Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Thứ 2+3+4, Tuần 29 Năm học 2023-2024 (Hà Thị Lê Na)
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Thứ 2+3+4, Tuần 29 Năm học 2023-2024 (Hà Thị Lê Na)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_4_thu_234_tuan_29_nam_hoc_2023_2024_ha.doc
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Thứ 2+3+4, Tuần 29 Năm học 2023-2024 (Hà Thị Lê Na)
- TUẦN 29 Thứ 2 ngày 01 tháng 04 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm CHỦ ĐỀ 7: KẾT NỐI CỘNG ĐỒNG SINH HOẠT DƯỚI CỜ: QUÊ HƯƠNG EM TƯƠI ĐẸP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - HS tham dự lễ chào cờ nghiêm túc. - Tham gia giới thiệu những cảnh đẹp quê hương bằng các hình thức hát múa, đọc thơ, hoạt cảnh. Chia sẻ cảm nghĩ của em sau khi tham gia hoạt động. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực giao tiếp và hợp tác, tư duy: Giới thiệu được với bạn bè ,người thân về cảnh quan thiên nhiên ở địa phương. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu thương giúp đỡ , chia sẻ với mọi người.Phẩm chất chăm chỉ: Tích cực tham gia vào các hoạt động bảo vệ môi trường cảnh quan thiên nhiên. Phẩm chất trách nhiệm: Thực hiện được một số việc làm cụ thể để chăm sóc bảo vệ cảnh quan thiên nhiên *Giáo dục địa phương: Giới thiệu cảnh đẹp ở địa phương em HSKT: Chia sẻ cảm nghĩ của em sau khi tham gia hoạt động II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: hình ảnh minh họa, video 2. Học sinh: Sách giáo khoa III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Tổ chức phần chào cờ chung toàn trường. - HS tập trung trên sân cùng HS cả trường, thực hiện phần nghi lễ chào cờ, nghe kế hoạch tuần. (Ban giám hiệu, TPT Đội) - Hướng dẫn HS xếp hàng theo đúng vị trí lớp học - HS về lớp theo hàng. vào lớp. 2. Sinh hoạt dưới cờ: Quê hương tươi đẹp Hoạt động mở đầu - Cho HS cùng vận động và hát múa theo bài hát: - HS thực hiện. Quê hương tươi đẹp. Luyện tập - HS xem. - GV cho HS tham gia giới thiệu những cảnh đẹp - Các nhóm lên thực hiện quê hương bằng các hình thức hát múa, đọc thơ,
- hoạt cảnh. Chia sẻ cảm nghĩ của em sau khi tham Tham gia giới thiệu những gia hạt động. cảnh đẹp quê hương bằng các hình thức hát múa, đọc thơ, hoạt cảnh. Chia sẻ cảm nghĩ của em sau khi tham gia hạt động. - HS lắng nghe. HSKT: Chia sẻ cảm nghĩ của em sau khi tham gia hoạt động - GV cho học sinh tham gia và chia sẻ suy nghĩ của bản thân sau khi tham gia 3. Vận dụng, trải nghiệm *Giáo dục địa phương: Giới thiệu cảnh đẹp ở địa -HS chia sẻ. phương em - HS nêu cá nhân H: Nếu được vẽ một bức tranh về quê hương mình, - em sẽ vẽ những gì? - - Lắng nghe -Nhận xét. IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU BÀI DẠY (nếu có) Tiếng Việt ĐỌC: BƯỚC MÙA XUÂN (TIẾT 2) 1. Kiến thức, kĩ năng - Nhận biết được vẻ đẹp của cảnh vật trong mùa xuân gắn với thời gian, không gian (địa điểm) cụ thể; bước đầu hiểu được những cảm nhận tinh tế của tác giả qua những sự đổi thay của cảnh vật khi mùa xuân đang tới; thấy được tình yêu của thiên nhiên, tình yêu quê hương, làng cảnh quê hương Việt Nam mà tác giả gửi gắm qua tác phẩm. - Hiểu điều tác giả muốn nói qua bài thơ: Nói về sự tươi vui, náo nức của cảnh vật thiên nhiên khi xuân về. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Biết chia sẻ suy nghĩ, nhận thức cách đánh giá của mình về các mùa trong năm. Biết thể hiện sự trân trọng bản thân và bạn bè. - Luyện tập vận dụng sau bài học. 2. Phẩm chất, năng lực - Năng lực tự chủ, tự học; Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; Năng lực giao tiếp và hợp tác
