Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Thứ 2+3+4, Tuần 29 Năm học 2023-2024 (Cao Thị Thủy)
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Thứ 2+3+4, Tuần 29 Năm học 2023-2024 (Cao Thị Thủy)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_4_thu_234_tuan_29_nam_hoc_2023_2024_cao.doc
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Thứ 2+3+4, Tuần 29 Năm học 2023-2024 (Cao Thị Thủy)
- TUẦN 29 Thứ 2 ngày 01 tháng 04 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm CHỦ ĐỀ 7: KẾT NỐI CỘNG ĐỒNG SINH HOẠT DƯỚI CỜ: QUÊ HƯƠNG EM TƯƠI ĐẸP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - HS tham dự lễ chào cờ nghiêm túc. - Tham gia giới thiệu những cảnh đẹp quê hương bằng các hình thức hát múa, đọc thơ, hoạt cảnh. Chia sẻ cảm nghĩ của em sau khi tham gia hạt động. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực giao tiếp và hợp tác, tư duy: Giới thiệu được với bạn bè ,người thân về cảnh quan thiên nhiên ở địa phương. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu thương giúp đỡ , chia sẻ với mọi người.Phẩm chất chăm chỉ: Tích cực tham gia vào các hoạt động bảo vệ môi trường cảnh quan thiên nhiên. Phẩm chất trách nhiệm: Thực hiện được một số việc làm cụ thể để chăm sóc bảo vệ cảnh quan thiên nhiên *Giáo dục địa phương: Giới thiệu cảnh đẹp ở địa phương em II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: hình ảnh minh họa, video 2. Học sinh: Sách giáo khoa III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Tổ chức phần chào cờ chung toàn trường. - HS tập trung trên sân cùng HS cả trường, thực hiện phần nghi lễ chào cờ, nghe kế hoạch tuần. (Ban giám hiệu, TPT Đội) - Hướng dẫn HS xếp hàng theo đúng vị trí lớp học - HS về lớp theo hàng. vào lớp. 2. Sinh hoạt dưới cờ: Quê hương tươi đẹp Hoạt động mở đầu - Cho HS cùng vận động và hát múa theo bài hát: - HS thực hiện. Quê hương tươi đẹp. Luyện tập - HS xem. - GV cho HS tham gia giới thiệu những cảnh đẹp - Các nhóm lên thực hiện quê hương bằng các hình thức hát múa, đọc thơ, Tham gia giới thiệu những hoạt cảnh. Chia sẻ cảm nghĩ của em sau khi tham cảnh đẹp quê hương bằng các
- gia hạt động. hình thức hát múa, đọc thơ, hoạt cảnh. Chia sẻ cảm nghĩ của em sau khi tham gia hạt động. - HS lắng nghe. - GV cho học sinh tham gia và chia sẻ suy nghĩ của bản thân sau khi tham gia 3. Vận dụng, trải nghiệm *Giáo dục địa phương: Giới thiệu cảnh đẹp ở địa -HS chia sẻ. phương em - HS nêu cá nhân H: Nếu được vẽ một bức tranh về quê hương mình, - em sẽ vẽ những gì? - - Lắng nghe -Nhận xét. IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU BÀI DẠY (nếu có) Tiếng Việt ĐỌC: BƯỚC MÙA XUÂN (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nhận biết được vẻ đẹp của cảnh vật trong mùa xuân gắn với thời gian, không gian (địa điểm) cụ thể; bước đầu hiểu được những cảm nhận tinh tế của tác giả qua những sự đổi thay của cảnh vật khi mùa xuân đang tới; thấy được tình yêu của thiên nhiên, tình yêu quê hương, làng cảnh quê hương Việt Nam mà tác giả gửi gắm qua tác phẩm. - Hiểu điều tác giả muốn nói qua bài thơ: Nói về sự tươi vui, náo nức của cảnh vật thiên nhiên khi xuân về. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Biết chia sẻ suy nghĩ, nhận thức cách đánh giá của mình về các mùa trong năm. Biết thể hiện sự trân trọng bản thân và bạn bè. - Luyện tập vận dụng sau bài học. 2. Phẩm chất, năng lực - Năng lực tự chủ, tự học; Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; Năng lực giao tiếp và hợp tác - Phẩm chất nhân ái; Phẩm chất chăm chỉ; Phẩm chất trách nhiệm * Tích hợp GD QCN: Điều 18. Quyền giữ gìn, phát huy bản sắc
- Luật trẻ em số: 102/2016/QH13 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: bảng phụ, hình ảnh minh họa - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu Cho HS hát, múa theo bài hát Cánh én mùa -HS thực hiện. xuân -Dẫn vào bài. -Lắng nghe. 2. Luyện tập, thực hành 2.1. Học thuộc lòng - GV Hướng dẫn HS học thuộc lòng bài thơ - HS tham gia đọc thuộc lòng bài + Mời HS đọc thuộc lòng cá nhân. thơ. + Mời HS đọc thuộc lòng theo nhóm bàn. + HS nhẩm đọc thuộc lòng cá nhân. + HS nhẩm đọc thuộc lòng theo + Mời HS đọc nối tiếp, đọc đồng thanh các nhóm bàn. khổ thơ. + HS đọc nối tiếp, đọc đồng thanh + Mời HS đọc thuộc lòng trước lớp. các khổ thơ. - GV nhận xét, tuyên dương. + Một số HS đọc thuộc lòng trước lớp. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. 2.2. Luyện tập theo văn bản đọc Câu 1: Tìm những từ ngữ gửi cảnh vật quen -HS làm việc nhóm 2, chia sẻ: thuộc ở làng quê trong hai đoạn thơ Đoạn thơ của tác giả Tế Hanh: con sông xanh biếc, những hàng tre, lòng sông lấp loáng Đoạn thơ của Nguyễn Văn Song: sân đình, làng, mái đình cong, giếng làng. Câu 2: Tìm từ ngữ có nghĩa giống với từ quê -HS làm việc cá nhân, chia sẻ. hương. Đặt câu với các từ ngữ vừa tìm được. Từ ngữ có ý nghĩa giống với từ quê hương: quê nhà, làng quê, quê cha đất tổ, quê hương bản quán, quê quán, Đặt câu học sinh tự làm
- - GV nhận xét tiết học -HS lắng nghe. 4. Vận dụng, trải nghiệm * Tích hợp GD QCN: Điều 18. Quyền giữ - HS nghe và đọc, nhớ thông tin cơ gìn, phát huy bản sắc bản. Luật trẻ em số: 102/2016/QH13 1. Trẻ em có quyền được tôn trọng đặc Điểm và giá trị riêng của bản thân phù hợp với độ tuổi và văn hóa dân tộc; được thừa nhận các quan hệ gia đình. 2. Trẻ em có quyền dùng tiếng nói, chữ viết, giữ gìn bản sắc, phát huy truyền thống văn hóa, phong tục, tập quán tốt đẹp của dân tộc mình. - GV nhận xét tiết dạy. - HS lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) Toán CỘNG HAI PHÂN SỐ CÓ CÙNG MẪU SỐ (trang 74) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Thực hiện được phép cộng hai, ba phân số cùng mẫu số. - Vận dụng phép cộng hai, ba phân số cùng mẫu số vào tính giá trị biểu thức, giải các bài toán liên quan đến thực tế 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực chung: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác. - Phẩm chất: nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: bảng nhóm, hình ảnh minh họa. - HS: sgk, vở III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: - GV yêu cầu HS quan sát tranh, hỏi: - HS thảo luận nhóm đôi, chia + Tranh vẽ gì? (MH) sẻ.
