Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Thứ 2+3+4, Tuần 28 Năm học 2023-2024 (Nguyễn Thị Nguyệt)
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Thứ 2+3+4, Tuần 28 Năm học 2023-2024 (Nguyễn Thị Nguyệt)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_4_thu_234_tuan_28_nam_hoc_2023_2024_ngu.doc
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Thứ 2+3+4, Tuần 28 Năm học 2023-2024 (Nguyễn Thị Nguyệt)
- TUẦN 28 Thứ 2 ngày 25 tháng 03 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm CHỦ ĐỀ 7: KẾT NỐI CỘNG ĐỒNG SINH HOẠT DƯỚI CỜ: LÒNG NHÂN ÁI KẾT NỐI CỘNG ĐỒNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Tham gia diễn kịch tương tác về chủ đề Ứng xử có văn hóa nơi công cộng. Chia sẻ cảm xúc của em sau khi xem vở kịch. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực giao tiếp và hợp tác, tư duy: Đề xuất được một số hoạt động kết nối những người xung quanh - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu thương giúp đỡ , chia sẻ với mọi người.Phẩm chất chăm chỉ: Tích cực tham gia vào các hoạt động đền ơn đáp nghĩa và giáo dục truyền thống ở địa phương. Phẩm chất trách nhiệm: Thực hiện hành vi có văn hóa nơi công cộng II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Giáo viên: - HÌnh ảnh minh họa, video Học sinh: SGK, vở II. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu − GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc tai để - HS quan sát, thực hiện. chuẩn bị làm lễ chào cờ. - GV cho HS chào cờ. 2. Sinh hoạt dưới cờ: Lòng nhân ái kết nối cộng đồng - GV cho HS Tham gia diễn kịch tương tác về chủ - HS xem. đề Ứng xử có văn hóa nơi công cộng. Chia sẻ cảm xúc của em sau khi xem vở kịch. - Các nhóm lên thực hiện Tham gia diễn kịch tương tác về chủ đề Ứng xử có văn hóa nơi công cộng. Chia sẻ cảm xúc của em sau khi xem vở kịch. - HS lắng nghe. - GV cho học sinh tham gia và chia sẻ suy nghĩ của bản thân sau khi tham gia
- 3. Vận dụng, trải nghiệm - HS nêu cảm nhận của mình sau buổi sinh hoạt. GV tóm tắt nội dung chính - HS lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG (nếu có) Tiếng Việt ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ 2 (TIẾT 5) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Hiểu được ý nghĩa của hai khổ thơ đầu và cuối của bài thơ “Mẹ vắng nhà ngày bão”. - Nêu được suy nghĩ, tình cảm của bản thân về nội dung, ý nghĩa của hai câu thơ cuối của bài thơ trên. - Viết được đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc của bản thân về một người thân trong gia đình. *GDQCN: Điều 23. Quyền được đoàn tụ, liên hệ và tiếp xúc với cha, mẹ Luật trẻ em số: 102/2016/QH13 2. Năng lực, phẩm chất * Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, thẩm mĩ, giải quyết vấn đề sáng tạo. * Phẩm chất: nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Hình ảnh minh họa - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu Cho HS vận động theo bài hát tạo không - HS thực hiện. khí vui vẻ. 2. Luyện tập, thực hành: * Bài 1: - HS đọc nội dung bài. - Nêu yêu cầu. - GV giới thiệu toàn bộ nội dung bài thơ - HS lắng nghe. Mẹ vắng nhà ngày bão. - Yêu cầu HS làm việc cá nhân. - HS quan sát tranh, đọc kĩ 2 khổ thơ, cảm nhận cảm xúc của người con khi vắng mẹ và khi thấy mẹ trở về sau ngày dông bão.
