Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Thứ 2+3+4, Tuần 27 Năm học 2023-2024 (Cao Thị Thủy)

docx 31 trang Phương Nhã 14/12/2025 100
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Thứ 2+3+4, Tuần 27 Năm học 2023-2024 (Cao Thị Thủy)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_4_thu_234_tuan_27_nam_hoc_2023_2024_cao.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Thứ 2+3+4, Tuần 27 Năm học 2023-2024 (Cao Thị Thủy)

  1. TUẦN 27 Thứ 2 ngày 18 tháng 3 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm CHỦ ĐỀ 7: KẾT NỐI CỘNG ĐỒNG SINH HOẠT DƯỚI CỜ: HOẠT ĐỘNG CHỦ ĐỀ ĐỀN ƠN ĐÁP NGHĨA I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng - Tham gia tọa đàm về chủ đề Đền ơn đáp nghĩa của Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh. Đại diện các Chi đội chia sẻ cảm nghĩ sau buổi tọa đàm 2. Năng lực, phẩm chất -Năng lực: Đề xuất được một số hoạt động kết nối những người xung quanh - Phẩm chất: Biết yêu thương giúp đỡ , chia sẻ với mọi người.Phẩm chất chăm chỉ: Tích cực tham gia vào các hoạt động đền ơn đáp nghĩa và giáo dục truyền thống ở địa phuongw. Phẩm chất trách nhiệm: Thực hiện hành vi có văn hóa nơi công cộng II. ĐỒ DÙNG , PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC 1.Giáo viên: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. 2. Học sinh: - SGK, vở ghi chép, vật liệu dụng cụ phục vụ cho việc học tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu : − GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc tai để - HS quan sát, thực hiện. chuẩn bị làm lễ chào cờ. - GV cho HS chào cờ. 2. Sinh hoạt dưới cờ: Hoạt động chủ đề đền ơn đáp nghĩa - GV cho HS Tham gia tọa đàm về chủ đề Đền ơn - HS xem. đáp nghĩa của Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh. Đại diện các Chi đội chia sẻ cảm nghĩ sau - Các nhóm lên thực hiện buổi tọa đàm Tham gia tọa đàm về chủ đề Đền ơn đáp nghĩa của Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh. Đại diện các Chi đội chia sẻ cảm nghĩ
  2. sau buổi tọa đàm - HS lắng nghe. - GV cho học sinh tham gia và chia sẻ suy nghĩ của bản thân sau khi tham gia 3. Vận dụng.trải nghiệm - HS nêu cảm nhận của mình sau buổi sinh hoạt. GV tóm tắt nội dung chính - HS lắng nghe. IV, ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG Tiếng Việt CHỦ ĐỀ 6: UỐNG NƯỚC NHỚ NGUỒN NGỰA BIÊN PHÒNG (tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức kỷ năng: - Biết khám phá và trân trọng những đóng góp của các chú ngựa, biết ơn các chú bộ đội biên phòng. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Biết chia sẻ suy nghĩ với bạn về lòng biết ơn. 2. Năng lực, phẩm chất. - Năng lực: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất: Thông qua bài thơ, yêu quý và biết ơn những người, con vật đã chịu nhiều vất vả, hi sinh để chúng ta có cuộc sống bình yên. Có ý thức tự giác luyện đọc, trả lời các câu hỏi. Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
