Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Thứ 2+3+4, Tuần 26 Năm học 2023-2024 (Nguyễn Thị Nguyệt)

doc 36 trang Phương Nhã 28/12/2025 80
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Thứ 2+3+4, Tuần 26 Năm học 2023-2024 (Nguyễn Thị Nguyệt)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docke_hoach_bai_day_lop_4_thu_234_tuan_26_nam_hoc_2023_2024_ngu.doc

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Thứ 2+3+4, Tuần 26 Năm học 2023-2024 (Nguyễn Thị Nguyệt)

  1. TUẦN 26 Thứ 2 ngày 11 tháng 03 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm CHỦ ĐỀ 7: KẾT NỐI CỘNG ĐỒNG SINH HOẠT DƯỚI CỜ: NGÀY HỘI TRUYỀN THỐNG QUÊ EM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - HS tham dự lễ chào cờ nghiêm túc. - Tham gia Ngày hội quê em- Ngày hội giới thiệu về nét đẹp truyền thống của địa phương, Chia sẻ cảm xúc của em sau khi tham gia ngày hội *Tích hợp GD ĐP: Giới thiệu ngày hội ở quê em (lễ hội Đền Quan Hoàng Mười tại thôn 1, xã Xuân Hồng) 2. Năng lực, phẩm chất -Năng lực giao tiếp và hợp tác, tư duy: Đề xuất được một số hoạt động kết nối những người xung quanh - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu thương giúp đỡ , chia sẻ với mọi người.Phẩm chất chăm chỉ: Tích cực tham gia vào các hoạt động đền ơn đáp nghĩa và giáo dục truyền thống ở địa phương. Phẩm chất trách nhiệm: Thực hiện hành vi có văn hóa nơi công cộng II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: hình ảnh minh họa, video 2. Học sinh: Sách giáo khoa III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Tổ chức phần chào cờ chung toàn trường. - HS tập trung trên sân cùng HS cả trường, thực hiện phần nghi lễ chào cờ, nghe kế hoạch tuần. (Ban giám hiệu, TPT Đội) - Hướng dẫn HS xếp hàng theo đúng vị trí lớp học - HS về lớp theo hàng. vào lớp. 2. Sinh hoạt dưới cờ: Ngày hội truyền thống quê em - GV cho HS Tham gia Ngày hội quê em- Ngày hội - HS xem. giới thiệu về nét đẹp truyền thống của địa phương, Chia sẻ cảm xúc của em sau khi tham gia ngày hội - Các nhóm lên thực hiện Tham gia Ngày hội quê em-
  2. Ngày hội giới thiệu về nét đẹp truyền thống của địa phương, Chia sẻ cảm xúc của em sau khi tham gia ngày hội và chia sẻ suy nghĩ của mình sau buổi tham gia biểu diễn Tích hợp GD Địa phương: H: Em hãy kể tên một số lễ hội mà em biết ở địa -HS nêu ý kiến cá nhân. phương em (tên lễ hội, thời gian, địa điểm diễn ra, các hoạt động chính) -Giới thiệu cho HS một số thông tin về lễ hội Đền - HS lắng nghe. Quan Hoàng Mười tại thôn 1, xã Xuân Hồng; Lễ hội (có hình ảnh minh họa) Đền Chợ Củi còn có tên gọi khác là Thánh Mẫu linh từ hoặc Cô Độc linh từ, được xây dựng vào thời Hậu Lê. Đền thờ Thánh mẫu và quan Hoàng Mười (một vị tướng của nghĩa quân Lam Sơn) có công đánh đuổi giặc Minh xâm lược. Đền có cấu trúc theo kiểu chữ Tam gồm các hạng mục: tam quan, hạ điện, trung điện và thượng điện. Với lịch sử hàng trăm năm tồn tại, dù đã trải qua một số lần trùng tu, tôn tạo nhưng ngôi đền vẫn giữ được nét cổ kính. Bố cục kiến trúc đền Chợ Củi được cấu tạo nối liền với nhau theo trục thần đạo. Toàn bộ không gian nội điện được bố trí thành các cung thờ từ trên xuống dưới gồm cung thờ Thánh Mẫu (thờ Tam phủ), cung thờ Ngũ vị Tôn ông, cung thờ Quan Hoàng Mười, cung Chầu Mười và cung Trần Triều. Với nhiều giá trị lịch sử văn hóa, kiến trúc, năm 1993, đền Chợ Củi đã được Bộ VH-TT nay là Bộ VH-TT&DL xếp hạng di tích lịch sử kiến trúc nghệ thuật cấp quốc gia. -HS chia sẻ. - GV cho học sinh tham gia và chia sẻ suy nghĩ của bản thân sau khi tham gia. 3. Vận dụng, trải nghiệm H: Nếu có một người bạn ở địa phương khác muốn - -HS chia sẻ cá nhân. tìm hiểu về địa phương em, em sẽ làm gì để giúp bạn
