Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Thứ 2+3+4, Tuần 27 Năm học 2023-2024 (Nguyễn Thị Nguyệt)
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Thứ 2+3+4, Tuần 27 Năm học 2023-2024 (Nguyễn Thị Nguyệt)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_4_thu_234_tuan_27_nam_hoc_2023_2024_ngu.doc
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Thứ 2+3+4, Tuần 27 Năm học 2023-2024 (Nguyễn Thị Nguyệt)
- TUẦN 27 Thứ 2 ngày 11 tháng 03 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm CHỦ ĐỀ 7: KẾT NỐI CỘNG ĐỒNG SINH HOẠT DƯỚI CỜ: ĐỀN ƠN ĐÁP NGHĨA I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - HS tham dự lễ chào cờ nghiêm túc. - Tham gia tọa đàm về chủ đề Đền ơn đáp nghĩa của Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh. Đại diện các Chi đội chia sẻ cảm nghĩ sau buổi tọa đàm 2. Năng lực, phẩm chất -Năng lực: Đề xuất được một số hoạt động kết nối những người xung quanh - Phẩm chất: Biết yêu thương giúp đỡ , chia sẻ với mọi người. Phẩm chất chăm chỉ: Tích cực tham gia vào các hoạt động đền ơn đáp nghĩa và giáo dục truyền thống ở địa phương. Phẩm chất trách nhiệm: Thực hiện hành vi có văn hóa nơi công cộng *GD quy tắc ứng xử: Giữ gìn, phát huy giá trị di sản truyền thống, văn hóa của gia đình, dòng họ, quê hương, đất nước. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: hình ảnh minh họa, video 2. Học sinh: Sách giáo khoa III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Tổ chức phần chào cờ chung toàn trường. - HS tập trung trên sân cùng HS cả trường, thực hiện phần nghi lễ chào cờ, nghe kế hoạch tuần. (Ban giám hiệu, TPT Đội) - Hướng dẫn HS xếp hàng theo đúng vị trí lớp học - HS về lớp theo hàng. vào lớp. 2. Sinh hoạt dưới cờ: Đền ơn đáp nghĩa - GV cho HS Tham gia tọa đàm về chủ đề Đền ơn - HS xem. đáp nghĩa của Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí - Các nhóm lên thực hiện Minh. Tham gia tọa đàm về chủ đề -Đại diện các Chi đội chia sẻ cảm nghĩ sau buổi tọa Đền ơn đáp nghĩa của Đội đàm Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh. Đại diện các Chi đội chia sẻ cảm nghĩ sau
- buổi tọa đàm - GV cho học sinh tham gia và chia sẻ suy nghĩ của bản thân sau khi tham gia - HS lắng nghe. 3. Vận dụng, trải nghiệm H: Em chia sẻ cảm nhận sau tiết học? -HS chia sẻ. H: Ở địa phương em thường tổ chức những hoạt - HS nêu cá nhân động gì để thể hiện truyền thống đền ơn đáp nghĩa? – - *GD quy tắc ứng xử: Giữ gìn, phát huy giá trị di sản- - Lắng nghe truyền thống, văn hóa của gia đình, dòng họ, quê hương, đất nước. -Nhận xét. IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU BÀI DẠY (nếu có) Tiếng Việt ĐỌC: NGỰA BIÊN PHÒNG (tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết khám phá và trân trọng những đóng góp của các chú ngựa, biết ơn các chú bộ đội biên phòng. - Luyện tập vận dụng sau bài học. 2. Phẩm chất, năng lực - Năng lực: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất: Thông qua bài thơ, yêu quý và biết ơn những người, con vật đã chịu nhiều vất vả, hi sinh để chúng ta có cuộc sống bình yên. Có ý thức tự giác luyện đọc, trả lời các câu hỏi. Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: bảng nhóm - HS: sgk, vở ghi