- - Phẩm chất nhân ái; Phẩm chất chăm chỉ; Phẩm chất trách nhiệm * Tích hợp GD QCN: Điều 18. Quyền giữ gìn, phát huy bản sắc Luật trẻ em số: 102/2016/QH13 HSKT: Luyện đọc 1 đoạn II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: bảng phụ, hình ảnh minh họa - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu Cho HS hát, múa theo bài hát Cánh én mùa -HS thực hiện. xuân -Dẫn vào bài. -Lắng nghe. 2. Luyện tập, thực hành 2.1. Học thuộc lòng - GV Hướng dẫn HS học thuộc lòng bài thơ - HS tham gia đọc thuộc lòng bài + Mời HS đọc thuộc lòng cá nhân. thơ. + Mời HS đọc thuộc lòng theo nhóm bàn. + HS nhẩm đọc thuộc lòng cá nhân. + HS nhẩm đọc thuộc lòng theo + Mời HS đọc nối tiếp, đọc đồng thanh các nhóm bàn. khổ thơ. + HS đọc nối tiếp, đọc đồng thanh + Mời HS đọc thuộc lòng trước lớp. các khổ thơ. - GV nhận xét, tuyên dương. + Một số HS đọc thuộc lòng trước lớp. - HS lắng nghe rút kinh HSKT: Luyện đọc 1 đoạn nghiệm. 2.2. Luyện tập theo văn bản đọc Câu 1: Tìm những từ ngữ gửi cảnh vật quen -HS làm việc nhóm 2, chia sẻ: thuộc ở làng quê trong hai đoạn thơ Đoạn thơ của tác giả Tế Hanh: con sông xanh biếc, những hàng tre, lòng sông lấp loáng Đoạn thơ của Nguyễn Văn Song: sân đình, làng, mái đình cong, giếng làng. Câu 2: Tìm từ ngữ có nghĩa giống với từ quê -HS làm việc cá nhân, chia sẻ.
- hương. Đặt câu với các từ ngữ vừa tìm được. Từ ngữ có ý nghĩa giống với từ quê hương: quê nhà, làng quê, quê cha đất tổ, quê hương bản quán, quê quán, Đặt câu học sinh tự làm - GV nhận xét tiết học -HS lắng nghe. 4. Vận dụng, trải nghiệm * Tích hợp GD QCN: Điều 18. Quyền giữ - HS nghe và đọc, nhớ thông tin cơ gìn, phát huy bản sắc bản. Luật trẻ em số: 102/2016/QH13 1. Trẻ em có quyền được tôn trọng đặc Điểm và giá trị riêng của bản thân phù hợp với độ tuổi và văn hóa dân tộc; được thừa nhận các quan hệ gia đình. 2. Trẻ em có quyền dùng tiếng nói, chữ viết, giữ gìn bản sắc, phát huy truyền thống văn hóa, phong tục, tập quán tốt đẹp của dân tộc mình. - GV nhận xét tiết dạy. - HS lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) Toán CỘNG HAI PHÂN SỐ CÓ CÙNG MẪU SỐ (trang 74) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Thực hiện được phép cộng hai, ba phân số cùng mẫu số. - Vận dụng phép cộng hai, ba phân số cùng mẫu số vào tính giá trị biểu thức, giải các bài toán liên quan đến thực tế 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực chung: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác. - Phẩm chất: nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm. HSKT: Thực hiện được phép cộng hai phân số cùng mẫu số II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: bảng nhóm, hình ảnh minh họa.
- - HS: sgk, vở III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: - GV yêu cầu HS quan sát tranh, hỏi: - HS thảo luận nhóm đôi, chia + Tranh vẽ gì? (MH) sẻ. + Tranh vẽ + Hai bạn nhỏ và Rô-bốt nói chuyện gì với + Việt đã tô màu . phẩn của nhau? băng giấy”, “Mai đã tô màu . của băng giấy” Rô - bốt: “Cả hai bạn đã tô màu mấy phẩn của băng giấy?” + Làm thế nào để biết cả hai bạn đã tô màu mấy phẩn của băng giấy? (Câu hỏi mở) - HS suy ngẫm. - GV giới thiệu- ghi bài 2. Hình thành kiến thức - Muốn biết Cả hai bạn đã tô màu mấy phẩn - Phép tính cộng của băng giấy em làm phép tính gì? - Đọc phép tính? - HS đọc theo dãy - Em có nhận xét gì về 2 phân số? - Hai phân số có cùng mẫu số - Yêu cầu HS làm nháp. - HS làm bảng con - Chia sẻ cách làm - Nhận xét, chốt đáp án đúng - Cộng hai phân số có cùng mẫu số em làm - HS nêu thế nào? => quy tắc cộng hai phân số có cùng mẫu - HS nhắc (dãy) số: Muốn cộng hai phân số cùng mẫu số, ta cộng haí tử số với nhau và giữ nguyên mẫu số - GV tuyên dương, khen ngợi HS. 3. Luyện tập, thực hành: Bài 1: vở ô li - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - Tính - HS thực hiện. - Yêu cầu HS đánh giá bài theo cặp. - HS quan sát đáp án và đánh giá bài theo cặp.
