Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Thứ 2+3+4, Tuần 30 Năm học 2023-2024 (Hà Thị Lê Na)
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Thứ 2+3+4, Tuần 30 Năm học 2023-2024 (Hà Thị Lê Na)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_4_thu_234_tuan_30_nam_hoc_2023_2024_ha.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Thứ 2+3+4, Tuần 30 Năm học 2023-2024 (Hà Thị Lê Na)
- TUẦN 30 Thứ 2 ngày 8 tháng 4 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm CHỦ ĐỀ 8: QUÊ HƯƠNG EM TƯƠI ĐẸP SINH HOẠT DƯỚI CỜ: BẢO VỆ CẢNH QUAN THIÊN NHIÊN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kỹ năng - Tham gia thuyết trình về chủ đề Bảo vệ cảnh quan thiên nhiên. Giao lưu với các bạn và đưa ra thông điệp bảo vệ cảnh quan thiên nhiên. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực giao tiếp và hợp tác, tư duy: Giới thiệu được với bạn bè ,người thân về cảnh quan thiên nhiên ở địa phương. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu thương giúp đỡ , chia sẻ với mọi người.Phẩm chất chăm chỉ: Tích cực tham gia vào các hoạt động bảo vệ môi trường cảnh quan thiên nhiên. Phẩm chất trách nhiệm: Thực hiện được một số việc làm cụ thể để chăm sóc bảo vệ cảnh quan thiên nhiên HSKT: Giao lưu với các bạn và đưa ra thông điệp bảo vệ cảnh quan thiên nhiên. II. ĐỒ DÙNG , PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC 1.Giáo viên: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. 2. Học sinh: - SGK, vở ghi chép, vật liệu dụng cụ phục vụ cho việc học tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: − GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc tai để - HS quan sát, thực hiện. chuẩn bị làm lễ chào cờ. - GV cho HS chào cờ. 2. Sinh hoạt dưới cờ: Bảo vệ cảnh quan thiên nhiên - Mục tiêu: Tham gia thuyết trình về chủ đề Bảo vệ cảnh quan thiên nhiên. Giao lưu với các bạn và đưa ra thông điệp bảo vệ cảnh quan thiên nhiên. .- Cách tiến hành: - GV cho HS Tham gia thuyết trình về chủ đề Bảo - HS xem. vệ cảnh quan thiên nhiên. Giao lưu với các bạn và đưa ra thông điệp bảo vệ cảnh quan thiên nhiên. - Các nhóm lên thực hiện Tham gia thuyết trình về chủ đề Bảo vệ cảnh quan thiên nhiên. Giao lưu với các bạn và đưa ra thông
- điệp bảo vệ cảnh quan thiên nhiên. - HS lắng nghe. - GV cho học sinh tham gia và chia sẻ suy nghĩ của bản thân sau khi tham gia HSKT: Giao lưu với các bạn và đưa ra thông điệp bảo vệ cảnh quan thiên nhiên. 3. Vận dụng.trải nghiệm - HS nêu cảm nhận của mình sau buổi sinh hoạt. GV tóm tắt nội dung chính - HS lắng nghe. IV, ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG ______________________________________ Tiếng Việt ĐỌC: CHIỀU NGOẠI Ô ( tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức, ky năng: - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Biết yêu quê hương, đất nước. Biết bày tỏ tình cảm, cảm xúc của mình đối với quê hương. 2. Năng lực, phẩm chất. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài văn, biết bày tỏ tình cảm, cảm xúc của mình đối với quê hương. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác luyện đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. HSKT: Luyện đọc 1 đoạn II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- 1. Hoạt động mở đầu: - GV hướng dẫn HS trò chơi “Mở ô cửa bí - HS lắng nghe. mật”: Mỗi HS được lựa chọn một ô cửa, đằng sau mỗi ô cửa là một món quà bí mật. - GV tổ chức cho HS chơi - HS tham gia chơi 1.Vì sao tác giả nói vùng ngoại ô có vẻ đẹp bình dị? 2. Nêu nội dung bài Chiều ngoại ô 3.2. Luyện đọc lại. - GV Hướng dẫn lại cách đọc diễn cảm. - HS lắng nghe lại cách đọc diễn cảm. - Mời một số học sinh đọc nối tiếp. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. Đọc một số lượt. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. HSKT: Luyện đọc 1 đoạn 3.3. Luyện tập theo văn bản. 1. GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 1: Tìm - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. trạng ngữ cho mỗi câu sau đây: + Diều cốc, diều tu, diều sáo đua nhau bay + Chiều chiều, từ bãi cỏ gần nhà tôi, lên cao. Tiếng sáo diều vi vu trầm bổng. diều cốc, diều tu, diều sáo đua nhau bay lên cao. Trên không trung bao la, tiếng sáo diều vi vu trầm bổng. - Mời học sinh làm việc nhóm 4. - Các nhóm tiền hành thảo luận. - Mời đại diện các nhóm trình bày. - Đại diện các nhóm trình bày. - Mời các nhóm khác nhận xét. - Các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 2. GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 2: Nêu công - 1 HS đọc yêu cầu bài 2. dụng của dấu ngoặc kép trong đoạn văn dưới đây: Đọc “chiều ngoại ô” của Nguyễn Thụy Công dụng của dấu ngoặc kép trong Kha, tôi nhớ đến “Buổi sáng mùa hè trong đoạn văn: Dấu ngoặc kép đánh dấu tên thung lung” của Hoàng Hữu Bội, “Nắng tác phẩm, tên văn bản. trưa” của Băng Sơn, Các nhà văn đã cảm nhận cảnh vật trong mỗi mùa bằng nhiều giác quan, tạo nên những bức tranh phong cảnh mang màu sắc, âm thanh, hương vị,
- của cuộc sống. (Theo Hạnh Hoa) - GV mời cả lớp làm việc cá nhân, viết bài vào vở. - Mời một số HS trình bày kết quả (hoặc thu - Cả lớp làm việc cá nhân, viết bài vào vở chấm một số em) vở. - GV nhận xét, tuyên dương - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Chuyền - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã hoa”: Cách chơi như sau: Người quản trò sẽ học vào thực tiễn. bắt nhịp một bài hát, cả lớp cùng hát theo và - Một số HS tham gia thi đọc diễn cảm. cùng chuyền bông hoa đi. Sau khi kết thúc bài hát, bạn nào cầm bông hoa trên tay sẽ phải đọc diễn cảm một đoạn trong bài “Chiều ngoại ô” đã được giấu trong hoa - Nhận xét, tuyên dương. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ______________________________________ Toán CHỦ ĐỀ 11: PHÉP CỘNG , PHÉP TRỪ PHÂN SỐ PHÉP TRỪ PHÂN SỐ ( TIẾT 2: LUYỆN TẬP) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức kỹ năng: - Thực hiện được phép trừ hai phân số khác mẫu số , trong đó có một mẫu số chia hết cho các mẫu số còn lại - Sử dụng được phép trừ hai phân số khác mẫu số để giải quyết bài toán thực tế có lời văn đơn giản . - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề và năng lực giao tiếp toán học. 2. Năng lực, phẩm chất. - Năng lực: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm.
- - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. HSKT: Luyện đọc, viết phân số II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Nêu cách cộng hai phân số cùng mẫu số ? + HS trả lời 4 7 2 3 7 4 + Câu 2: Tính : a, b. + HS làm bài 5 5 5 25 25 25 + Đổi chéo vở trong bàn để + Câu 2: Đổi chéo vở để kiểm tra lẫn nhau kiểm tra lẫn nhau - GV nhận xét, tuyên dương. - Một số HS đọc bài - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hình thành kiến thức: + GV nêu thực tế như phần khám phá trong SGK - HS lắng nghe Tớ có 7 cái bánh , tớ 8 đã ăn 2 cái bánh . Hỏi 8 tớ còn lại mấy phần của cái bánh ? + Yêu cầu HS trả lời câu hỏi : ? Ban đầu Việt có mấy phần cái bánh ? ? Việt đã ăn mấy phần cái bánh ? - Yêu cầu HS thảo luận nhóm 2 để tìm phép tính 7 2 - Phép trừ : - = ? 8 8 - GV gợi ý để HS tự tìm cách thực hiện dựa vào bài phép cộng phân số đã học - GV yêu cầu HS tự làm bài vào vở - HS làm bài vào vở , 1HS lên bảng trình bày - HS và GV nhận xét và chốt kết quả đúng 7 2 7 2 5 - Kết quả : - = 8 8 8 8