- - Yêu cầu HS làm việc theo N2. - Từng em trong nhóm trình bày cảm xúc, suy nghĩ của các bạn nhỏ trong 2 tình huống. - Bạn khác nhận xét, góp ý. - GV nhận xét chung. - Đại diện một số nhóm trình bày trước lớp. * Bài 2: - HS đọc nội dung bài. - Nêu yêu cầu. - Yêu cầu HS làm việc cá nhân. - HS đọc 3 ý kiến trong bài, lựa chọn 1 ý kiến hoặc đưa ra ý kiến khác. - Yêu cầu HS làm việc theo N2. - HS nêu ý kiến mình lựa chọn trong nhóm cho bạn góp ý. - Một số học sinh phát biểu ý kiến - GV nhận xét chung. trước lớp. * Bài 3 - Đọc bài, nêu yêu cầu. - Viết đoạn văn theo yêu cầu. - GV nhận xét chung. - Một số em đọc bài trước lớp. 3. Vận dụng, trải nghiệm: GDQCN: Trẻ em có quyền được biết cha - HS lắng nghe. đẻ, mẹ đẻ, trừ trường hợp ảnh hưởng đến lợi ích tốt nhất của trẻ em; được duy trì mối liên hệ hoặc tiếp xúc với cả cha và mẹ khi trẻ em, cha, mẹ cư trú ở các quốc gia khác nhau hoặc khi bị giam giữ, trục xuất; được tạo điều kiện thuận lợi cho việc xuất cảnh, nhập cảnh để đoàn tụ với cha, mẹ; được bảo vệ không bị đưa ra nước ngoài trái quy định của pháp luật; được cung cấp thông tin khi cha, mẹ bị mất tích. - Nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): Toán LUYỆN TẬP (trang 67) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- 1. Kiến thức, kĩ năng - Củng cố so sánh phân số đã học (cùng mẫu số hoặc khác mẫu số, so sánh phân số với 1). - So sánh hai phân số có cùng tử số. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: hình ảnh minh họa, thẻ đáp án 2. Học sinh: - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Muốn so sánh hai phân số khác + Trả lời:+ Muốn so sánh hai phân mẫu số ta làm như thế nào? số khác mẫu số ta có thể quy đồng mẫu số hai phân số đó, rồi so sánh hai phân số cùng mẫu số. + Câu 2: So sánh hai phân số: và + Câu 3: So sánh hai phân số: và - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập:
- Bài 1. (Làm việc cá nhân) - GV yêu cầu HS đọc đề bài - HS đọc + Bài yêu cầu gì? - 1 HS nêu cách làm. - GV hướng dẫn học sinh cách làm a) a) ? ? ? - HS lần lượt làm : b) ? ? ? - Tại sao 1? - HS giải thích - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. Bài 2: a) Có hai tờ giấy như nhau, Việt tô màu tờ giấy, Mai tô màu tờ giấy. Hỏi phần tô màu của bạn nào nhiều hơn? (Làm việc nhóm 2) - GV gọi HS nêu yêu cầu - Gọi 1HS đọc phần bóng nói của Rô – bốt - 1 HS nêu - GV chia nhóm 2, các nhóm nêu cách làm. - HS làm bài: Nhìn vào hình vẽ ta thấy phần tô màu của bạn Mai nhiều hơn phần tô màu của bạn Việt, ta có: - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - HS nhận xét. + Muốn so sánh hai phân số cùng tử số ta - Muốn so sánh hai phân số cùng tử làm như thế nào? số, phân số nào có mẫu số bé hơn thì phân số đó lớn hơn. b) - 1 HS nêu - Gọi HS nêu yêu cầu - HS làm bài - Yêu cầu HS vận dụng nhận xét ở câu a để làm bài vào vở ? ? - HS cùng bàn đổi chéo vở kiểm tra, soát lỗi - HS kiểm tra, nhận xét lẫn nhau - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