  3. đó hiểu và thêm yêu quê hương em? - -HS nêu ý kiến cá nhân - Nhận xét. -Lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU BÀI DẠY (nếu có) Tiếng Việt ĐỌC: TRONG LỜI MẸ HÁT (tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Đọc đúng và diễn cảm bài thơ Trong lời mẹ hát. Biết nhấn giọng vào những từ ngữ thể hiện tình cảm, cảm xúc của bạn nhỏ đối với người mẹ của mình. - Luyện tập vận dụng sau bài học. 2. Phẩm chất, năng lực - Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Phẩm chất: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: bảng nhóm - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Cho HS nghe bài hát ru, dân ca Nghệ - Lắng nghe. Tĩnh. H: Bài hát này em nghe có quen thuộc -Trả lời. không? Bài hát nói về điều gì? - Lắng nghe. -Dẫn vào bài. 2. Hoạt động luyện tập Luyện tập theo văn bản Bài 1. GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 1: Tìm - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. những hình ảnh nhân hóa trong bài thơ Trong lời mẹ hát. - HS đọc lại bài thơ. - Tổ chức học sinh đọc lại bài thơ và tìm những hình ảnh nhân hóa trong bài thơ Trong lời mẹ hát. (Giáo viên gợi ý học sinh
  4. về nhân hóa: những sự vật có hoạt động giống như con người ) - Tổ chức học sinh làm việc nhóm 4. - Học sinh trao đổi theo nhóm, tìm - Mời đại diện các nhóm trình bày. hình ảnh nhân hóa có trong bài thơ: - Đại diện nhóm trình bày (Ví dụ: thuổi thơ – chở cổ tích; dòng sông – đưa con đi; thời gian – chạy qua - Mời các nhóm khác nhận xét. tóc mẹ; lời ru – chấp cánh cho con) - Nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. Bài 2. GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 2: Viết - Đọc yêu cầu. 2 - 3 câu về những việc mẹ đã làm cho con, trong đó có trạng ngữ chỉ thời gian hoặc nơi chốn. - Hướng dẫn học sinh nắm yêu cầu của bài tập. - Lắng nghe GV hướng dẫn. - Gợi ý học sinh nhớ lại kiến thức về trạng ngữ chỉ thời gian, trạng ngữ chỉ nơi chốn. - Nhớ lại kiến thức. - Lưu ý học sinh viết đúng yêu cầu: Viết từ 2 – 3 câu, nội dung nói về những việc mẹ đã - Nghe hướng dẫn và thực hành làm cho con, trong câu có sử dụng trạng viết. ngữ chỉ thời gian hoặc chỉ nơi chốn. - Tổ chức học sinh trình bày. - Học sinh trình bày kết quả hoạt động. (Ví dụ: Trong nhà, mẹ là người tuyệt vời nhất. Mẹ thường dậy rất sớm nấu bữa sáng cho cả gia đình. Tuần trước, mẹ đã nấu một món chè cho em ăn thật ngon) - Giáo viên, cả lớp nhận xét, điều chỉnh cho học sinh. - Rút kinh nghiệm qua nhận xét (nếu bài viết chưa tốt) - GV nhận xét, tuyên dương khích lệ học
  5. sinh. - Lắng nghe. 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV tổ chức học sinh vận dụng bằng hình - HS tham gia để vận dụng kiến thức thức chia sẻ những việc làm cụ thể, phù đã học vào thực tiễn. hợp với khả năng để thể hiện lòng biết ơn và đền đáp công ơn của cha, mẹ, người nuôi dưỡng. - Một số HS chia sẻ ý kiến cá nhân. - Nhận xét, tuyên dương. -HS lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) Toán PHÂN SỐ VÀ PHÉP CHIA SỐ TỰ NHIÊN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nhận biết được thương của phép chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên (khác 0) có thể viết thành một phân số và ngược lại 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực chung: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác. - Phẩm chất: nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: hình ảnh minh họa, hoa trắc nghiệm. - HS: sgk, vở III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi 3 + Câu 1: Đọc phân số sau: cái bánh + Trả lời: 4 - Ba phần tư cái bánh 14 + Câu 2: Đọc phân số 19 - Mười bốn phần mười chín