- III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu Cho HS hát, múa theo bài hát Cháu yêu chú -HS thực hiện. bộ đội. -Dẫn vào bài. -Lắng nghe. 2. Luyện tập, thực hành 2.1. Học thuộc lòng - GV Hướng dẫn HS học thuộc lòng bài thơ - HS tham gia đọc thuộc lòng bài thơ. + Mời HS đọc thuộc lòng cá nhân. + HS nhẩm đọc thuộc lòng cá nhân. + Mời HS đọc thuộc lòng theo nhóm bàn. + HS nhẩm đọc thuộc lòng theo nhóm bàn. + Mời HS đọc nối tiếp, đọc đồng thanh các + HS đọc nối tiếp, đọc đồng thanh khổ thơ. các khổ thơ. + Mời HS đọc thuộc lòng trước lớp. + Một số HS đọc thuộc lòng trước - GV nhận xét, tuyên dương. lớp. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. 2.2. Luyện tập theo văn bản 1. GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 1: Tìm - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. trong bài các câu thơ có sử dụng biện pháp so sánh - HS thực hiện yêu cầu bài - Mời học sinh làm việc nhóm 4. - Đại diện nhóm trình bày - Mời đại diện các nhóm trình bày. - Đại diện nhóm khác nhận xét, bổ - Mời các nhóm khác nhận xét. sung - GV nhận xét chung, tuyên dương. +So sánh đặc điểm của sự vật: Chân ngựa như sắt thép/ Vó ngựa như có mắt. +So sánh đặc điểm của hoạt động:
- Ngựa phi nhanh như bay/ Ngựa phăm phăm bốn vó, như băm xuống 2. GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 2: Viết 2-3 mặt đường. câu về chú ngựa biên phòng, trong đó có sử dụng biện pháp so sánh. - GV mời cả lớp làm việc cá nhân, viết bài - HS đọc yêu cầu bài và thực hiện vào vở. Các em có thể đặt câu có hình ảnh so yêu cầu vào vở sánh đặc điểm của sự vật hay đặc điểm của - HS làm bài vào vở hoạt động VD: Chú ngựa biên phòng như - GV thu và chấm một số bài, nhận xét người bạn tốt của các anh bộ đội. - GV mời một số HS đọc bài làm của mình Chúng đã đồng hành cùng các anh trên hành trình đi làm nhiệm vụ. - HS đọc bài làm - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét, tuyên dương 4. Vận dụng, trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng hình thức hái - HS tham gia để vận dụng kiến thức hoa, mối bông hoa có nội dung sau: đã học vào thực tiễn. + Đọc thuộc 1 khổ thơ em thích nhất trong - Một số HS tham gia thi đọc thuộc bài? lòng và trả lời. + Đọc thuộc cả bài thơ? + Nêu nội dung chính của bài thơ? + Nêu cảm nhận của em sau tiết học - HS lắng nghe. - GV nhận xét tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) Toán LUYỆN TẬP (trang 61) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng
- - Củng cố cách rút gọn phân số. - Bổ sung các trường hợp rút gọn phân số để tìm thương của phép chia. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực chung: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác. - Phẩm chất: nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: bảng nhóm, hình ảnh minh họa. - HS: sgk, vở III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu : - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Rút gọn phân số sau: + Câu 2: Rút gọn phân số sau: - GV Nhận xét, tuyên dương. GV dẫn dắt - HS lắng nghe. vào bài mới 2. Luyện tập, thực hành: Bài 1. Số? (Làm việc cá nhân) Rút gọn các phân số a) - GV yêu cầu HS rút gọn các phân số rồi - 1-2 HS nêu cách viết số vào ô tìm số thích hợp với ô dấu “?”: dấu “?” b) - GV yêu cầu HS rút gọn các phân số hành phân số tối giản. - HS lần lượt làm bảng con kết Rút gọn các phân số: , , hợp đọc miệng các kết quả: +
- + + = - GV nhận xét, tuyên dương. + Lưu ý: Khi thực hiện rút gọn phân số học - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. sinh có thể tách ra thành các bước để làm Bài 2: Chọn câu trả lời đúng? (Làm việc nhóm 2) - GV gọi HS nêu yêu cầu đề bài? - 1 HS trả lời: Chọn phân số tối - GV chia nhóm 2, các nhóm làm vào vở. giản đúng. - Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết - HS đổi vở soát nhận xét: Đáp án quả, nhận xét lẫn nhau. đúng là D. - GV Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: Tính (theo mẫu)? (Làm việc nhóm 4 - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. hoặc 5) - GV hướng dẫn học sinh làm theo mẫu rồi cho học sinh áp dụng để làm các câu a và b. - GV cho HS làm theo nhóm. a. - Các nhóm làm việc theo phân công. a. = b. - GV mời các nhóm trình bày. b. - Mời các nhóm khác nhận xét - Các nhóm trình bày. - GV nhận xét chung, tuyên dương.
- + Lưu ý: Khi làm bài tập ra nháp, học sinh - Các nhóm khác nhận xét. có thể dùng dấu gạch (/) để xóa đi từng số khi chia nhẩm. Khi viết vào bài thì viết ngay kết quả (không gạch vào bài làm). - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. Bài 4. Thỏ mẹ chia một giỏ cà rốt cho các con. Thỏ nâu được giỏ, thỏ xám được giỏ, thỏ trắng được giỏ. Hỏi hai thỏ con nào được thỏ mẹ chia cho số phản giỏ cà rốt bằng nhau? (Làm việc cá nhân) - GV hướng dẫn HS dựa vào rút gọn phân số, 1 học sinh so sánh các phân số từ đó tìm được hai phân số bằng nhau rồi trả lời câu hỏi - GV mời 1 HS nêu cách làm - 1 HS trình bày cách làm. - Cả lớp làm bài vào vở Kết quả: Số phần giỏ cà rốt của - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét. thỏ xám bằng số phần giỏ của thỏ - GV nhận xét tuyên dương. trắng - HS nhận xét. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học thức đã học vào thực tiễn. sinnh rút gọn các phân số - Ví dụ: GV viết 4 số bất kì như: và 4 phiếu. Mời 4 học sinh - 4 HS xung phong tham gia chơi. tham gia trải nghiệm: Phát 4 phiếu ngẫu nhiên cho 4 em, sau đó mời 4 edứđọc kết quả theo thứ tự đánh dấu trên bảng. Ai đúng sẽ được tuyên dương. - HS lắng nghe để vận dụng vào - Nhận xét, tuyên dương. thực tiễn.
- IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) Buổi chiều Tiếng Việt VIẾT: TRẢ BÀI VĂN THUẬT LẠI MỘT SỰ VIỆC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Củng cố kiến thức viết văn thuật lại một sự việc, nhận ra lỗi trong bài của mình và sửa lỗi theo nhận xét; học được điều hay từ bài viết của bạn. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Biết sử dụng câu văn đúng, hay và phù hợp với hoàn cảnh để chia sẻ suy nghĩ và cảm xúc của mình. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực chung: Năng lực tự học, tự chủ; năng lực ngôn ngữ, giải quyết vấn đề sáng tạo. - Phẩm chất:nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - HS: sgk, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV mời HS nghe câu chuyện: Lòng biết - HS lắng nghe truyện ơn của con cáo - Truyện cổ Nhật Bản. + Câu 1: Nghe câu chuyện này em có suy + Con vật cũng biết trả ơn người đã cứu nghĩ gì? nó + Cần biết trân trọng người đã giúp đỡ mình - GV Nhận xét, tuyên dương, dẫn dắt vào + 1-2 HS trả lời theo suy nghĩ của hình. bài mới: - HS lắng nghe 2. Luyện tập a. GV nhận xét bài làm của học sinh - Về bố cục: + Các bài viết đầy đủ 3 phần: mở bài, thân - HS lắng nghe, quan sát bài, kết bài. Có em phần kết bài chưa xuống dòng vẫn viết liền với phần thân bài. - Trình tự sắp xếp các sự việc:
- + Các sự việc được thuật lại theo đúng trình tự thời gian. Tập trung vào các sự việc chính + Một vài bạn còn sắp xếp các sự việc lộn xộn, chưa hợp lí như bài của bạn - Dùng từ, đặt câu, chính tả. Một số bài còn sai lỗi chính tả. Diễn đạt chưa trọn vẹn ý trong câu,..như bài của: . - GV biểu dương một số bài HS viết tốt - HS nhận lại bài làm của mình như bài của bạn: - GV trả bài làm cho HS b. HS chữa bài - HS đọc bài làm, đọc phần nhận xét và - GV yêu cầu HS tự đọc lại bài của mình chữa lỗi sai ra vở ( nếu có) và lời nhận xét của thầy cô, chú ý chỗ mắc - HS đổi vở ghi cho bạn để sửa lỗi chéo lỗi - GV yêu cầu HS đổi vở kiểm tra cho nhau - HS lắng nghe, quan sát - GV quan sát, hỗ trợ các em c Học tập bài văn tốt - HS nêu: dùng từ hay có hình ảnh so - GV mời 2-3 HS đọc bài làm của mình sánh, nhân hóa; suy nghĩ chân thực hay, trước lớp, trình chiếu trên màn hình bạn thể hiện cảm xúc trong bài,... + Nêu cái hay, cái cần học tập trong bài văn của bạn? - GV nhận xét, chỉ them cái hay trong bài - HS viết lại một đoạn cho hay văn vùa đọc, khen ngợi các em d. Viết lại một đoạn trong bài của em theo cách hay hơn - HS lựa chọn viết lại một đoạn mình thích - GV quan sát, giúp đỡ em chậm (em yếu chỉ cần viết lại cho đúng chính tá, theo đúng trình tự các ý) - GV chấm, nhận xét một vài bài sau khi học sinh đã sửa. 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã là người sáng tạo”. học vào thực tiễn. + GV chuẩn bị một tình huống. Yêu cầu - Các nhóm tham vận dụng. các nhóm đọc và viết suy nghĩ và cảm xúc - Cả lớp làm trọng tài: Nhận xét nhóm của nhóm mình về tình huống đó ( Cô Mai nào viết đúng, hay sẽ được chọn giải dạy bạn Hà năm lớp 2,3. Năm nay bạn Hà nhất, nhì, ba, đã lên lớp 6. Nhưng mỗi khi gặp cô bạn Hà -
- đều lễ phép chào hỏi. Cứ đến ngày 30/11 bạn Hà lại tự tay thiết kế một bưu thiếp để tặng cô.) + Chia lớp nhóm 6 - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. + Mời các nhóm trình bày. - GV nhận xét tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) Lịch sử và địa lí BÀI 22. MỘT SỐ NÉT VĂN HÓA VÀ TRUYỀN THỐNG YÊU NƯỚC, CÁCH MẠNH CỦA ĐỒNG BÀO TÂY NGUYÊN (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nêu được một số nét chính về văn hóa các dân tộc Tây Nguyên. - Rèn kĩ năng tìm hiểu lịch sử vận dụng kiến thức và kỹ năng đã học vào cuộc sống. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực chung: giao tiếp, hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo, tự chủ tự học. - Phẩm chất: yêu nước, chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: hình ảnh minh họa, bảng phụ - HS: sgk, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu : - GV giới thiệu hình ảnh về nhà rông hoặc - HS quan sát và trả lời lễ hội đua voi đặt câu hỏi: + Em hãy cho biết hình ảnh này nói về vùng nào của đất nước? Hãy chia sẻ hiểu biết của mình về vùng đất đó. - GV mời học sinh trình bày câu trả lời - GV nhận xét và giới thiệu-ghi bài - HS lắng nghe 2. Hình thành kiến thức mới
- 2.1. Tìm hiểu một số nét văn hóa của đồng bào Tây Nguyên - GV cho HS quan sát các tranh và đọc - HS quan sát và trả lời câu hỏi. thông tin mục 1 sách giáo khoa, thảo luận nhóm 6 thực hiện các yêu cầu: Mô tả những nét chính về nhà ở và nhà sinh hoạt cộng đồng, trang phục, lễ hội của đồng bào các dân tộc vùng Tây Nguyên. - HS thảo luận nhóm - GV cho các nhóm thảo luận trong 7 phút. - HS trình bày và trưng bày kết quả - GV mời đại diện của các nhóm trình bày làm việc của nhóm, nhận xét, bổ và trưng bày sản phẩm của nhóm. sung. - GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, chốt lại nội dung chính: + Hình 1: Nhà rông của người Ba na (tỉnh Kon Tum): nhà rông là loại hình kiến trúc đặc trưng xuất hiện nhiều tại các buôn làng của đồng bào dân tộc khu vực phía Bắc Tây Nguyên, đặc biệt ở hai tỉnh Gia Lai và Kon Tum. Nhà Rông không phải là nhà dùng để lưu trú của đồng bào Tây Nguyên; mặc dù có kết cấu và vật liệu tương tự nhà sàn dùng để ở (được xây dựng bằng gỗ, tre, cỏ tranh,...). Nhà rông là không gian sinh hoạt cộng đồng là nơi tụ họp và tổ chức các nghi lễ quan trọng của buôn làng. Nhà Rông càng cao và rộng thì càng thể hiện sự giàu có thịnh vượng sung túc hùng mạnh của buôn làng. + Hình 2: Nhà Dài của người Ê đê (được dựng tại Bảo tàng Dân tộc học ở Hà Nội); Đồng bào ở ở khu vực phía Nam Tây Nguyên từ Đắk Lắk trở vào thường là nhà Dài. Nhà Dài của người Ê đê có kết cấu kiểu nhà sàn thấp dài từ 15m đến hơn 100m