- Trả lời : Việt đã ăn 5 phần cái 8 bánh - GV yêu cầu HS nêu cách thực hiện phép trừ hai - Muốn trừ hai phân số cùng phân số cùng mẫu số mẫu số , ta tử số của phân số thứ nhất cho tử số của phân số thứ hai và giữ nguyên mẫu số 3. Luyện tập Bài 1: Tính.( HS làm cá nhân ) - 3 HS làm bài trên bảng lớp - Yêu cầu HS tự nhắc lại cách trừ hai phân số cùng - Kết quả mẫu số và làm bài vào vở 9 3 9 3 6 a. = - Yêu cầu HS nhận xét bài và nhắc lại cách trừ hai 11 11 11 11 phân số có cùng mẫu số theo nhóm đôi 10 5 10 5 5 b. 4 4 4 4 12 8 12 8 4 c. = 15 15 15 15 HSKT: Luyện đọc, viết phân số Bài 2: Viết phép tính thích hợp với mỗi hình (theo - HS quan sát hình a mẫu).- HS làm bài theo nhóm đôi - Tớ có 4 cái bánh , tớ đã ăn 5 - GV HD HS quan sát hình a 1 cái bánh . Hỏi tớ còn lại mấy - Yêu cầu HS đặt đề toán dựa vào hình vẽ 5 phần của cái bánh ? a. Phép trừ : 4 - 1 = 3 cái bánh 5 5 5 3 2 1 b. 4 4 4 - Yêu cầu HS tự đặt phép tính vào vở 5 2 1 c. - Yêu cầu HS làm tương tự các bài còn lại 5 5 5 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức bằng hình thức trò chơi Tiếp sức để HS - HS tham gia để vận
- thực hành cộng mở rộng phân số thành thạo hơn dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. 5 3 7 17 12 2 Tính : a. - b. - 3 c. - HS tham gia chơi. 6 6 4 4 49 49 49 - Yêu cầu học sinh tham gia trải nghiệm theo ba nhóm ( mỗi nhóm 3 HS): Nhóm nào làm nhanh và đúng trong - HS lắng nghe để vận thời gian ngắn nhất sẽ thắng cuộc. dụng vào thực tiễn. - Nhận xét và tuyên dương những em làm tốt IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ______________________________________ Lịch sử và địa lí THIÊN NHIÊN VÙNG NAM BỘ (TIẾT 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kỹ năng: - Nêu được ảnh hưởng của môi trường thiên nhiên đến sản xuất và sinh hoạt của người dân ở vùng Nam Bộ. 2. Năng lực, phẩm chất * Năng lực chung: Hình thành năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo trong quá trình học tập phù hợp với văn hóa vùng, miền. * Phẩm chất: yêu nước (tự hào về các địa danh và thiên nhiên cùng Nam Bộ), chăm chỉ (chủ động học tập, tìm hiểu về vùng Nam Bộ), trách nhiệm với môi trường sống thông qua ý thức bảo vệ môi trường. HSKT: Nêu được ảnh hưởng của môi trường thiên nhiên đến sản xuất và sinh hoạt của người dân ở vùng Nam Bộ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi, phiếu bài 1. - HS: sgk, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: - Nêu khái quát đặc điểm tự nhiên ở vùng - HS trả lời Nam Bộ - GV giới thiệu- ghi bài 2. Hình thành kiến thức 3. Ảnh hưởng của môi trường thiên nhiên đến sản xuất và sinh hoạt của