- Bài 3: Lượng nước đang có trong hình A, B, C, D được ghi ở mỗi bình (như hình vẽ). Hỏi bình nào có lượng nước ít nhất? (Làm việc nhóm 4 hoặc 5) - Muốn biết bình nào có lượng nước ít nhất ta phải làm như thế? - GV hướng dẫn cách làm - Các nhóm làm việc theo phân - GV cho HS làm theo nhóm. công. - GV mời các nhóm chia sẻ. Bình C có lượng nước ít nhất - Mời các nhóm khác nhận xét - Các nhóm chia sẻ. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Các nhóm khác nhận xét. Bài 4. Chọn câu trả lời đúng. (Làm việc cá - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. nhân) - GV mời 1 HS đọc yêu cầu - 1 HS đọc - Yêu cầu HS quan sát hình vẽ - HS trả lời: Qua hình vẽ, ta thấy - Nhìn vào hình vẽ ta có thể biết điều gì? thỏ nâu nặng hơn thỏ trắng; thỏ - Từ đó ta cần so sánh những phân số nào trắng nặng hơn thỏ đen - So sánh phân số: , , - HS làm bài - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét. - HS làm bài - GV nhận xét tuyên dương. - Chọn đáp án: C - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học đã học vào thực tiễn. sinh nắm được cách so sánh hai phân số cùng mẫu số, hai phân số khác mẫu số hoặc hai phân số cùng tử số... - Ví dụ: GV viết 4 phân số bất kì như: , - 4 HS xung phong tham gia chơi. và 4 phiếu. Mời 4 học sinh tham gia trải nghiệm: Phát 4 phiếu ngẫu nhiên cho 4 em, sau đó mời 4 em đứng theo thứ tự từ bé đến lớn theo đánh dấu trên bảng. Ai đúng sẽ - HS lắng nghe để vận dụng vào được tuyên dương. thực tiễn. - Nhận xét, tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có)
- Buổi chiều Tiếng Việt KIỂM TRA ĐỌC Lịch sử và địa lí Bài 22: LỄ HỘI CỒNG CHIÊNG TÂY NGUYÊN (TIẾT1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Kể tên được một số dân tộc là chủ nhân của Không gian văn hóa Cồng chiêng Tây Nguyên. - Nêu được vai trò của cồng chiêng trong đời sống tinh thần của đồng bào Tây Nguyên. - Phát triển năng lực tìm hiểu văn hóa bản địa của vùng đất Tây Nguyên. 2. Năng lực, phẩm chất * Năng lực chung: giao tiếp, hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo, tự chủ tự học * Phẩm chất: yêu nước, chăm chỉ, trách nhiệm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: video, hình ảnh minh họa - HS: sgk, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS xem video về lễ hội cồng - HS xem và trả lời câu hỏi chiêng năm 2018 tổ chức tại tỉnh Gia Lai và đặt câu hỏi: + Em hãy cho biết đây là lễ hội gì? + Nhạc cụ nào được sử dụng trong lễ hội? - GV giới thiệu-ghi bài 2. Hình thành kiến thức mới Tìm hiểu không gian văn hóa cồng chiêng Tây Nguyên - GV cho HS quan sát tranh và giới thiệu - HS quan sát, thực hiện, chia sẻ hình ảnh đánh Cồng Chiêng mừng lúa mới của dân tộc Cơ Ho tỉnh Lâm Đồng. - GV mở rộng thêm cho HS: Mừng lúa mới là lễ hội truyền thống của một số dân tộc ở Tây Nguyên, sau khi đã xong mùa nhằm tạ