  3. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: Giáo viên hỏi học sinh về nội dung bài Ngụa HS nêu biên phòng đã học tiết 1 2. Luyện tập thực hành 2.1. Học thuộc lòng. - GV Hướng dẫn HS học thuộc lòng bài thơ - HS tham gia đọc thuộc lòng bài thơ. + Mời HS đọc thuộc lòng cá nhân. + HS nhẩm đọc thuộc lòng cá nhân. + Mời HS đọc thuộc lòng theo nhóm bàn. + HS nhẩm đọc thuộc lòng theo nhóm bàn. + Mời HS đọc nối tiếp, đọc đồng thanh các + HS đọc nối tiếp, đọc đồng thanh các khổ thơ. khổ thơ. + Mời HS đọc thuộc lòng trước lớp. + Một số HS đọc thuộc lòng trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. 2.2. Luyện tập theo văn bản. 1. GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 1: Tìm - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. trong bài các câu thơ có sử dụng biện pháp so sánh - HS thực hiện yêu cầu bài - Mời học sinh làm việc nhóm 4. - Đại diện nhóm trình bày - Mời đại diện các nhóm trình bày. - Đại diện nhóm khác nhận xét, bổ - Mời các nhóm khác nhận xét. sung - GV nhận xét chung, tuyên dương. +So sánh đặc điểm của sự vật: Chân ngựa như sắt thép/ Vó ngựa như có mắt. +So sánh đặc điểm của hoạt động: 2. GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 2: Viết 2-3 Ngựa phi nhanh như bay/ Ngựa phăm câu về chú ngựa biên phòng, trong đó có sử phăm bốn vó, như băm xuống mặt dụng biện pháp so sánh. đường. - GV mời cả lớp làm việc cá nhân, viết bài vào vở. Các em có thể đặt câu có hình ảnh so - HS đọc yêu cầu bài và thực hiện yêu sánh đặc điểm của sự vật hay đặc điểm của cầu vào vở hoạt động - HS làm bài vào vở VD: Chú ngựa biên phòng như người
  4. - GV thu và chấm một số bài, nhận xét bạn tốt của các anh bộ đội. Chúng đã - GV mời một số HS đọc bài làm của mình đồng hành cùng các anh trên hành trình - GV nhận xét, tuyên dương đi làm nhiệm vụ. - HS đọc bài làm - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng hình thức hái - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã hoa, mối bông hoa có nội dung sau: học vào thực tiễn. + Đọc thuộc 1 khổ thơ em thích nhất trong - Một số HS tham gia thi đọc thuộc lòng bài? và trả lời. + Đọc thuộc cả bài thơ? + Nêu nội dung chính của bài thơ? + Nêu cảm nhận của em sau tiết học - Nhận xét, tuyên dương. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Toán CHỦ ĐỀ 10: PHÂN SỐ LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức, kỹ năng: - Củng cố cách rút gọn phân số. - Bổ sung các trường hợp rút gọn phân số để tìm thương của phép chia. - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. 2. Năng lực, phẩm chất. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
  5. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu : - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi 5 + Câu 1: Rút gọn phân số sau: + Trả lời: 20 5 5 : 5 1 = = 20 20 : 5 4 10 + Câu 2: Rút gọn phân số sau: 10 10 : 2 5 12 = = 12 12 :2 6 - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập, thực hành: Bài 1. Số? (Làm việc cá nhân) Rút gọn các phân số a) - GV yêu cầu HS rút gọn các phân số rồi - 1-2 HS nêu cách viết số vào ô dấu “?” tìm số thích hợp với ô dấu “?”: 12 6 2 = = 18 9 3 - HS lần lượt làm bảng con kết hợp đọc b) - GV yêu cầu HS rút gọn các phân số miệng các kết quả: hành phân số tối giản. 12 1 + 12 80 75 48 = 4 Rút gọn các phân số: , , 80 4 48 100 125 + 100 = 5 75 3 + = 125 5 - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. + Lưu ý: Khi thực hiện rút gọn phân số học sinh có thể tách ra thành các bước để làm