- - GV hỏi: Cộng hai phân số có cùng mẫu số - HS trả lời. em làm thế nào? => ghi nhớ và áp dụng quy tắc cộng hai phần số có cùng mẫu số. - GV nhận xét chung, tuyên dương HS. HSKT: Thực hiện được phép cộng hai phân số cùng mẫu số Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - Viết phép tính theo mẫu - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 2. - HS thảo luận nhóm 2. - Mời HS soi chữa bài - HS soi bài, chia sẻ cách làm. - Lưu ý khi viết kết quả phải viết kèm đơn vị đo (l) => Em vận dụng kiến thức gì để làm BT - ...quy tắc cộng hai phần số có này? cùng mẫu số. Cộng hai phân số có cùng mẫu số em làm thế nào? - GV khen ngợi HS. Bài 3: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - Điền số - HS làm nháp - Gọi HS nêu cách làm. - Soi chữa bài - GV cùng HS nhận xét. - Để điền được số em làm thế nào? - GV khen ngợi HS. Bài 4: Vở - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc. - Bài yêu cầu gì? - Hỏi cả hai ngày Mai đọc được bao nhiêu phẩn của cuốn sách? - HS làm vở - Đổi vở kiểm tra nhóm đôi - Gọi 1HS nêu cách làm. - Soi chữa bài - GV cùng HS nhận xét. - Em đã vận dụng kiến thức gì để giải bài toán? => áp dụng phép tính cộng hai phân số có cùng mẫu số vào giải và trình bày bài giải
- của bài toán thực tế có lời văn. 4. Vận dụng, trải nghiệm - Nêu quy tắc Cộng hai phân số có cùng - HS nêu và vận dụng qua trò mẫu số ? Vận dụng trên powpoint bài tập chơi Ai nhanh, ai đúng? trắc nghiệm - Nhận xét tiết học. -HS lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) Lịch sử và địa lí BÀI 24. THIÊN NHIÊN VÙNG NAM BỘ (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Trình bày được đặc điểm vị trí địa lí vùng Nam Bộ. - Xác định vị trí địa lí của vùng Nam Bộ, một số con sông lớn của vùng Nam Bộ trên bản đồ hoặc lược đồ. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực chung: Hình thành năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo trong quá trình học tập phù hợp với văn hóa vùng, miền. - Phẩm chất: yêu nước (tự hào về các địa danh và thiên nhiên cùng Nam Bộ), chăm chỉ (chủ động học tập, tìm hiểu về vùng Nam Bộ) HSKT: Xác định vị trí địa lí của vùng Nam Bộ trên bản đồ hoặc lược đồ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: video, hình ảnh minh họa, phiếu học tập. - HS: sgk, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS nghe bài hát “Về miền Tây” - HS lắng nghe và trả lời: + Kể tên các tỉnh thành xuất hiện trong (Cần Thơ, Đồng Tháp, Tiền Giang, bài hát trên? Hậu Giang, Kiên Giang, .) + Các tỉnh thành trên nằm ở phí nào nước (Phía Nam/ Nam Bộ) ta? - GV giới thiệu- ghi bài -Nối tiếp nêu tên bài. 2. Hình thành kiến thức Tìm hiểu Vị trí địa lí - Yêu cầu HS quan sát hình 1 SGK và đọc - HS thực hiện nhóm 4. thông tin SGK thảo luận nhóm 4 hoàn thiện phiếu học tập
- 1. Vùng Nam Bộ nằm ở phía nào của nước ta? 2. Vùng Nam Bộ được tạo thành từ mấy bộ phận? 3. Vùng Nam Bộ tiếp giáp với các vùng nào của đất nước? 4. Vùng Nam Bộ tiếp giáp với quốc gia nào? 5. Vùng Nam Bộ tiếp giáp với biển nào? - Yêu cầu đại diện các nhóm báo cáo, - Các nhóm báo cáo kết quả nhận xét - GV nhận xét, tuyên dương các nhóm trình bày tốt HSKT: Xác định vị trí địa lí của vùng - HS lắng nghe Nam Bộ trên bản đồ hoặc lược đồ. - GV chốt lại một số ý chính: + Nam Bộ nằm ở phía nam của đất nước. + Gồm hai bộ phận: Đông Nam Bộ, Tây Nam Bộ + Tiếp giáp với vùng Tây Nguyên, Duyên hải miền Trung và Cam-pu-chia, biển Đông, vịnh Thái Lan. + Vùng có phần biển rộng lớn, nhiều tiềm năng. 3. Vận dụng, trải