- ơn thần linh tổ tiên đã ban cho một năm mới Thuận mưa thuận gió hòa, mùa màng tươi tốt. Đánh cồng chiêng là hoạt động không thể thiếu trong lễ cúng Mừng lúa mới dân làng tập trung cùng đánh cồng chiêng, nhảy múa ăn uống, trao đổi kinh nghiệm và chúc nhau sức khỏe, vụ mùa mới bội thu. - GV giải thích cho HS thuật ngữ Không gian văn hóa cồng chiêng. - GV yêu cầu HS dựa vào thông tin mục 1, - HS lắng nghe thảo luận nhóm 6 trong 7 phút để trả lời câu hỏi: - HS tìm hiểu thông tin và thảo + Kể tên một số dân tộc là chủ nhân của luận nhóm không gian văn hóa cồng chiêng Tây Nguyên. + Cồng chiêng có vai trò như thế nào trong đời sống tinh thần của đồng bào các dân tộc Tây Nguyên? Cồng chiêng thường được sử dụng trong dịp nào? Nêu ví dụ cụ thể. - GV mời đại diện của các nhóm trình bày, các nhóm khác nhận xét và bổ sung. - GV nhận xét, xem thêm hình ảnh về vai trò của cồng chiêng trong đời sống con người và - HS trình bày và nhận xét chốt kiến thức: Cồng chiêng gắn bó mật thiết với đời sống tinh thần của đồng bào Tây Nguyên, là tiếng nói của tâm hồn diễn tả - HS quan sát tranh và lắng nghe niềm vui nỗi buồn của con người trong cuộc sống. Cồng chiêng được sử dụng trong các nghi lễ, ngày hội và sinh hoạt cộng đồng của các dân tộc Tây Nguyên như: trong các nghi lễ vòng đời con người (lễ Thổi tai cho trẻ nhỏ, lễ Trưởng thành, lễ Bỏ mả,...); trong các nghi lễ nông nghiệp (lễ bắt máng nước, lễ Gieo hạt, lễ Mừng lúa mới; trong các ngày hội (lễ hội Cồng chiêng, lễ hội Đua voi,...) và sinh hoạt cộng đồng (lễ mừng nhà Rông mới,...) 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Không Gian văn hóa cồng chiêng thuộc địa - HS nêu bàn nào? Kể tên một số dân tộc là chủ nhân của không gian văn hóa này. - Nêu vai trò của cồng chiêng trong đời sống
- tinh thần của đồng bào Tây Nguyên. - Nhận xét giờ học IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) Hoạt động trải nghiệm CHỦ ĐỀ: KẾT NỐI CỘNG ĐỒNG HĐGD THEO CHỦ ĐỀ: ỨNG XỬ CÓ VĂN HÓA I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nhận ra những hành vi ứng xử có văn hóa và chưa có văn hóa ở nơi công cộng. - Kể lại được những hành vi ứng xử có văn hóa và những hành vi ứng xử chưa phù hợp ở nơi công cộng mà mình đã từng gặp. 2. Năng lực, phẩm chất * Năng lực: - Năng lực tự chủ, tự học: Biết điều chỉnh cảm xúc và suy nghĩ của bản thân. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xây dựng cho mình hình ảnh đẹp trước bạn bè (thực hiện các hành vi ứng xử phù hợp). - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong giao tiếp. *Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng bạn, yêu quý và cảm thông về ứng xử của bạn. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựng hình ảnh bản thân trước tập thể. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức tôn trọng, bảo vệ hình ảnh của bạn trong lớp. * Tích hợp GD quy tắc ứng xử: Quy tắc ứng xử lịch sự trong cộng đồng II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Hình ảnh minh họa, video nhạc, giấy A4 2. Học sinh: SGK III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi Nghe hòa nhạc: + GV giới thiệu về các khái niệm hòa nhạc - HS lắng nghe. và nghe hòa nhạc trong nhà hát. + GV giới thiệu quy tắc ứng xử: Mỗi khi một đoạn của bản nhạc vang lên, tất cả lắng nghe. Khi nhạc dừng lại, người nghe được quyền làm ồn một chút: ho, hắt hơi, nói chuyện nhỏ. Khi nhạc tiếp tục vang lên, tất cả lại giữ im
