Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Thứ 2+3+4, Tuần 3 Năm học 2023-2024 (Nguyễn Thị Nguyệt)

docx 47 trang Phương Nhã 02/01/2026 60
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Thứ 2+3+4, Tuần 3 Năm học 2023-2024 (Nguyễn Thị Nguyệt)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_4_thu_234_tuan_3_nam_hoc_2023_2024_nguy.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Thứ 2+3+4, Tuần 3 Năm học 2023-2024 (Nguyễn Thị Nguyệt)

  1. TUẦN 3 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Sinh hoạt dưới cờ: Câu lạc bộ của em I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - HS tham dự lễ chào cờ nghiêm túc. - Giới thiệu được câu lạc bộ học sinh của trường mà mình tham gia. Chia sẻ niềm vui, tự hào về những điều em đã làm được khi là thành viên câu lạc bộ 2. Năng lực, phẩm chất: -Năng lực đặc thù: bản thân tự tin về bản thân trước tập thể. -Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xây dựng cho mình hình ảnh đẹp trước bạn bè (sạch sẽ, gọn gàng, mặc lịch sự, ).Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về hiểu biết của mình về chăm sóc bản thân để có hình ảnh đẹp. - Phẩm chất nhân ái: tôn trọng bạn, yêu quý và cảm thông về hình ảnh cuả bạn..Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựng hình ảnh bản thân trước tập thể. Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với lớp, tôn trọng hình ảnh của bạn bè trong lớp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Hình minh hoạ, video 2. Học sinh:SGK III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Phần 1. Nghi lễ chào cờ - Tổ chức phần chào cờ chung toàn trường. -HS tập trung trên sân cùng HS cả trường, thực hiện phần nghi lễ chào cờ, nghe kế hoạch tuần. (Ban giám hiệu, TPT Đội) -Hướng dẫn HS xếp hàng theo đúng vị trí lớp học vào - HS về lớp theo hàng. lớp. Phần 2. Sinh hoạt theo chủ đề: Câu lạc bộ của em 1. Hoạt động mở đầu Ổn định, GV cho HS cùng hát bài hát “ Chào năm học mới” - Múa hát theo lời bài hát. 2. Khám phá - GV cho HS xem clip, giới thiệu các câu lạc bộ của - HS xem. trường
  2. 2 - GV cho các nhóm lên đóng vai ,tiểu phẩm giới - Các nhóm lên giới thiệu thiệu về câu lạc bộ của trường. câu lạc bộ của trường, giói Chia sẻ niềm vui, tự hào về những điều em đã làm thiệu về câu lạc bộ mình được khi là thành viên câu lạc bộ. thamgia và những việc làm đóng góp của mình cho câu lạc bộ. - Nhận xét. - HS lắng nghe. 3. Vận dụng, trải nghiệm - yêu cầu HS nêu cảm nhận của mình sau buổi sinh - Cá nhân nêu chia sẻ của hoạt. mình. - Nhận xét. Nhắc nhở HS tích cực tham gia các câu - HS lắng nghe. lạc bộ để rèn luyện kĩ năng như câu lạc bộ cờ vua, bóng đá, bơi lội, dân ca, . IV. ĐIỀU CHỈNH SAU DẠY HỌC (Nếu có) TIẾNG VIỆT Đọc: Công chúa và người dẫn chuyện (tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết đọc diễn cảm phù hợp với lời của mỗi nhân vật trong câu chuyện Công chúa và người dẫn chuyện. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Biết trân trọng vẻ đẹp và giá trị của những người xung quanh; đánh giá, nhận xét, bày tỏ ý kiến về vẻ đẹp của mỗi người. - Biết tìm được danh từ chỉ người trong bài đọc Công chúa và người dẫn chuyện. -Vận dụng viết được 2-3 câu nêu nhận xét về một nhân vật mà em yêu thích trong câu chuyện. 2. Năng lực, phẩm chất