  6. Bài 2: Chọn câu trả lời đúng? (Làm việc nhóm 2) - 1 HS trả lời: Chọn phân số tối giản - GV gọi HS nêu yêu cầu đề bài? đúng. - GV chia nhóm 2, các nhóm làm vào vở. - HS đổi vở soát nhận xét: Đáp án đúng 4 - Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết là D. 5 quả, nhận xét lẫn nhau. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: Tính (theo mẫu)? (Làm việc nhóm 4 hoặc 5) - GV hướng dẫn học sinh làm theo mẫu rồi cho học sinh áp dụng để làm các câu a và b. - Các nhóm làm việc theo phân công. - GV cho HS làm theo nhóm. 12 × 11 × 13 12 a. = 12 × 11 × 13 13 × 17 × 11 17 a. 13 × 17 × 11 49 × 16 × 31 31 b. = 49 × 16 × 31 16 × 49 ×37 37 b. 16 × 49 ×37 - Các nhóm trình bày. - GV mời các nhóm trình bày. - Các nhóm khác nhận xét. - Mời các nhóm khác nhận xét - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. + Lưu ý: Khi làm bài tập ra nháp, học sinh có thể dùng dấu gạch (/) để xóa đi từng số khi chia nhẩm. Khi viết vào bài thì viết ngay kết quả (không gạch vào bài làm). Bài 4. Thỏ mẹ chia một giỏ cà rốt cho các 5 1 con. Thỏ nâu được 10 giỏ, thỏ xám được 4 25 giỏ, thỏ trắng được 100 giỏ. Hỏi hai thỏ con nào được thỏ mẹ chia cho số phản giỏ cà rốt bằng nhau? (Làm việc cá nhân)
  7. - GV hướng dẫn HS dựa vào rút gọn phân số, 1 học sinh so sánh các phân số từ đó tìm được hai phân số bằng nhau rồi trả lời câu hỏi - 1 HS trình bày cách làm. - GV mời 1 HS nêu cách làm Kết quả: Số phần giỏ cà rốt của thỏ xám - Cả lớp làm bài vào vở bằng số phần giỏ của thỏ trắng - HS nhận xét. - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét tuyên dương. 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học học vào thực tiễn. sinnh rút gọn các phân số 12 20 - Ví dụ: GV viết 4 số bất kì như: 120 , 100 , 15 9 - 4 HS xung phong tham gia chơi. và 4 phiếu. Mời 4 học sinh tham gia 75 , 33 trải nghiệm: Phát 4 phiếu ngẫu nhiên cho 4 em, sau đó mời 4 edứđọc kết quả theo thứ tự đánh dấu trên bảng. Ai đúng sẽ được tuyên dương. - HS lắng nghe để vận dụng vào thực - Nhận xét, tuyên dương. tiễn. Khoa học BÀI 25. MỘT SỐ BỆNH LIÊN QUAN ĐẾN DINH DƯỠNG (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kỹ năng: - Nêu được tên, dấu hiệu chính và nguyên nhân và cách phòng tránh của bệnh thừa cân béo phì. - Thực hiện được một số việc làm để phòng tránh bệnh thừa cân béo phì liên quan đến dinh dưỡng và vận động mọi người cùng thực hiện. 2. Năng lực phẩm chất * Năng lực chung: - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học.
  8. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. * Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Biết chăm sóc sức khỏe của bản thân và những người trong gia đình. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Phẩm chất trách nhiệm: Luôn nhắc nhở bản thân và những người trong gia đình cũng như các bạn cùng lớp có thói quen ăn uống và sinh hoạt hằng ngày phù hợp, thường xuyên tập thể dục để có được một cơ thể khỏe mạnh. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - Video bài hát khởi động. - Giấy A3. - Tranh, ảnh (H1, 2 SGK tr.93, 94) hoặc tranh ảnh về người thừa cân, tranh ảnh về thói quen ăn uống và sinh hoạt không hợp lí. - Phiếu HT: Bảng theo dõi thực hiện một số hoạt động trong 3 ngày của cá nhân HS III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu : - GV tổ chức cho HS hát và vận động theo - Hát và vận động theo nhạc. nhạc bài Chiếc bụng đói của nhạc sĩ Tiên Cookie. Cô khen cả lớp hát rất hay và nhảy rất đẹp! - Bạn nhỏ trong bài có ước mơ gì? - Có một chiếc bụng đói để được ăn - Bạn nhỏ trong bài hát sợ điều gì? nhiều thứ. Bệnh thừa cân béo phì là một trong những - Sợ béo phì bệnh liên quan đến dinh dưỡng, ngoài ra còn có bệnh suy dinh dưỡng thấp còi, thiếu máu thiếu sắt, còn nguyên nhân nào dẫn đến các
