Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Thứ 2+3+4, Tuần 30 Năm học 2023-2024 (Cao Thị Thủy)

docx 33 trang Phương Nhã 14/12/2025 90
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Thứ 2+3+4, Tuần 30 Năm học 2023-2024 (Cao Thị Thủy)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_4_thu_234_tuan_30_nam_hoc_2023_2024_cao.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Thứ 2+3+4, Tuần 30 Năm học 2023-2024 (Cao Thị Thủy)

  1. TUẦN 30 Thứ 2 ngày 8 tháng 4 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm CHỦ ĐỀ 8: QUÊ HƯƠNG EM TƯƠI ĐẸP SINH HOẠT DƯỚI CỜ: BẢO VỆ CẢNH QUAN THIÊN NHIÊN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức ky năng - Tham gia thuyết trình về chủ đề Bảo vệ cảnh quan thiên nhiên. Giao lưu với các bạn và đưa ra thông điệp bảo vệ cảnh quan thiên nhiên. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực giao tiếp và hợp tác, tư duy: Giới thiệu được với bạn bè ,người thân về cảnh quan thiên nhiên ở địa phương. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu thương giúp đỡ , chia sẻ với mọi người.Phẩm chất chăm chỉ: Tích cực tham gia vào các hoạt động bảo vệ môi trường cảnh quan thiên nhiên. Phẩm chất trách nhiệm: Thực hiện được một số việc làm cụ thể để chăm sóc bảo vệ cảnh quan thiên nhiên II. ĐỒ DÙNG , PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC 1.Giáo viên: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. 2. Học sinh: - SGK, vở ghi chép, vật liệu dụng cụ phục vụ cho việc học tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: − GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc tai để - HS quan sát, thực hiện. chuẩn bị làm lễ chào cờ. - GV cho HS chào cờ. 2. Sinh hoạt dưới cờ: Bảo vệ cảnh quan thiên nhiên - Mục tiêu: Tham gia thuyết trình về chủ đề Bảo vệ cảnh quan thiên nhiên. Giao lưu với các bạn và đưa ra thông điệp bảo vệ cảnh quan thiên nhiên. .- Cách tiến hành: - GV cho HS Tham gia thuyết trình về chủ đề Bảo - HS xem. vệ cảnh quan thiên nhiên. Giao lưu với các bạn và đưa ra thông điệp bảo vệ cảnh quan thiên nhiên. - Các nhóm lên thực hiện Tham gia thuyết trình về chủ đề Bảo vệ cảnh quan thiên nhiên. Giao lưu với các bạn và đưa ra thông
  2. điệp bảo vệ cảnh quan thiên nhiên. - HS lắng nghe. - GV cho học sinh tham gia và chia sẻ suy nghĩ của bản thân sau khi tham gia 3. Vận dụng.trải nghiệm - Mục tiêu: Củng cố, dặn dò - Cách tiến hành: - HS nêu cảm nhận của mình sau buổi sinh hoạt. GV tóm tắt nội dung chính - HS lắng nghe. IV, ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG ______________________________________ Tiếng Việt ĐỌC: CHIỀU NGOẠI Ô ( tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức, ky năng: - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Biết yêu quê hương, đất nước. Biết bày tỏ tình cảm, cảm xúc của mình đối với quê hương. 2. Năng lực, phẩm chất. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài văn, biết bày tỏ tình cảm, cảm xúc của mình đối với quê hương. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác luyện đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
