm hại tình dục - GV yêu cầu HS quan sát tranh, ảnh để liệt kê -HS quan sát tranh, ảnh những dấu hiệu có nguy cơ xâm hại tình dục trẻ em -GV chia nhóm 4 để thảo luận theo yêu cầu: + Mô tả những hành vi được thể hiện trên tranh - HS thảo luận nhóm: ảnh +Những hành vi được thể hiện + Nêu các dấu hiệu có nguy cơ xâm hại tình trên tranh ảnh: bị nhìn trộm khi tắm hoặc thay quần áo; vô cớ
- dục được tặng quà, cho tiền; bị gọi ra chỗ vắng một mình; bị ôm, đụng chạm vào vùng mặc đồ bơi. + Các dấu hiệu có nguy cơ xâm hại tình dục : bị va chạm, ôm chặt,... khiến em khó chịu; bị động chạm ở vùng đồ bơi; bị nhìn chằm chằm một cách bất thường hoặc bị nhìn trộm... - GV mời các nhóm trình bày. - Đại diện các nhóm trình bày. - GV mời các nhóm trình bày về kết quả thảo - Các nhóm khác nhận xét, bổ luận của tổ sung. - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. b, Chia sẻ về những tình huống có nguy cơ bị xâm hại tình dục mà em chứng kiến hoặc gặp - HS chia sẻ phải c, Gv yêu cầu hs thảo luận nhóm 2 chia sẻ về cách nhận diện nguy cơ xâm hại tình dục: đưa -HS chia sẻ trong nhóm cho nhau ra kết luận của nhóm mình về các dấu hiệu có nghe. nguy cơ xâm hại tình dục. Kết luận: GV tổng kết lại những dấu hiệu nhận diện nguy cơ trẻ em bị xâm hại tình dục và đưa ra kết luận về hành vi, đối tượng có thể thực - HS lắng nghe. hiện hành vi, bối cảnh có nguy cơ diễn ra sự việc. + Hành vi: +Đối tượng: bất kì ai-cùng giới hoặc khác giới, ở mọi lứa tuổi, có thể là người thân, người quen, người lạ + Bối cảnh: bất kì lúc nào, ở đâu; tuy nhiên sẽ thường là nơi vắng vẻ, chỗ tối 3. Luyện tập *Hoạt động 1: Thảo luận về cách phòng tránh bị xâm hại tình dục (làm việc nhóm 4) - GV mời học sinh nêu yêu cầu hoạt động. - Học sinh đọc yêu cầu bài. -GV mời cả lớp chia nhóm 4, cùng nhau thảo - Học sinh chia nhóm 4, tiến hành luận về cách phòng tránh bị xâm hại tình dục thảo luận để lựa chọn cách phòng tránh theo nhiều cấp độ khác nhau. Có thể sử dụng các con số để tạo ra bí kíp như: Ba không, Bốn quan sát, Năm ngón tay...
- - Các nhóm trình bày kết quả thảo -GV mời các nhóm trình bày về kết quả thảo luận. luận của tổ - Lắng nghe, rút kinh nghiệm bổ - GV nhận xét chung, tuyên dương. sung. * Hoạt động 2: Nêu ý tưởng thiết kế một sản phẩm thể hiện cách phòng tránh bị xâm hại tình dục. (làm việc nhóm 4) - GV mời học sinh nêu yêu cầu hoạt động. - Học sinh đọc yêu cầu bài. -GV mời cả lớp chia nhóm 4, cùng nhau thảo - Học sinh chia nhóm 4, tiến hành luận về ý tưởng để thiết kế một sản phẩm thể thảo luận để đưa ra được ý tưởng hiện cách phòng tránh bị xâm hại tình dục: thiết kế một sản phẩm thể hiện + Lựa chọn hình thức thể hiện (cắt dán, vẽ, cách phòng tránh bị xâm hại tình sáng tác thơ, vè, lời đọc rap, điệu nhảy ) dục theo gợi ý + Thống nhất nội dung- quy tắc tự bảo vệ mình + Phân công công việc cho từng cá nhân: làm phác họa, viết nháp, chuẩn bị vật liệu -GV mời các nhóm trình bày về kết quả thảo luận của tổ -Đại diện các nhóm trình bày - GV nhận xét chung, tuyên dương. Kết luận: GV nhắc và khen ngợi những ý tưởng độc đáo của các nhóm: việc thiết kế sản -HS lắng nghe phẩm hoặc sáng tạo tác phẩm để tuyền tải các nguyên tắc tự bảo vệ sẽ giúp chúng ta dễ nhớ, dễ thực hiện khi cần. * Hoạt động 3: Thiết kế sản phẩm. (làm việc cá nhân) - GV mời học sinh nêu yêu cầu hoạt động. - Học sinh đọc yêu cầu bài. Thiết kế một sản phẩm theo các hình thức cắt, dán, vẽ thể hiện cách phòng tránh bị xâm hại tình dục. - GV mời HS làm việc cá nhân, mỗi người làm - HS chuẩn bị bìa, kéo, bút, sản phẩm của mình màu...