  9. bệnh liên quan đến dinh dưỡng nữa, tất cả sẽ có câu trả lời trong bài học hôm nay: Một số bệnh liên quan đến dinh dưỡng. - GV ghi bảng - HS nối tiếp nhắc tên bài. 2. Hình thành kiến thức Hoạt động 1. Tìm hiểu biểu hiện của bệnh thừa cân, béo phì - Cho HS nhận biết về người thừa cân béo HS nhắc lại yêu cầu. phì: Bước 1. GV trình chiếu H1 các hình ảnh về người thừa cân béo phì và câu hỏi (SGK tr.93) Tổ chức cho HS thảo luận nhóm đôi. + Hình nào thể hiện người thừa cân béo phì? Thảo luận theo nhóm đôi Vì sao em biết? + Những ai có thể mắc bệnh thừa cân béo phì? Bước 2: Cô mời các nhóm báo cáo kết quả! Các nhóm báo cáo. - Hình 1b, c, d thể hiện người thừa cân béo phì; nhận biết trên dựa vào đặc điểm về lớp mỡ trên cơ thể và cân nặng của người trong hình. Tất cả mọi người đều có thể mắc bệnh - GV chốt lại và ghi bảng. này. - GV chiếu số đo cân nặng và chiều cao theo yêu cầu chuẩn. - Hỏi về cân nặng và chiều cao của 1 em trong lớp để đối chiếu so sánh. HS xác định bạn có bị thừa cân béo phì không? - HS dựa vào bảng cân nặng chiều cao - GV chiếu khái niệm SGK tr93 và mời 1 – 2 để xác định. HS đọc lại - Người bị bệnh thừa cân béo phì có cân nặng theo chiều cao lớn hơn cân nặng theo chiều cao chuẩn của độ tuổi. Cơ thể người bệnh có những lớp mỡ nhiều quá mức, tích tụ tại một số bộ phận như dưới cánh tay, bụng, eo, cằm,... Nguyên nhân gây bệnh thường do chế độ ăn
  10. uống thừa các chất bột đường, chất béo, - GV có thể giải thích thêm: Người được coi chất đạm và ít vận động. là béo phì khi thừa cân nặng tính theo chiều cao, kèm theo những dấu hiệu về lớp mỡ tại một số vị trí nhất định trên cơ thể; một số trẻ có nhiều chiều cao vượt trội so với chiều cao chuẩn thì cân nặng cũng sẽ theo đó nhiều hơn, tuy nhiên chưa chắc đã phải bệnh thừa cân béo phì, nên không kèm theo các dấu hiệu về lớp mỡ. Hoạt động 2. Nguyên nhân bệnh thừa cân béo phì - Quan sát hình 2 SGK (Tr.94) Thảo luận TL nhóm 4, trình bày phần trả lời của nhóm 4 câu hỏi: Thói quen ăn uống, vận mình trên phiếu học tập (A3) động như thế nào có thể dẫn đến bệnh thừa cân béo phì ? - Yêu cầu học sinh trình bày phần trả lời của - Đại diện các nhóm báo cáo kết quả mình trên phiếu học tập (A3) thảo luận. GV: Cô khuyến khích các nhóm có cách trình HS các nhóm sáng tạo trong cách trình bày sáng tạo. bày bằng sơ đồ tư duy, bằng phỏng vấn ) + Thường xuyên ăn nhiều thức ăn hơn tiêu chuẩn dành cho khẩu phần ăn (quá thừa chất bột, chất đạm và chất béo). + Ăn mỗi tối trước khi ngủ, ăn đồ ăn nhanh, uống nước ngọt có ga. + Thói quen ít vận động, thường xuyên ngồi tĩnh tại. Vậy nguyên nhân dẫn đến bệnh thừa cân béo - Trả lời: Nguyên nhân dẫn đến bệnh phì là gì? thừa cân, béo phì do chế độ ăn không Thực trạng bệnh béo phì ở Việt Nam đang hợp lí: thừa về lượng, chất dinh dưỡng diễn ra như thế nào cô mời cả lớp xem video chưa đảm bảo, thời gian ăn uống chưa sau ! khoa học, ít vận động cơ thể. - Cho HS xem Video nguyên nhân tác hại của bệnh béo phì để chuyển sang hđ 3) Em thấy bệnh béo phì có tác hại gì? - Làm mất thẫm mĩ