- + Tranh vẽ + Hai bạn nhỏ và Rô-bốt nói chuyện gì với + Việt đã tô màu . phẩn của nhau? băng giấy”, “Mai đã tô màu . của băng giấy” Rô - bốt: “Cả hai bạn đã tô màu mấy phẩn của băng giấy?” + Làm thế nào để biết cả hai bạn đã tô màu mấy phẩn của băng giấy? (Câu hỏi mở) - HS suy ngẫm. - GV giới thiệu- ghi bài 2. Hình thành kiến thức - Muốn biết Cả hai bạn đã tô màu mấy phẩn - Phép tính cộng của băng giấy em làm phép tính gì? - Đọc phép tính? - HS đọc theo dãy - Em có nhận xét gì về 2 phân số? - Hai phân số có cùng mẫu số - Yêu cầu HS làm nháp. - HS làm bảng con - Chia sẻ cách làm - Nhận xét, chốt đáp án đúng - Cộng hai phân số có cùng mẫu số em làm - HS nêu thế nào? => quy tắc cộng hai phân số có cùng mẫu - HS nhắc (dãy) số: Muốn cộng hai phân số cùng mẫu số, ta cộng haí tử số với nhau và giữ nguyên mẫu số - GV tuyên dương, khen ngợi HS. 3. Luyện tập, thực hành: Bài 1: vở ô li - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - Tính - HS thực hiện. - Yêu cầu HS đánh giá bài theo cặp. - HS quan sát đáp án và đánh giá bài theo cặp. - GV hỏi: Cộng hai phân số có cùng mẫu số - HS trả lời. em làm thế nào? => ghi nhớ và áp dụng quy tắc cộng hai phần số có cùng mẫu số. - GV nhận xét chung, tuyên dương HS. Bài 2:
- - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - Viết phép tính theo mẫu - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 2. - HS thảo luận nhóm 2. - Mời HS soi chữa bài - HS soi bài, chia sẻ cách làm. - Lưu ý khi viết kết quả phải viết kèm đơn vị đo (l) => Em vận dụng kiến thức gì để làm BT - ...quy tắc cộng hai phần số có này? cùng mẫu số. Cộng hai phân số có cùng mẫu số em làm thế nào? - GV khen ngợi HS. Bài 3: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - Điền số - HS làm nháp - Gọi HS nêu cách làm. - Soi chữa bài - GV cùng HS nhận xét. - Để điền được số em làm thế nào? - GV khen ngợi HS. Bài 4: Vở - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc. - Bài yêu cầu gì? - Hỏi cả hai ngày Mai đọc được bao nhiêu phẩn của cuốn sách? - HS làm vở - Đổi vở kiểm tra nhóm đôi - Gọi 1HS nêu cách làm. - Soi chữa bài - GV cùng HS nhận xét. - Em đã vận dụng kiến thức gì để giải bài toán? => áp dụng phép tính cộng hai phân số có cùng mẫu số vào giải và trình bày bài giải của bài toán thực tế có lời văn. 4. Vận dụng, trải nghiệm - Nêu quy tắc Cộng hai phân số có cùng - HS nêu và vận dụng qua trò mẫu số ? Vận dụng trên powpoint bài tập chơi Ai nhanh, ai đúng? trắc nghiệm - Nhận xét tiết học. -HS lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có)
- Buổi chiều Khoa học PHÒNG TRÁNH ĐUỐI NƯỚC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Kiến thức, kỹ năng: - Nêu được những việc nên và không nên làm để phòng tránh đuối nước. - Thực hành luyện tập và phán đoán tình huống có nguy cơ dẫn đến đuối nước và thuyết phục, vận động các bạn tránh xa những nguy cơ đó. - Nêu được và liên hệ thực tế ở gia đình và địa phương về ứng dụng một số cách phòng tránh đuối nước. 2. Năng lực phẩm chất * Năng lực chung: năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác. * Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi, dụng cụ tập bơi - HS: sgk, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: - GV hỏi: + Em đã bao giờ nghe thông tin hoặc biết về - HS suy ngẫm trả lời. trường hợp có người bị đuối nước chưa? - HS suy ngẫm. + Vì sao người đó bị đuối nước? + Để phòng tránh đuối nước em cần làm gì? - GV giới thiệu- ghi bài 2. Hình thành kiến thức: HĐ 1: Một số việc làm để phòng tránh đuối nước: * GV yêu cầu HS quan sát hình 1 và cho biết - HS quan sát, trả lời. việc làm nào có thể dẫn đến nguy cơ đuối - HS thảo luận, chia sẻ trong nước. Giải thích vì sao? nhóm 4 kết quả quan sát. - Các nhóm báo cáo kết quả thảo luận - Nhóm khác bổ sung. - GV cùng HS rút ra kết luận hình 1a,c,d có - HS lắng nghe, ghi nhớ. nguy cơ đẫn đến đuối nước vì HS bơi ở nơi nguy hiểm, không mặc áo phao, đi khi nước ngập không xác định được đường. * GV cho HS liên hệ thực tế những tình - HS nêu ( Ví dụ : bơi ở hồ, ao, huống có nguy cơ đuối nước.