để tiến hành làm sản phẩm + Lưu ý làm việc cẩn thận, an toàn, không đùa giỡn trong lúc làm việc tránh gây thương tích cho bạn. - GDQCN: Trẻ em có quyền được bảo vệ dưới mọi hình thức để không bị xâm hại tình dục. (Điều 25. Quyền được bảo vệ để không bị xâm hại tình dục). Luật trẻ em số: 102/2016/QH13
- 4. Vận dụng, trải nghiệm * Giáo dục KNS: Kĩ năng phòng tránh bị xâm hại tình dục H: Em sẽ làm gì để phòng tránh bị xâm hại tình dục? - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về - Học sinh tiếp nhận thông tin và nhà cùng với người thân: Chia sẻ với người yêu cầu để về nhà ứng dụng. thân về sản phẩm em đã làm thể hiện cách phòng tránh bị xâm hại tình dục - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm - Nhận xét sau tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU BÀI DẠY (nếu có) Thứ 3 ngày 05 tháng 03 năm 2024 Tiếng Việt ĐỌC MỞ RỘNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng -Tìm đọc đoạn thơ, bài thơ hoặc bài ca dao về lòng biết ơn, viết được phiếu đọc sách theo mẫu. -Biêt trao đối, chia sẻ với bạn về nội dung đoạn thơ, bài thơ hoặc bài ca dao về lòng biết ơn -Biết trân trọng vẻ đẹp và giá trị của những người xung quanh; đánh giá, nhận xét, bày tỏ ý kiến về vẻ đẹp cửa mỗi người. 2. Năng lực, phẩm chất -Năng lực: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo. Năng lực tự chủ, tự học - Phẩm chất: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: hình ảnh minh họa - HS: sách giáo khoa III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia thi kể + Câu 1: Kể tên một người mà em biết có tài - HS nối tiếp trả lời:
- năng đặc biệt + Câu 2: Giới thiệu điều em ngưỡng mộ và học tập ở người đó - GV nhận xét, tuyên dương- GV dẫn dắt vào -HS lắng nghe. bài mới 2. Hình thành kiến thức 2.1. Đọc đoạn thơ, bài thơ hoặc bài ca dao về lòng biết ơn, viết được phiếu đọc sách theo mẫu. Bài 1: Tìm đọc đoạn thơ, bài thơ hoặc bài ca dao về lòng biết ơn. - GV mời HS nêu yêu cầu bài tập 1. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 1. - GV hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu bài tập: tìm đọc đoạn thơ, bài thơ hoặc bài ca - HS lắng nghe, suy nghĩ. dao về lòng biết ơn - HS thảo luận theo nhóm 2. - GV giao nhiệm vụ cho HS suy nghĩ, thực - HS chia sẻ trước lớp hiện theo hướng dẫn. - Mời một số nhóm trình bày kết quả thảo - HS nhận xét bạn. luận. - Mời HS khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. 2.2. Viết phiếu đọc sách theo mẫu Bài 2: Viết phiếu đọc sách theo mẫu. PHIẾU ĐỌC SÁCH Ngày đọc: Tên bài thơ hoạc chủ đề bài ca dao: Điều em ấn tượng: Mức độ yêu thích - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 2. - GV giao nhiệm vụ làm việc theo nhóm 2 thực hiện yêu cầu bài tập 2. - HS đọc yêu cầu bài tập 2. Viết lại nội dung vừa giới thiệu ở bài tập 1 của mình vào phiếu gợi ý. - Các nhóm làm việc theo yêu cầu. - GV mời các nhóm trình bày kết quả. HS trong lớp chia sẻ những nội dung đã ghi trong phiếu đọc sách - GV yêu cầu các nhóm khác nhận xét.