  3. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: - GV hướng dẫn HS trò chơi “Mở ô cửa bí - HS lắng nghe. mật”: Mỗi HS được lựa chọn một ô cửa, đằng sau mỗi ô cửa là một món quà bí mật. - GV tổ chức cho HS chơi - HS tham gia chơi 1.Vì sao tác giả nói vùng ngoại ô có vẻ đẹp bình dị? 2. Nêu nội dung bài Chiều ngoại ô 3.2. Luyện đọc lại. - GV Hướng dẫn lại cách đọc diễn cảm. - HS lắng nghe lại cách đọc diễn cảm. - Mời một số học sinh đọc nối tiếp. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. Đọc một số lượt. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. 3.3. Luyện tập theo văn bản. 1. GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 1: Tìm - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. trạng ngữ cho mỗi câu sau đây: + Diều cốc, diều tu, diều sáo đua nhau bay + Chiều chiều, từ bãi cỏ gần nhà tôi, lên cao. Tiếng sáo diều vi vu trầm bổng. diều cốc, diều tu, diều sáo đua nhau bay lên cao. Trên không trung bao la, tiếng sáo diều vi vu trầm bổng. - Mời học sinh làm việc nhóm 4. - Các nhóm tiền hành thảo luận. - Mời đại diện các nhóm trình bày. - Đại diện các nhóm trình bày. - Mời các nhóm khác nhận xét. - Các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 2. GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 2: Nêu công - 1 HS đọc yêu cầu bài 2. dụng của dấu ngoặc kép trong đoạn văn dưới đây: Đọc “chiều ngoại ô” của Nguyễn Thụy Công dụng của dấu ngoặc kép trong Kha, tôi nhớ đến “Buổi sáng mùa hè trong đoạn văn: Dấu ngoặc kép đánh dấu tên thung lung” của Hoàng Hữu Bội, “Nắng tác phẩm, tên văn bản. trưa” của Băng Sơn, Các nhà văn đã cảm nhận cảnh vật trong mỗi mùa bằng nhiều
  4. giác quan, tạo nên những bức tranh phong cảnh mang màu sắc, âm thanh, hương vị, của cuộc sống. (Theo Hạnh Hoa) - GV mời cả lớp làm việc cá nhân, viết bài vào vở. - Mời một số HS trình bày kết quả (hoặc thu - Cả lớp làm việc cá nhân, viết bài vào vở chấm một số em) vở. - GV nhận xét, tuyên dương - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Chuyền - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã hoa”: Cách chơi như sau: Người quản trò sẽ học vào thực tiễn. bắt nhịp một bài hát, cả lớp cùng hát theo và - Một số HS tham gia thi đọc diễn cảm. cùng chuyền bông hoa đi. Sau khi kết thúc bài hát, bạn nào cầm bông hoa trên tay sẽ phải đọc diễn cảm một đoạn trong bài “Chiều ngoại ô” đã được giấu trong hoa - Nhận xét, tuyên dương. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ______________________________________ Toán CHỦ ĐỀ 11: PHÉP CỘNG , PHÉP TRỪ PHÂN SỐ PHÉP TRỪ PHÂN SỐ ( TIẾT 2: LUYỆN TẬP) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức kỹ năng: - Thực hiện được phép trừ hai phân số khác mẫu số , trong đó có một mẫu số chia hết cho các mẫu số còn lại - Sử dụng được phép trừ hai phân số khác mẫu số để giải quyết bài toán thực tế có lời văn đơn giản . - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề và năng lực giao tiếp toán học. 2. Năng lực, phẩm chất. - Năng lực: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng.