  3. 3 - Năng lực: Năng lực tự chủ, tự học ; Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo ; Năng lực giao tiếp và hợp tác - Phẩm chất: Phẩm chất nhân ái; Phẩm chất chăm chỉ ; Phẩm chất trách nhiệm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. 1. Giáo viên: bài giảng Power point, bảng nhóm 2. Học sinh: SGK III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - HS nêu tên các nhân vật công chúa mà -Nối tiếp nêu em đã được đọc, xem trên các bộ phim hoạt hình. H: Em thích nhân vật nào nhất? - Dẫn vào bài. -Lắng nghe 2. Luyện tập, thực hành Hoạt động 1. Đọc diễn cảm - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm nhấn giọng ở những từ ngữ thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện. VD: vui lắm, hào hứng, buồn lắm,... - 4 HS đọc diễn cảm nối tiếp theo - Mời 4 HS đọc diễn cảm nối tiếp đoạn. đoạn. - GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn (mỗi - HS luyện đọc diễn cảm theo học sinh đọc 1 đoạn và nối tiếp nhau cho đến nhóm bàn. hết). - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV theo dõi sửa sai. - Thi đọc diễn cảm trước lớp: + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham gia đọc diễn cảm trước lớp. thi đọc diễn cảm trước lớp. + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau. + GV nhận xét tuyên dương 3. Luyện tập vận dụng 1. GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 1: Tìm các - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. danh từ chỉ người trong bài đọc Công chúa và người dẫn chuyện. - Mời học sinh làm việc nhóm 4. - Các nhóm tiến hành thảo luận. Các danh từ chỉ người trong bài đọc Công chúa và người dẫn chuyện là: công chúa, người dẫn
  4. 4 chuyện, Giét – xi, cô giáo, mẹ, bạn bè, - Mời đại diện các nhóm trình bày. - Đại diện các nhóm trình bày. - Mời các nhóm khác nhận xét. - Các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 2. GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 2: Viết 2 – 3 - 1 HS đọc yêu cầu bài 2. câu nêu nhận xét về một nhân vật mà em yêu thích trong câu chuyện trên. - GV mời cả lớp làm việc cá nhân, viết bài vào - Cả lớp làm việc cá nhân, viết bài vở. vào vở. - Mời một số HS trình bày kết quả (hoặc thu Trong câu chuyện Công chúa và vở chấm một số em) người dẫn chuyện, em thích nhất là nhân vật mẹ của Giét – xi. Người mẹ hiền từ và luôn giúp đỡ, động viên con gái mình, khiến Giét – xi nhận ra: Mỗi người có vẻ đẹp và giá trị riêng của mình. - GV nhận xét, tuyên dương - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng, trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học thức đã học vào thực tiễn. sinh thi đọc diễn cảm bài văn. - Nhận xét, tuyên dương. - Lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU DẠY HỌC (Nếu có) TOÁN Luyện tập (Tiết 2, trang 17) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nhận biết được biểu thức chứa hai chữ và tính được giá trị của biểu thức chứa ba chữ. - Vận dụng thực hành tính giá trị củ biểu thức chứa ba chữ vào các bài tập cơ bản, củng cố và phát triển năng lực. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực: Năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác. -Phẩm chất: Chăm chỉ, ham học, có tinh thần tự học.
  5. 5 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC -Giáo viên: Hình minh hoạ, bảng phụ - Học sinh: Sách, vở III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức cho HS hát tập thể. - Lớp hát tập thể - GV cho HS chơi trò chơi. - HS hoàn thàn bài. Câu 1. Tính giá trị của a + b nếu a = 215 và b - HS nhận xét. = 138. => Đáp án: Nếu a = 215 và b = 138 thì a + b = 215 + 138 = 353. Câu 2. Mỗi lần thay chữ bằng số thì ta tính được gì? => Đáp án: Mỗi lần thay chữ bằng số thì ta tính được một giá trị của biểu thức a + b. GV nhận xét, đánh giá. - HS lắng nghe - GV giới thiệu vào bài. - HS viết tên bài 2. Luyện tập Bài 1. Số ? Chu vi P của hình tam giác có độ dài ba cạnh lần lượt là a, b, c (cùng đơn vị đo) được tính theo công thức: Tính chu vi hình tam giác, biết: a) a = 62 cm, b = 75 cm, c = 81 cm. b) a = 50 dm, b = 61 dm, c = 72 dm - GV HD HS. - GV yêu cầu HS tính ra nháp. - HS lắng nghe. - HDHS sử dụng công thức P = a + b + c (như - HS thực hiện là tính giá trị của biểu thức chứa ba chữ). - HS trình bày bài - GV cho HS trình bày và nhận xét - HS nhận xét, - GV nhận xét, chốt kết luận - HS lắng nghe. Đáp án:
  6. 6 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh a) 62 + 75 + 81 = 218 cm b) 50 + 61 + 72 = 183 dm Bài 2. Với m = 9, n = 6, p = 4, hai biểu thức nào có giá trị bằng nhau? - GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập. - HS đọc yêu cầu bài toán. - Hướng dẫn: Tính giá trị của biểu thức (A), (B), (C), (D) với m = 9, n = 6, p = 4 rồi so sánh kết quả. Từ đó tìm ra hai biểu thức nào có giá trị bằng nhau? Biết: m – (n – p) = m – n + p - HS trả lời và m x (n – p) = m x n – m x p. - HS làm bài vào vở. - GV cho HS làm bài vào vở. - HS đổi vở kiểm tra chéo - Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết quả, - HS nhận xét nhận xét lẫn nhau. Đáp án: - HS lắng nghe - Giá trị của biểu thức (A) bằng giá trị của biểu thức (D). - HS trả lời - Giá trị của biểu thức (B) bằng giá trị của biểu thức (C). - GV Nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV tổ chức trò chơi - HS lắng nghe. - GV hướng dẫn luật chơi - GV cho HS chơi trò chơi “Hái bưởi”. - HS chơi trò chơi. - Cách chơi: + Chơi theo cặp. + Người chơi bắt đầu từ ô XUÁT PHÁT. Khi đến lượt, người chơi gieo xúc xắc. Di chuyển số ô bằng số chấm ở mặt trên xúc xắc. + Nêu giá trị biểu thức ở ô đi đến. Nếu đúng thì hái được quả bưởi ghi số là giá trị của biểu
  7. 7 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh thức đó. Nếu sai thì phải quay trở về ô xuất phát trước đó. + Nếu đến ô có đèn xanh thì được gieo xúc xắc để đi tiếp. Nếu đến ô có đèn đỏ thì dừng lại một lượt, nhường lượt chơi cho người khác. + Trò chơi kết thúc khi có người hái được 5 quả bưởi. - HS lắng nghe để ghi nhớ nhiệm - Tổng kết trò chơi vụ... - Nhận xét sau tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) KHOA HỌC Sự chuyển thể của nước và vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên (tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Thực hành thí nghiệm đơn giản và vẽ sơ đồ về sự chuyển thể của nước. - Vẽ và giải thích được sơ đồ vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên và ghi chú được "vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên".Vẽ sơ đồ và sử dụng được các thuật ngữ: bay hơi, ngưng tụ, đông đặc, nóng chảy để mô tả sự chuyển thể của nước. - Rèn luyện kĩ năng làm thí nghiệm, hoạt động trải nghiệm thực hành, qua đó góp phần phát triển năng lực khoa học. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực: Năng lực tự chủ, tự học; Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; Năng lực giao tiếp và hợp tác - Phẩm chất: nhân ái; chăm chỉ; trách nhiệm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
  8. 8 1. Giáo viên: Hình minh hoạ, giấy A3 để HS hoàn thiện. Bảng nhóm, bút dạ, 2. Học sinh: - SGK , bút chì hoặc phấn viết bảng. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi GV cho HS quan sát hiện tượng khi dùng khăn - HS quan sát hiện tượng. ẩm lau bảng thì thấy bảng ướt sau đó đã khô, từ - HS trả lời: Nước biển chứa đó GV đặt câu hỏi: Giải thích vì sao trong quá nhiều muối và nước, khi phơi trình sản xuất muối ăn, người dân phơi nước nước biển sẽ làm cho nước bị biển dưới ánh nắng mặt trời lại thu được các bay hơi và người đân sẽ thu được hạt muối. các hạt muối. + Mưa được hình thành như thế nào? -Hơi nước trong không khí lạnh dần, ngưng tụ thành những giọt nước nhỏ li ti và hợp thành những đám mây, những giọt nước trong đám mây rơi xuống - GV tổ chức cho HS làm việc cá nhân, khuyến tạo thành mưa. khích HS chia sẻ suy nghĩ của mình và chưa cần chốt ý kiến đúng. - Nước đông đặc thành đá để giải khát trong những này nắng - GV Nhận xét, tuyên dương. nóng; nước bay hơi được sử - GV dẫn dắt vào bài mới Sự chuyển thể của dụng xông hơi làm cải thiện sức nước và vòng tuần hoàn của nước trong tự khỏe con người, ... nhiên- Tiết 2 -HS lắng nghe. - HS theo dõi, ghi bài mới. 2. Hoạt động khám phá Hoạt động 1: Sự chuyển thể của nước * Thí nghiệm 1. - HS đọc thông tin SGK trang 9, GV chuẩn bị: chuẩn bị 3 cái cốc, một số viên 10. đá, bình ủ nước nóng Cách tiến hành: * GV làm thí nghiệm cho học sinh quan sát nội - HS quan sát Gv làm thí nghiệm dung hình 4. và hình 4 SGK, thảo luận và viết - GV chia lớp thành các nhóm 4 HS, yêu cầu tất câu trả lời vào bảng nhóm: cả HS đọc các thông tin trong SGK trước khi đi + Từ còn thiếu ở hình 4 là thể vào hoạt động cụ thể. lỏng. + Hiện tượng:
  9. 9 - GV hướng dẫn các nhóm HS quan sát hình 4, (1): nóng chảy; (2): bay thảo luận và trả lời câu hỏi trong SGK vào bảng hơi nhóm: (3) ngưng tụ; (4): đông đặc + Từ còn thiếu ở hình 4b là gì? + Hiện tượng nào tương ứng với các số (1), (2), (3), (4) mô tả sự chuyển thể của nước? - GV cho các nhóm nhận xét chéo nhau. - GV nhận xét phần trình bày của các nhóm và chốt lại kiến thức: Sự chuyển từ thể này sang thể khác của nước được diễn tả bằng các hiện tượng tương ứng trong bảng sau: Sự chuyển thể của nước Hiện tượng Thể rắn → thể lỏng Nóng chảy Thể lỏng → thể rắn Đông đặc Thể lỏng → thể khí Bay hơi Thể khí → thể lỏng Ngưng tụ * Thí nghiệm 2. - GV yêu cầu HS làm hoạt động trả lời câu hỏi SGK trang 11 để củng cố kiến thức: Quan sát hình 5 và cho biết sự chuyển thể của nước đã xảy ra trong mỗi hình. - Các nhóm quan sát, nhận xét. - HS lắng nghe GV chốt kiến thức, ghi chép vào vở. - HS trả lời: - GV tuyên dương , củng cố 3 thể của nướcvà + Hình 5a: Thể rắn sang thể chuyển sang hoạt động tiếp theo. lỏng + Hình 5b: Thể lỏng sang thể rắn + Hình 5c: Thể khí sang thể lỏng
  10. 10 + Hình 5d: Thể lỏng sang thể khí. - HS thực hiện theo hướng dẫn của GV. Tổng kết thí nghiệm: - HS trả lời cá nhân theo hiếu - Qua các thí nghiệm đã làm, chúng ta thấy nước biết cuả mình qua quan sát và tồn tại những thể nào? đọc các thí nghiệm. + GV nhận xét, tuyên dương. + Nước tồn tại ở thể lỏng, thể rắn và thể khí Hoạt động 2: Vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên - GV tổ chức cho HS hoạt động thành 4 nhóm, - HS thực hiện theo hướng dẫn thực hiện của GV. - GV yêu cầu các nhóm quan sát hình 7, thảo - HS hoàn thiện sơ đồ: luận và trả lời câu hỏi; vẽ sơ đồ theo các gợi ý: - Các nhóm quan sát sơ đồ nhóm bạn, nhận xét và chữa bài. A - hơi nước; B - mây trắng; C - mây đen; D - giọt mưa. - (1) - bay hơi; (2) - ngưng tụ; (3) - tiếp tục ngưng tụ; (4) - mưa; (5) - trở về. + Từ nào trong các từ: hơi nước, mây đen, mây trắng, giọt mưa phù hợp với các ô chữ A, B, C, D? + Từ nào trong các từ in đậm ở hình 6 phù hợp với các số (1), (2), (3), (4), (5) trên hình 7? - GV cho các nhóm trả lời câu hỏi, trình bày sơ đồ đã vẽ. - HS trả lời: Nhiệt từ Mặt trời - GV yêu cầu các nhóm nhận xét chéo nhau. làm nước ở trên bề mặt đất, - GV chữa bài của các nhóm, nhận xét và khen sông, hồ, biển,... nóng lên và bay thưởng nhóm đạt giải cao. hơi vào trong không khí. Hơi - GV yêu cầu HS làm hoạt động trả lời câu hỏi nước trong không khí lạnh dần SGK trang 12 để củng cố kiến thức: Hãy nói về ngưng tụ thành những giọt nước "vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên" sau nhỏ li ti và hợp thành những đám khi hoàn thành sơ đồ (hình 7). mây trắng. Những giọt nước tiếp tục ngưng tụ thành những giọt