  11. Bệnh béo phì có những tác hại nguy hiểm - Khó vận động như thế thì chúng ta cần làm gì để phòng - Gây nguy cơ như mắc bệnh tim mạch, tránh - ta cùng tìm hiểu hoạt động 3 đái tháo đường, xương khớp và một số bệnh khác. Hoạt động 3: Một số việc làm phòng tránh bệnh béo phì thừa cân béo phì (Thời gian: 12 phút) * Tổ chức HS thảo luận nhóm 4: - Chia sẻ trong nhóm một số việc làm để - Thảo luận nhóm 4 phòng tránh thừa cân béo phì? Lệnh N4 - GV tổ chức cho các nhóm báo cáo kết quả Trả lời: Chế độ ăn uống hợp lí, thường trước lớp. xuyên vận động và tập thể dục thể thao. Các em đã biết cách phòng tránh bệnh béo phì chưa! Các nhớ thực hiện cho tốt nhé! - Gọi 2 học sinh đọc mục Em có biết. HS đọc lại Đây là những thông tin rất bổ ích. Vậy thời gian vận động cần thiết cho mỗi - 60p một ngày ngày là bao nhiêu? Để biết hoạt việc vận động hằng ngày của các em đã đảm bảo thời gian vận động cần thiết cho mỗi ngày chưa? Chúng ta thực hiện yêu cầu sau: Chiếu Slide: - HS làm việc cá nhân điền các hoạt - Lập bảng liệt kê một số hoạt động vận động động và thời gian (tính bằng phút) vào hằng ngày của em. bảng. - Tính tổng thời gian vận động mỗi ngày) - Gv giải thích bảng Hoạt động vận động Thời gian (phút) Lệnh làm việc CN Ngày 1 Ngày 2 Ngày 3 Đi bộ đến trường, ... ... ... về nhà Quét nhà ... ... ... Chơi thể thao ... ... ... Tập thể dục buổi ... ... ... sáng
  12. ....... ... ... ... Báo hết thời gian; Chiếu câu hỏi. ....... ... ... ... Hết thời gian hoạt động cá nhân chúng ta Tổng ... ... ... sang nhiệm vụ tiếp theo. Chiếu yêu cầu - So sánh và nhận xét về thời gian vận động trong một ngày của mình với thời gian vận động cần thiết. - Chia sẻ với bạn một số thói quen ăn uống, Đọc yêu cầu. vận động mà em cần thay đổi để phòng tránh bệnh thừa cân béo phì? Lệnh N2 * Gọi 2 em chia sẻ trước lớp - GV: Bạn nào có tổng thời gian vận động Thảo luận N2 trong 1 ngày ít hơn thời gian vận động cần - 2 em chia sẻ trước lớp thiết giơ tay. Em cần vận động cơ thể nhiều hơn - GV động viên nhắc nhở để HS thực hiện (thường xuyên đi bộ, tập thể dục, chơi điều chỉnh thời gian vận động trong mỗi thể thao ) hạn chế ăn đồ ăn vặt, đồ ngày. chiên, rán để có cơ thể cân đối khỏe mạnh. - HS giơ tay. 4. Vận dụng, trải nghiệm (Thời gian: 3 phút) Các em có thích chơi trò chơi không? - Có ạ. Vậy chúng ta chơi trò chơi rung chuông vàng Trò chơi này đã rất quen thuộc với lớp ta và cô chỉ lưu ý thêm mỗi câu hỏi chỉ suy nghĩ trong 5s để viết đáp lên bảng con. Các em đã sẵn sàng chưa Chúng ta cùng bắt đầu! (GV chiếu và đọc câu - Sau mỗi câu hỏi viết đáp án: A, B, C hỏi) vào bảng con. Nếu sai tự giác dừng Chúc mừng các bạn đã dành chiến thắng ở cuộc chơi. trò chơi rung chuông vàng Thực trạng trẻ em béo phì ngày càng tăng, để hạn chế tình trạng này các em hãy về nhà ăn - Lắng nghe
  13. uống hợp lí và thường xuyên tập thể dục nhé. Và ngay bây giờ cả lớp cùng đứng dậy tập một bài thể dục để nâng cao tinh thần thể dục - Vận động theo nhạc. thể thao nào! IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: . Tiếng Việt VIẾT: TRẢ BÀI VĂN THUẬT LẠI MỘT SỰ VIỆC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức kỷ năng: - Củng cố kiến thức viết văn thuật lại một sự việc, nhận ra lỗi trong bài của mình và sửa lỗi theo nhận xét; học được điều hay từ bài viết của bạn. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Biết sử dụng câu văn đúng, hay và phù hợp với hoàn cảnh để chia sẻ suy nghĩ và cảm xúc của mình. 2. Năng lực, phẩm chất. - Năng lực: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. Rèn kĩ năng viết bài văn thuật lại sự việc. bày tỏ cảm xúc, suy nghĩ về lòng biết ơn, vận dụng bài đọc vào thực tiễn. Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất: Thông qua bài học, có ý thức chăm sóc, bảo vệ các con vật có ích và biết ơn những người có công với đất nước. Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu : - GV mời HS nghe câu chuyện: Lòng biết - HS lắng nghe truyện ơn của con cáo - Truyện cổ Nhật Bản. + Câu 1: Nghe câu chuyện này em có suy + Con vật cũng biết trả ơn người đã cứu nghĩ gì? nó + Cần biết trân trọng người đã giúp đỡ
  14. mình - GV Nhận xét, tuyên dương, dẫn dắt vào + 1-2 HS trả lời theo suy nghĩ của hình. bài mới: - HS lắng nghe 2. Hình thành kiến thức 1. GV nhận xét bài làm của học sinh - Về bố cục: + Các bài viết đầy đủ 3 phần: mở bài, thân - HS lắng nghe, quan sát bài, kết bài. Có em phần kết bài chưa xuống dòng vẫn viết liền với phần thân bài. - Trình tự sắp xếp các sự việc: + Các sự việc được thuật lại theo đúng trình tự thời gian. Tập trung vào các sự việc chính + Một vài bạn còn sắp xếp các sự việc lộn xộn, chưa hợp lí như bài của bạn - Dùng từ, đặt câu, chính tả. Một số bài còn sai lỗi chính tả. Diễn đạt chưa trọn vẹn ý trong câu,..như bài của: . - HS nhận lại bài làm của mình - GV biểu dương một số bài HS viết tốt như bài của bạn: - GV trả bài làm cho HS - HS đọc bài làm, đọc phần nhận xét và 2. HS chữa bài chữa lỗi sai ra vở ( nếu có) - GV yêu cầu HS tự đọc lại bài của mình - HS đổi vở ghi cho bạn để sửa lỗi chéo và lời nhận xét của thầy cô, chú ý chỗ mắc lỗi - HS lắng nghe, quan sát - GV yêu cầu HS đổi vở kiểm tra cho nhau - GV quan sát, hỗ trợ các em - HS nêu: dùng từ hay có hình ảnh so 3. Học tập bài văn tốt sánh, nhân hóa; suy nghĩ chân thực hay, - GV mời 2-3 HS đọc bài làm của mình bạn thể hiện cảm xúc trong bài,... trước lớp, trình chiếu trên màn hình + Nêu cái hay, cái cần học tập trong bài văn của bạn? - GV nhận xét, chỉ them cái hay trong bài - HS viết lại một đoạn cho hay văn vùa đọc, khen ngợi các em 4. Viết lại một đoạn trong bài của em
  15. theo cách hay hơn - HS lựa chọn viết lại một đoạn mình thích - GV quan sát, giúp đỡ em chậm (em yếu chỉ cần viết lại cho đúng chính tá, theo đúng trình tự các ý) - GV chấm, nhận xét một vài bài sau khi học sinh đã sửa. 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã là người sáng tạo”. học vào thực tiễn. + GV chuẩn bị một tình huống. Yêu cầu các nhóm đọc và viết suy nghĩ và cảm xúc của nhóm mình về tình huống đó ( Cô Mai dạy bạn Hà năm lớp 2,3. Năm nay bạn Hà - Các nhóm tham vận dụng. đã lên lớp 6. Nhưng mỗi khi gặp cô bạn Hà đều lễ phép chào hỏi. Cứ đến ngày 30/11 bạn Hà lại tự tay thiết kế một bưu thiếp để tặng cô.) + Chia lớp nhóm 6 - Cả lớp làm trọng tài: Nhận xét nhóm + Mời các nhóm trình bày. nào viết đúng, hay sẽ được chọn giải - GV nhận xét tiết dạy. nhất, nhì, ba, - Dặn dò bài về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Tiếng Việt ĐỌC MỞ RỘNG: ĐỌC CÂU CHUYỆN VỀ LÒNG BIẾT ƠN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức kỷ năng: -Tìm đọc câu chuyện về lòng biết ơn, viết được phiếu đọc sách theo mẫu. - Biêt trao đối, chia sẻ với bạn về nội dung câu chuyện đã đọc; nhớ tên một số câu chuyện của tác giả yêu thích và kể lại cho người thân. - Biết trân trọng và cảm ơn những người đã giúp đỡ mình. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Tự tin, mạnh dạn, biết trao đổi nhận xét trong giao tiếp.