  5. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Nêu cách cộng hai phân số cùng mẫu số ? + HS trả lời 4 7 2 3 7 4 + Câu 2: Tính : a, b. + HS làm bài 5 5 5 25 25 25 + Đổi chéo vở trong bàn để + Câu 2: Đổi chéo vở để kiểm tra lẫn nhau kiểm tra lẫn nhau - GV nhận xét, tuyên dương. - Một số HS đọc bài - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hình thành kiến thức: + GV nêu thực tế như phần khám phá trong SGK - HS lắng nghe Tớ có 7 cái bánh , tớ 8 đã ăn 2 cái bánh . Hỏi 8 tớ còn lại mấy phần của cái bánh ? + Yêu cầu HS trả lời câu hỏi : ? Ban đầu Việt có mấy phần cái bánh ? ? Việt đã ăn mấy phần cái bánh ? - Yêu cầu HS thảo luận nhóm 2 để tìm phép tính 7 2 - Phép trừ : - = ? 8 8 - GV gợi ý để HS tự tìm cách thực hiện dựa vào bài phép cộng phân số đã học - GV yêu cầu HS tự làm bài vào vở - HS làm bài vào vở , 1HS lên bảng trình bày - HS và GV nhận xét và chốt kết quả đúng
  6. 7 2 7 2 5 - Kết quả : - = 8 8 8 8 Trả lời : Việt đã ăn 5 phần cái 8 - GV yêu cầu HS nêu cách thực hiện phép trừ hai bánh phân số cùng mẫu số - Muốn trừ hai phân số cùng mẫu số , ta tử số của phân số thứ nhất cho tử số của phân số 3. Luyện tập thứ hai và giữ nguyên mẫu số Bài 1: Tính.( HS làm cá nhân ) - Yêu cầu HS tự nhắc lại cách trừ hai phân số cùng - 3 HS làm bài trên bảng lớp mẫu số và làm bài vào vở - Kết quả - Yêu cầu HS nhận xét bài và nhắc lại cách trừ hai 9 3 9 3 6 phân số có cùng mẫu số theo nhóm đôi a. = 11 11 11 11 10 5 10 5 5 b. 4 4 4 4 12 8 12 8 4 c. = 15 15 15 15 Bài 2: Viết phép tính thích hợp với mỗi hình (theo mẫu).- HS làm bài theo nhóm đôi - GV HD HS quan sát hình a - Yêu cầu HS đặt đề toán dựa vào hình vẽ - HS quan sát hình a - Tớ có 4 cái bánh , tớ đã ăn 5 1 cái bánh . Hỏi tớ còn lại mấy 5 phần của cái bánh ? - Yêu cầu HS tự đặt phép tính vào vở a. Phép trừ : 4 - 1 = 3 cái bánh - Yêu cầu HS làm tương tự các bài còn lại 5 5 5 3 2 1 b. 4 4 4
  7. 5 2 1 c. 5 5 5 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức bằng hình thức trò chơi Tiếp sức để HS - HS tham gia để vận thực hành cộng mở rộng phân số thành thạo hơn dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. 5 3 7 17 12 2 Tính : a. - b. - 3 c. - HS tham gia chơi. 6 6 4 4 49 49 49 - Yêu cầu học sinh tham gia trải nghiệm theo ba nhóm ( mỗi nhóm 3 HS): Nhóm nào làm nhanh và đúng trong - HS lắng nghe để vận thời gian ngắn nhất sẽ thắng cuộc. dụng vào thực tiễn. - Nhận xét và tuyên dương những em làm tốt IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ______________________________________ Buổi chiều Khoa học Bài 28: ÔN TẬP VỀ CHỦ ĐỀ CON NGƯỜI VÀ SỨC KHOẺ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kỹ năng: - Tóm tắt được nội dung chính đã học dưới dạng sơ đồ. - Vận dụng được kiến thức đã học đưa ra cách ứng xử trong tình huống. - Nhận xét việc thực hiện được một số việc làm để phòng bệnh liên quan đến dinh dưỡng, sử dụng thực phẩm an toàn. 2. Năng lực phẩm chất * Năng lực chung: năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác. * Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi,sơ đồ hệ thống hoá kiến thức của chủ đề theo gợi ý của SGK; Một số sản phẩm đã làm và kết quả thực hiện một số hoạt động trong chủ đề. - HS: sgk, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: - GV hỏi: + Hãy chia sẻ về những điều em thích nhất