nghiệm - Nêu vị trí địa lí của Nam Bộ. - HS trả lời - Kể tên một số đảo, hòn đảo lớn ở Nam - HS thực hiện Bộ. - Nhận xét tiết học -HS lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) Buổi chiều Tiếng Việt VIẾT: TÌM HIỂU CÁCH VIẾT BÀI VĂN MIÊU TẢ CÂY CỐI (TIẾP THEO) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nhận biết được cách viết bài văn miêu tả cây cối (cấu tạo bài văn, trình tự miêu tả,..) - Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Biết sử dụng câu văn đúng, hay và phù hợp với hoàn cảnh để nêu ý kiến của mình với tập thể. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực chung: Năng lực tự học, tự chủ; năng lực ngôn ngữ, giải quyết vấn đề sáng tạo. - Phẩm chất:nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm. HSKT: Luyện viết 1 đoạn II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Giáo viên: hình ảnh minh họa, bảng nhóm Học sinh: SGK, vở III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức cho học sinh múa hát bài - HS tham gia Xuân đã về để khởi động bài học. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dùng tranh minh họa nội dung chủ điểm và bài hát Xuân đã về để khởi động vào bài mới. - Học sinh thực hiện. 2. Luyện tập Bài 1. Đọc các đoạn văn dưới đây và trả lời câu hỏi. - GV nêu khái quát mục tiêu, nhiệm vụ của - HS đọc thầm đoạn văn tả cây cà Bài 1: Đọc bài văn Cây cà chua và thực chua (ruộng cà chua) và tự trả lời hiện lần lượt 4 yêu cầu các câu hỏi trước khi trao đổi nhóm - GV yêu cầu HS trình bày các câu hỏi để thống nhất câu trả lời. Sau khi như sau học sinh thống nhất câu trả lời, giáo viên mời một học sinh đọc đoạn văn Câu a: Tìm phần mở bài, thân bài, kết bài trước lớp 2 và trả lời câu hỏi. của bài văn Cây cà chua và nêu ý nghĩa của từng phần. - HS trả lời Câu b: Trong phần thân bài, đặc điểm của Cây cà chua được tả theo trình tự cây cà chua được miêu tả theo trình tự nào? thời gian, các thời kỳ sinh trưởng
- phát triển của cây, khi cây còn đang lớn Câu c: Sắp xếp các chi tiết theo trình tự phát triển của cây cà chua Vươn ngọn – tỏa tán – nở hoa – ra quả -quả chín Câu d: Trong bài văn, chi tiết nào cho thấy tác giả tả cây kết hợp với tả những sự vật Các chi tiết: Nắng gửi thêm màu đẹp có liên quan đến cây? trên hoa; Nắng lại đến tạo vị thơm vị mát tụ dần trong quả. Nắng là hiện tượng thiên nhiên có tác động đến cây cà chua nắng làm cho sắc Lưu ý: Các em đã tìm hiểu các trình tự tả hoa cà chua thêm đẹp. Nắng giúp cây, tả theo bộ phận của cây và tả cây theo cho quả cải chua có vị thơm mát. thời gian, theo từng thời kỳ phát triển của cây hoặc theo mùa xuân, hạ, thu, đông hay từng buổi trong ngày. Nhưng khi tả cây theo trình tự thời gian vẫn phải kết hợp cả các bộ phận của cây. GV nhận xét chung và chốt nội dung. - HS lắng nghe. - GV nhận xét chung HSKT: Luyện viết 1 đoạn Câu 2: Em học được những gì về cách tả cây cối từ bài Cây cà chua. - GV mời 1 học sinh đọc yêu cầu. - HS đọc yêu cầu bài - GV hướng dẫn HS trả lời Trình tự miêu tả cây (từ lúc cây mới mọc đến lúc cây ra quả, ) - Yêu cầu từng thành viên trình bày ý kiến. Cách sử dụng biện pháp so sánh, - GV nhắc lại cách tả cây sim (tả lần lượt nhân hóa khi tả lá hoa, tả quả. từng bộ phận của cây) và cách tả cây cà chua (theo các giai đoạn sinh trưởng phát triển của cây) -HS lắng nghe. - GV nhận xét chung, kết luận. - 2-3 học sinh đọc ghi nhớ - Mời HS nêu ghi nhớ: - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. Ngoài tả lần lượt từng bộ phận của cây, ta có thể tả từng đặc điểm của cây theo các