  16. 2. Năng lực, phẩm chất. - Năng lực: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. Tự tin, mạnh dạn, biết trao đổi nhận xét trong giao tiếp. Nâng cao kĩ năng nói và nghe trong giao tiếp. - Phẩm chất: Thông qua bài học, biết lắng nghe, trân trọng và biết ơn người giúp đỡ mình. Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu : - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi học. - HS tham gia thi kể + Câu 1: Kể tên một người em nhớ nhất đã giúp đỡ em? - HS nối tiếp trả lời: + Câu 2. Em đã làm gì để tỏ lòng biết ơn người đó? - HS lắng nghe. - GV nhận xét, tuyên dương - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hình thành kiến thức 2.1. Đọc câu chuyện về lòng biết ơn - HS lắng nghe GV gợi ý HS tìm đọc: + Nhật kí trưởng thảnh của những đứa trẻ ngoan.: + Làm một người biết ơn. - GV mời HS nêu yêu cầu bài tập 1. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 1. - GV hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu bài Em tìm đọc câu chuyện về lòng biết ơn tập gới thiệu câu chuyện mình đã đọc, tên qua sách báo, internet, truyện, tên tác giả đọc ở đâu... - HS lắng nghe, suy nghĩ. - GV giao nhiệm vụ cho HS suy nghĩ, thực - HS thảo luận theo nhóm 2. hiện theo hướng dẫn. - HS chia sẻ trước lớp - Mời một số nhóm trình bày kết quả thảo luận. - HS nhận xét bạn.
  17. - Mời HS khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. 2.2. Viết phiếu đọc sách theo mẫu. Bài 2. Viết phiếu đọc sách theo mẫu. - HS đọc yêu cầu bài tập 2. PHIẾU ĐỌC SÁCH - Các nhóm làm việc theo yêu cầu. Tên câu Tác giả Ngày đọc HS trong lớp chia sẻ những nội dung đã chuyện ghi trong phiếu đọc sách với các bạn. Nội dung chính HS ghi chép các thông tin cơ bản vào Điều em xúc động ở câu Bài học rút phiếụ đọc sách hoặc có thể trao đổi về chuyện ra nhân vật, năng khiếu của nhân vật trong câu chuyện theo nhóm. Mức độ yêu thích HS chia sẻ trong nhóm, ghi vào phiếu - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 2. đọc sách các thông tin cơ bản trong phiếu - GV giao nhiệm vụ làm việc theo nhóm 2 và những lí do yêu thích câu chuyện. thực hiện yêu cầu bài tập 2. Viết lại câu chuyện vừa giới thiệu ở bài tập 1 của mình vào phiếu gợi ý. - GV mời các nhóm trình bày kết quả. - Đại diện nhóm trình bày. - GV yêu cầu các nhóm khác nhận xét. - Các nhóm nhận xét cho nhau. - GV nhận xét, tuyên dương - Lớp theo dõi bổ sung. 2.3. Trao đổi với bạn về nội dung chính và những điều em thấy xúc động trong câu chuyện. Bài 3. Trao đổi với bạn về nội dung chính và những điều em thấy xúc động trong câu chuyện. - Hs trao đổi với các bạn về nội dung câu HS làm việc nhóm 4, giới thiệu về tác giả chuyện đã đọc (VD: Nội dung câu chuyện cuốn sách, những câu chuyện trong nói về điều gì? Nhân vật chính trong truyện sách,... là ai? Nhân vật đó thể hiện lòng biết ơn như thế nào? Em hãy nêu tình cảm, cảm -Lớp theo dõi nêu ý kiến bổ sung xúc của minh về nhân vật đó,... 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV trao đổi những về những hoạt động - HS trả lời theo ý thích của mình. HS yêu thích trong bài