  8. của bản thân sau khi học xong ở chủ đề Con - HS trả lời. người và sức khoẻ ? - GV giới thiệu- ghi bài 2. Hình thành kiến thức: 2.1.HĐ 1: Thảo luận về chủ đề: Con người và sức khỏe. - Yêu cầu HS quan sát sơ đồ mục 1 trong SGK/107 thảo luận nhóm và trình bày về - HS quan sát sơ đồ và thảo nội dung mà nhóm mình nhận được. luận nhóm thực hiện yêu cầu - 3 nội dung phân cho các nhóm thảo luận: + Bệnh liên quan đến dinh dưỡng. + Dinh dưỡng ở người + Phòng tránh đuối nước -Tổ chức cho HS trao đổi cả lớp. - Đại diện các nhóm lần lượt -Yêu cầu sau mỗi nhóm trình bày, các nhóm trình bày. khác đều chuẩn bị câu hỏi để hỏi lại nhằm tìm hiểu rõ nội dung trình bày. *Nội dung 1: Hầu hết thức ăn, đồ uống có nguồn gốc từ đâu ? -Có nên ăn hoài một loại thức ăn không ? -Tại sao chúng ta cần ăn phối hợp nhiều loại thức ăn ? *Nội dung 2: Tại sao thừa hay thiếu chất dinh dưỡng đều bị bệnh ? -Để chống mất nước cho bệnh nhân bị tiêu chảy ta phải làm gì ? -Tại sao chúng ta cần phải diệt ruồi ? * Nội dung 3: Đối tượng nào hay bị tai nạn đuối nước ? -Kể vài trường hợp đi trên sông nước nguy hiểm nếu không biết bơi ? Trước và sau khi bơi hoặc tập bơi cần chú ý điều gì ? -Các nhóm được hỏi thảo luận và đại diện nhóm trả lời. -Các nhóm khác nhận xét ,bổ sung. - GV tổng hợp ý kiến của HS và nhận xét. 2.2HĐ 2: Thảo luận nhóm -Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi thực hiện yêu cầu 2 trong SGK/ 108 - HS thảo luận nhóm đôi - Yêu cầu Hs chia sẻ kết quả thảo luận về
  9. kết quả hoặc việc làm trong quá trình vận động thành viên trong gia đình phòng ba - HS trình bày, chia sẻ kết quả bệnh (hoặc một trong ba bệnh) - GV nhận xét, tuyên dương HS 2.3.HĐ 3: Xử lí tình huống -Yêu cầu HS đọc nội dung yêu cầu bài - HS đọc nội dung yêu cầu 3/108 - Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi thực hiện - Hs thảo luận nhóm đôi lựa yêu cầu. chọn những lời khuyên phù hợp cho từng tình huống - Yêu cầu Hs trình bày - HS trình bày - Gv nhận xét, tuyên dương - HS nhận xét bổ sung - Gv kết luận: Với mỗi tình huống cần đưa lời khuyên phù hợp 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Vì sao chúng ta cần ăn đầy đủ bốn nhóm - HS nêu chất dinh dưỡng? - Nhận xét tiết học IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): ______________________________________ Tiếng Việt VIẾT: LUYỆN VIẾT ĐOẠN VĂN MIÊU TẢ CÂY CỐI. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức, kỹ năng: - Viết được đoạn văn miêu tả cây cối (cây ăn quả) có đủ mở bài, thân bài, kết bài. - Biết miêu tả cây theo trình tự hợp lí. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Biết sử dụng câu văn đúng, hay và phù hợp với hoàn cảnh để nêu ý kiến của mình với tập thể. 2. Năng lực, phẩm chất. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu đặc điểm và câu chủ đề trong đoạn văn, vận dụng bài đọc vào thực tiễn.
  10. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết lắng nghe ý kiến của bạn nêu để xem xét và thống nhất. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: - GV tổ chức trò chơi “Bắn tên” - HS tham gia trò chơi Cách chơi: Người quản trò hô: “Bắn tên, bắn tên” và cả lớp sẽ đáp lại: “tên gì, tên gì”. Sau đó, người quản trò sẽ gọi tên một bạn trong lớp và đặt câu hỏi cho bạn đó trả lời. Nếu đúng thì cả lớp sẽ vỗ tay hoan hô. + Nêu cấu tạo bài văn miêu tả cây cối + Bài văn miêu tả cây cối gồm có 3 phần: mở bài, thân bài, kết bài. + Khi miêu tả cây cối cần lưu ý điều gì? + Cần quan sát kĩ để tìm ra những đặc điểm nổi bật để tả. + Có thể dùng những giác quan nào khi + Có thể dùng: mắt nhìn, tai nghe, mũi quan sát cây cối? ngửi, - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Hình thành kiến thức. Bài 1. Đọc các đoạn văn dưới đây và trả lời câu hỏi. a. Tả lá: + Câu mở đầu đoạn cho biết điều gì? + Lá bàng được tả theo trình tự nào? + Theo em, tác giả yêu thích màu lá cây
  11. bàng vào mùa nào nhất? b. Tả hoa: + Đoạn văn tả những đặc điểm nào của cây hoa sầu riêng? + Biện pháp so sánh giúp làm nổi bật đặc điểm nào của hoa? c. Tả quả + Tìm câu văn sử dụng biện pháp so sánh, nhân hóa để tả quả nhãn + Nêu tác dụng của những biện pháp đó - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng d. Tả thân cây nghe bạn đọc. + Những từ ngữ nào tả thân cây sồi gây ấn - Cả lớp làm việc chung, cùng suy nghĩ tượng mạnh đối với em để trả lời từng ý: - GV mời 1 học sinh đọc yêu cầu. Câu a: + Câu mở đoạn cho biết cây bàng - GV mời cả lớp làm việc chung: mùa nào cũng thấy đẹp. + Lá bàng được tả trình tự theo 4 mùa xuân, hạ, thu, đông. + Tác giả yêu thích màu lá bàng vào mùa xuân nhất: Sang đến những ngày cuối đông, mùa của lá rụng. nó lại có vẻ đẹp riêng Câu b: + Thời gian hoa sầu riêng nở: cuối năm. + Đặc điểm của hoa sầu riêng: Hương hoa thơm ngát như hương cau, hương bưởi; Hình dáng của hoa nở từng chùm, cánh hoa nhỏ như vay cá, hao hao giống cánh sen con, nhụy hoa li ti; Màu sắc của hoa: màu ngà trắng. + Biện pháp so sánh giúp làm nổi bật mùi hương của hoa, giúp người đọc dễ hình dung được hình dáng của hoa . Câu c: + Đoạn văn sử dụng biện pháp so
  12. sánh, nhân hóa để tả quả nhãn: Thế là quả đã lớn như thổi: bằng hạt ngô, rồi bằng hòn bi, tròn đều và chắc. Những quả nhãn no đầy sữa mẹ . + Sử dụng biện pháp so sánh, nhân hóa để tả cây, tả quả giúp người đọc dễ dàng hình dung đặc điểm của cậy, của quả; làm cho cây cối trở nên đáng yêu hơn, gần gũi với con người. Quả nhãn và cây nhãn giống như con và mẹ. Câu d: HS trả lời theo suy nghĩ của mình. VD: + Từ ngữ tả vóc dáng của cây: sừng sững, hai người ôm không xuể. + Từ ngữ tả cây: như một con quái vật già nua cau có, khinh khỉnh. . - GV mời một số HS trình bày. - Một số HS trình bày trước lớp. - Mời cả lớp nhận xét nhận xét. GV nhận - HS lắng nghe. xét chung và chốt nội dung. - GV nhận xét chung. Bài 2. Viết đoạn văn tả một bộ phận của cây mà em đã quan sát. Gợi ý: + Em muốn tả bộ phận nào của cây?Bộ phận đó có đặc điểm gì nổi bật? + Khi tả, em nên sử dụng biện pháp so sánh, nhân hóa để đoạn văn thêm sinh động. - GV mời 1 học sinh đọc yêu cầu. - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng nghe bạn đọc. - GV mời cả lớp làm việc và viết bài vào - Lớp làm việc, viết bài vào vở. vở. - Mời HS đọc bài viết . - HS đọc bài viết của mình.
  13. VD: Lá xoài cũng khá đặc biệt: nó thon dài, một mặt nhẵn bóng còn mặt kia mờ mờ như phủ phấn. Gân lá xoài đối xứng nhau nổi đều ra hai bên cuống lá. Gân lá có màu xanh rêu chứ không xanh mướt như phiến lá.Vò nhẹ một lá xoài, em ngửi thấy mùi xoài chua chua, man mát như mùi quả xoài xanh non - GV mời nhận xét. - HS nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. Nêu - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. những điểm cần lưu ý khi viết đoạn văn miêu tả cây cối. 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã là người sáng tạo”. học vào thực tiễn. + GV đưa ra một đoạn văn tả thân cây. Yêu cầu các nhóm đọc và tìm ra những đặc điểm nổi bật; các biện pháp sử dụng trong đoạn văn đó. + Chia lớp nhiều nhóm (tùy số lượng HS) - Các nhóm tham gia vận dụng. + Mời các nhóm trình bày. - Cả lớp làm trọng tài: Nhận xét nhóm nào viết đúng, sẽ là nhóm chiến thắng. - GV nhận xét tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ______________________________________ Tiếng việt ĐỌC MỞ RỘNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức, kỹ năng: - Đọc mở rộng về chủ điểm quê hương, đất nước. - Phát triển năng lực ngôn ngữ.
  14. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Tự tin, mạnh dạn, biết trao đổi nhận xét trong giao tiếp. 2. Năng lực, phẩm chất. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tự tin, mạnh dạn, biết trao đổi nhận xét trong giao tiếp. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Nâng cao kĩ năng nói và nghe trong giao tiếp. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu thương quê hương, đất nước. - Phẩm chất yêu nước: Biết bày tỏ tình cảm, cảm xúc của mình đối với quê hương. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: - GV cho HS nghe bài hát “Quê hương - HS tham gia tươi đẹp” để khởi động bài học. + Đố các em bài hát nói về điều gì? + Bài hát nói về quê hương rất đẹp với những cánh đồng, làng quê.... - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV nêu câu hỏi để dẫn dắt vào bài mới: - HS lắng nghe. + Đã có rất nhiều những bài hát, bài báo viết về chủ điểm quê hương đất nước của chúng ta, Cô trò mình cùng đi tìm hiểu qua bài đọc mở rộng hôm nay nhé! 2. Hình thành kiến thức 1 . Đọc sách báo về quê hương, đất nước. - GV gọi HS đọc yêu cầu - HS nêu yêu cầu “Non nước Việt Nam” là cuốn sách cung cấp thông tin cơ bản về điều kiện tự nhiên,
  15. lịch sử - văn hóa của Việt Nam và các tỉnh thành trong cả nước. “Đất nước ngàn năm” là tên gọi chung của bộ sách do nhiều tác giả viết. Bộ sách viết về các danh lam thắng cảnh, những nét đặc sắc về văn hóa và những sản vật của nhiều vùng miền trên đất nước Việt Nam ta. + Mời HS đọc hai đoạn văn trong SGK - HS đọc 2. Viết phiếu đọc sách theo mẫu - GV phát phiếu học tập cho các nhóm - Yêu cầu các nhóm hoàn thành - Các nhóm thực hiện theo yêu cầu - Các nhóm trình bày trước lớp - Nhận xét, bổ sung 3. Trao đổi với bạn những điều đáng nhớ về các vùng miền đất nước được giới thiệu trong sách báo - GV mời cả lớp thảo luận nhóm 4 thực - HS thảo luận nhóm 4. Trao đổi và thực hiện các yêu cầu sau: hiện yêu cầu. + Tên sách báo, tên tác giả; nội dung em - Nhóm trưởng tổng hợp kết quả thảo tâm đắc; thông tin bổ ích đối với em; luận. + Các thành viên trong nhóm có thể nêu câu hỏi để hiểu rõ hơn sách báo bạn đã đọc hoặc hiểu rõ hơn những thông tin bạn đã chia sẻ. - GV mời các nhóm trình bày. - Đại diện các nhóm trình bày. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - Các nhóm nhận xét. - Giáo viên nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
  16. 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng cuộc thi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã là người hóm hỉnh”. học vào thực tiễn. + GV tổ chức cho lớp thành các nhóm, - Các nhóm tham gia vận dụng. mỗi nhóm thảo luận và chọn một bạn đại diện lên trước lớp chia sẻ những thông tin thú vị em đọc được về các vùng miền trên đất nước ta. + Mời các nhóm trình bày. - Cả lớp làm trọng tài: Nhận xét bạn nào + GV nhận xét chung, trao thưởng. chia sẻ những thông tin hay sẽ được chọn giải nhất, nhì , ba, - GV nhận xét tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ______________________________________ Thứ 3 ngày 9 tháng 4 năm 2024 Tiếng Việt NHỮNG CÁNH BUỒM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức, kỹ năng: - Đọc đúng từ ngữ , câu , đoạn và toàn bộ văn bản Những cánh buồm, biết đọc diễn cảm phù hợp với lời kể , tả giàu hình ảnh , giàu cảm xúc trong bài . - Hiểu nghĩa của từ ngữ , hình ảnh miêu tả cánh buồm qua lời văn miêu tả cánh buồm của tác giả. - Hiểu được bài đọc muốn nói thông qua hình ảnh cánh buồm : Tình yêu , sự gắn bó với làng quê của tác giả. Cảm nhận được cảm xúc của tác giả đối với vẻ đẹp bình dị của đất nước , quê hương . - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Trân trọng, bày tỏ tình cảm của mình về vẻ riêng của của đất nước , quê hương 2. Năng lực, phẩm chất. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt.
  17. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. - Phẩm chất yêu nước : Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: - GV chiếu câu đố lên bảng, mời 1-2 HS đọc - HS tham gia trò chơi trước lớp. - Gọi HS giải đố - HS lắng nghe. - GV chốt đáp án: Con thuyền - GV dẫn dắt vào bài mới thông qua tranh minh họa bài 2. Hình thành kiến thức. 2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm nhấn - Hs lắng nghe cách đọc. giọng ở những từ ngữ thể hiện cảm xúc ; phân biệt lời kể với lời nhân vật. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc nhấn cách đọc. giọng ở những từ ngữ thể hiện cảm xúc - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: (5 đoạn) - HS quan sát + Đoạn 1: Từ đầu đến đó là những cánh buồm . + Đoạn 2: Tiếp theo cho đến trên cánh đồng + Đoạn 3: Tiếp theo cho đến mưa tuôn như
  18. trút + Đoạn 4: Tiếp theo cho đến bất kể ngày đêm + Đoạn 5: Còn lại. - GV gọi 5 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - 5 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - Luyện đọc từ khó: mưa tuôn như trút , cần - HS đọc từ khó. cù nhẫn nại. - Luyện đọc câu dài: Không hiểu lúc ấy / cánh buồm suy nghĩ gì / trong khi gió ra sức - 2-3 HS đọc câu. gào thét /và mưa tuôn như trút .// - GV mời học sinh luyện đọc theo nhóm 2. - 2 học sinh trong bàn đọc nối tiếp. - GV nhận xét sửa sai. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. 2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm. - GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm toàn bài, - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm. nhấn giọng vào những từ ngữ nhấn giọng ở những từ ngữ thể hiện cảm xúc của tác giả ( Những cánh buồm xuôi ngược giữa dòng sông phẳng lặng ; Giọng đọc thể hiện sự trìu mến , thiết tha ở những câu so sánh : Có cánh màu nâu như màu áo của mẹ tôi ,... - Mời 5 HS đọc diễn cảm nối tiếp đoạn. - 5 HS đọc diễn cảm nối tiếp theo đoạn. - GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn (mỗi - HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm học sinh đọc 1 đoạn và nối tiếp nhau cho đến bàn. hết). - GV theo dõi sửa sai. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - Thi đọc diễn cảm trước lớp: + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc gia thi đọc diễn cảm trước lớp. diễn cảm trước lớp. + GV nhận xét tuyên dương + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau. 3. Luyện tập, thực hành. 3.1. Tìm hiểu bài. - GV mời 1 HS đọc toàn bài. - Cả lớp lắng nghe. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi trong SGK . Đồng thời vận dụng linh
  19. hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa đồng cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Hình ảnh nào được tác giả cho là + Những cánh buồm được tác giả cho đẹp nhất khi nghĩ về làng quê của mình ? là đẹp nhất khi nghĩ về làng quê của mình Câu 2: Cánh buồm được miêu tả thế nào vào - HS làm việc nhóm 4 để trả lời câu hỏi mỗi thời điểm : +Buổi nắng đẹp + Khi dông bão + Ngày lộng gió - GV và HS chốt câu trả lời và GV nói kĩ hơn để HS hiểu : Vẻ đẹp của cánh buồm khác nhau ở mỗi thời điểm, nhưng dù ở thời điểm + HS trả lời tự do theo ý thích của nào vẻ đẹp của cánh buồm cũng gắn với con mình trong nhóm 4 người . Trong sắc màu của cánh buồm tác giả thấy màu áo lao động cần cù của mẹ cha , màu áo trắng của chị , sự bình yên thảnh thơi sau chuỗi ngày lao động vất vả của làng quê . Câu 3: Em thích cách tả cánh buồm vào thời - HS làm việc theo cặp điểm nào ? Vì sao ? - Cả lớp và Gv nhận xét , bổ sung - Một số HS trả lời Câu 4: Ý nào dưới đây nêu đúng nội dung chính của bài đọc ? A. Vẻ đẹp của những dòng sông quê hương . B. Vẻ đẹp của những cánh buồm trên dòng sông quê hương . - Một số HS trả lời C.Vẻ đẹp của những con tàu vượt biển khơi D. Vẻ đẹp của những con người lao động cần cù , chăm chỉ . - GV chốt đáp án : B - Yêu cầu 1 số HS giải thích lí do chọn + HS thực hiện
  20. Câu 5: Nói 2-3 câu về cảnh vật ở một nơi mà em yêu thích . - GV hướng dẫn HS chọn cảnh vật yêu thích + Một số đại diện nhóm trả lời ở quê hương - Yêu cầu HS làm việc theo nhóm 4 - HS lắng nghe. - GV nhận xét, tuyên dương - HS nêu nội dung bài theo sự hiểu biết - GV mời HS nêu nội dung bài. của mình. - GV nhận xét và chốt: Vẻ đẹp của những - HS nhắc lại nội dung bài học. cánh buồm trên dòng sông quê hương . 3.2. Luyện đọc lại. - GV Hướng dẫn lại cách đọc diễn cảm. - HS lắng nghe lại cách đọc diễn cảm. - Mời một số học sinh đọc nối tiếp. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. Đọc một số lượt. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức trờ chơi hái hoa sau bài học để - Một số HS tham gia trò chơi đọc diễn học sinh thi đọc diễn cảm bài văn. cảm bài văn - Nhận xét, tuyên dương. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ______________________________________ Toán CHỦ ĐỀ 11: PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ PHÂN SỐ LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức, kỹ năng: - Luyện tập, củng cố kĩ năng thực hiện phép cộng, phép trừ các phân số có cùng mẫu số, khác mẫu số (có một mẫu số chia hết cho các mẫu số còn lại). Áp dụng vào các bài toán có lời văn đơn giản. - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Áp dụng vào thực tế cuộc sống.