- lặng. - GV bật nhạc trong vòng 1 phút: + Khi dừng lại, ra hiệu: Học sinh được quyền - HS cả lớp tham gia trò chơi. làm ồn. + Tiếp tục bật nhạc: Học sinh hoàn toàn im lặng. - GV thực hiện như vậy, 3 lần và kết luận về khả năng đảm bảo quy tắc ứng xử của nhà hát trong nhà hát của học sinh - GV theo dõi, động viên, ủng hộ cả lớp chơi. - GV dẫn dắt: Ở mỗi địa phương đều có những quy tắc ứng xử ta cần tuân theo. Ai cũng có khả năng thực hiện các quy tắc đó. - HS lắng nghe, ghi nhớ. Điều này giúp cho cuộc sống thực hiện cuộc sống trật tự và dễ dàng hơn. Hôm nay chúng ta sẽ học về các ứng xử văn hóa để tìm hiểu thêm về các hành vi nên và không nên làm nơi công cộng nhé! 2. Hình thành kiến thức Khám phá những hành vi ứng xử nơi công cộng - GV mời học sinh ngồi theo nhóm, phát - HS làm việc theo nhóm 4 trong mỗi nhóm một tờ giấy và yêu cầu các nhóm ghi hết lại những hành vi văn hóa ở nơi công cộng và những hành động chưa văn minh ở nơi công cộng mà em từng nhận chứng kiến trong 5 phút. - GV mời đại diện từng nhóm chia sẻ những hành vi nhóm đã liệt kê và nêu cảm nhận về - Đại diện các nhóm chia sẻ kết những hành động ấy. quả . Ví dụ: + Những hành vi văn hóa ở nơi công cộng mà em từng nhận chứng kiến: Nhường chỗ cho người già, trẻ em, phụ nữ có thai; cư xử nhã nhặn, lễ phép, lịch sự, + Những hành vi văn hóa ở nơi công cộng mà em từng nhận chứng kiến: Ăn mặc không phù hợp, quát to, nói lời không phù hợp, - GV mời học sinh thảo luận để đưa ra những lý do vì sao cần thể hiện những hành vi ứng - HS trả lời:
- xử có văn hóa nơi công cộng: + Tại sao cần thực hiện đúng quy định về + Vì nó thể hiện sự tôn trọng với hành vi ứng xử có văn hóa? mọi người, mọi vật. + Muốn trở thành một người Việt văn minh + Phải thực hiện thực hiện đúng em cần làm gì? quy định về hành vi ứng xử có văn hóa qua trang phục, lời nói và hành - GV kết luận: Hành vi ứng xử có văn hóa động. nơi công cộng được thể hiện thông qua trang phục, lời nói và hành động của mỗi - HS lắng nghe. người. Hãy trở thành một người Việt văn minh nhé! 3. Luyện tập * Hoạt động 1: Xử lí tình huống 1 làm việc cá nhân - GV mời học sinh nêu yêu cầu hoạt động. - Học sinh đọc yêu cầu bài. - GV mời một vài học sinh thể hiện tình huống bằng cách diễn tiểu phẩm, các học sinh khác quan sát và thử tài xử lý tình huống bằng cách sắm vai: Tình huống 1: Trời mùa hè nắng nóng, An - HS thực hiện sắm vai và xử lý đang xếp hàng mua vé vào bảo tàng thì thấy tình huống. một người phụ nữ dắt hai em nhỏ mồ hôi nhễ nhại xếp hàng phía sau. - GV có thể đề nghị học sinh thảo luận nhóm và tự đưa ra các tình huống các em từng - HS thực hiện chứng kiến. - GV cho học sinh bình chọn những câu nói và hành vi ứng xử hợp lý, thuyết phục. - HS thực hiện hoạt động. - GV chuẩn bị những mẫu giấy ghi một vài địa điểm công cộng và mời các bạn bốc thăm lựa chọn sau đó thảo luận về những hành động nên và không nên thực hiện ở những địa điểm đó: + Trên đường phố + Trong rạp hát, rạp chiếu phim, bảo tàng,.. -HS lắng nghe. + Trên các phương tiện công cộng + Tại các khu di tích văn hóa, lịch sử, làng nghề, - GV nhận xét, tuyên dương. Hoạt động 2: Xử lý tình huống 2. -Làm việc nhóm 4 - GV mời học sinh nêu yêu cầu hoạt động. -HS đọc yêu cầu.