- - GV nhận xét, tuyên dương với các bạn. 2.3. Trao đổi với bạn về nội dung bài thơ, -HS ghi chép các thông tin cơ bản đoạn thơ, bài ca dao mà em đã đọc. vào phiếụ đọc sách hoặc có thể -Hs trao đổi với các bạn về nội dung, cảm trao đổi về nội dung đoạn thơ theo nghĩ của em về bài thơ, đoạn thơ, bài ca dao nhóm. đã đọc - HS chia sẻ trong nhóm - Đại diện nhóm trình bày. - Các nhóm nhận xét cho nhau. - GV yêu cầu các nhóm khác nhận xét. -HS lắng nghe. - GV nhận xét, tuyên dương 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV trao đổi những về những hoạt động HS - HS trả lời theo ý thích của mình. yêu thích trong bài - HS lắng nghe, thực hiện. - GV cho HS thực hiện nói cảm nghĩ của em về đoạn thơ, bài thơ, bài ca dao đó - HS nhận xét. - GV- HS dưới lớp quan sát nhận xét. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. - HS lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) Toán LUYỆN TẬP (TRANG 45) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Kiểm đếm được số lần lặp lại của một khả năng xảy ra (nhiều lần) của một sự kiện khi thực hiện (nhiều lần) thí nghiệm, trò chơi đơn giản. 2. Phẩm chất, năng lực -Năng lực chung: năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, giao tiếp hợp tác. - Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: hình ảnh minh họa - HS: sgk, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- 1. Hoạt động mở đầu Giáo viên tổ chức trò chơi “Về đích” - Chia hai đội chơi “Đội số chẵn” và “Đội số - Học sinh tham gia trò chơi. lẻ”. Gieo xúc sắc và tính tổng số chấm ở mặt trên nếu tổng là số chẵn thì một bạn ở “Đội số chẵn” được tiến về phía trước, nếu tổng là số lẻ thì một bạn ở “Đội số lẻ” được tiến về phía trước. Thực hiện cho đến khi số bạn ở các đội đều được tiến về phía trước. Đội nào hoàn thành trước sẽ giành chiến thắng. - Nhận xét, tuyên dương học sinh. - Giới thiệu vào bài. - Học sinh lắng nghe. 2. Luyện tập: Bài tập 1: Chọn câu trả lời đúng - Học sinh quan sát và trả lời câu - Yêu cầu học sinh quan sát bảng kiểm đếm hỏi: của Nam khi gieo xúc xắc nhiều lần và trả lời câu hỏi: + Mỗi mặt của xúc xắc đã xuất hiện bao nhiêu lần? + Mặt 1 chấm xuất hiện 2 lần, mặt 2 chấm xuất hiện 5 lần, mặt 3 chấm xuất hiện 3 lần, mặt 4 chấm xuất hiện 4 lần, mặt 5 chấm xuất hiện 7 lần, mặt 6 chấm xuất hiện 2 lần. + Mặt 5 chấm đã xuất hiện mấy lần? + Mặt 5 chấm xuất hiện 7 lần - Học sinh chọn đáp án: D. 7 lần Bài tập 2: a) Tổ chức học sinh quan sát tranh minh họa, - Học sinh quan sát tranh minh họa, đọc các yêu cầu. đọc các yêu cầu. Cho biết có các sự kiện nào có thể xảy ra? + Có 2 sự kiện có thể xảy ra: Lấy được 2 chiếc bút cùng màu (cùng b) Tổ chức cho học sinh thực hành lấy hai bút xanh); hoặc lấy được 2 bút khác ra khỏi túi, quan sát màu và ghi lại kết quả màu (1 bút xanh 1 bút vàng) vào bảng kiểm đếm (Thực hiện 20 lần) - Học sinh thực hiện nhóm (4-6 học sinh) c) So sánh số lần xuất hiện của hai sự kiện lấy 1 bút vàng và 1 bút xanh
- được từ hai chiếc bút khác màu và sự kiện lấy 2 bút xanh được 2 chiếc bút cùng màu. - Học sinh so sánh. Tổ chức các nhóm báo cáo kết quả hoạt động. Giáo viên mở rộng: Thường thì sự kiện lấy được 2 bút khác màu có số lần xuất hiện nhiều hơn. Lý do: Nếu ta đánh số bút xanh là bút - Các nhóm trình bày báo cáo. xanh 1 và bút xanh 2, thì có thể nêu được các - Học sinh lắng nghe để vận dụng. kết quả có thể xảy ra khi ta lấy 2 chiếc bút ra khỏi túi là. Lấy được bút xanh 1 và bút xanh 2 (2 chiếc bút cùng màu), lấy được bút xanh 1 và bút vàng hoặc lấy được bút xanh 2 và bút xanh vàng (2 chiếc bút khác màu). Bài tập 3: - Tổ chức học sinh đọc yêu cầu bài tập. - Cho biết các sự kiện có thể