  18. - GV cho HS thực hiện: Kề với người thân - HS lắng nghe, thực hiện. một câu chuyện của tác giả mà em yêu thích. - HS nhận xét. - GV- HS dưới lớp quan sát nhận xét. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. - HS ôn bài và chuẩn bị cho bài Ôn tập giữa học kì II IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Câu chuyện tham khảo : Bài tham khảo: Cha mẹ không phải là người đầy tớ của tôi Làm một người trung thực Làm một đứa trẻ biết ơn Làm một người bao dung Thứ 3 ngày 19 tháng 3 năm 2024 Tiếng Việt ÔN TẬP GIỮA HỌC KỲ II (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức kỹ năng: - Học sinh đọc đúng các từ, câu, đọc to rõ ràng câu chuyện, bài thơ, bài văn đã học ( từ tuần 19 đến tuần 26), tốc độ đọc khoảng 80-90 tiếng trong 1 phút. - Biết đọc diễn cảm lời của nhân vật trong bài học; biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu họặc chỗ ngắt nhịp thơ. - Biết đọc theo ngữ điệu phù hợp với vai được phân trong những đoạn đối thoại có hai hoặc ba nhân vật. Thuộc được 1 số đoạn thơ đã học. 2. Năng lực , phẩm chất. - Năng lực: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Phẩm chất: Thông qua bài thơ, biết yêu quý bạn bè, biết hòa quyện, thống nhất trong tập thể. Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
  19. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu : - Cho HS thi kể tên các bài tập đọc đã học từ - HS thi đua nhau kể. đầu kì II. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Hình thành kiến thức. 2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng. - Gọi HS đọc yêu cầu bài 1 - 1HS đọc yêu cầu bài - YC HS thảo luận nhóm đôi: từng em nêu tên 5 bài đọc đã chọn và nêu nội dung của 5 - 2HS ngồi cùng bàn thảo luận cùng bài đọc đó và trả lời câu hỏi của bài. nhau. ? Việc làm nào của Hải Thượng Lãn Ông đúng với câu: Thầy thuốc như mẹ hiền? - HS trả lời ? Vì sao vệt phấn trên mặt bàn được xóa đi? ?Việc làm của nhân vật nào trong câu chuyện giống như ông bụt trong thế giới cổ tích? ?Chi tiết nào trong câu chuyện giúp em hiểu hơn câu tục ngữ: Ăn quả nhớ kẻ trồng cây? ? Nếu được gặp người bạn nhỏ gan dạ và tốt bụng trong câu chuyện, em sẽ nói gì với bạn? - Gọi HS chia sẻ kết quả trước lớp. - HS nhận xét, bổ sung. - HS chia sẻ trước lớp - GV NX, tuyên dương HS. - HS nhận xét, bổ sung 2.2 Hoạt động 2: Nghe – viết: Cảm xúc Trường Sa - Gọi HS đọc 4 khổ thơ đầu bài Cảm xúc - 1-2 HS đọc bài
  20. Trường Sa - Gv hướng dẫn HD đọc bài thơ - HS đọc bài thơ - GV gọi HS nhắc lại tư thế ngồi viết bài - HS nhắc lại tư thế ngồi viết - GV đọc cho HS viết - HS viết - GV đọc soát lỗi - Soát lỗi chính tả - Thu 5-7 vở nhận xét. - Lắng nghe 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học học vào thực tiễn. sinh thi đọc thuộc lòng bài thơ. - Nhận xét, tuyên dương. - Một số HS tham gia thi đọc thuộc - GV nhận xét tiết dạy. lòng. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Toán CHỦ ĐỀ 10: PHÂN SỐ QUY ĐỒNG MẪU SỐ CÁC PHÂN SỐ (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức, kỹ năng: - Hiểu được thế nào là quy đồng mẫu số hai phân số và biết cách quy đồng mẫu số các phân số (trường hợp có một mẫu số chia hết cho các mẫu số còn lại). - Vận dụng thực hành giải các bài tập bài toán liên quan quy đồng mẫu số của các phân số. - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. 2. Năng lực, phẩm chất. Qua hoạt động khám phá vận dụng thực hành giải các bài tập bài toán liên quan đến quy đồng mẫu số các phân số học sinh được phát triển các năng lực: - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm.