Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Thứ 2+3+4, Tuần 28 Năm học 2023-2024 (Cao Thị Thủy)
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Thứ 2+3+4, Tuần 28 Năm học 2023-2024 (Cao Thị Thủy)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_4_thu_234_tuan_28_nam_hoc_2023_2024_cao.doc
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Thứ 2+3+4, Tuần 28 Năm học 2023-2024 (Cao Thị Thủy)
- TUẦN 28 Thứ 2 ngày 25 tháng 03 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm CHỦ ĐỀ 7: KẾT NỐI CỘNG ĐỒNG SINH HOẠT DƯỚI CỜ: LÒNG NHÂN ÁI KẾT NỐI CỘNG ĐỒNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Tham gia diễn kịch tương tác về chủ đề Ứng xử có văn hóa nơi công cộng. Chia sẻ cảm xúc của em sau khi xem vở kịch. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực giao tiếp và hợp tác, tư duy: Đề xuất được một số hoạt động kết nối những người xung quanh - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu thương giúp đỡ , chia sẻ với mọi người.Phẩm chất chăm chỉ: Tích cực tham gia vào các hoạt động đền ơn đáp nghĩa và giáo dục truyền thống ở địa phương. Phẩm chất trách nhiệm: Thực hiện hành vi có văn hóa nơi công cộng II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Giáo viên: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. Học sinh: SGK, vở ghi chép, vật liệu dụng cụ phục vụ cho việc học tập II. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu − GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc tai để - HS quan sát, thực hiện. chuẩn bị làm lễ chào cờ. - GV cho HS chào cờ. 2. Sinh hoạt dưới cờ: Lòng nhân ái kết nối cộng đồng - GV cho HS Tham gia diễn kịch tương tác về chủ - HS xem. đề Ứng xử có văn hóa nơi công cộng. Chia sẻ cảm
- xúc của em sau khi xem vở kịch. - Các nhóm lên thực hiện Tham gia diễn kịch tương tác về chủ đề Ứng xử có văn hóa nơi công cộng. Chia sẻ cảm xúc của em sau khi xem vở kịch. - GV cho học sinh tham gia và chia sẻ suy nghĩ của - HS lắng nghe. bản thân sau khi tham gia 3. Vận dụng.trải nghiệm - HS nêu cảm nhận của mình sau buổi sinh hoạt. GV tóm tắt nội dung chính - HS lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG Tiếng Việt ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ 2 (TIẾT 5) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Hiểu được ý nghĩa của hai khổ thơ đầu và cuối của bài thơ “Mẹ vắng nhà ngày bão”. - Nêu được suy nghĩ, tình cảm của bản thân về nội dung, ý nghĩa của hai câu thơ cuối của bài thơ trên. - Viết được đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc của bản thân về một người thân trong gia đình. 2. Năng lực, phẩm chất * Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, thẩm mĩ, giải quyết vấn đề sáng tạo. * Phẩm chất: nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm. GDQCN: Điều 23. Quyền được đoàn tụ, liên hệ và tiếp xúc với cha, mẹ Luật trẻ em số: 102/2016/QH13 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi - HS: sgk, vở ghi
- III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu - GV nêu yêu cầu tiết học. - HS lắng nghe. 2. Luyện tập, thực hành: * Bài 1: - HS đọc nội dung bài. - Nêu yêu cầu. - GV giới thiệu toàn bộ nội dung bài thơ - HS lắng nghe. Mẹ vắng nhà ngày bão. - Yêu cầu HS làm việc cá nhân. - HS quan sát tranh, đọc kĩ 2 khổ thơ, cảm nhận cảm xúc của người con khi vắng mẹ và khi thấy mẹ trở về sau ngày dông bão. - Yêu cầu HS làm việc theo N2. - Từng em trong nhóm trình bày cảm xúc, suy nghĩ của các bạn nhỏ trong 2 tình huống. - Bạn khác nhận xét, góp ý. - GV nhận xét chung. - Đại diện một số nhóm trình bày trước lớp. * Bài 2: - HS đọc nội dung bài. - Nêu yêu cầu. - Yêu cầu HS làm việc cá nhân. - HS đọc 3 ý kiến trong bài, lựa chọn 1 ý kiến hoặc đưa ra ý kiến khác. - Yêu cầu HS làm việc theo N2. - HS nêu ý kiến mình lựa chọn trong nhóm cho bạn góp ý. - GV nhận xét chung. - Một số học sinh phát biểu ý kiến trước lớp. * Bài 3 - Đọc bài, nêu yêu cầu. - Viết đoạn văn theo yêu cầu. - GV nhận xét chung. - Một số em đọc bài trước lớp. 3. Vận dụng, trải nghiệm: GDQCN: Trẻ em có quyền được biết cha - HS lắng nghe. đẻ, mẹ đẻ, trừ trường hợp ảnh hưởng đến lợi ích tốt nhất của trẻ em; được duy trì mối liên hệ hoặc tiếp xúc với cả cha và mẹ khi trẻ em, cha, mẹ cư trú ở các quốc gia khác nhau hoặc khi bị giam giữ, trục xuất; được tạo điều kiện thuận lợi cho việc xuất cảnh, nhập
- cảnh để đoàn tụ với cha, mẹ; được bảo vệ không bị đưa ra nước ngoài trái quy định của pháp luật; được cung cấp thông tin khi cha, mẹ bị mất tích. - Nhận xét tiết học. - Yêu cầu HS hoàn thiện nốt BT3. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): Toán LUYỆN TẬP TRANG 67) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức, kĩ năng - Củng cố so sánh phân số đã học (cùng mẫu số hoặc khác mẫu số, so sánh phân số với 1). - So sánh hai phân số có cùng tử số. - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
- Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Muốn so sánh hai phân số khác + Trả lời:+ Muốn so sánh hai phân số mẫu số ta làm như thế nào? khác mẫu số ta có thể quy đồng mẫu số hai phân số đó, rồi so sánh hai phân số cùng mẫu số. + Câu 2: So sánh hai phân số: và + Câu 3: So sánh hai phân số: và - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập, thực hành: Bài 1. (Làm việc cá nhân) - GV yêu cầu HS đọc đề bài - HS đọc + Bài yêu cầu gì? - 1 HS nêu cách làm. - GV hướng dẫn học sinh cách làm a) a) ? ? ? - HS lần lượt làm : b) ? ? ? 1
- b) 1 - HS giải thích - Tại sao 1? - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: a) Có hai tờ giấy như nhau, Việt tô màu tờ giấy, Mai tô màu tờ giấy. Hỏi phần tô màu của bạn nào nhiều hơn? (Làm việc nhóm 2) - 1 HS nêu - GV gọi HS nêu yêu cầu - HS làm bài: Nhìn vào hình vẽ ta thấy - Gọi 1HS đọc phần bóng nói của Rô – bốt phần tô màu của bạn Mai nhiều hơn - GV chia nhóm 2, các nhóm nêu cách làm. phần tô màu của bạn Việt, ta có: - HS nhận xét. - Muốn so sánh hai phân số cùng tử số, - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn phân số nào có mẫu số bé hơn thì phân nhau. số đó lớn hơn. + Muốn so sánh hai phân số cùng tử số ta làm như thế nào? - 1 HS nêu - HS làm bài b) - Gọi HS nêu yêu cầu - Yêu cầu HS vận dụng nhận xét ở câu a để làm bài vào vở ? ? - HS kiểm tra, nhận xét lẫn nhau - HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
- - HS cùng bàn đổi chéo vở kiểm tra, soát lỗi - GV Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: Lượng nước đang có trong hình A, B, C, D được ghi ở mỗi bình (như hình vẽ). Hỏi bình nào có lượng nước ít nhất? (Làm việc nhóm 4 hoặc 5) - Muốn biết bình nào có lượng nước ít nhất ta - Các nhóm làm việc theo phân công. phải làm như thế? Bình C có lượng nước ít nhất - GV hướng dẫn cách làm - Các nhóm chia sẻ. - GV cho HS làm theo nhóm. - Các nhóm khác nhận xét. - GV mời các nhóm chia sẻ. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Mời các nhóm khác nhận xét - GV nhận xét chung, tuyên dương. - 1 HS đọc Bài 4. Chọn câu trả lời đúng. (Làm việc cá nhân) - GV mời 1 HS đọc yêu cầu - Yêu cầu HS quan sát hình vẽ - HS trả lời: Qua hình vẽ, ta thấy thỏ nâu nặng hơn thỏ trắng; thỏ trắng nặng hơn thỏ đen - Nhìn vào hình vẽ ta có thể biết điều gì? - So sánh phân số: , , - HS làm bài - Từ đó ta cần so sánh những phân số nào
- - Chọn đáp án: C - HS làm bài - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét. - GV nhận xét tuyên dương. 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học học vào thực tiễn. sinh nắm được cách so sánh hai phân số cùng mẫu số, hai phân số khác mẫu số hoặc hai phân số cùng tử số... - Ví dụ: GV viết 4 phân số bất kì như: , - 4 HS xung phong tham gia chơi. và 4 phiếu. Mời 4 học sinh tham gia trải nghiệm: Phát 4 phiếu ngẫu nhiên cho 4 em, sau đó mời 4 em đứng theo thứ tự từ bé đến lớn theo đánh dấu trên bảng. Ai đúng sẽ được tuyên dương. - Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe để vận dụng vào thực tiễn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Buổi chiều Khoa học THỰC PHẨM AN TOÀN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kỹ năng - Quan sát và nhận biết được một số dấu hiệu về thực phẩm an toàn qua tranh, ảnh, video clip. - Nêu được tóm tắt thế nào là thực phẩm an toàn. - Nêu được và liên hệ thực tế ở gia đình và địa phương về cách nuôi trồng, chế biến, bảo quản thực phẩm đảm bảo an toàn. 2. Năng lực phẩm chất Năng lực chung: năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác. * Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- - GV: máy tính, ti vi, dụng cụ làm thí nghiệm 1,2,3,4, phiếu học tập - HS: sgk, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: - GV hỏi: - HS suy ngẫm trả lời. ? Nêu một số bệnh liên quan đến dinh dưỡng + Bệnh thừa cân béo phì, bệnh mà em biết? suy dinh dưỡng thấp còi, bệnh thiếu máu, thiếu sắt.. ? Nêu nguyên nhân dẫn đến các bệnh trên và + Bệnh thừa cân béo phì là một số cách phòng tránh? người có cân nặng theo chiều cao lớn hơn người có cân nặng theo chiều cao chuẩn của độ tuổi . + Để phòng tránh bệnh thừa cân béo phì chúng ta nên ăn uống điều độ, tập thể dục thường xuyên có thời gian phù hợp với từng lứa tuổi . + Bệnh suy dinh dưỡng thấp còi, bệnh thiếu máu, thiếu sắt do ăn uống không đủ chất . - GV giới thiệu - ghi bài - HS nêu tên bài - ghi vở. 2. Hình thành kiến thức: HĐ1: Thực phẩm an toàn * Quan sát hình 1: - GV yêu cầu đọc yêu cầu mục 1/ SHS trang - HS đọc, nêu yêu cầu 99- đưa hình 1 lên PP - Yêu cầu HS quan sát suy nghĩ cá nhân sau đó thảo luận nhóm 2 thống nhất kết quả theo gợi ý sau: - HS quan sát, suy nghĩ, thảo + Quan sát kĩ hình 1 lựa chọn xem: luận, chốt câu trả lời đúng. ? Các hình nào có thực phẩm có thể dùng chế - HS chia sẻ ý kiến trước lớp: biến thức ăn an toàn? Trong hình 1 ? Vì sao em chọn các thực phẩm đó? + Hình 1b và hình 1d là thực phẩm có thể chế biến thức ăn an toàn vì thực phẩm còn tươi, không bị thối, nát bảo quản hợp vệ sinh. + Hình 1a và hình 1c là thực phẩm không am toàn vì thực phẩm không còn tươi, bị thối, nát bảo quản hợp vệ sinh ? Theo em thế nào là những thực phẩm - Những thực phẩm không an
- không an toàn để chế biến thức ăn? toàn để chế biến thức ăn là những thực phẩm bị héo, nát, thối, mốc, ươn hoặc bảo quản thực phẩm không hợp vệ sinh. - GV cùng HS rút ra kết luận: Thế nào là - HS lắng nghe, ghi nhớ. những thực phẩm không an toàn để chế biến thức ăn? HĐ2: Nhận biết dấu hiệu về thực phẩm an toàn. - GV đưa hình 2 lên màn hình (PP) yêu cầu - HS quan sát và thảo luận nhóm thảo luận nhóm 4. 4 - Yêu cầu HS quan sát và nêu nội dung của - HS chia sẻ ý kiến: từng hình. + Hình 2a là nơi trồng rau an toàn, có kĩ thuật . + Hình 2b là những thực phẩm được bảo quản sạch sẽ, trên thực phẩm có ghi rõ ngày sản xuất, hạn sử dụng . + Hình 2c hoa quả được sấy khô được đóng gói cẩn thận sạch sẽ, trên bao bì có ghi cụ thể hạn sử dụng, cách bảo quản khi khách hang mua sản phẩm về. + Hình 2d: nơi, cách chế biến thực phẩm sạch sẽ, đảm bảo vệ - GV nhận xét, tuyên dương sinh. ? Ngoài cách bảo quản, dấu hiệu trên cho - HS bổ sung ý kiến chúng ta biết thực phẩm an toàn trong gia đình em đã làm gì để bảo quản, chế biến thức ăn an toàn? - GV cùng HS rút ra kết luận về cách nhận biết dấu hiệu của thực phẩm an toàn. - GV cho HS xem video clip về mô hình - HS quan sát trồng rau, củ đảm bảo an toàn, cách chế biến và bảo quản thức ăn đảm bảo an toàn . - GV đưa mục em cần biết (PP) - HS đọc 3. Vận dụng, trải nghiệm: ? Nêu đặc điểm về thực phẩm an toàn và thực - HS nêu. phẩm không an toàn? - Nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): Tiếng Việt KIỂM TRA ĐỌC
- Tiếng Việt KIỂM TRA ĐỌC HIỂU - VIẾT Thứ 3 ngày 26 tháng 03 năm 2024 Tiếng Việt Đọc: CÂY ĐA QUÊ HƯƠNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài Cây đa quê hương. - Hiểu nghĩa của các từ ngữ, hình ảnh miêu tả cây đa, nhận biết được vẻ đẹp của cây đa và vẻ đẹp của làng quê Việt Nam qua lời miêu tả. Hiểu tình cảm yêu thương, gắn bó tha thiết của tác giả đối với cây đa, đối với quê hương qua những kỉ niệm được nhắc nhớ trong bài. - Biết đọc diễn cảm phù hợp với lời kể, tả của nhân vật “tôi” trong bài, thể hiện được cảm xúc, suy nghĩ của nhân vật qua giọng đọc. 2. Năng lực, phẩm chất * Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác. * Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm, yêu cây cối, yêu quê hương. GDQCN: Điều 18. Quyền giữ gìn, phát huy bản sắc Luật trẻ em số: 102/2016/QH13 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu - GV yêu cầu thảo luận nhóm đôi: Nói 2-3 câu - HS thảo luận nhóm đôi giới thiệu về quê hương hoặc địa phương em. Cảnh vật nào ở đó khiến em nhớ nhất/ Vì sao? - GV mời 1 vài HS chia sẻ. - HS chia sẻ - GV giới thiệu - ghi tên bài. 2. Hình thành kiến thức: a. Luyện đọc: - GV gọi HS đọc mẫu toàn bài. - HS đọc - Bài chia làm mấy đoạn? - HS nêu số đoạn. Bài chia làm 3 đoạn
- + Đoạn 1: từ đầu cây đa quê hương. +Đoạn 2: Cây đa nghìn năm trong cành, trong lá. + Đoạn 3: còn lại. - Yêu cầu HS đọc đoạn nối tiếp lần 1 kết hợp - HS đọc nối tiếp luyện đọc từ khó, câu khó (cổ kính, xuể, gảy...) - HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 kết hợp giải nghĩa từ (cổ kính, chót vót, lững thững ...) - Hướng dẫn HS đọc: - HS lắng nghe + Cách ngắt giọng ở những câu dài. VD: Trong vòm lá,/ gió chiều gảy lên những điệu nhạc li kì,/ có khi tưởng chừng như ai cười / ai nói / trong cành,/ trong lá.// + Nhấn giọng ở một số từ ngữ thể hiện cảm xúc của tác giả khi nhớ về cây đa quê hương, nhớ về tuổi ấu thơ. - Cho HS luyện đọc theo cặp. - HS luyện đọc b. Tìm hiểu bài: - GV hỏi: Nghĩ về quê hương, tác giả nhớ nhất - HS trả lời hình ảnh nào? - GV cho HS quan sát hình ảnh cây đa. - HS quan sát hình ảnh. - Yêu cầu thảo luận theo nhóm 5: Cây đa được - HS thảo luận và chia sẻ tả như tế nào? (rễ cây, thân cây, vòm lá, cành cây, ngọn cây)
- - Vì sao tác giả gọi cây đa quê mình là “cây đa - HS trả lời nghìn năm”? - Cây đa quê hương đã gắn bó với tuổi thơ tác - HS trả lời giả như thế nào? - GV kết luận: Hình ảnh, cảnh vật quê hương - HS lắng nghe nhìn từ gốc đa được miêu tả rất chi tiết khiến chúng ta dễ dàng hình dung được màu sắc, đường nét, âm thanh, của cảnh vật. Điều này chứng tỏ tác giả rất yêu cây đa, rất yêu quê hương thì cảnh vật quê hương mới khắc sâu, in đậm trong trí nhớ như thế. - Những chi tiết, hình ảnh nào trong bài gây ấn - HS trả lời tượng đối với em? Vì sao? - Yêu cầu HS nêu nội dung chính của bài. - HS trả lời. Nội dung của bài: Bài văn kể về vẻ đẹp của cây đa và vẻ đẹp của làng quê Việt Nam. Tình cảm yêu thương, gắn bó tha thiết của tác giả đối với cây đa, đối với quê hương. - GV kết luận, khen ngợi HS 3. Luyện tập, thực hành: - GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm - HS lắng nghe - Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm, HS thi đọc. - HS thực hiện - GV cùng HS nhận xét, đánh giá. 4. Vận dụng, trải nghiệm: GDQCN: 1. Trẻ em có quyền được tôn trọng đặc - HS trả lời. Điểm và giá trị riêng của bản thân phù hợp với độ tuổi và văn hóa dân tộc; được thừa nhận các quan hệ gia đình. 2. Trẻ em có quyền dùng tiếng nói, chữ viết, giữ gìn bản sắc, phát huy truyền thống văn hóa, phong tục, tập quán tốt đẹp của dân tộc mình.
- - Qua bài đọc, em cảm nhận được điều gì về tình cảm của tác giả đối với quê hương? - Bản thân em có yêu quê hương, địa phương em sinh sống không? Em sẽ làm gì để thể hiện tình yêu thương đối với quê hương, địa phương em sinh sống? - Nhận xét tiết học. - HS lắng nghe - Yêu cầu HS sưu tầm tranh, ảnh về quê hương, - HS thực hiện địa phương em sinh sống. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): ________________________________________ Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức, kĩ năng - Nhận biết được phân số qua hình ảnh trực quan. Đọc, viết phân số. - Nhận biết được các phân số bằng nhau. - Nhận biết được tính chất cơ bản của phân số. - Thực hiện được việc rút gọn phân số - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
- II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Muốn so sánh hai phân số cùng tử + Muốn so sánh hai phân số cùng số ta làm như thế nào? tử số, phân số nào có mẫu số bé hơn thì phân số đó lớn hơn. < + Câu 2: So sánh hai phân số sau: và + Muốn so sánh hai phân số khác + Câu 3: Muốn so sánh hai phân số khác mẫu mẫu số ta có thể quy đồng mẫu số số ta làm như thế nào? hai phân số đó, rồi so sánh hai phân số cùng mẫu số. + Câu 4: So sánh hai phân số sau: và = - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập, thực hành: Bài 1. a) Số? (Làm việc cá nhân) - GV gọi HS nêu yêu cầu phần a - 1 HS nêu. - Hướng dẫn cách làm - HS hoàn thành bài - HS lần lượt làm bài: = = = = = = = = = = + Em có nhận xét gì về mối quan hệ giữa số 56 và số 28
- b) Rút gọn các phân số - HS trả lời: 56 : 2 = 28 - Yêu cầu HS nêu phần - HS hoàn thành bài vào vở ; ; - HS nêu = = = = - GV nhận xét, tuyên dương. = = Bài 2: Chọn câu trả lời đúng? (Làm việc N2) - GV gọi HS nêu yêu cầu - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. + Bài yêu cầu gì? a) Đã tô màu số ngôi sao của hình nào dưới - 1 HS nêu. đây? - Tạo cơ hội cho HS chia sẻ về cách lựa chọn phân số chỉ phần đã tô màu ở mỗi hình đã chọn - GV chia nhóm 2, các nhóm làm vào vở. - HS thảo luận nhóm 2 – Chia sẻ trước lớp Đáp án: Hình B đã tô màu số ngôi sao (Vì số ngôi sao của hình B được chia làm 5 phần bằng nhau, đã tô màu vào 2 phần)
- Không chọn các hình còn lại vì: Hình A đã tô màu ( hình. b) - Gọi HS nêu yêu cầu. Hình C đã tô màu (1) hình. Phân số bằng phân số nào dưới đây Hình D đã tô màu hình. - 1HS nêu ? Bài yêu cầu gì? - Phân số bằng phân số nào trong các phân số đã cho. ? Muốn biết phân số bằng phân số nào đã cho, chúng ta làm như thế nào? - Chúng ta cần rút gọn các phân - Các nhóm làm bài số. - Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết Phân số = = quả, nhận xét lẫn nhau. - GV Nhận xét, tuyên dương. Nên chọn phần C Bài 3: Tính? (Làm việc nhóm 4 hoặc 5) - HS đổi vở soát nhận xét. - GV cho HS làm theo nhóm. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. a) b) - Các nhóm làm việc theo phân công. - Em có nhận xét gì về các thừa số của tích ở trên và ở dưới dấu gạch ngang? a) = - GV mời các nhóm trình bày. b) = = = - Mời các nhóm khác nhận xét
- - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Các nhóm trình bày. - Các nhóm khác nhận xét. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức chơi trò chơi Hái hoa – M - 1HS lên điều hành trò chơi. 1HS làm quản trò, điều hành trò chơi- Quản trò chia nhóm, phổ biến luật chơi, cách chơi: Các bạn chơi bắt đầu từ ô Xuất phát. Khi đến lượt, bạn gieo xúc xắc. Đếm số chấm ở trên mặt xúc xắc rồi di chuyển số ô bằng số chấm đỏ. Bạn hãy nêu phân số chỉ phần đã tô màu của hình tại ô đi đến rồi hái một bông hoa ghi phân số bằng phân số đó. Trò chơi sẽ kết thúc khi hái được cả 5 bông hoa và bạn sẽ là người thắng cuộc. - HS xung phong tham gia chơi. - HS chơi - HS lắng nghe để vận dụng vào - Nhận xét, tuyên dương. thực tiễn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Lịch sử và địa lí LỄ HỘI CỒNG CHIÊNG TÂY NGUYÊN (TIẾT1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Kể tên được một số dân tộc là chủ nhân của Không gian văn hóa Cồng chiêng Tây Nguyên. - Nêu được vai trò của cồng chiêng trong đời sống tinh thần của đồng bào Tây Nguyên.