- người dân - Yêu cầu HS quan sát hình 4, 5, 6, 7 - HS thực hiện SGK và đọc thông tin SGK thảo luận nhóm 4: Nêu những ảnh hưởng của môi trường thiên nhiên đến sản xuất và sinh hoạt của người dân vùng Nam Bộ. - Yêu cầu đại diện các nhóm báo cáo, - Các nhóm báo cáo kết quả nhận xét *Thuận lợi: - Địa hình bằng phẳng, thuận lợi cho sản xuất và cư trú của con người. - Khu vực Đông Nam Bộ thuận lợi trồng cây công nghiệp còn Tây Nam Bộ thuận lợi trồng cây ăn quả và cây lương thực. - Khí hậu phân mùa thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp và đời sống của người dân... *Khó khăn: - Mùa mưa có tình trạng ngập lụt, sạt lở đất ven sông, ven biển,... - Mùa khô có tình trạng thiếu nước sinh hoạt và sản xuất, đất nhiễm mặn,... HSKT: Nêu được ảnh hưởng của môi trường thiên nhiên đến sản xuất và sinh hoạt của người dân ở vùng Nam Bộ. - GV nhận xét, tuyên dương các nhóm trình bày tốt 3. Luyện tập, thực hành - Yêu cầu HS làm việc cá nhân vẽ sơ đồ - HS làm việc cá nhân tư duy về đặc điểm thiên nhiê của vùng Nam Bộ - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng, trải nghiệm - Yêu cầu HS làm việc cá nhân đề xuất - HS trả lời một số biện pháp khắc phục khó khăn của môi trường thiên nhiên đến sản xuất và sinh hoạt của người dân vùng Nam Bộ - Nhận xét tiết học IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
- ______________________________________ Buổi chiều Tiếng Việt VIẾT: LUYỆN VIẾT ĐOẠN VĂN MIÊU TẢ CÂY CỐI. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức, kỹ năng: - Viết được đoạn văn miêu tả cây cối (cây ăn quả) có đủ mở bài, thân bài, kết bài. - Biết miêu tả cây theo trình tự hợp lí. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Biết sử dụng câu văn đúng, hay và phù hợp với hoàn cảnh để nêu ý kiến của mình với tập thể. 2. Năng lực, phẩm chất. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu đặc điểm và câu chủ đề trong đoạn văn, vận dụng bài đọc vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết lắng nghe ý kiến của bạn nêu để xem xét và thống nhất. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. HSKT: Luyện viết 1 đoạn II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: - GV tổ chức trò chơi “Bắn tên” - HS tham gia trò chơi Cách chơi: Người quản trò hô: “Bắn tên, bắn tên” và cả lớp sẽ đáp lại: “tên gì, tên
- gì”. Sau đó, người quản trò sẽ gọi tên một bạn trong lớp và đặt câu hỏi cho bạn đó trả lời. Nếu đúng thì cả lớp sẽ vỗ tay hoan hô. + Nêu cấu tạo bài văn miêu tả cây cối + Bài văn miêu tả cây cối gồm có 3 phần: mở bài, thân bài, kết bài. + Khi miêu tả cây cối cần lưu ý điều gì? + Cần quan sát kĩ để tìm ra những đặc điểm nổi bật để tả. + Có thể dùng những giác quan nào khi + Có thể dùng: mắt nhìn, tai nghe, mũi quan sát cây cối? ngửi, - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Hình thành kiến thức. Bài 1. Đọc các đoạn văn dưới đây và trả lời câu hỏi. a. Tả lá: + Câu mở đầu đoạn cho biết điều gì? + Lá bàng được tả theo trình tự nào? + Theo em, tác giả yêu thích màu lá cây bàng vào mùa nào nhất? b. Tả hoa: + Đoạn văn tả những đặc điểm nào của cây hoa sầu riêng? + Biện pháp so sánh giúp làm nổi bật đặc điểm nào của hoa? c. Tả quả + Tìm câu văn sử dụng biện pháp so sánh, nhân hóa để tả quả nhãn + Nêu tác dụng của những biện pháp đó - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng d. Tả thân cây nghe bạn đọc. + Những từ ngữ nào tả thân cây sồi gây ấn - Cả lớp làm việc chung, cùng suy nghĩ tượng mạnh đối với em để trả lời từng ý: - GV mời 1 học sinh đọc yêu cầu. Câu a: + Câu mở đoạn cho biết cây bàng - GV mời cả lớp làm việc chung: mùa nào cũng thấy đẹp. + Lá bàng được tả trình tự theo 4 mùa xuân, hạ, thu, đông.