  6. 3 + Câu 3. Viết phân số sau: Ba phần năm - 5 2 + Câu 4: Nêu cấu tạo phân số 2 3 - Phân số có tử số là 2, mẫu số là 3 3 - GV nhận xét, tuyên dương; dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Hình thành kiến thức + GV đưa tình huống: - HS quan sát - Gọi 3 học sinh lên bảng - 3 HS lên bảng - Cô có 3 cái bánh, chia đều cho 3 HS - HS dưới lớp quan sát H: Có 3 cái bánh chia đều cho 3 bạn, mỗi - Cô có 3 cái bánh cô chia đều cho 3 bạn được mấy cái bánh? bạn, mỗi bạn được 1 cái bánh. - Đúng rồi 3 cái bánh chia đều cho 3 bạn, + HS nêu: 3 : 3 = 1 mỗi bạn được 1 cái bánh hay ta có: 3 : 3 = 1 - 4 HS khác lên bảng - GV gọi 4 bạn khác lên bảng: Bây giờ cô chỉ có 3 cái bánh dẻo, cô muốn chia đều cho 4 bạn, cô phải chia thế nào? Yêu cầu -HS suy nghĩ thảo luận cách chia HS suy nghĩ thảo luận cách chia theo nhóm theo nhóm 4 4(2’) C1: Cắt đôi 2 cái đầu, chia mỗi bạn - Đại diện các nhóm lên chia sẻ cách làm 1 miếng, cái thứ 3 cắt làm 4 phần - Các nhóm lắng nghe, cho ý kiến chia thêm mỗi bạn một phần. C2: Cắt mỗi cái làm 4 phần bằng nhau rồi chia cho mỗi bạn 1 phần C3. Chia cho 3 bạn, mỗi bạn 1 cái, sau đó mỗi bạn cắt lại ¼ cái bánh và đưa ¼ cái bánh đó cho bạn chưa có bánh - HS quan sát, lắng nghe - GV: Cách làm của các em đều đúng, tuy nhiên cách dễ chia nhất làm theo C2. + Gv cắt bánh vừa nêu vừa chia bánh cho 4 em HS
  7. + Cắt cái bánh thứ nhất làm 4 phần bằng nhau rồi chia đều cho mỗi bạn 1 phần, tức là ¼ cái bánh + Cái bánh thứ 2, thứ 3 làm tương tự như vậy H: Mỗi bạn được mấy phần cái bánh? -Có 3 cái bánh chia đều cho 4 bạn, mỗi bạn - Mỗi bạn được ¾ cái bánh 3 được 3/ 4 cái bánh. Viết 3: 4 = cái bánh 4 3 hay 3: 4 = 4 3 3 - chính là kết quả của phép chia 3 : 4 - HS đọc 3: 4 = 4 4 - Tương tự như vậy cô có 5 cái bánh chia 3 - HS nhắc là kết quả phép chia 3 : 4 đều cho 4 bạn, mỗi bạn được mấy phần cái 4 bánh? - 5 cái bánh chia đều cho 4 bạn, mỗi 5 - Đúng rồi 5cái bánh chia đều cho 4 bạn, bạn được cái bánh 5 5 4 mỗi bạn được cái bánh hay 5: 4 = ( 4 4 5 - HS đọc 5 : 4 = viết bảng) 4 5 H: là kết quả của phép chia nào? 4 5 3 5 - là kết quả phép chia 5 : 4 - Gv chỉ phép tính: 3: 4 = ; 5: 4 = 4 4 4 - HS đọc ba chia bốn bằng ba phần H: Em có nhận xét gì về số bị chia, số chia tư, 5 chia bốn bằng năm phần tư với tử số, mẫu số trong mỗi phép tính? - Tử số là số bị chia, mẫu số là số - GV nhận xét, chốt kiến thức đưa ra nhận chia xét như SGK - HS đọc phần nhận xét SGK VD: Cô có 5: 7 có kết quả bằng mấy? 5 1 - 5: 7 = Cô có phân số cô viết phép chia số tự 7 3 1 nhiên nào? - = 1: 3 3
  8. 3. Luyện tập Bài 1. Viết theo mẫu? (Làm việc cá nhân). - HS quan sát mẫu, vận dụng bài học để làm. - GV quan sát Hỗ trợ HS còn lúng túng hoăc yếu 13 21 a) 13 : 17 = ; 21 : 11 = ; - HS nêu theo dãy bài làm, mỗi em 17 11 13 đọc 1 phép tính: 13: 17 = ; 21 : 11 17 40 72 40 : 51 = ; 72: 25 = 21 51 25 = 11 34 20 b) 34 : 17 = = 2; 20 : 5 = = 4 17 5 - HS đọc trương tự các phép tính còn lại 42 0 42 : 42 = = 1 ; 0 : 6 = = 0 42 6 - GV chụp bài làm đúng HS soi bài, nhận xét - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: Số? (Làm việc nhóm 2) - GV gọi HS đọc mẫu - HS quan sát, đối chiếu, sửa sai nếu có - GV chia nhóm 2, các nhóm làm vào vở. ? ? ? 