- - GV chia học sinh thành các nhóm 4 thể hiện - Học sinh chia nhóm 4, tiến hành tình huống bằng cách diễn tiểu phẩm, các học hoạt động. sinh khác quan sát và thử tài xử lý tình huống bằng cách sắm vai: Tình huống 2: Vân cùng các bạn đi tham quan một di tích lịch sử. Các bạn dụ Vân lấy bút viết lên cột gỗ để kỷ niệm “Chúng tớ đã đến đây!” - Các nhóm thể hiện và trình bày kết quả thảo luận. - GV mời các nhóm thể hiện và nhận biết hành vi ứng xử đó. - HS lắng nghe - GV nhận xét chung, tuyên dương. 4. Vận dụng, trải nghiệm * Tích hợp GD quy tắc ứng xử: Quy tắc ứng xử lịch sự trong cộng đồng - Đưa một tình huống về việc ứng xử không -HS nghe. văn minh lịch sự của một bạn nhỏ trong siêu thị. Yêu cầu HS nhận xét về tình huống trên. - GV giới thiệu quy tắc ứng xử trong cộng - Học sinh tiếp nhận thông tin và đồng ( Bộ quy tắc UX Nghi Xuân) yêu cầu để về nhà ứng dụng. - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về nhà cùng với người thân: Thực hiện trò chuyện với người thân về những hành vi ứng xử nên và không nên ở nơi công cộng. - Nhận xét sau tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) Tiếng Việt KIỂM TRA ĐỌC –HIỂU, VIẾT Toán LUYỆN TẬP (tiết 1, trang 69) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nhận biết được phân số qua hình ảnh trực quan. Đọc, viết phân số. - Nhận biết được các phân số bằng nhau. - Nhận biết được tính chất cơ bản của phân số. - Thực hiện được việc rút gọn phân số 2. Năng lực, phẩm chất
- - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: hình ảnh minh họa, xúc sắc 2. Học sinh: SGK, vở. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Muốn so sánh hai phân số cùng tử + Muốn so sánh hai phân số cùng số ta làm như thế nào? tử số, phân số nào có mẫu số bé hơn thì phân số đó lớn hơn. + Câu 2: So sánh hai phân số sau: và < + Câu 3: Muốn so sánh hai phân số khác mẫu + Muốn so sánh hai phân số khác số ta làm như thế nào? mẫu số ta có thể quy đồng mẫu số hai phân số đó, rồi so sánh hai phân số cùng mẫu số. + Câu 4: So sánh hai phân số sau: và = - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập: Bài 1. a) Số? (Làm việc cá nhân) - GV gọi HS nêu yêu cầu phần a - 1 HS nêu. - Hướng dẫn cách làm - HS hoàn thành bài - HS lần lượt làm bài: = = = = = = = = = =
- + Em có nhận xét gì về mối quan hệ giữa số 56 và số 28 b) Rút gọn các phân số - Yêu cầu HS nêu phần - HS trả lời: 56 : 2 = 28 - HS hoàn thành bài vào vở ; ; - HS nêu = = = = - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: Chọn câu trả lời đúng? (Làm việc N2) = = - GV gọi HS nêu yêu cầu + Bài yêu cầu gì? - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. a) Đã tô màu số ngôi sao của hình nào dưới đây? - 1 HS nêu. - Tạo cơ hội cho HS chia sẻ về cách lựa chọn phân số chỉ phần đã tô màu ở mỗi hình đã chọn - GV chia nhóm 2, các nhóm làm vào vở. - HS thảo luận nhóm 2 – Chia sẻ trước lớp Đáp án: Hình B đã tô màu số ngôi sao (Vì số ngôi sao của hình B được chia làm 5 phần bằng nhau, đã tô màu vào 2 phần) Không chọn các hình còn lại vì: Hình A đã tô màu ( hình. b) - Gọi HS nêu yêu cầu. Hình C đã tô màu (1) hình. Phân số bằng phân số nào dưới đây Hình D đã tô màu hình.
- - 1HS nêu ? Bài yêu cầu gì? - Phân số bằng phân số nào trong các phân số đã cho. ? Muốn biết phân số bằng phân số nào đã cho, chúng ta làm như thế nào? - Chúng ta cần rút gọn các phân số. - Các nhóm làm bài - Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết Phân số = = quả, nhận xét lẫn nhau. - GV Nhận xét, tuyên dương. Nên chọn phần C Bài 3: Tính? (Làm việc nhóm 4 hoặc 5) - HS đổi vở soát nhận xét. - GV cho HS làm theo nhóm. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. a) b) - Các nhóm làm việc theo phân công. - Em có nhận xét gì về các thừa số của tích ở a) = trên và ở dưới dấu gạch ngang? - GV mời các nhóm trình bày. b) = = = - Mời các nhóm khác nhận xét - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Các nhóm trình bày. - Các nhóm khác nhận xét. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV tổ chức chơi trò chơi Hái hoa – M - 1HS lên điều hành trò chơi. 1HS làm quản trò, điều hành trò chơi- Quản trò chia nhóm, phổ biến luật chơi, cách chơi: Các bạn chơi bắt đầu từ ô Xuất phát. Khi đến lượt, bạn gieo xúc xắc. Đếm số chấm ở trên
- mặt xúc xắc rồi di chuyển số ô bằng số chấm đỏ. Bạn hãy nêu phân số chỉ phần đã tô màu của hình tại ô đi đến rồi hái một bông hoa ghi - HS xung phong tham gia chơi. phân số bằng phân số đó. Trò chơi sẽ kết thúc - HS lắng nghe để vận dụng vào khi hái được cả 5 bông hoa và bạn sẽ là người thực tiễn. thắng cuộc. - HS chơi - Nhận xét, tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) Buổi chiều Tiếng Việt Đọc: CÂY ĐA QUÊ HƯƠNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài Cây đa quê hương. - Hiểu nghĩa của các từ ngữ, hình ảnh miêu tả cây đa, nhận biết được vẻ đẹp của cây đa và vẻ đẹp của làng quê Việt Nam qua lời miêu tả. Hiểu tình cảm yêu thương, gắn bó tha thiết của tác giả đối với cây đa, đối với quê hương qua những kỉ niệm được nhắc nhớ trong bài. - Biết đọc diễn cảm phù hợp với lời kể, tả của nhân vật “tôi” trong bài, thể hiện được cảm xúc, suy nghĩ của nhân vật qua giọng đọc. 2. Năng lực, phẩm chất * Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác. * Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm, yêu cây cối, yêu quê hương. -GDQCN: Điều 18. Quyền giữ gìn, phát huy bản sắc. Luật trẻ em số: 102/2016/QH13 -GDBVMT: GD HS ý thức bảo vệ cây cối II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu - GV yêu cầu thảo luận nhóm đôi: Nói 2-3 câu - HS thảo luận nhóm đôi giới thiệu về quê hương hoặc địa phương em. Cảnh vật nào ở đó khiến em nhớ nhất/ Vì sao?
- - GV mời 1 vài HS chia sẻ. - HS chia sẻ - GV giới thiệu - ghi tên bài. 2. Hình thành kiến thức: a. Luyện đọc: - GV gọi HS đọc mẫu toàn bài. - HS đọc - Bài chia làm mấy đoạn? - HS nêu số đoạn. Bài chia làm 3 đoạn + Đoạn 1: từ đầu cây đa quê hương. +Đoạn 2: Cây đa nghìn năm trong cành, trong lá. + Đoạn 3: còn lại. - Yêu cầu HS đọc đoạn nối tiếp lần 1 kết hợp - HS đọc nối tiếp luyện đọc từ khó, câu khó (cổ kính, xuể, gảy...) - HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 kết hợp giải nghĩa từ (cổ kính, chót vót, lững thững ...) - Hướng dẫn HS đọc: - HS lắng nghe + Cách ngắt giọng ở những câu dài. VD: Trong vòm lá,/ gió chiều gảy lên những điệu nhạc li kì,/ có khi tưởng chừng như ai cười / ai nói / trong cành,/ trong lá.// + Nhấn giọng ở một số từ ngữ thể hiện cảm xúc của tác giả khi nhớ về cây đa quê hương, nhớ về tuổi ấu thơ. - Cho HS luyện đọc theo cặp. - HS luyện đọc b. Tìm hiểu bài: - GV hỏi: Nghĩ về quê hương, tác giả nhớ nhất - HS trả lời hình ảnh nào? - GV cho HS quan sát hình ảnh cây đa. - HS quan sát hình ảnh. - Yêu cầu thảo luận theo nhóm 5: Cây đa được - HS thảo luận và chia sẻ tả như tế nào? (rễ cây, thân cây, vòm lá, cành
- cây, ngọn cây) - Vì sao tác giả gọi cây đa quê mình là “cây đa - HS trả lời nghìn năm”? - Cây đa quê hương đã gắn bó với tuổi thơ tác - HS trả lời giả như thế nào? - GV kết luận: Hình ảnh, cảnh vật quê hương - HS lắng nghe nhìn từ gốc đa được miêu tả rất chi tiết khiến chúng ta dễ dàng hình dung được màu sắc, đường nét, âm thanh, của cảnh vật. Điều này chứng tỏ tác giả rất yêu cây đa, rất yêu quê hương thì cảnh vật quê hương mới khắc sâu, in đậm trong trí nhớ như thế. - Những chi tiết, hình ảnh nào trong bài gây ấn - HS trả lời tượng đối với em? Vì sao? - Yêu cầu HS nêu nội dung chính của bài. - HS trả lời. Nội dung của bài: Bài văn kể về vẻ đẹp của cây đa và vẻ đẹp của làng quê Việt Nam. Tình cảm yêu thương, gắn bó tha thiết của tác giả đối với cây đa, đối với quê hương. - GV kết luận, khen ngợi HS 3. Luyện tập, thực hành: - GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm - HS lắng nghe - Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm, HS thi đọc. - HS thực hiện - GV cùng HS nhận xét, đánh giá. 4. Vận dụng, trải nghiệm: GDQCN: 1. Trẻ em có quyền được tôn trọng - HS trả lời. đặc Điểm và giá trị riêng của bản thân phù hợp với độ tuổi và văn hóa dân tộc; được thừa nhận
- các quan hệ gia đình. 2. Trẻ em có quyền dùng tiếng nói, chữ viết, giữ gìn bản sắc, phát huy truyền thống văn hóa, phong tục, tập quán tốt đẹp của dân tộc mình. - Qua bài đọc, em cảm nhận được điều gì về tình cảm của tác giả đối với quê hương? -GDBVMT: GD HS ý thức bảo vệ cây cối - Bản thân em có yêu quê hương, địa phương em sinh sống không? Em sẽ làm gì để thể hiện tình yêu thương đối với quê hương, địa phương em sinh sống? - Nhận xét tiết học. - HS lắng nghe - Yêu cầu HS sưu tầm tranh, ảnh về quê hương, - HS thực hiện địa phương em sinh sống. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) Toán LUYỆN TẬP (TIẾT 2, TRANG 71) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nhận biết được phân số qua hình ảnh trực quan. Đọc, viết phân số. - Nhận biết được các phân số bằng nhau. - Nhận biết được tính chất cơ bản của phân số. - Thực hiện được việc rút gọn phân số 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: hình ảnh minh họa, máy hắt. 2.Học sinh: SGK, vở
- III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi học. + Trả lời: + Đáp án: C + Câu 1: Chọn câu trả lời đúng: Phân số bằng phân số nào dưới đây? A. B. C. D. + < + Câu 2: So sánh hai phân số: và + và ; vậy ta được + Câu 3: Quy đồng hai phân số: và và ; - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập: Bài 1. Quy đồng mẫu số các phân số? (Làm việc cá nhân). - HS đọc yêu cầu bài - GV cho HS đọc yêu cầu bài - Quy đồng mẫu số các phân số - Bài yêu cầu gì? - HS trả lời a) và b) và c) và - 1 HS làm bài vở ? Để quy đồng được mẫu số ta làm như - 3 HS làm trên bảng thế nào? a) và MSC là 18 - GV yêu cầu HS làm bài vào vở, 3 HS làm bảng. = = ta được hai phân số và b) và MSC là 60 = = ta được hai phân số và