- tùy theo gia đình nhiều người hay ít người, đây là ngôi nhà lớn của nhiều thế hệ cùng chung sống như một đại gia đình và là nét đặc trưng theo chế độ mẫu hệ của người Ê đê. Khi một cô gái lấy chồng ngôi nhà được dựng dài thêm làm nơi ở của vợ chồng trẻ. + Hình 3: Trang phục dân tộc Brau: Người Brau là một dân tộc ít người trong cộng đồng dân tộc Việt Nam. Trước đây, nam giới Brau thường đóng khố, phụ nữ quấn váy, tấm thân váy được xử lý mỹ thuật ở phần đầu váy và chân váy với lối đắp các miếng vải khác màu có các sọc đen chạy ngang. Mùa lạnh người pro mặc áo chui đầu cộc tay khoét cổ. Hiện nay trang phục của người Brau đã có những thay đổi nhất định nhưng vẫn giữ được nét văn hóa truyền thống trang phục của người Brau đơn giản nhất hòa quyện với khung cảnh núi rừng Tây Nguyên hùng vĩ. Trong trang phục truyền thống của cả nữ và nam người Brau sử dụng hai tông màu đỏ và đen là màu chủ đạo. Bên cạnh đó, một số màu như vàng, xanh, trắng cũng được sử dụng để làm họa tiết. + Hình 4: Trang phục dân tộc Mnông: Phụ nữ Mnông mặc váy dài áo ngắn tay hoặc dài tay được phối hợp với nhau giúp người mặc vừa có vẻ đẹp dịu dàng nhưng vẫn khỏe khoắn và nhanh nhẹn. + Hình 5: Lễ hội đua voi tại Đắk Lắk: Đây là một trong những truyền thống của các dân tộc tỉnh Đắk Lắk, được tổ chức hai năm một lần vào tháng 3 âm lịch. Lễ hội nhằm tôn vinh tinh thần thượng võ, dũng cảm trong sang Bắc và thuần dưỡng voi rừng của đồng bào các dân tộc ở Tây
- Nguyên. + Hình 6: Lễ Tạ ơn cha mẹ của dân tộc Gia Rai: Đây là một nghi lễ lớn có ý nghĩa quan trọng của người Gia Rai để báo hiếu công ơn sinh thành dưỡng dục của cha mẹ. Trước khi tổ chức, người con xin phép dòng tộc bố mẹ về việc muốn tổ chức làm lễ tạ ơn trong ngày lễ gia đình người con sẽ mang lễ vật (Tấm áo, tấm váy) làm quà cho cha mẹ. Người trai lớn mời cha uống rượu dẫn cần đầu tiên rồi đến lượt người con gái dâng rượu cho mẹ, rượu được tiếp tục chuyển đến cho những người con khác - HS tìm hiểu thông tin và trả lời câu trong gia đình, thông thường con ruột sẽ hỏi. uống trước rồi mới đến dâu hoặc rể. - GV cho HS thảo luận nhóm 6 và trả lời câu hỏi: Chỉ ra một số đặc điểm giống và - HS trình bày. khác nhau về nhà ở và nhà sinh hoạt cộng đồng trang phục của các dân tộc vùng Tây Nguyên so với dân tộc em. - GV gợi ý cho HS so sánh về loại hình vật liệu chất liệu màu sắc của trang phục nhà ở và nhà sinh hoạt cộng đồng của dân tộc mình so với các dân tộc ở vùng Tây Nguyên. - GV mời đại diện các nhóm trình bày, các nhóm khác nhận xét và bổ sung. 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Nêu được một số nét chính về nhà ở - HS nêu trang phục lễ hội của đồng bào Tây Nguyên. - Chỉ ra được một số điểm giống và khác nhau về nhà ở và nhà sinh hoạt cộng đồng trang phục của các dân tộc ở vùng Tây Nguyên so với dân tộc mình.
- IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) Hoạt động trải nghiệm HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THEO CHỦ ĐỀ: ĐỀN ƠN ĐÁP NGHĨA I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Học sinh tích cực tham gia vào các hoạt động đền ơn đáp nghĩa và giáo dục truyền thống địa phương. - Biết tìm hiểu và chia sẻ các thông tin về gia định thương binh, liệt sĩ và gia đình có công với cách mạng ở địa phương - Rèn luyện và phát triển kĩ năng nghe - nói góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Tự rèn luyện kĩ năng tham gia hoạt động nhân đạo, qua đó góp phần phát triển tình nhân ái. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học; Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; Năng lực giao tiếp và hợp tác; - Phẩm chất nhân ái; Phẩm chất chăm chỉ; Phẩm chất trách nhiệm *GD quy tắc ứng xử: Giữ gìn, phát huy giá trị di sản truyền thống, văn hóa của gia đình, dòng họ, quê hương, đất nước. * Tích hợp GD ĐP: Tìm hiểu một hoạt động nhân đạo đối với người nhiễm chất độc da cam, người khuyết tật ở địa phương em II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: - hình ảnh minh họa, video 2. Học sinh: - SGK III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức múa hát theo băng bài “Gia điệu - Một số HS lên trước lớp thực tự hào” – Nhạc và lời Phạm Hồng Biên để khởi hiện. Cả lớp cùng múa hát theo động bài học. nhịp điều bài hát. - Em có suy nghĩ gì về lời bài hát? - HS chia sẻ nhận xét về bài hát - Sau khi hát và nghe xong em có cảm nhận gì trước lớp về gia điệu bài hát? - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài - HS lắng nghe. mới.
- 2. Hình thành kiến thức - GV yêu cầu HS chia sẻ những hoạt động đền - HS hoạt động nhóm 4 chia sẻ ơn đáp nghĩa ở địa phương mà mình biết hoặc cùng các bạn theo gợi ý GV từng tham gia. (3’) đưa ra - GV quan sát, hỗ trợ các nhóm: + Hoạt động đó là gì? + Hoạt động đó diễn ra khi nào? + Những ai tham gia hoạt động đó? +Theo em tại sao hoạt động đó lại được tổ chức, Nêu ý nghĩa của nó? + Nêu cảm xúc khi tham gia hoạt động đó? + Qua hoạt động đó, em học được thêm điều gì, kĩ năng gì? - Đại diện HS chia sẻ trước lớp: - GV mời đại diện chia sẻ trước lớp. + Mỗi tháng lớp ra quét dọn nghĩa trang liệt sĩ 1 lần: bạn quét rác, bạn hót rác, bạn nhổ cỏ, bạn lau các bia mộ, bạn hương, bạn dâng hoa. Ai rất vui, thương các liệt sĩ, biết ơn họ,... + Thỉnh thoảng trường em tổ chức đến thăm bà mẹ liệt sĩ, - GV Nhận xét kết luận, tuyên dương. các cô chú thương binh sau đó Kết luận: “Uống nước nhớ nguồn” là truyền quét dọn nhà cửa, nấu cơm thống quý báu của dân tộc ta từ bao đời nay giúp mẹ liệt sĩ.... - HS lắng nghe. 3. Luyện tập * Hoạt động 1: Tìm hiểu về gia đình thương binh, liệt sĩ và gia đình có công với cách mạng ở địa phương.” (làm việc theo cặp) - Học sinh đọc yêu cầu bài. - GV mời học sinh nêu yêu cầu hoạt động. - HS chia sẻ theo cặp - Chia sẻ những thông tin tìm hiểu về gia đình thương binh, liệt sĩ hoặc gia đình có công với cách mạng ở địa phương em. - GV mời HS đại diện một số cặp trình bày - HS lằng nghe, thực hiện nhiệm - GV nhận xét, bổ sung, tuyên dương vụ theo nhóm - GV giao nhiệm vụ các em theo thôn để thực hiện hoạt động đền ơn, đáp nghĩa: đến thăm hỏi, dọn dẹp quét nhà, nấu cơm giúp,..