- đập nước, các bể chứa nước không có nắp đậy, các khu vực ngập nước khi mưa, .) * Yêu cầu HS quan sát hình 2 thảo luận - HS quan sát, trả lời. nhóm 2 và trả lời câu hỏi 3,4/ trang 104? - HS thảo luận nhóm trả lời câu hỏi - Các nhóm chia sẻ trước lớp - Nhóm khác nhận xét, bổ sung - GV cùng HS rút ra kết luận +Hình 2a: HS nên tập bơi từ nhỏ và nên tập bơi ở cơ sở trường lớp. +Hình 2b: rào kín xung quanh các khu vực ngập nước. +Hình 2c: Đặt biển cảnh báo mợi người không đi lại gần khu vực nguy hiểm. +Hình 2d: Thực hiện an toàn khi đi đường thủy. * GV cho HS thi kể những việc nào nên làm - HS kể. và những việc nào không nên làm để phòng tránh đuối nước? => GV chốt kiến thức mục “Em cần biết” - HS lắng nghe, đọc ghi nhớ. SGK/trang 104 HĐ 2: KĨ NĂNG PHÁN ĐOÁN TÌNH HUỐNG CÓ NGUY CƠ DẪN ĐẾN ĐUỐI NƯỚC: - GV cho HS đọc thầm thông tin hình 3 và trả - 2 -3 HS trả lời lời 2 câu hỏi. - Yêu cầu HS hoạt động theo nhóm 4 quan - HS thảo luận phán đoán, đóng sát hình 4 thực hiện yêu cầu 1,2 SGK/ trang vai tình huống. 105. - Các nhóm chia sẻ phán đoán, đóng vai. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung - GV nhận xét, tuyên dương nhóm đóng vai tốt 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Để phòng tránh đuối nước en nên và không - HS nêu. nên làm gì? - Nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
- Tiếng Việt VIẾT: TÌM HIỂU CÁCH VIẾT BÀI VĂN MIÊU TẢ CÂY CỐI (TIẾP THEO) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nhận biết được cách viết bài văn miêu tả cây cối (cấu tạo bài văn, trình tự miêu tả,..) - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Biết sử dụng câu văn đúng, hay và phù hợp với hoàn cảnh để nêu ý kiến của mình với tập thể. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực chung: Năng lực tự học, tự chủ; năng lực ngôn ngữ, giải quyết vấn đề sáng tạo. - Phẩm chất:nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Giáo viên: hình ảnh minh họa, bảng nhóm Học sinh: SGK, vở III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức cho học sinh múa hát bài - HS tham gia Xuân đã về để khởi động bài học. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dùng tranh minh họa nội dung chủ điểm và bài hát Xuân đã về để khởi động vào bài mới. - Học sinh thực hiện. 2. Luyện tập Bài 1. Đọc các đoạn văn dưới đây và trả lời câu hỏi. - GV nêu khái quát mục tiêu, nhiệm vụ của - HS đọc thầm đoạn văn tả cây cà Bài 1: Đọc bài văn Cây cà chua và thực chua (ruộng cà chua) và tự trả lời hiện lần lượt 4 yêu cầu các câu hỏi trước khi trao đổi nhóm - GV yêu cầu HS trình bày các câu hỏi để thống nhất câu trả lời. Sau khi
- như sau học sinh thống nhất câu trả lời, giáo viên mời một học sinh đọc đoạn văn Câu a: Tìm phần mở bài, thân bài, kết bài trước lớp 2 và trả lời câu hỏi. của bài văn Cây cà chua và nêu ý nghĩa của từng phần. - HS trả lời Câu b: Trong phần thân bài, đặc điểm của Cây cà chua được tả theo trình tự cây cà chua được miêu tả theo trình tự nào? thời gian, các thời kỳ sinh trưởng phát triển của cây, khi cây còn đang lớn Câu c: Sắp xếp các chi tiết theo trình tự Vươn ngọn – tỏa tán – nở hoa – ra phát triển của cây cà chua quả -quả chín Câu d: Trong bài văn, chi tiết nào cho thấy Các chi tiết: Nắng gửi thêm màu đẹp tác giả tả cây kết hợp với tả những sự vật trên hoa; Nắng lại đến tạo vị thơm có liên quan đến cây? vị mát tụ dần trong quả. Nắng là hiện tượng thiên nhiên có tác động đến cây cà chua nắng làm cho sắc hoa cà chua thêm đẹp. Nắng giúp Lưu ý: Các em đã tìm hiểu các trình tự tả cho quả cải chua có vị thơm mát. cây, tả theo bộ phận của cây và tả cây theo thời gian, theo từng thời kỳ phát triển của cây hoặc theo mùa xuân, hạ, thu, đông hay từng buổi trong ngày. Nhưng khi tả cây theo trình tự thời gian vẫn phải kết hợp cả các bộ phận của cây. GV nhận xét chung và chốt nội dung. - HS lắng nghe. - GV nhận xét chung Câu 2: Em học được những gì về cách tả cây cối từ bài Cây cà chua. - GV mời 1 học sinh đọc yêu cầu. - HS đọc yêu cầu bài - GV hướng dẫn HS trả lời Trình tự miêu tả cây (từ lúc cây mới - Yêu cầu từng thành viên trình bày ý kiến. mọc đến lúc cây ra quả, ) - GV nhắc lại cách tả cây sim (tả lần lượt Cách sử dụng biện pháp so sánh, từng bộ phận của cây) và cách tả cây cà nhân hóa khi tả lá hoa, tả quả. chua (theo các giai đoạn sinh trưởng phát
- triển của cây) - GV nhận xét chung, kết luận. -HS lắng nghe. - Mời HS nêu ghi nhớ: - 2-3 học sinh đọc ghi nhớ Ngoài tả lần lượt từng bộ phận của cây, ta - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. có thể tả từng đặc điểm của cây theo các giai đoạn sinh trưởng phát triển. Có thể tả kết hợp sự vật, hoạt động liên quan đến cây. 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến thức là người sáng tạo”. đã học vào thực tiễn. + GV chuẩn bị vài bài văn mẫu và yêu cầu - Các nhóm tham vận dụng. học sinh nhận xét cách tả các loài cây - Cả lớp làm trọng tài: Nhận xét + Chia lớp nhiều nhóm (tùy số lượng HS) nhóm nào viết đúng, hay sẽ được chọn giải nhất, nhì , ba, + Mời các nhóm trình bày. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) Tiếng Việt NÓI VÀ NGHE: NHỮNG MIỀN QUÊ YÊU DẤU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết nói trước nhóm, trước lớp về những hình ảnh đặc sắc, tiêu biểu về quê hương. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Tự tin, mạnh dạn, biết trao đổi nhận xét trong giao tiếp. 2. Năng lực, phẩm chất -Năng lực: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo. Năng lực tự chủ, tự học - Phẩm chất: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm. * Giáo dục địa phương: Giới thiệu cảnh đẹp ở địa phương em II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: video, hình ảnh minh họa.
- - HS: sách giáo khoa III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV giới thiệu bài hát “Quê hương” để - HS tham gia trò chơi khởi động bài học. + Đố các em bài hát nói về điều gì? + Quê hương. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV nêu câu hỏi để dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập 1. Nói về quê hương - GV hướng dẫn cách nói về quê hương: - HS lắng nghe cách thực hiện. GV nói với học sinh qua bài Cây đa quê hương để các em đã hiểu phần nào cách kể, cách nói về quê hương. Dựa vào những gợi ý và tranh minh họa, các em hãy giới thiệu về một miền quê mình yêu mến đó có thể là quê nội, quê ngoại hoặc miền quê mình đang sống, miền quê mình có dịp ghé thăm. + 1 HS lên đứng trước lớp và tự giới + Mời một học sinh lên trước lớp để làm thiệu về quê hương. Giới thiệu về một ví dụ. số điểm nổi bật của quê hương (cây đa, giếng nước, sân đình, ) + HD HS đó tự giới thiệu về quê hương trước lớp: Giới thiệu về một số điểm nổi bật của quê hương (cây đa, giếng nước, sân đình, ) + GV mời một số HS khác phát biểu về tự - HS làm việc cá nhân, ghi vào giấy 3 nhận xét của bạn. điểm nổi bật của mình và đọc trước - GV mời học sinh làm việc cá nhân, mỗi lớp theo yêu cầu của giáo viên. HS tự viết ra giấy 3 điểm nổi vật của bản - HS nhận xét bạn mình. thân, sau đó tèng em đọc trước lớp.
- - Cả lớp nhận xét, phát biểu. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV nhận xét, tuyên dương. 2. Trao đổi - GV mời cả lớp thảo luận nhóm 4 thực - HS thảo luận nhóm 4. Trao đổi và hiện các yêu cầu sau: thực hiện yêu cầu. + Nêu những điểm nổi bật của quê hương - Nhóm trưởng tổng hợp kết quả thảo luận. + Nói điều em mong muốn về quê hương. - Đại diện các nhóm trình bày. - GV mời các nhóm trình bày. - Các nhóm nhận xét. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Giáo viên nhận xét, tuyên dương 3. Vận dụng, trải nghiệm Giáo dục địa phương: Giới thiệu cảnh - HS tham gia để vận dụng kiến thức đẹp ở địa phương em đã học vào thực tiễn. - GV tổ chức vận dụng bằng cuộc thi “Ai - Các nhóm tham gia vận dụng. là người hóm hỉnh”. - Cả lớp làm trọng tài: Nhận xét bạn + GV tổ chức cho lớp thành các nhóm, nào giới thiệu hay, hóm hỉnh sẽ được mỗi nhóm thảo luận và chọn một bạn đại chọn giải nhất, nhì , ba, diện lên trước lớp giới thiệu về cảnh đẹp ở địa phương em. + Mời các nhóm trình bày. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. + GV nhận xét chung, trao thưởng. - GV nhận xét tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) Thứ 3 ngày 02 tháng 04 năm 2024 Tiếng Việt ĐỌC: ĐI HỘI CHÙA HƯƠNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng
- - Đọc đúng và đọc diễn cảm bài thơ Đi hội chùa Hương, biết nhấn giọng vào những từ ngữ thể hiện vẻ đẹp của chùa Hương thơ mộng, thể hiện cảm xúc của người đi hội trước cảnh đẹp và không khí lễ hội ở chùa Hương. - Nhận biết được vẻ đẹp của chùa Hương qua cảnh vật thiên nhiên (có hoa lá, có hương thơm, có âm thanh của tiếng nhạc, lời ca, ), qua không khí lễ hội (đông vui, tấp nập, ) qua ý nghĩa của lễ hội (để lễ Phật, để ngắm cảnh đẹp đất nước, để trao gửi yêu thương, ). - Hiểu được những cảm xúc chân thực, niềm tự hào của tác giả đối với quê hương, đất nước. - Biết khám phá và trân trọng vẻ đẹp của quê hương, đất nước, có khả năng nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc. 2. Phẩm chất, năng lực -Năng lực: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo. Năng lực tự chủ, tự học - Phẩm chất: nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm. * GD địa phương: Giới thiệu về chùa Hương Tích ở Can Lộc - Hà Tĩnh * Tích hợp GD QCN: Điều 18. Quyền giữ gìn, phát huy bản sắc Luật trẻ em số: 102/2016/QH13 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: video, hình ảnh minh họa - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS xem video về lễ hội chùa - HS xem Hương. + Qua video em thấy lễ hội chùa Hương + Từ 6/1 đến hết tháng Ba âm lịch. được mở hội vào ngày nào? ở đâu? Ở Hương Sơn, Mỹ Đức, Hà Nội + Phần lễ thể hiện điều gì? + Phần lễ thể hiện sự tín ngưỡng, tôn giáo ở Việt Nam - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. 2. Hình thành kiến thức Hoạt động 1: Đọc đúng
- - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, - Hs lắng nghe cách đọc. nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - HS lắng nghe giáo viên hướng - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt dẫn cách đọc. nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm các lời thoại với ngữ điệu phù hợp. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: 6 khổ thơ theo thứ tự - HS quan sát - GV gọi 3HS đọc nối tiếp theo khổ thơ. - 3HS đọc nối tiếp theo khổ thơ. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: nườm - HS đọc từ khó. nượp, xúng xính, say mê, - GV hướng dẫn luyện đọc câu: - 2-3 HS đọc câu. Nườm nượp/ người,/ xe đi Mùa xuân / về trẩy hội./ Dù/ không ai đợi chờ/ Cũng thấy / lòng bổi hổi.// Hoạt động 2: Đọc diễn cảm - GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm với ngữ - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm. điệu chung: chậm rãi, tình cảm thiết tha, tự hào. - 3 HS đọc nối tiếp các khổ thơ. - Mời 3HS đọc nối tiếp các khổ thơ. - HS luyện đọc diễn cảm theo - GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn (mỗi nhóm bàn. học sinh đọc 2 khổ thơ và nối tiếp nhau cho đến hết). - GV theo dõi sửa sai. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - Thi đọc diễn cảm trước lớp: + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi gia thi đọc diễn cảm trước lớp. đọc diễn cảm trước lớp. + GV nhận xét tuyên dương + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau.
- 3. Luyện tập Tìm hiểu bài - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Cảnh vật thiên nhiên ở chùa + Khi mùa xuân về, cảnh vật thiên Hương thay đổi như thế nào khi mùa xuân nhiên ở chùa Hương đã thay đổi: về? rừng mở nở hoa như được khoác thêm tấm áo mới. + Câu 2: Những hình ảnh nào cho thấy + Người đi hội rất đông vui: nườm người đi hội rất đông vui và thân thiện? nượp (người và xe đi); Người đi trẩy hội rất thân thiện: nơi núi non thành nơi gặp gỡ, chào nhau cởi mở, bất ngờ nhận ra người cùng quê,... + Những câu thơ thể hiện niềm tự + Câu 3: Niềm tự hào về quê hương, đất hào về quê hương đất nước: nước được thể hiện qua những câu thơ nào? Bước mỗi bước say mê Như giữa trong cổ tích. Đất nước mình thanh lịch Nên núi rừng cũng thơ. ... Động chùa Tiên, chùa Hương Đá còn vang tiếng nhạc. Động chùa núi Hình Bồng Gió còn ngân khúc hát. + Câu 4: Theo em, ở khổ thơ cuối, tác giả + Ở khổ thơ cuối, tác giả muốn
- muốn nói điều gì? nói đến ý nghĩa của lễ hội chùa Hương: Đến chùa Hương là để thăm cảnh đẹp đất nước và cảm nhận tình yêu thương của mọi người dành cho nhau./ Đến chùa Hương không chỉ để lễ Phật mà còn được thăm những hang động đẹp nhất Việt Nam./ Đến chùa Hương, người ta vừa đi lễ, vừa thưởng thức cảnh thiên nhiên tươi đẹp, vừa để cảm nhận không khí - GV nhận xét, tuyên dương yêu thương trong lễ hội... - GV mời HS nêu nội dung bài. - HS lắng nghe. - HS nêu nội dung bài theo sự hiểu biết của mình. - GV nhận xét và chốt: Hiểu được những cảm xúc chân thực, niềm tự hào của tác - HS nhắc lại nội dung bài học. giả đối với quê hương, đất nước * Tích hợp GD QCN: Điều 18. Quyền giữ -HS nghe, đọc và ghi nhớ thông gìn, phát huy bản sắc tin cơ bản: Luật trẻ em số: 102/2016/QH13 1. Trẻ em có quyền được tôn trọng đặc Điểm và giá trị riêng của bản thân phù hợp với độ tuổi và văn hóa dân tộc; được thừa nhận các quan hệ gia đình. 2. Trẻ em có quyền dùng tiếng nói, chữ viết, giữ gìn bản sắc, phát huy truyền thống văn hóa, phong tục, tập quán tốt đẹp của dân tộc mình. Học thuộc lòng - GV Hướng dẫn HS học thuộc lòng bài thơ - HS tham gia đọc thuộc lòng bài thơ. + Mời HS đọc thuộc lòng cá nhân. + HS đọc thuộc lòng cá nhân. + Mời HS đọc thuộc lòng theo nhóm bàn. + HS đọc thuộc lòng theo nhóm + Mời HS đọc nối tiếp, đọc đồng thanh các
- khổ thơ. bàn. + Mời HS đọc thuộc lòng trước lớp. + HS đọc nối tiếp, đọc đồng thanh các khổ thơ. - GV nhận xét, tuyên dương. + Một số HS đọc thuộc lòng trước lớp. 4. Vận dụng, trải nghiệm * GD địa phương: Giới thiệu về chùa - HS chia sẻ những gì em biết và Hương Tích ở Can Lộc - Hà Tĩnh thu thập được về chùa Hương Tích - Nhận xét, tuyên dương. ở Can Lộc – Hà Tĩnh. - GV nhận xét tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) Toán LUYỆN TẬP (TRANG 75) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Củng cố và mở rộng các kiến thức về phép cộng hai, ba phân số có cùng mẫu số - Vận dụng trong giải toán có lời văn. 2. Phẩm chất, năng lực -Năng lực chung: năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, giao tiếp hợp tác. - Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: hình ảnh minh họa, bảng nhóm - HS: sgk, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: - Nêu cách cộng hai phân số có cùng mẫu? - HS trả lời. - Tổ chức trò chơi xì điện: một bạn nêu - Hs thực hiện. phép tính cộng hai phân số cùng mẫu, chỉ bạn khác đọc nhanh kết quả. - Nhận xét, tuyên dương. -HS lắng nghe. - GV giới thiệu - ghi bài. 2. Luyện tập, thực hành:
- Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - (Chọn Đ/ S) - GV yêu cầu HS làm bài, trả lời. - HS thực hiện. - HS trả lời. + Mai : S; Nam: S; Việt : Đ - Làm sao để xem xác định được bạn nào ( dựa vào quy tắc cộng hai phân số làm sai, bạn nào làm đúng? cùng mẫu số ) + Mai : cộng tử số với tử số, mẫu số với mẫu số S + Nam : giữ nguyên tử số, cộng hai mẫu số với nhau S + Việt : cộng hai tử số với nhau và giữ nguyên mẫu số Đ - GV yêu cầu HS sửa lại những câu sai - HS thực hiện. + = = ; + = = - GV nhận xét chung, tuyên dương HS. - HS lắng nghe. Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? (Tính rồi so sánh) - HS nêu. - Yêu cầu HS làm bài - HS thực hiện vở. a. + = ; + = . Vậy + = + b. + + = + = + + = + = Vậy + + = + + - GV nhận xét chung, tuyên dương HS. -HS lắng nghe - GV yêu cầu HS nêu tính chất giao hoán - HS nêu của phép cộng số tự nhiên, từ đó suy ra tính chất giao hoán của phép cộng + Khi đổi chỗ các phân số trong cùng một tổng thì tổng không thay đổi - GV củng cố phép cộng hai, ba phân số - HS lắng nghe cùng mẫu và tính chất giao hoán của phân số Bài 3: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? (Giải ô chữ) - HSTL
- - GV gọi HS nêu cách làm - HS nêu. ( tính kết quả của mỗi phép tính, kết quả đó ứng với “chữ cái” nào thì ghép vào vị trí của ô chữ bí mật - GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm 4 để - HS thảo luận theo nhóm giải ô chữ + Ô chữ giải được là: “ĐÀ LẠT” - GV cùng HS nhận xét, đánh giá và tuyên dương. - GV gọi HS nêu lại kết quả của từng phép - HS nêu tính L : + = ; A : + = ........... - GV giới thiệu về bức tranh minh họa của - HS lắng nghe bài toán ( hình búp hoa Atiso đặt trên Quảng trường Lâm Viên, một biểu tượng của thành phố Đà Lạt ) Bài 4: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc. - Bài yêu cho biết gì, bài toán hỏi gì ? - HS nêu - GV yêu cầu HS làm bài vào vở - HS thực hiện Số phần tấm vải mà cô Ba đã dùng là : + + = ( tấm vải ) Đáp số : tấm vải - GV cùng HS nhận xét, đánh giá và tuyên dương. - GV củng cố việc áp dụng phép tính cộng - HS lắng nghe hai, ba phân số cùng mẫu vào giải toán có lời văn 3. Vận dụng, trải nghiệm - Nêu cách cộng các phân số có cùng mẫu - HS nêu. - Yêu cầu HS tìm các bài tập cùng dạng trong sách Toán và giải - Nhận xét tiết học. -HS lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) Lịch sử và địa lí BÀI 24. THIÊN NHIÊN VÙNG NAM BỘ (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