- giai đoạn sinh trưởng phát triển. Có thể tả kết hợp sự vật, hoạt động liên quan đến cây. 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến thức là người sáng tạo”. đã học vào thực tiễn. + GV chuẩn bị vài bài văn mẫu và yêu cầu - Các nhóm tham vận dụng. học sinh nhận xét cách tả các loài cây - Cả lớp làm trọng tài: Nhận xét + Chia lớp nhiều nhóm (tùy số lượng HS) nhóm nào viết đúng, hay sẽ được chọn giải nhất, nhì , ba, + Mời các nhóm trình bày. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) Toán LUYỆN TẬP (TRANG 75) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Củng cố và mở rộng các kiến thức về phép cộng hai, ba phân số có cùng mẫu số - Vận dụng trong giải toán có lời văn. 2. Phẩm chất, năng lực -Năng lực chung: năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, giao tiếp hợp tác. - Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. HSKT: Thực hiện phép cộng hai, ba phân số có cùng mẫu số II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: hình ảnh minh họa, bảng nhóm - HS: sgk, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: - Nêu cách cộng hai phân số có cùng mẫu? - HS trả lời. - Tổ chức trò chơi xì điện: một bạn nêu - Hs thực hiện. phép tính cộng hai phân số cùng mẫu, chỉ bạn khác đọc nhanh kết quả. - Nhận xét, tuyên dương. -HS lắng nghe.
- - GV giới thiệu - ghi bài. 2. Luyện tập, thực hành: Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - (Chọn Đ/ S) - GV yêu cầu HS làm bài, trả lời. - HS thực hiện. - HS trả lời. + Mai : S; Nam: S; Việt : Đ - Làm sao để xem xác định được bạn nào ( dựa vào quy tắc cộng hai phân số làm sai, bạn nào làm đúng? cùng mẫu số ) + Mai : cộng tử số với tử số, mẫu số với mẫu số S + Nam : giữ nguyên tử số, cộng hai mẫu số với nhau S + Việt : cộng hai tử số với nhau và giữ nguyên mẫu số Đ - GV yêu cầu HS sửa lại những câu sai - HS thực hiện. + = = ; + = = - GV nhận xét chung, tuyên dương HS. - HS lắng nghe. HSKT: Thực hiện phép cộng hai, ba phân số có cùng mẫu số - HS đọc. Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu. - Bài yêu cầu làm gì? (Tính rồi so sánh) - HS nêu. - Yêu cầu HS làm bài - HS thực hiện vở. a. + = ; + = . Vậy + = + b. + + = + = + + = + = Vậy + + = + + - GV nhận xét chung, tuyên dương HS. -HS lắng nghe - GV yêu cầu HS nêu tính chất giao hoán - HS nêu của phép cộng số tự nhiên, từ đó suy ra tính chất giao hoán của phép cộng + Khi đổi chỗ các phân số trong cùng một tổng thì tổng không thay đổi - GV củng cố phép cộng hai, ba phân số - HS lắng nghe cùng mẫu và tính chất giao hoán của phân
- số Bài 3: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? (Giải ô chữ) - HSTL - GV gọi HS nêu cách làm - HS nêu. ( tính kết quả của mỗi phép tính, kết quả đó ứng với “chữ cái” nào thì ghép vào vị trí của ô chữ bí mật - GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm 4 để - HS thảo luận theo nhóm giải ô chữ + Ô chữ giải được là: “ĐÀ LẠT” - GV cùng HS nhận xét, đánh giá và tuyên dương. - GV gọi HS nêu lại kết quả của từng phép - HS nêu tính L : + = ; A : + = ........... - GV giới thiệu về bức tranh minh họa của - HS lắng nghe bài toán ( hình búp hoa Atiso đặt trên Quảng trường Lâm Viên, một biểu tượng của thành phố Đà Lạt ) Bài 4: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc. - Bài yêu cho biết gì, bài toán hỏi gì ? - HS nêu - GV yêu cầu HS làm bài vào vở - HS thực hiện Số phần tấm vải mà cô Ba đã dùng là : + + = ( tấm vải ) Đáp số : tấm vải - GV cùng HS nhận xét, đánh giá và tuyên dương. - GV củng cố việc áp dụng phép tính cộng - HS lắng nghe hai, ba phân số cùng mẫu vào giải toán có lời văn 3. Vận dụng, trải nghiệm - Nêu cách cộng các phân số có cùng mẫu - HS nêu. - Yêu cầu HS tìm các bài tập cùng dạng trong sách Toán và giải - Nhận xét tiết học. -HS lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có)