- + Tác giả yêu thích màu lá bàng vào mùa xuân nhất: Sang đến những ngày cuối đông, mùa của lá rụng. nó lại có vẻ đẹp riêng Câu b: + Thời gian hoa sầu riêng nở: cuối năm. + Đặc điểm của hoa sầu riêng: Hương hoa thơm ngát như hương cau, hương bưởi; Hình dáng của hoa nở từng chùm, cánh hoa nhỏ như vay cá, hao hao giống cánh sen con, nhụy hoa li ti; Màu sắc của hoa: màu ngà trắng. + Biện pháp so sánh giúp làm nổi bật mùi hương của hoa, giúp người đọc dễ hình dung được hình dáng của hoa . Câu c: + Đoạn văn sử dụng biện pháp so - GV mời một số HS trình bày. sánh, nhân hóa để tả quả nhãn: Thế là - Mời cả lớp nhận xét nhận xét. GV nhận quả đã lớn như thổi: bằng hạt ngô, rồi xét chung và chốt nội dung. bằng hòn bi, tròn đều và chắc. Những - GV nhận xét chung. quả nhãn no đầy sữa mẹ . HSKT: Luyện viết 1 đoạn + Sử dụng biện pháp so sánh, nhân hóa Bài 2. Viết đoạn văn tả một bộ phận của để tả cây, tả quả giúp người đọc dễ dàng cây mà em đã quan sát. hình dung đặc điểm của cậy, của quả; Gợi ý: làm cho cây cối trở nên đáng yêu hơn, + Em muốn tả bộ phận nào của cây?Bộ gần gũi với con người. Quả nhãn và cây phận đó có đặc điểm gì nổi bật? nhãn giống như con và mẹ. + Khi tả, em nên sử dụng biện pháp so Câu d: HS trả lời theo suy nghĩ của mình. sánh, nhân hóa để đoạn văn thêm sinh VD: + Từ ngữ tả vóc dáng của cây: sừng động. sững, hai người ôm không xuể. - GV mời 1 học sinh đọc yêu cầu. + Từ ngữ tả cây: như một con quái vật già nua cau có, khinh khỉnh. - GV mời cả lớp làm việc và viết bài vào . vở. - Một số HS trình bày trước lớp. - Mời HS đọc bài viết . - HS lắng nghe. - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng
- - GV mời nhận xét. nghe bạn đọc. - GV nhận xét chung, tuyên dương. Nêu - Lớp làm việc, viết bài vào vở. những điểm cần lưu ý khi viết đoạn văn miêu tả cây cối. - HS đọc bài viết của mình. VD: Lá xoài cũng khá đặc biệt: nó thon dài, một mặt nhẵn bóng còn mặt kia mờ mờ như phủ phấn. Gân lá xoài đối xứng nhau nổi đều ra hai bên cuống lá. Gân lá có màu xanh rêu chứ không xanh mướt như phiến lá.Vò nhẹ một lá xoài, em ngửi thấy mùi xoài chua chua, man mát như mùi quả xoài xanh non - HS nhận xét. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã là người sáng tạo”. học vào thực tiễn. + GV đưa ra một đoạn văn tả thân cây. Yêu cầu các nhóm đọc và tìm ra những đặc điểm nổi bật; các biện pháp sử dụng trong đoạn văn đó. + Chia lớp nhiều nhóm (tùy số lượng HS) - Các nhóm tham gia vận dụng. + Mời các nhóm trình bày. - Cả lớp làm trọng tài: Nhận xét nhóm nào viết đúng, sẽ là nhóm chiến thắng. - GV nhận xét tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ______________________________________ Toán CHỦ ĐỀ 11: PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ PHÂN SỐ LUYỆN TẬP
- I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức, kỹ năng: - Luyện tập, củng cố kĩ năng thực hiện phép cộng, phép trừ các phân số có cùng mẫu số, khác mẫu số (có một mẫu số chia hết cho các mẫu số còn lại). Áp dụng vào các bài toán có lời văn đơn giản. - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Áp dụng vào thực tế cuộc sống. 2. Năng lực, phẩm chất. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. HSKT: Luyện đọc, viết phân số II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Trả lời: + Câu 1: Nêu quy tắc trừ hai phân số cùng - Muốn trừ hai phân số cùng mẫu số, mẫu số. ta trừ tử số của phân số thứ nhất cho tử số của phân số thứ hai và giữ nguyên mẫu số. + Câu 2: Nêu quy tắc trừ hai phân số khác - Muốn trừ hai phân số khác mẫu số ta mẫu số. quy đồng mẫu số hai phân số rồi trừ hai phân số đó. 4 2 4 2 4 2 2 + Câu 3: ? - 9 9 9 9 9 9