  11. 11 - GV tuyên dương và chuyển sang hoạt động nước lớn hơn tạo thành những luyện tập. đám mây đen. Trong đám mây đen chứa các giọt nước lớn dần rơi xuống thành mưa và trở về với đất, sông, hồ, biển... 3. Luỵên tập thực hành - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi trắc nghiệm: - HS tham gia trò chơi. Câu 1: : Hiện tượng ngưng tụ mô tả sự chuyển - Đáp án: thể của nước từ thể khí chuyển sang dạng thể Câu 1B nào? Câu 2 D A. Rắn B. Lỏng C. A hoặc B D. Không chuyển thể Câu 2: Hiện tượng tự nhiên nào sau đây mô tả sự chuyển thể của nước từ thể lỏng sang thể khí? A. Sự hình thành của mây B. Băng tan C. Sương muối D. Đường ướt do mưa trở nên khô ráo - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng, trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học - HS trả lời: Mục đích sấy tóc để - GV nêu câu hỏi để HS suy nghĩ, trả lời: tóc khô vì dưới tác động từ nhiệt Người ta thường sấy tóc sau khi gội đầu. Em của máy sấy thì nước ở thể lỏng hãy cho biết mục đích của việc làm này và giải chuyển sang thể khí và bay hơi. thích. - GV gọi 1 HS đứng lên trả lời, HS còn lại lắng - HS chú ý lắng nghe, ghi nhớ. nghe, nhận xét và bổ sung. - GV chốt đáp án. - GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. của bài học theo nội dung "Em đã học": + Sự chuyển thể của nước. + Vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên. - GV nhận xét. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có)
  12. 12 Buổi chiều TIẾNG VIỆT Viết: Viết đoạn văn nêu ý kiến I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Viết được cách viết đoạn văn nêu ý kiến (nêu lý do vì sao mình thích câu chuyện đã đọc hoặc đã nghe). - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Biết sử dụng câu văn đúng, hay và phù hợp với hoàn cảnh để nêu ý kiến về vẻ đẹp của mỗi người. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực: Năng lực tự chủ, tự học;Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; Năng lực giao tiếp và hợp tác - Phẩm chất: Phẩm chất nhân ái ; Phẩm chất chăm chỉ; Phẩm chất trách nhiệm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. 1.Giáo viên: sách, bảng phụ 2. Học sinh: Sách, vở III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi Gọi 4 HS bất kì trình bày bức tranh giới + Trả lời . thiệu bản thân đã làm ở nhà. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV dẫn dắt vào bài mới. - Học sinh lắng nghe. 2. Hoạt động luyện tập Đề bài: Viết đoạn văn nêu lí do thích một câu chuyện đã đọc hoặc đã nghe. 1. Dựa vào các ý đã tìm trong hoạt động Viết ở bài 3, viết đoạn văn nêu lí do yêu thích một câu chuyện đã đọc hoặc đã nghe. - GV gọi HS đọc đề bài, xác định yêu cầu - 1 HS đọc đề bài. trọng tâm. - HS trao đổi theo nhóm 4. - GV hướng dẫn HS suy nghĩ, chuẩn bị ý kiến rồi trao đổi theo nhóm 4. - GV gọi đại diện 3 nhóm nêu ý kiến. - Đại diện nhóm nêu ý kiến. Các nhóm khác lắng nghe, nhận xét.
  13. 13 - GV hướng dẫn HS đọc phần lưu ý. - 1 HS đọc phần lưu ý. Lưu ý: Ngay từ ngày bé, em đã được + Chọn cách giới thiệu câu chuyện gây nghe mẹ kể câu chuyện Bó đũa. Đó là được chú ý và nêu nhận xét, đánh giá chung câu chuyện em thích nhất về tình cảm về câu chuyện. gia đình. Câu chuyện kể về một người + Trình bày rõ các lí do yêu thích câu cha đã dạy cho các con của mình biết chuyện và đưa dẫn chúng minh họa. hòa thuận, yêu thương lẫn nhau. Bằng bài học về chiếc đũa, người cha + Các câu trong đoạn văn được viết liên tục, đã khuyên các con rằng: “Chia lẻ ra không xuống dòng. thì yếu, hợp lại thì mạnh. Thế nên anh em trong nhà phải biết yêu thương, đùm bọc và đoàn kết với nhau.” Chính những lời dạy ấy đã mang đến cho các con những bài học quý giá trong cuộc sống, về sự đoàn kết sẽ làm được mọi thứ, bài học biết chia sẻ và yêu thương lẫn nhau. Nhân vật người cha đóng vai trò quan trọng trong cả câu chuyện. Nhờ có nhân vật này mà tình cảm của các con đã được gắn kết. Em còn đặc biệt thích chi tiết “người cha thong thả bẻ gãy từng chiếc một cách dễ dàng”. Chi tiết này thể hiện rõ sự thất bại, yếu đuối khi chỉ đơn lẻ một mình. Dù được nghe 2. Đọc soát và chỉnh sửa bài viết đã lâu nhưng câu chuyện vẫn luôn có - GV hướng dẫn HS cách đọc soát bài viết dấu ấn khó phai trong lòng em. theo những tiêu chí trong SGK. - HS soát bài viết theo các tiêu chí: - Cách mở đoạn: Ngay từ ngày bé, em đã được nghe mẹ kể câu chuyện Bó đũa. Đó là câu chuyện em thích nhất về tình cảm gia đình. - Cách trình bày lí do: + Nội dung: Câu chuyện kể về một người cha đã dạy cho các con của mình biết hòa thuận, yêu thương lẫn nhau. Bằng bài học về chiếc đũa, người cha đã khuyên các con rằng: “Chia lẻ ra thì yếu, hợp lại thì mạnh. Thế nên anh em trong nhà phải biết yêu thương, đùm bọc và đoàn kết với nhau.” Chính những lời dạy ấy đã mang đến cho các con những bài học
  14. 14 quý giá trong cuộc sống, về sự đoàn kết sẽ làm được mọi thứ, bài học biết chia sẻ và yêu thương lẫn nhau. + Nhân vật: Nhân vật người cha đóng vai trò quan trọng trong cả câu chuyện. Nhờ có nhân vật này mà tình cảm của các con đã được gắn kết. + Chi tiết: Em còn đặc biệt thích chi tiết “người cha thong thả bẻ gãy từng chiếc một cách dễ dàng”. Chi tiết này thể hiện rõ sự thất bại, yếu đuối khi chỉ đơn lẻ một mình. - Cách kết thúc: Dù được nghe đã lâu nhưng câu chuyện vẫn luôn có dấu ấn khó phai trong lòng em. - Cách dùng từ, đặt câu: hợp lí, rõ ràng. - Cách thức trình bày đoạn văn: Các câu trong đoạn văn được viết liên tục, không xuống dòng. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. 3. Vận dụng trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai là - HS tham gia để vận dụng kiến thức người sáng tạo”. đã học vào thực tiễn. + GV chuẩn bị một câu chuyện ngắn. Yêu cầu các nhóm đọc và viết ý kiến của nhóm mình về câu chuyện đó (nêu ý kiến thích hoặc không thích, vì sao) + Chia lớp nhiều nhóm (tùy số lượng HS) - Các nhóm tham vận dụng. + Mời các nhóm trình bày. - Cả lớp làm trọng tài: Nhận xét nhóm nào viết đúng, hay sẽ được chọn giải nhất, nhì , ba, - GV nhận xét tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Hoạt động giáo dục theo chủ đề: Những việc làm đáng tự hào của bản thân
  15. 15 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng: - Giới thiệu được những việc làm đáng tự hào của bản thân. - Học sinh đề xuất những việc cần làm để phát huy niềm tự hào của bản thân. - Rèn luyện và phát triển kĩ năng nghe – nói góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực, phẩm chất: + Năng lực: - Năng lực tự chủ, tự học: Biết được những việc làm đáng tự hào của bản thân, tự tin về bản thân trước tập thể. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xây dựng cho mình hình ảnh đẹp trước bạn bè (tự hào về những việc làm của mình). - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong giao tiếp. + Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng, yêu quý bạn bè và niềm tự hào về bản thân của các bạn. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ, rèn luyện để phát huy niềm tự hào về bản thân. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức tôn trọng, bảo vệ hình ảnh của bạn trong lớp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: hình minh hoạ, video - HS: sgk, vở III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV mời HS nghe một lượt bài thơ. - HS tham gia hoạt động khởi động - HS lắng nghe - HS đọc tương tác cùng GV - Sau đó GV và HS cùng đọc theo cách tương tác. Cụ thể: GV đọc một câu – HS trả lời (không nhất thiết phải đáp ứng vần điệu) Chó khoe .... (VD: canh nhà giỏi) Lạc đà khoe..... (VD: chịu khát giỏi) Chuột túi khoe ... (VD: nhảy giỏi) - HS lắng nghe - GV tiếp tục đọc tương tác:
  16. 16 Mỗi người giỏi một việc Mỗi người hay một việc Người nào cũng thú vị Người nào cũng đáng yêu - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới. 2. Khám phá: * Hoạt động 1: Giới thiệu những việc làm đáng tự hào của bản thân - GV YC HS nhớ lại những việc làm đáng tự - HS thực hiện yêu cầu. hào của bản thân giải thích và cho ví dụ về những việc đáng tự hào của mình. Gợi ý: + Những việc em làm thành công, VD: thực hiện được các hoạt động theo thời gian biểu, tổ chức tiệc chúc mừng sinh nhật mẹ, ... + Những việc làm thể hiện sự tiến bộ của em, VD: Kết quả học tập môn Tiếng Việt đã tiến bộ hơn, phát âm tiếng Anh tốt hơn,... + Những việc tốt giúp đỡ mọi người, vd: Giảng bài cho bạn, nhường đồ chơi cho em bé, ... - GV HD HS ghi chép hoặc vẽ lại những việc - HS làm bài cá nhân theo yêu cầu làm đó bằng một hình thức mà em thích: bài VD: Vẽ hình cái cây lên giấy và ghi trên các tán cây như hình vẽ trong SGK trang 8, vẽ sơ đồ tư duy, vẽ sơ đồ cây, kẻ bảng, - Gọi HS chia sẻ trước lớp - GV theo dõi, động viên. - GV nhận xét chung và chúc mừng học sinh đã nhận ra được những việc làm đáng tự hào - 4-5 HS chia sẻ trước lớp của mình. - HS nhận xét bạn - GV kết luận: Mỗi người chúng ta đều có thể - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. thực hiện những việc làm đáng tự hào của bản - HS lắng nghe. thân trong cuộc sống hàng ngày. Qua những việc làm đó, chúng ta sẽ nhận ra sự tiến bộ của bản thân để phát huy những việc làm đáng tự hào của mình hơn nữa.
  17. 17 3. Luyện tập Hoạt động 2: Phát huy những việc làm đáng tự hào của bản thân (Làm việc chung cả lớp) - GV nêu vấn đề: Mỗi người chúng ta đều có những đặc điểm, những việc làm đáng tự hào. Các em có muốn niềm tự hào của chúng ta - HS lắng nghe được phát huy hơn không? Muốn vậy chúng ta cần phải làm gì? - GV YC HS nêu dự định về những việc cần làm để phát huy niềm tự hào của bản thân. - GV YC HS ghi những việc cần làm vào - HS nêu dự định về những việc bảng theo mẫu như sách giáo khoa trang 8 cần làm để phát huy niềm tự hào - GV lấy ví dụ minh họa cho HS tham khảo của bản thân. - HS lắng nghe nhiệm vụ cá nhân - HS quan sát và đọc thầm các ví dụ - GV mời HS thực hiện nhiệm vụ cá nhân - HS thực hiện nhiệm vụ cá nhân - YC HS chia sẻ trong nhóm đôi - HS chia sẻ trong nhóm đôi - GV mời một số em trình bày trước lớp. - 3-4 HS lên trình bày trước lớp. - GV mời cả lớp nhận xét. - Cả lớp nhận xét, góp ý cho bạn. - GV nhận xét chung, tuyên dương khả năng - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. quan sát tinh tế của các nhóm. - Học sinh tiếp nhận thông tin và - GV kết luận: Để bản thân ngày càng tốt hơn, yêu cầu để về nhà ứng dụng với đáng yêu hơn trong mắt mọi người, chúng ta các thành viên trong gia đình. cần không ngừng phát huy niềm tự hào của - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm bản thân bằng những việc làm phù hợp. 4. Vận dụng, trải nghiệm - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về nhà cùng với người thân: + Suy nghĩ và thảo luận với người thân về những việc cần làm để phát huy niềm tự hào của bản thân.