20 = ; 47 = ; 0 = ; 85 = 1 1 1 ? - HS quan sát yêu cầu bài 2 1 - HS đọc và nghe bạn đọc mẫu - Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. 20 47 0 - GV Nhận xét, tuyên dương em làm tốt. 20 = ; 47 = ; 0 = ; 85 1 1 1 H: Em có nhận xét gì mối quan hệ giữa số 85 = tự nhiên và phân số trên? 1 - GV nhận xét, chốt bài: Các số tự nhiên - HS đổi vở kiểm tra, nhận xét. đều viết được dưới dạng phân số với tử số là số tự nhiên, mẫu số là 1. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. Bài 3: Chọn câu trả lời đúng? (Làm việc nhóm 4 hoặc 5) - Các số tự nhiên đều viết được dưới dạng phân số với tử là số tự nhiên - GV cho HS làm theo nhóm. đó, còn mẫu số là 1.
  9. - GV mời các nhóm trình bày. - HS lắng nghe - Mời các nhóm khác nhận xét - Các nhóm làm việc theo phân công. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - HS nêu và giải thích 2 C. thùng 5 4. Vận dụng, trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức, - HS tham gia để vận dụng kiến thức hái hoa,...sau bài học để học sinh nhận biết đã học vào thực tiễn. được thương của phép chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên ( khác 0) có thể viết thành một phân số và ngược lại. - Ví dụ: GV viết 4 phép chia bất kì như: - 4 HS xung phong tham gia chơi. ? 45 15 :17 = .; 89 :90 = ; 3 = ; = .: 1 51 và 4 phiếu. Mời 4 học sinh tham gia trải nghiệm: Phát 4 phiếu ngẫu nhiên cho 4 em, - HS lắng nghe để vận dụng vào sau đó mời 4 em đọc nhanh kết quả. Ai thực tiễn. đúng sẽ được tuyên dương. - Nhận xét, tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) Buổi chiều Tiếng Việt VIẾT: LẬP DÀN Ý CHO MỘT BÀI VĂN THUẬT LẠI MỘT SỰ VIỆC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Lập được dàn ý bài văn thuật lại một sự việc được tham gia hoặc chứng kiến (thể hiện truyền thống Uống nước nhớ nguồn) 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực chung: Năng lực tự học, tự chủ; năng lực ngôn ngữ, giải quyết vấn đề sáng tạo.
  10. - Phẩm chất:nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: bảng phụ - HS: sgk, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu H: Để lập được dàn ý cho bài văn thuật lại + Chuẩn bị nội dung (chọn nội dung một sự việc cần chuẩn bị những gì? sự việc), liệt kê hoặc nhớ lại những sự việc (hoạt động), sắp xếp theo trình tự hợp lý (trước – sau, bắt đầu – kết H: Dàn ý cho bài văn thuật lại một sự việc thúc, ). gồm mấy phần chính, đó là những phần + Gồm 3 phần chính (Mở bài, Thân nào? bài và Kết bài) - Giáo viên nhận xét, kết luận, tuyên - Học sinh lắng nghe ghi nhớ kiến dương học sinh. thức. - Giới thiệu vài nội dung bài. 2. Luyện tập Bài 1. Chuẩn bị. - Gọi học sinh đọc và nêu yêu cầu của đề - Học sinh đọc đề bài và nêu yêu cầu bài. (Thuật lại một sự việc thể hiện truyền thống Uống nước nhớ nguồn và chia sẻ suy nghĩ, cảm xúc của em về sự việc đó) - Học sinh suy nghĩ lựa chọn sự việc. - Tổ chức học sinh làm việc cá nhân chọn sự việc thể hiện truyền thống Uống nước nhớ nguồn để thuật lại. - Học sinh nêu (Ví dụ: Chăm sóc - Cho học sinh nêu sự việc đã chọn. nghĩa trang Liệt sĩ, thăm hỏi gia đình thương binh, tham gia hoạt động áo lụa tặng bà, chào mừng ngày Nhà