xuất hiện khi ta gieo hai xúc xắc và tính tổng số chấm ở các mặt trên của xúc xắc ? - Tổ chức học sinh thực hành. - Học sinh đọc yêu cầu bài tập. - Có 11 sự kiện có thể xảy ra: Nhận được tổng là 2, 3, 4, ,12 - Học sinh thực hành (theo nhóm) - Chia sẻ kết quả của nhóm về 3 chú - Tổ chức các nhóm chia sẻ kết quả. rùa về đích đầu tiên. - Học sinh lắng nghe. Giáo viên mở rộng: Thường thì những tổng ở khoảng giữa như 6, 7 và 8 hay xuất hiện nhiều hơn vì có thể nhận được các mặt trên là (1, 5), (2, 4), (3, 3), (4, 2) và (5, 1), hay 7 có thể nhận được khi các mặt trên là (1, 6), (2, 5), (3, 4), (4, 3), (5, 2), (6, 1) hay 8 cũng tương tự. Tổng
- 12 khả nang xuất hiện thấp hơn (vì phải cần hai mặt trên của xúc xắc là 6 và 6) 3. Vận dụng trải nghiệm - GV hướng dẫn học sinh vận dụng bằng các - HS tham gia thực hành. cho học sinh thực hành ghi chép lại vào bảng kiểm đếm số lần đạt các điểm số trong học tập - HS lắng nghe để vận dụng vào của cá nhân ở các môn học trong tuần. thực tiễn. Điểm 5 6 7 8 9 10 - Nhận xét, tuyên dương. Số lần IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) Buổi chiều Tiếng Việt ĐỌC: VƯỜN CỦA ÔNG TÔI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Vườn của ông tôi. - Biết đọc diễn cảm phù hợp với lời trò chuyện và lời kể, lời chia sẻ tình cảm, cảm xúc của bà và cháu trong câu chuyện. - Nhận biết được đặc điểm của nhân vật thể hiện qua lời nói, cử chỉ, hành động, tình cảm, . - Hiểu được nội dung câu chuyện Vườn của ông tôi: Câu chuyện kể về khu vườn của người ông, qua đó thể hiện sự trân trọng, lòng biết ơn của cháu con đối với ông, người đã làm nên khu vườn đó. 2. Phẩm chất, năng lực -Năng lực: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo. Năng lực tự chủ, tự học - Phẩm chất: nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: hình ảnh minh họa. - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Gọi học sinh đọc một đoạn trong bài - Học sinh đọc bài và trả lời câu hỏi. Chàng trai làng Phù Ủng và trả lời câu hỏi
- về nội dung đoạn đọc. - Giáo viên nhận xét, tuyên dương học - Học sinh lắng nghe. sinh. 2. Hình thành kiến thức Hoạt động 1: Đọc đúng - GV mời 1 HS đọc lần 1: Đọc diễn cảm cả - HS lắng nghe giáo viên đọc. bài, nhấn giọng ở những từ ngữ tả cảnh, từ ngữ thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện. - GV HD đọc: - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn + Về giọng đọc: Đọc diễn cảm với ngữ điệu cách đọc. chung. Trầm ấm và tình cảm. Nhấn giọng ở những từ ngữ tả cảnh. um tùm, cao vút, mọc tít ở ngoài ngõ) hoặc từ ngữ thể hiện tâm trạng cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện.(nhớ đến ông, tự hình dung ra ông, tưởng tượng, không thể phai nhạt, đỡ nhớ). Nhấn giọng vào những từ ngữ gợi tả, gợi cảm xúc của các nhân vật. + Về từ ngữ: Đọc đúng các từ ngữ chứa tiếng dễ phát âm sai (xòa xuống, uốn nó xuống, lời chỉ dẫn, cây cao vút, giữa quãng cách, .) - 1 HS đọc toàn bài. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - HS theo dõi GV chia đoạn. - GV chia đoạn: + Đoạn 1: Từ đầu đến cho cá ăn sung. + Đoạn 2: Tiếp theo đến như khi ông còn sống. + Đoạn 3: Tiếp theo đến khoai sọ. + Đoạn 4: Tíếp theo đến còn mãi xanh tươi. + Đoạn 5: Phần còn lại. - HS đọc nối tiếp từng đoạn trước - GV Gọi học sinh đọc nối tiếp từng đoạn lớp. trước lớp. - GV hướng dẫn luyện đọc từ gữ, từ khó: - HS đọc từ ngữ, lời giải nghĩa và lụi, hình dung, mẫu đơn, dành dành, xòa, một số từ khó. cao vút, ngải cứu, vun xới, .. - GV hướng dẫn luyện đọc câu: - HS đọc câu theo hướng dẫn của Dù chỉ hoàn toàn là những tưởng tượng/ GV. nhưng bóng hình ông/ không thể phai nhạt/ khi vườn cây/ còn mãi xanh tươi//.