- Hoạt động trải nghiệm HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THEO CHỦ ĐỀ: XÂY DỰNG HÀNH TRÌNH TRẢI NGHIỆM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nêu được thông tin về các cảnh quan thiên nhiên tại địa phương. - Xây dựng được một hành trình trải nghiệm các cảnh quan đó để giới thiệu, hướng dẫn mọi người đến thăm quê hương. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học; Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; Năng lực giao tiếp và hợp tác; - Phẩm chất nhân ái; Phẩm chất chăm chỉ; Phẩm chất trách nhiệm *Giáo dục địa phương: Giới thiệu cảnh đẹp ở địa phương em * Tích hợp GD QCN: Điều 39. Bổn phận của trẻ em đối với cộng đồng, xã hội- Luật trẻ em số: 102/2016/QH13 HSKT: Nêu được thông tin về một cảnh quan thiên nhiên tại địa phương. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: - hình ảnh minh họa, video 2. Học sinh: - SGK III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức nghe hát bài và giơ tay - Một số HS lên trước lớp thực hiện. Cả đung đưa theo nhạc bài hát: “Quảng lớp cùng giơ tay đung đưa theo nhịp Ninh quê em” – Nhạc và lời Xuân điệu bài hát. Quang để khởi động bài học. - HS chia sẻ nhận xét về các bạn thể hiện - GV Cùng trao đổi với HS về nội múa hát trước lớp. dung bài hát và các hoạt động múa, hát mà các bạn thể hiện trước lớp. - HS lắng nghe. - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới. 2. Hình thành kiến thức - GV chia lớp thành các nhóm - HS lắng nghe. - Mỗi thành viên của nhóm sẽ nhận một tấm thẻ, bìa ghi lại thông tin về một cảnh quan thiên nhiên mà mình biết.
- + Tên cảnh quan - HS nhận thẻ, bìa, ghi thông tin + Dạng cảnh quan + Những trải nghiệm thực tế về cảnh quan. - Yêu cầu HS chia sẻ trước lớp - Nhận xét, bổ sung thông tin cho nhau. - HS chia sẻ - GV theo dõi, động viên các nhóm. VD: Cảnh quan của vịnh Hạ Long mang vẻ đẹp kỳ ảo như trong những câu chuyện cổ tích. Những hòn đảo nhỏ đan xen nhau với hình thù độc đáo tạo nên cảnh tượng hùng vĩ, đẹp mắt. Các bạn có thể mường tượng ra hình ảnh đôi gà quay đầu vào nhau khi tham quan hòn Trống Mái. Hay các bạn cũng có thể thấy hình một con Rùa khổng lồ giữa làn nước trong xanh khi quan sát hòn Rùa Tất cả làm nên vẻ huyền bí và ấn - GV Nhận xét, tuyên dương. tượng cho cảnh quan siêu đẹp của vịnh - GV chốt: Mỗi người đều có cảm Hạ Long. nhận riêng về cảnh quan thiên nhiên, - HS lắng nghe. chúng ta có thể chia sẻ cảm nhận ấy với mọi người, khuyến khích người khác đến để trải nghiệm trực những cảnh quan tươi đẹp đó ở quê hương mình 3. Luyện tập * Hoạt động 1: (Làm việc cá nhân) - GV mời học sinh nêu yêu cầu hoạt - Học sinh đọc yêu cầu bài. động. - Xây dựng: Hành trình trải nghiệm - HS chuẩn bị xây dựng hành trình trải - GV mời HS làm việc cá nhân, mỗi nghiệm của mình theo yêu cầu. người tự xây dựng lên một hành trình trải nghiệm. + Xác định thông tin đưa vào hành trình: ∗ Vị trí các cảnh quan ∗ Đặc điểm nổi bật của cảnh quan: vùng núi, vùng đồng bằng, sông suối, hồ, ven biển, ∗ Những điều cần lưu ý về phương