- - Phát triển năng lực tìm hiểu văn hóa bản địa của vùng đất Tây Nguyên. 2. Năng lực, phẩm chất * Năng lực chung: giao tiếp, hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo, tự chủ tự học * Phẩm chất: yêu nước, chăm chỉ, trách nhiệm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Tranh, ảnh tư liệu viết phim tài liệu về lễ hội cồng chiêng và các nhạc cụ của đồng bào Tây Nguyên sử dụng trong lễ hội. - HS: sgk, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS xem video về lễ hội cồng - HS xem và trả lời câu hỏi chiêng năm 2018 tổ chức tại tỉnh Gia Lai và đặt câu hỏi: + Em hãy cho biết đây là lễ hội gì? + Nhạc cụ nào được sử dụng trong lễ hội? - GV giới thiệu-ghi bài 2. Hình thành kiến thức mới Tìm hiểu không gian văn hóa cồng chiêng Tây Nguyên - GV cho HS quan sát tranh và giới thiệu - HS quan sát, thực hiện, chia sẻ hình ảnh đánh Cồng Chiêng mừng lúa mới của dân tộc Cơ Ho tỉnh Lâm Đồng. - GV mở rộng thêm cho HS: Mừng lúa mới là lễ hội truyền thống của một số dân tộc ở Tây Nguyên, sau khi đã xong mùa nhằm tạ ơn thần linh tổ tiên đã ban cho một năm mới Thuận mưa thuận gió hòa, mùa màng tươi tốt. Đánh cồng chiêng là hoạt động không thể thiếu trong lễ cúng Mừng lúa mới dân làng tập trung cùng đánh cồng chiêng, nhảy múa ăn uống, trao đổi kinh nghiệm và chúc nhau sức khỏe, vụ mùa mới bội thu. - GV giải thích cho HS thuật ngữ Không gian - HS lắng nghe văn hóa cồng chiêng. - GV yêu cầu HS dựa vào thông tin mục 1, - HS tìm hiểu thông tin và thảo thảo luận nhóm 6 trong 7 phút để trả lời câu luận nhóm hỏi:
- + Kể tên một số dân tộc là chủ nhân của không gian văn hóa cồng chiêng Tây Nguyên. + Cồng chiêng có vai trò như thế nào trong đời sống tinh thần của đồng bào các dân tộc Tây Nguyên? Cồng chiêng thường được sử dụng trong dịp nào? Nêu ví dụ cụ thể. - GV mời đại diện của các nhóm trình bày, - HS trình bày và nhận xét các nhóm khác nhận xét và bổ sung. - GV nhận xét, xem thêm hình ảnh về vai trò - HS quan sát tranh và lắng nghe của cồng chiêng trong đời sống con người và chốt kiến thức: Cồng chiêng gắn bó mật thiết với đời sống tinh thần của đồng bào Tây Nguyên, là tiếng nói của tâm hồn diễn tả niềm vui nỗi buồn của con người trong cuộc sống. Cồng chiêng được sử dụng trong các nghi lễ, ngày hội và sinh hoạt cộng đồng của các dân tộc Tây Nguyên như: trong các nghi lễ vòng đời con người (lễ Thổi tai cho trẻ nhỏ, lễ Trưởng thành, lễ Bỏ mả,...); trong các nghi lễ nông nghiệp (lễ bắt máng nước, lễ Gieo hạt, lễ Mừng lúa mới; trong các ngày hội (lễ hội Cồng chiêng, lễ hội Đua voi,...) và sinh hoạt cộng đồng (lễ mừng nhà Rông mới,...) 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Không Gian văn hóa cồng chiêng thuộc địa - HS nêu bàn nào? Kể tên một số dân tộc là chủ nhân của không gian văn hóa này. - Nêu vai trò của cồng chiêng trong đời sống tinh thần của đồng bào Tây Nguyên. - Nhận xét giờ học IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): Thứ 4 ngày 27 tháng 03 năm 2024 Tiếng Việt LUYỆN TỪ VÀ CÂU: TRẠNG NGỮ CHỈ PHƯƠNG TIỆN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