  11. giáo Việt Nam, ) - Tổ chức chia nhóm học sinh có cùng sự - Thảo luận theo nhóm. việc, thảo luận để nhớ lại những hoạt động, việc làm chính và sắp xếp các hoạt động đó theo trình tự hợp lý. - Gọi học sinh trình bày kết quả. - Nhận xét, tuyên dương học sinh. - Đại dện nhóm trình bày kết quả. Bài 2. Lập dàn ý. - Giáo viên gợi ý về dàn ý bài văn thuật lại - Quan sát, nghe hướng dẫn. sự việc và hướng dẫn học sinh. - Tổ chức học sinh thực hiện cá nhân (Giáo viên lưu ý học sinh: khi lập dàn ý cần phải thuật cho đúng thực tế) - Giáo viên quan sát, kiểm tra, giúp đỡ học sinh gặp khó khăn. - Học sinh làm việc cá nhân (Dựa và - Tổ chức học sinh trình bày trước lớp. phần chuẩn bị và gợi ý của giáo viên thực hành lập dàn ý) - Giáo viên, cả lớp nhận xét, góp ý để hoàn thiện dàn ý. Bài 3. Góp ý và chỉnh sửa dàn ý - Tổ chức học sinh hoạt động nhóm trao - 2-3 học sinh trình bày dàn ý. đổi bài làm nhận xét, góp ý cho bạn. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm để hoàn (Giáo viên lưu ý học sinh tập trung vào các thiện dàn ý. nội dung: Bố cục, trình tự sự việc, việc lựa
  12. chọn hoạt động, việc làm) - Trao đổi trong nhóm góp ý, chỉnh sửa dàn ý theo gợi ý. - Giáo viên nhận xét, đánh giá chung về kết quả hoạt động của học sinh. Kết luận và lưu ý học sinh một số nội dung khi lập dàn ý thuật lại một sự việc - Lắng nghe để vận dụng. - Tuyên dương học sinh. 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến thức nhanh và sáng tạo”. đã học vào thực tiễn. + GV chuẩn bị các hoạt động của một sự việc về một buổi đi thực tế chăm sóc nghĩa trang liệt sĩ (các hoạt động được sắp xếp ngẫu nhiên không theo thứ tự), yêu cầu học sinh đọc và sắp xếp các hoạt động đó thành một sực việc hoàn chỉnh, chia sẻ suy nghĩ, cảm xúc qua sự việc đó. + Chia lớp các nhóm (nhóm 4 học sinh) và yêu cầu thực hiện. - Các nhóm thực hiện. + Mời các nhóm trình bày. - Trình bày và nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) Lịch sử và địa lí BÀI 21. DÂN CƯ, HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT Ở VÙNG TÂY NGUYÊN (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Kể được tên một số dân tộc ở Tây Nguyên - Sử dụng được lược đồ phân bố dân cư hoặc bảng số liệu so sánh được sự phân bố dân cư ở vùng Tây Nguyên với các vùng khác - Trình bày được một số hoạt động kinh tế chủ yếu của vùng Tây Nguyên (trồng cây công nghiệp)
  13. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực chung: giao tiếp, hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo, tự chủ tự học. - Phẩm chất: yêu nước, chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: hình ảnh minh họa, bảng phụ - HS: sgk, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu - HS trả lời theo hiểu biết - GV cho HS trải nghiêm với câu hỏi: - HS quan sát H1.2 và trả lời + Kể một số hoạt động kinh tế ở Tây Nguyên. - Cho HS quan sát H1,2 SGK trang 89 nêu hoạt động kinh tế chủ yếu ở Tây Nguyên. - Từ câu trả lời của HS GV dẫn dắc vào bài mới. - GV giới thiệu- ghi bài - HS ghi đề bài vào vở và nêu YCCĐ 2. Hình thành kiến thức 2.1. Tìm hiểu về dân cư - HS quan sát H3, đọc thông tin - GV yêu cầu HS quan sát H3, đọc thông tin và thực hiện nhiệm vụ SGK, thảo luận nhóm 2 trả lời các câu hỏi sau: + Kể tên một số dân tộc ở Tây Nguyên +So sánh mật độ dân số ở Tây Nguyên và các vùng khác. - GV gọi đại diện các nhóm trình bày trước - Đại diện nhóm trình bày trước lớp. lớp. + Ngoài các dân tộc đã sống lâu đời ở Tây Nguyên còn có các dân tộc nào khác đến - HS trả lời định cư? + So sánh sự phân bố dân cư ở Tây Nguyên và các vùng khác. + Gv trình chiếu hình ảnh một số dân tộc đã sống lâu đời và các dân tộc khác cùng với sự phân bố dân cư ở các vùng miền để HS có - HS theo dõi thêm thông tin + GVKL: Các dân tộc sinh sống lâu đời ở Tây Nguyên là: Ê – đê, Ba na, Xơ đăng, Gia rai,...Hiện nay có một số dân tộc đến sinh
  14. sống để xây dựng kinh tế như: Kinh, Mường, Dao, Mông,...Mật độ dân cư ở Tây Nguyên thưa thớt, mật độ thấp nhất trong các vùng ở nước ta. Dân cư chủ yếu tập trung ở thị trấn, thị xã, thành phố ven các trục đường giao thông,... 2.2. Tìm hiểu về một số hoạt động kinh tế chủ yếu a. Tìm hiểu về hoạt động trồng cây công - HS quan sát H4,5, đọc thông nghiệp tin và thực hiện nhiệm vụ - GV yêu cầu HS quan sát H4,5, đọc thông tin SGK, thảo luận nhóm 2 trả lời các câu hỏi sau: + Kể tên các loại cây công nghiệp được trồng nhiều ở Tây Nguyên. + Xác định trên lược đồ những địa phương trồng nhiều loại cây đó - HS đọc phần chú giải - GV cho HS đọc kĩ phần chú giải SGK để - Đại diện HS trình bày kết quả nắm bắt được các kí hiệu. GV hướng dẫn kĩ các kĩ năng đọc lược đồ cho HS thảo luận - Gọi đại diện 3-5 nhóm trình bày câu trả - Các HS khác nhận xét, bổ sung lời, các HS khác nhận xét, bổ sung - HS lắng nghe GV: Các cây công nghiệp được trồng nhiều ở Tây Nguyên: cà phê, điều, hồ tiêu, chè, cao su Phân bố: - Cà phê; tất cả các tỉnh trong vùng - Điều: Gia Lai, Đăk Lăk, Đăk Nông, Lâm Đồng. - Hồ tiêu: Gia Lai, Đăk lăk, Đăk Nông - Chè: Gia Lai, Lâm Đồng - Cao su: Kon Tum, Gia Lai, Đăk Lăk Chốt: Tây Nguyên là vùng trồng cây công nghiệp lâu năm nhất nước ta. Các cây có giá trị xuất khẩu cao là: cao su, cà phê, hồ tiêu, điều, chè. 4. Vận dụng, trải nghiệm - GV yêu cầu HS lấy thông tin, hình ảnh về - HS lấy tư liệu đã sưu tầm và một số sản phẩm của cây công nghiệp nổi trình bày trước lớp. tiếng ở Tây Nguyên và trình bày. - GV nhận xét tiết học, dặn HS chuẩn bị bài tiếp theo. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có)
  15. Hoạt động trải nghiệm HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THEO CHỦ ĐỀ: KẾT NỐI NHỮNG NGƯỜI SỐNG QUANH EM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nêu được một số hoạt động kết nối cộng đồng được tổ chức tại địa phương và ý nghĩa của những hoạt động đó. - Đề xuất được những ý tưởng tổ chức hoạt động cộng đồng của mình. - Tự rèn luyện kĩ năng trình bày ý kiến cá nhân khi tham gia hoạt động nhóm, qua đó góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. *Tích hợp GD QCN: Điều 39. Bổn phận của trẻ em đối với cộng đồng, xã hội (Luật trẻ em số: 102/2016/QH13) 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học; Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; Năng lực giao tiếp và hợp tác; - Phẩm chất nhân ái; Phẩm chất chăm chỉ; Phẩm chất trách nhiệm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: - hình ảnh minh họa, video 2. Học sinh: - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ cho học sinh nghe và vận động - Học sinh nghe và vận động theo nội theo bài hát “Việt Nam ơi” – Sáng tác: dung bài hát. Minh Beta. - GV tổ chức cho học sinh trao đổi ý - HS chia sẻ ý kiến cá nhân. kiến cá nhân qua nội dung, hình ảnh của bài hát. + Hình ảnh đất nước ta như thế nào qua + Hình ảnh đất nước Việt Nam tươi đẹp bài hát. từ vùng đồng bằng tới miền núi hay nơi hải đảo xa xôi. + Ngoài vẻ đẹp về thiên nhiên bài hát + Ngoài vẻ đẹp thiên nhiên bài hát còn còn thể hiện vẻ đẹp về tinh thần đoàn thể hiện điều gì về con người Việt Nam. kết, đồng lòng, chung tay của mỗi người dân Việt Nam.
  16. - HS lắng nghe. - GV nhận xét, tuyên dương học sinh và dẫn dắt vào nội dung bài mới. 2. Hình thành kiến thức - GV tổ chức cho học sinh quan sát - Học sinh quan sát tranh (hoặc xem tranh minh họa (hoặc kết hợp xem video) video ngắn) về một số hoạt động kết nối cộng đồng như: hoạt động vệ sinh môi trường, dọn dẹp cảnh quan, hoạt động lễ hội, - Học sinh tham gia chia sẻ ý kiến cá nhân: Ví dụ: Em thấy các bạn và mọi - Tổ chức cho học sinh trao đổi về người đang tham gia vệ sinh môi trường, những hoạt động mà các em đã quan sát trường lớp; mọi người đang tham gia lễ được. hội; mọi người cùng tham gia quyên góp ủng hộ đồng bào bị lũ lụt;...... - Học sinh hoạt động theo nhóm 4, thảo luận, chia sẻ theo gợi ý của giáo viên. - Đại diện học sinh trình bày kết quả: - GV tổ chức cho học sinh chia sẻ về Ví dụ: những hoạt động kết nối cộng đồng ở - Hoạt động quyên góp sách cũ, đồ dùng địa phương mà em biết. Theo một số học tập ủng hộ các bạn vùng bị lũ lụt, gợi ý: vùng khó khăn. + Hoạt động đó là hoạt động gì? - Được tổ chức tại trường do Liên đội trường phát động và tổ chức. - Thầy cô và học sinh toàn trường. + Hoạt động đó được tổ chức ở đâu? - Giúp đỡ các bạn học sinh vùng bị lũ lụt, các bạn học sinh có hoàn cảnh khó khăn. + Có những ai tham gia? - Rất hào hứng, vui vẻ.
  17. + Hoạt động đó tổ chức nhằm mục đích - Lắng nghe. gì? + Thái độ (tinh thần) của mọi người như thế nào khi tham gia hoạt động đó?.... - Giáo viên nhận xét, tuyên dương học sinh. - GV kết luận nội dung qua hoạt động: Mỗi địa phương đều có những hoạt động cộng đồng đặc trưng. Những hoạt động này giúp mọi người gắn kết với nhau hơn và tạo ra cơ hội để thể hiện tinh thần trách nhiệm với xã hội của mỗi cá nhân. 3. Luyện tập * Hoạt động 1: Đề xuất các hoạt động kết nối cộng đồng. - Gọi học sinh đọc yêu cầu hoạt động. - Học sinh đọc yêu cầu. - Gợi ý học sinh một số hoạt động: - Lắng nghe GV gợi ý. + Góp sách cho tủ sách cộng đồng. + Thu gom rác vệ sinh môi trường nói sinh sống. (Giáo viên khuyến khích học sinh tự nêu các ý tưởng hoạt động) - Tổ chức, gợi ý học sinh thảo luận nhóm để đề xuất các ý tưởng và cách - Học sinh thảo luận nhóm: Đề xuất các thực hiện các hoạt động đã đề xuất. ý tưởng, cách thực hiện hoạt động đã đề + Tên ý tưởng (hoạt động) xuất (Học sinh có thể trình bày ý tưởng của cá nhân, nhóm theo hình thức viết, + Nội dung của hoạt động: Mục đích, ý vẽ sơ đồ,...) nghĩa của hoạt động. + Đối tượng tham gia hoạt động.
  18. + Phương tiện, chuẩn bị để thực hiện. + Cách thức thực hiện hoạt động, .. - Giáo viên theo dõi, kiểm tra, hỗ trợ học sinh thực hiện hoạt động. Hoạt động 2. Chia sẻ với bạn về ý tưởng hoạt động kết nối cộng đồng của mình. - Các nhóm trình bày, chia sẻ. - GV tổ chức các nhóm cùng nhau chia sẻ về ý tưởng hoạt động kết nối cộng đồng của nhóm đã thảo luận. - GV gợi ý, hướng dẫn học sinh tham - Học sinh tham gia ý kiến, chia sẻ, góp ý gia góp ý để hoàn thiện ý tưởng các để hoàn thiện các ý tưởng về hoạt động hoạt động của học sinh: của nhóm mình. + Hoạt động có phù hợp hay chưa? + Khâu chuẩn bị, tổ chức có đảm bảo (về thời gian, địa điểm, an toàn,....) + Cách thực hiện có phù hợp không? - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm bổ sung. - GV kết luận qua hoạt động: Khi đã có ý tưởng, kế hoạch hoạt động cụ thể chúng ta có thể bắt tay vào kêu gọi cộng đồng: đặc biệt lưu ý tìm sự cổ vũ, hỗ trợ của người thân, các cá nhân có uy tín trong cộng đồng để thực hiện ý tưởng đạt được hiệu quả. 4. Vận dụng, trải nghiệm - Yêu cầu HS chia sẻ ý tưởng kết nối - HS nêu ý kiến cá nhân. cộng đồng của em. - Học sinh tiếp nhận thông tin và yêu cầu - Giới thiệu cho HS Điều 39. Bổn phận để về nhà ứng dụng. của trẻ em đối với cộng đồng, xã hội Luật trẻ em số: 102/2016/QH13
  19. 1. Tôn trọng, lễ phép với người lớn - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm tuổi; quan tâm, giúp đỡ người già, người khuyết tật, phụ nữ mang thai, trẻ nhỏ, người gặp hoàn cảnh khó khăn phù hợp với khả năng, sức khỏe, độ tuổi của mình. 2. Tôn trọng quyền, danh dự, nhân phẩm của người khác; chấp hành quy định về an toàn giao thông và trật tự, an toàn xã hội; bảo vệ, giữ gìn, sử dụng tài sản, tài nguyên, bảo vệ môi trường phù hợp với khả năng và độ tuổi của trẻ em. 3. Phát hiện, thông tin, thông báo, tố giác hành vi vi phạm pháp luật. - Nhận xét sau tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU BÀI DẠY (nếu có) Thứ 3 ngày 12 tháng 03 năm 2024 Tiếng Việt NÓI VÀ NGHE: TRUYỀN THỐNG UỐNG NƯỚC NHỚ NGUỒN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết nói trước nhóm, trước lớp về một sự việc thể hiện truyền thống Uống nước nhớ nguồn, biết chia sẻ suy nghĩ, cảm xúc của bản thân về sự việc đó. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Tự tin, mạnh dạn, biết trao đổi nhận xét trong giao tiếp. 2. Năng lực, phẩm chất -Năng lực: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo. Năng lực tự chủ, tự học - Phẩm chất: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: hình ảnh minh họa - HS: sách giáo khoa III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu
  20. - Để thuật lại một sự việc ta thực hiện - HS tham gia trả lời. theo những bước nào? Thực hiện theo 3 bước: + Bước 1: Giới thiệu sự việc: Địa điểm, thời gian tổ chức, những người tham gia. + Bước 2: Nêu diễn biến của sự việc theo trình tự thời gian. + Bước 3: Bày tỏ cảm xúc, suy nghĩ về sự việc được tham gia ,chứng kiến hoặc nêu việc mình muốn làm tiếp theo. - Giáo viên nhận xét, kết luận, tuyên dương học sinh - GV giới thiệu vào bài. - HS lắng nghe. 2. Luyện tập 1. Nói. - Gọi học sinh đọc yêu cầu hoạt động. Yêu cầu: Thuật lại một sự việc thể hiện truyền thống, uống nước nhớ nguồn và chia sẻ suy nghĩ, cảm xúc của mình về sự việc đó. - Thảo luận nhóm, lần lượt học sinh - Tổ chức học sinh hoạt động theo nhóm. thuật lại sự việc dựa theo dàn ý đã lập ở tiết trước trong nhóm. (Giáo viên lưu ý học sinh kết hợp sử dụng giọng nói, cử chỉ, điệu bộ, nét mặt, để thể hiện tình cảm, cảm xúc, có thể kết hợp sử dụng tranh, ảnh để minh họa) - Đại diện nhóm thực hiện trước lớp. - Gọi học sinh trình bày. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV nhận xét, tuyên dương. 2. Trao đổi, góp ý - Tổ chức cho học sinh, nhóm trao đổi góp - HS thảo luận nhóm 4. Trao đổi và ý sau khi nghe bạn trình bày: thực hiện yêu cầu. (Giáo viên định hướng một số nội dung để - Tham gia nhận xét, góp ý cho bạn