- tiện di chuyển, cách thức đặt vé, phòng nghỉ, ăn uống, + Xác định thứ tự các cảnh quan đó trên hành trình trải nghiệm theo logic . + Xác định nguồn thông tin thêm . HSKT: Nêu được thông tin về một cảnh quan thiên nhiên tại địa phương. Hoạt động 2. Chia sẻ với bạn về Hành trình trải nghiệm của mình. (Làm việc nhóm 4) - Học sinh chia nhóm 4, tiến hành thảo - GV mời cả lớp chia nhóm 4, cùng luận và chia sẻ với bạn về hành trình tair nhau chia sẻ trong nhóm về Hành nghiệm của mình. trình trải nghiệm mình vừa xây dựng - Các trình bày kết quả thảo luận. - GV nhận xét chung, tuyên dương. Lắng nghe, rút kinh nghiệm bổ sung. - GV kết luận: Chúng ta cần tận dụng mọi nguồn thông tin để đưa vào Hành trình trải nghiệm của mình nhằm lôi cuốn được khách du lịch.... * Giáo dục QCN: Điều 39. Bổn phận của trẻ em đối với cộng đồng, xã hội Luật trẻ em số: 102/2016/QH13 -Cung cấp cho HS thông tin về Điều - HS đọc; Ghi nhớ nội dung chính. 39: 1.Tôn trọng, lễ phép với người lớn tuổi; quan tâm, giúp đỡ người già, người khuyết tật, phụ nữ mang thai, trẻ nhỏ, người gặp hoàn cảnh khó khăn phù hợp với khả năng, sức khỏe, độ tuổi của mình. 2. Tôn trọng quyền, danh dự, nhân phẩm của người khác; chấp hành quy định về an toàn giao thông và trật tự, an toàn xã hội; bảo vệ, giữ gìn, sử dụng tài sản, tài nguyên, bảo vệ môi trường phù hợp với khả năng và độ tuổi của trẻ em. 3. Phát hiện, thông tin, thông báo, tố giác hành vi vi phạm pháp luật
- 4. Vận dụng, trải nghiệm *Giáo dục địa phương: Giới thiệu - Học sinh tiếp nhận thông tin và yêu cảnh đẹp ở địa phương em cầu để về nhà ứng dụng. - Yêu cầu HS giới thiệu về cảnh đẹp ở -HS thực hiện cá nhân trong nhóm 4 sau địa phương mình cho cả lớp nghe có đó chia sẻ. thể bằng bài hát, tranh vẽ, thuyết trình. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm - GV nêu yêu cầu học sinh về nhà chia sẻ cùng với người thân: Hành trình trải nghiệm mà mình đã xây dựng và khuyến khích người thân sẽ trải nghiệm cuộc hành trình đó trực tiếp - Nhận xét sau tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU BÀI DẠY (nếu có) Thứ 3 ngày 02 tháng 04 năm 2024 Tiếng Việt NÓI VÀ NGHE: NHỮNG MIỀN QUÊ YÊU DẤU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết nói trước nhóm, trước lớp về những hình ảnh đặc sắc, tiêu biểu về quê hương. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Tự tin, mạnh dạn, biết trao đổi nhận xét trong giao tiếp. 2. Năng lực, phẩm chất -Năng lực: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo. Năng lực tự chủ, tự học - Phẩm chất: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm. * Giáo dục địa phương: Giới thiệu cảnh đẹp ở địa phương em HSKT: biết trao đổi nhận xét trong giao tiếp II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: video, hình ảnh minh họa. - HS: sách giáo khoa III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu
- - GV giới thiệu bài hát “Quê hương” để - HS tham gia trò chơi khởi động bài học. + Đố các em bài hát nói về điều gì? + Quê hương. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV nêu câu hỏi để dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập 1. Nói về quê hương - GV hướng dẫn cách nói về quê hương: - HS lắng nghe cách thực hiện. GV nói với học sinh qua bài Cây đa quê hương để các em đã hiểu phần nào cách kể, cách nói về quê hương. Dựa vào những gợi ý và tranh minh họa, các em hãy giới thiệu về một miền quê mình yêu mến đó có thể là quê nội, quê ngoại hoặc miền quê mình đang sống, miền quê mình có dịp ghé thăm. + 1 HS lên đứng trước lớp và tự giới + Mời một học sinh lên trước lớp để làm thiệu về quê hương. Giới thiệu về một ví dụ. số điểm nổi bật của quê hương (cây đa, giếng nước, sân đình, ) + HD HS đó tự giới thiệu về quê hương trước lớp: Giới thiệu về một số điểm nổi bật của quê hương (cây đa, giếng nước, sân đình, ) + GV mời một số HS khác phát biểu về tự - HS làm việc cá nhân, ghi vào giấy 3 nhận xét của bạn. điểm nổi bật của mình và đọc trước - GV mời học sinh làm việc cá nhân, mỗi lớp theo yêu cầu của giáo viên. HS tự viết ra giấy 3 điểm nổi vật của bản - HS nhận xét bạn mình. thân, sau đó tèng em đọc trước lớp. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - Cả lớp nhận xét, phát biểu. - GV nhận xét, tuyên dương. 2. Trao đổi - GV mời cả lớp thảo luận nhóm 4 thực - HS thảo luận nhóm 4. Trao đổi và
- hiện các yêu cầu sau: thực hiện yêu cầu. + Nêu những điểm nổi bật của quê hương - Nhóm trưởng tổng hợp kết quả thảo luận. + Nói điều em mong muốn về quê hương. - Đại diện các nhóm trình bày. - GV mời các nhóm trình bày. - Các nhóm nhận xét. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Giáo viên nhận xét, tuyên dương HSKT: biết trao đổi nhận xét trong giao tiếp 3. Vận dụng, trải nghiệm Giáo dục địa phương: Giới thiệu cảnh - HS tham gia để vận dụng kiến thức đẹp ở địa phương em đã học vào thực tiễn. - GV tổ chức vận dụng bằng cuộc thi “Ai - Các nhóm tham gia vận dụng. là người hóm hỉnh”. - Cả lớp làm trọng tài: Nhận xét bạn + GV tổ chức cho lớp thành các nhóm, nào giới thiệu hay, hóm hỉnh sẽ được mỗi nhóm thảo luận và chọn một bạn đại chọn giải nhất, nhì , ba, diện lên trước lớp giới thiệu về cảnh đẹp ở địa phương em. + Mời các nhóm trình bày. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. + GV nhận xét chung, trao thưởng. - GV nhận xét tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) Toán CỘNG HAI PHÂN SỐ KHÁC MẪU SỐ (trang 77) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Thực hiện được phép cộng hai phân số khác mẫu số, trong đó có một mẫu số chia hết cho mẫu số còn lại. - Sử dụng được phép cộng hai phân số khác mẫu số để giải quyết các bài toán thực tế có lời văn đơn giản. 2. Phẩm chất, năng lực
- - Năng lực chung: năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, giao tiếp hợp tác. - Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. HSKT: thực hiện cộng hai phân số cùng mẫu số II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: hình ảnh minh họa, bảng nhóm 2. Học sinh: Sách, vở III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: - GV yêu cầu HS quan sát tranh, hỏi: - HS thảo luận nhóm đôi, chia sẻ + Hai bạn Nam và Rô-bốt nói chuyện gì với - HSTL nhau? (Nam đã tô màu + băng giấy và Rô-bốt nói cần đưa về hai phân số có cùng mẫu số để thực hiện phép tính này ) + Em có nhận xét gì về phép tính này, có -HS nêu điểm gì khác với những phép tính đã học ở các tiết trước ? ( là phép cộng hai phân số khác mẫu số ) - Chúng ta đã biết cộng hai phân số có cùng - HS suy ngẫm mẫu số , vậy để cộng hai phân số khác mẫu số thì ta phải làm thế nào ? - GV giới thiệu- ghi bài - Ghi vở. 2. Hình thành kiến thức: - Để cộng hai phân số khác mẫu, chúng ta phải đưa phép tính về thành các phân số cùng mẫu + Làm cách nào để được hai phân số cùng - HS trả lời. mẫu số? ( sử dụng quy đồng mẫu số ) - Yêu cầu HS thực hiện QĐMS - HS thực hiện = = Vậy + = + - GV cùng HS nhận xét, - Vậy muốn thực hiện được phép cộng hai - HS nêu phân số khác MS, chúng ta làm thế nào? ( Muốn cộng hai phân số khác mẫu số chúng ta quy đồng mẫu số hai phân số rồi cộng hai phân số đó ) - GV nhận xét, kết luận và gọi HS nêu lại - HS lắng nghe và nhắc lại quy tắc