- + Lưu ý làm việc cẩn thận, an toàn, không đùa giỡn nô nghịch khi đến thăm. *Hoạt động 2. Lập kế hoạch thực hiện hoạt động đền ơn đáp nghĩa và giáo dục truyền thống ở địa phương. - HS làm việc trong nhóm phân - GV yêu cầu các nhóm đã được phân công công; ghi nội dung công việc đề nhóm mình thực hiện đền ơn dáp xuất các việc làm, nên kế hoạch cụ thể cho nghĩa trong thời gian tới: nhóm mình - GV mời đại diện HS trình bày - GV nhận xét, bổ sung thêm hoạt động cho - Đại diện trình bày kết quả thảo các em luận. - GV nhận xét chung, tuyên dương. * Tích hợp GD ĐP: Tìm hiểu một hoạt động - Lắng nghe, rút kinh nghiệm bổ sung. nhân đạo đối với người nhiễm chất độc da cam, người khuyết tật ở địa phương em H: Em biết ở địa phương mình có ai bị -HS trả lời cá nhân theo hiểu biết. nhiễm chất độc da cam, khuyết tật? Em có (không kì thị, tặng quà, giúp tình cảm và việc làm gì đối với những người đỡ,...) đó? - HS lắng nghe. - Nhận xét, giáo dục. 4. Vận dụng, trải nghiệm - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về nhà cùng với người thân: Các em trao đổi - Học sinh tiếp nhận thông tin và với người thân thực hiện việc đền ơn, đáp yêu cầu để về nhà ứng dụng. nghĩa. - HS lắng nghe. - Nhận xét sau tiết dạy. *GD quy tắc ứng xử: Giữ gìn, phát huy giá trị di sản truyền thống, văn hóa của gia đình, dòng họ, quê hương, đất nước.
- - GV trình chiếu bài thơ: Mỗi sớm dậy – Tác giả Thụy Anh -HS đọc IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU BÀI DẠY (nếu có) Thứ 3 ngày 19 tháng 03 năm 2024 Tiếng Việt ĐỌC MỞ RỘNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng -Tìm đọc câu chuyện về lòng biết ơn, viết được phiếu đọc sách theo mẫu. - Biêt trao đối, chia sẻ với bạn về nội dung câu chuyện đã đọc; nhớ tên một số câu chyện của tác giả yêu thích và kể lại cho người thân. - Biết trân trọng và cảm ơn những người đã giúp đỡ mình. 2. Năng lực, phẩm chất -Năng lực: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo. Năng lực tự chủ, tự học - Phẩm chất: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: hình ảnh minh họa - HS: sách giáo khoa III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu : - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi học. - HS tham gia thi kể + Câu 1: Kể tên một người em nhớ nhất đã giúp đỡ em? - HS nối tiếp trả lời: + Câu 2. Em đã làm gì để tỏ lòng biết ơn người đó? - GV nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe.
- - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hình thành kiến thức 2.1. Đọc câu chuyện về lòng biết ơn - HS lắng nghe GV gợi ý HS tìm đọc: + Nhật kí trưởng thảnh của những đứa trẻ ngoan.: + Làm một người biết ơn. - GV mời HS nêu yêu cầu bài tập 1. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 1. - GV hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu bài tập gới thiệu câu chuyện mình đã đọc, tên Em tìm đọc câu chuyện về lòng biết truyện, tên tác giả đọc ở đâu... ơn qua sách báo, internet, - GV giao nhiệm vụ cho HS suy nghĩ, - HS lắng nghe, suy nghĩ. thực hiện theo hướng dẫn. - HS thảo luận theo nhóm 2. - Mời một số nhóm trình bày kết quả thảo - HS chia sẻ trước lớp luận. - Mời HS khác nhận xét. - HS nhận xét bạn. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. 2.2. Viết phiếu đọc sách theo mẫu. Bài 2. Viết phiếu đọc sách theo mẫu. PHIẾU ĐỌC SÁCH Tên câu Tác giả Ngày đọc chuyện Nội dung chính Điều em xúc động ở câu Bài học rút chuyện ra Mức độ yêu thích - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 2. - HS đọc yêu cầu bài tập 2. - GV giao nhiệm vụ làm việc theo nhóm 2 - Các nhóm làm việc theo yêu cầu. thực hiện yêu cầu bài tập 2.
- Viết lại câu chuyện vừa giới thiệu ở bài HS trong lớp chia sẻ những nội dung tập 1 của mình vào phiếu gợi ý. đã ghi trong phiếu đọc sách với các bạn. - GV mời các nhóm trình bày kết quả. HS ghi chép các thông tin cơ bản - GV yêu cầu các nhóm khác nhận xét. vào phiếụ đọc sách hoặc có thể trao - GV nhận xét, tuyên dương đổi về nhân vật, năng khiếu của 2.3. Trao đổi với bạn về nội dung chính nhân vật trong câu chuyện theo và những điều em thấy xúc động trong nhóm. câu chuyện. HS chia sẻ trong nhóm, ghi vào Bài 3. Trao đổi với bạn về nội dung chính phiếu đọc sách các thông tin cơ bản và những điều em thấy xúc động trong câu trong phiếu và những lí do yêu thích chuyện. câu chuyện. - Hs trao đổi với các bạn về nội dung câu chuyện đã đọc (VD: Nội dung câu chuyện - Đại diện nhóm trình bày. nói về điều gì? Nhân vật chính trong - Các nhóm nhận xét cho nhau. truyện là ai? Nhân vật đó thể hiện lòng biết ơn như thế nào? Em hãy nêu tình - Lớp theo dõi bổ sung cảm, cảm xúc của minh về nhân vật đó,... HS làm việc nhóm 4, giới thiệu về tác giả cuốn sách, những câu chuyện trong sách,... -Lớp theo dõi nêu ý kiến bổ sung 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV trao đổi những về những hoạt động - HS trả lời theo ý thích của mình. HS yêu thích trong bài - GV cho HS thực hiện: Kề với người - HS lắng nghe, thực hiện. thân một câu chuyện của tác giả mà em yêu thích. - GV- HS dưới lớp quan sát nhận xét. - HS nhận xét. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) Toán
- QUY ĐỒNG MẪU SỐ CÁC PHÂN SỐ (TRANG 62) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Hiểu được thế nào là quy đồng mẫu số hai phân số và biết cách quy đồng mẫu số các phân số (trường hợp có một mẫu số chia hết cho các mẫu số còn lại). - Vận dụng thực hành giải các bài tập bài toán liên quan quy đồng mẫu số của các phân số. 2. Phẩm chất, năng lực -Năng lực chung: năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, giao tiếp hợp tác. - Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: hình ảnh minh họa, máy chụp - HS: sgk, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu : - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Rút gọn phân số sau: + Trả lời: + Câu 2: Rút gọn phân số sau: - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2.Hình thành kiến thức a) GV hướng dẫn: Từ tình huống khám phá, quan sát hai phân số chỉ số phần bánh của Việt và Mai là 1/4 và 3/8, dẫn đến yêu cầu của Nam: Tìm một phân số bằng phân số - HS nhắc lại : Quy đồng mẫu số của 1/4 và có cùng mẫu số với 3/8. Từ đó, học hai phân số 1/4 và 3/8 là tìm được sinh hiểu được: “Quy đồng mẫu số của hai phân số bằng 1/4 và có cùng mẫu số phân số 1/4 và 3/8 là tìm được phân số bằng với 3/8 mẫu số là 8.