- 7 3 7 3 49 15 49 15 34 + Câu 4: ? - 5 7 5 7 35 35 35 35 - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập, thực hành Bài 1. Tính (Làm việc cá nhân) - 1 HS đọc đề bài. - GV: Nêu cách thực hiện phép trừ hai phân số - Muốn trừ hai phân số khác mẫu số ta khác mẫu số. quy đồng mẫu số hai phân số rồi trừ hai phân số đó. - GV mời 2 HS lên bảng thực hiện. HS lớp - 2 HS lên bảng thực hiện. HS lớp làm làm vào vở. vào vở. 1 1 3 5 7 2 7 1 1 1 3 1 3 1 2 1 a) - b) - c) - d) - a) 2 6 4 8 10 5 12 3 2 6 6 6 6 6 3 3 5 6 5 6 5 1 b) 4 8 8 8 8 8 7 2 7 4 7 4 3 c) 10 5 10 10 10 10 7 1 7 4 7 4 3 1 d) 12 3 12 12 12 12 4 - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét - HS lắng nghe nhận xét. - GV: Khi trừ hai phân số khác mẫu số trong - Lấy mẫu số đó làm mẫu số chung rồi đó có một mẫu số chia hết cho mẫu số còn lại, quy đồng mẫu số, thực hiện phép trừ ta phải làm thế nào? hai phân số đó. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. Bài 2: Rút gọn rồi tính. (Làm việc nhóm 2) - 1 HS đọc đề bài. - GV: Bài toán yêu cầu làm mấy bước? - 2 bước: Bước 1: Rút gọn; Bước 2: Tính. - GV mời HS nêu cách rút gọn hai phân số. - 1 HS trình bày: Bước 1: Xét xem tử số và mẫu số cùng chia hết cho số tự nhiên nào lớn hơn 1. Bước 2: Chia tử số và mẫu số cho số đó. Bước 3: Cứ làm như thế cho đến khi nhận được phân số tối giản. - GV yêu cầu học sinh làm bài theo nhóm 2 - HS làm bài theo nhóm 2 vào vở. 1 vào vở. 1 nhóm làm vào phiếu bài tập. nhóm làm vào phiếu bài tập. 2 2 5 3 8 2 12 2 2 2 2 1 2 1 1 a) b) c) d) a) 3 6 6 18 14 7 20 5 3 6 3 3 3 3 5 3 5 1 5 1 4 2 b) 6 18 6 6 6 6 3
- 8 2 4 2 4 2 2 c) 14 7 7 7 7 7 12 2 3 2 3 2 1 d) 20 5 5 5 5 5 - Các nhóm trình bày. - GV mời các nhóm trình bày. - Các nhóm khác nhận xét. - Mời các nhóm khác nhận xét - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - 1 HS đọc đề bài. Bài 3: Sợi dây hay cây gậy dài hơn và dài hơn bao nhiêu mét? (Làm việc cá nhân) - HS quan sát trả lời miệng. HS khác - GV hướng dẫn HS làm miệng nhận xét. a) Cây gậy dài hơn sợi dây số mét là: 3 5 1 (mét) 4 12 3 b) Sợi dây dài hơn cây gậy số mét là: 17 6 1 (mét) 10 5 2 - 2 HS lần lượt trả lời. HS nhận xét - GV mời HS trả lời, HS khác nhận xét. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - 1 HS đọc đề bài. HSKT: Luyện đọc, viết phân số Bài 4: Giải ô chữ dưới đây. (Làm việc nhóm - Muốn giải được ô chữ trước tiên 4) phải tính giá trị của các biểu thức rồi - GV mời 1 HS nêu cách làm. điền chữ cái trước biểu thức dưới kết quả đúng. - HS làm bài theo nhóm 4. 5 1 5 3 5 3 2 1 A. - GV yêu cầu các nhóm làm việc. 18 6 18 18 18 18 9 3 1 9 1 9 1 8 4 H. 6 18 18 18 18 18 9 2 1 4 1 4 1 5 S. 9 18 18 18 18 18 7 5 1 2 1 1 O. 18 18 18 18 18 18 5 7 3 12 3 9 Ổ. 22 22 22 22 22 22 2 7 1 9 1 8 4 T. 22 22 22 22 22 22 11 - Ô chữ bí mật là: SAO THỔ.