  18. 18 + Thực hiện dự định để phát huy niềm tự hào của bản thân; Ghi lại kết quả cảm xúc khi thực hiện để chia sẻ trong tiết học sau - Nhận xét sau tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ Bài 2: Thiên nhiên và con người Hà Tĩnh (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Trình bày được một số hoạt động kinh tế ở địa phương. - Thể hiện được tình cảm với địa phương và sẵn sàng hành động bảo vệ môi trường xung quanh. 2. Năng lực, phẩm chất- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực hiện các hoạt động của môn Lịch sử và Địa lí. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm và thực hành. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ, ham học hỏi trong tìm hiểu về Lịch sử và Địa lí. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm bảo vệ môi trường. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Hình ảnh minh họa, video 2. Học sinh: SGK, vở III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho cả lớp cùng nghe đoạn nhạc “ Một khúc tâm tình người Hà Tĩnh” để khởi động bài học. - Đoạn nhạc trên nhắc đến những địa danh nào - HS nghe đoạn nhạc và trả lời ở tỉnh Hà Tĩnh? câu hỏi. Đồng Lộc, Khe Giao, Linh Cảm, - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài Hồng Lĩnh, sông La, Hồng La. mới. - HS lắng nghe. 2. Hình thành kiến thức
  19. 19 Hoạt động 1: Tìm hiểu về vị hoạt động kinh tế và bảo vệ môi trường ở Hà Tĩnh (làm việc chung cả lớp) * Tìm hiểu về hoạt động kinh tế: - GV giới thiệu lược đồ tự nhiên Hà Tĩnh - HS làm việc chung cả lớp, - GV chia HS thành 3 nhóm. quan sát bản đồ và thảo luận - GV yêu cầu các nhóm thảo luận, và trả lời theo các nhiệm vụ. câu hỏi: + Nhóm 1: Nêu đặc điểm hoạt động nông nghiệp ở địa phương em. + Nhóm 2: Nêu đặc điểm hoạt động công nghiệp ở địa phương em. + Nhóm 3: Nêu đặc điểm hoạt động dịch vụ ở địa phương em. - GV hướng dẫn HS thảo luận: + Hoạt động kinh tế ở địa phương nào? + Đặc điểm của từng hoạt động kinh tế? + Điểm nổi bật của hoạt động kinh tế? - GV mời đại diện 3 nhóm trình bày kết quả thảo luận. Các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). - Các nhóm cử đại diện mô tả, chia sẻ kết quả dựa trên hiểu biết - Các nhóm khác bổ sung ý kiến - GV cho HS quan sát thêm hình ảnh, về hoạt động công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ tại -Quan sát một số địa phương và mô tả theo các nội dung: + Kể tên các hoạt động nông nghiệp của địa phương. - GV chốt: + Sản xuất nông nghiệp là ngành có từ lâu đời và đóng vai trò quan trọng đối với kinh tế Hà Tĩnh. Bên cạnh những cây trồng truyền thống, Hà Tĩnh nổi tiếng với trồng cam và bưởi. Bưởi Phúc Trạch, cam Khe Mây là các đặc sản của huyện Hương Khê. Người dân đã áp dụng công nghệ mới nên năng suất và chất lượng cao. Ngoài ra, cây chè, cây tràm, cây gió trầm, cũng được trồng nhiều ở các huyện miền núi của tỉnh
  20. 20 + Kể tên các hoạt động công nghiệp của địa phương. GV chốt: nền công nghiệp Hà Tĩnh chiếm tỉ trọng không lớn nhưng đang phát triển mạnh. Công nghiệp tập trung ở các ngành chế biến nông, lâm, thủy, hải sản, khai thác khoáng sản, sản xuất vật liệu xây dựng, luyện kim, điện lực, cơ khí. Các ngành sản xuất công nghiệp ở Hà Tĩnh phát triển nhanh. Những ngành công nghiệp được phát triển mạnh trong những năm gần đây là sản xuất thép, sản xuất điện (gồm cả nhiệt điện và thuỷ điện). Công nghiệp chế biến nông, lâm, thuỷ sản được chú - HS chú ý lắng nghe tiếp nhận trọng phát triển với nhiều ngành như sản xuất thông tin đồ uống (bia, nước ngọt, nước khoáng, ), sản xuất và chế biến đồ gỗ, chế biến thuỷ sản, + Kể tên các hoạt động dịch vụ của tỉnh Hà Tĩnh? (Tiềm năng phát triển du lịch...) - GV nhận xét, tuyên dương. -Lắng nghe Hoạt động 2.Tìm hiểu về bảo vệ môi trường - HS làm việc cá nhân. - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, và trả lời + 1 HS đọc yêu cầu. câu hỏi: - Nêu ý kiến cá nhân – nhận xét + Hiện trạng môi trường ô nhiễm đất, nước, không khí,... ở địa phương em. + Hành động bảo vệ môi trường của bản thân và gia đình. -Kết luận. - GV hướng dẫn các nhóm thảo luận: - Thảo luận nhóm 2. + Ở địa phương đang gặp những vấn đề ô nhiễm nào? + Nguyên nhân gây ra ô nhiễm đó? + Biện pháp khắc phục của địa phương? + Vai trò, trách nhiệm của bản thân với ô nhiễm môi trường đang diễn ra? - GV mời đại diện 1 – 2 HS trình bày kết quả - Đại diện một số nhóm chia sẻ - thảo luận. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, Bổ sung ý kiến nêu ý kiến bổ sung (nếu có). - GV trình cho HS quan sát thêm hình ảnh, về hoạt động môi trường ở địa phương. -Quan sát.