- - Các nhóm trình bày. - Các nhóm khác nhận xét. - GV mời các nhóm trình bày. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Mời các nhóm khác nhận xét - GV nhận xét chung, tuyên dương. Giới thiệu - 1 HS đọc đề bài. hình minh họa Sao Thổ cho HS quan sát. Bài 5: Bác Tân có một mảnh đất. Bác đã sử 7 dụng diện tích mảnh đất để trồng rau và 12 hoa. Biết phần được dùng để trồng rau chiếm 1 diện tích, hỏi bác Tân còn lại bao nhiêu 3 phần diện tích để trồng hoa? (Làm việc cá + Bác Tân có một mảnh đất. Bác đã nhân) 7 sử dụng diện tích mảnh đất để + Bài toán cho biết gì? 12 trồng rau và hoa. Biết phần được dùng 1 để trồng rau chiếm diện tích. 3 + Hỏi bác Tân còn lại bao nhiêu phần diện tích để trồng hoa? - Bài toán hỏi gì? - HS tự làm bài vào vở. Bài giải: - GV yêu cầu HS làm bài cá nhân vào vở. Số phần diện tích mảnh đất mà bác Tân dùng để trồng hoa là: 7 1 3 1 (diện tích) 12 3 12 4 1 Đáp số: diện tích mảnh đất. 4 - HS trình bày bài. HS khác nhận xét. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - HS trình bày bài làm. HS khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức như trò chơi, hái hoa, ... sau bài học để học đã học vào thực tiễn. sinh củng cố thêm về phép trừ phân số. - Ví dụ: GV tổ chức Trò chơi Ai nhanh Ai - HS tham gia chơi. đúng. GV ghi 4 phép tính trừ. HS lần lượt trả
- lời kết quả từng phép tính. Ai trả lời nhanh và chính xác hơn sẽ được tuyên dương. 4 1 3 3 7 1 12 1 b) c) d) 7 14 4 8 12 6 16 4 - Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe để vận dụng vào thực tiễn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ______________________________________ HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM CHỦ ĐỀ: QUÊ HƯƠNG EM TƯƠI ĐẸP Sinh hoạt theo chủ đề: CẢNH QUAN THIÊN NHIÊN , QUÊ HƯƠNG EM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Giới thiệu được cảnh quan thiên nhiên, quê hương em - Thực hiện nhuần nhuyễn việc giới thiệu những cảnh quan thiên nhiên qua sơ đồ hoặc mô hình cảnh quan - Hành trình trải nghiệm của nhóm mình - Thực hành làm sổ tay hướng dẫn du lịch địa phương . - Rèn luyện và phát triển kĩ năng nghe – nói góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Tự rèn luyện kĩ năng hoạt động làm sổ tay hướng dẫn du lịch địa phương , qua đó góp phần phát triển năng lực thẩm mỹ. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Biết điều chỉnh cảm xúc và suy nghĩ của bản thân, tự tin về bản thân trước tập thể. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết tự hào về những cảnh quan thiên nhiên , quê hương em . - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết tự tin chia sẻ với bạn về những cảnh quan thiên nhiên , quê hương em . - Phẩm chất nhân ái: Yêu quý nét của cảnh quan thiên nhiên , quê hương . - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựng hình ảnh quê hương thân thiện - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức giới thiệu về cảnh quan thiên nhiên quê hương góp phần cho ngành du lịch của địa phương phát triển . HSKT: Giới thiệu được cảnh quan thiên nhiên
- II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi “Chọn từ ngữ để miêu - HS tham gia trò chơi tả vẻ đẹp thiên nhiên” để khởi động bài học. + HS1: Biển xanh + GV cầm quả bóng gai và đọc lần lượt từng + HS2: Biển rộng từ khóa: Biển, núi, sông, hồ, cánh đồng,... + HS3: Cánh đồng bát ngát + GV tung bóng về phía HS sau mỗi từ khóa. + HS4: cánh đồng lúa chín vàng Mỗi bạn khi nhận được bóng sẽ ngay lập tức mô tả những nét đẹp liên quan tới từ khóa đó - GV dẫn dắt: Xung quanh chúng ta, cảnh sắc thiên nhiên thật tươi đẹp. Mỗi một nơi đều có một vẻ đẹp khác nhau. Vào những thời gian khác nhau thì cảnh đẹp của mỗi nơi cũng khác nhau.Là người Việt Nam , chúng ta rất cần biết , hiểu và tự hào về cảnh đẹp thiên nhiên của đất nước . Chúng ta sẽ dẫn thầy cô , bạn bè , gia đình thực hiện hành trình trải nghiệm đẻ khám phá những cảnh quan thiên nhiên tươi đẹp - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Khám phá: - Gv mời các nhóm thảo luận để thống nhất - HS thảo luận , chia sẻ theo nhóm 6 nội dung , cách thức trình bày - GV mời HS từng nhóm cùng lên giới thiệu - HS từng nhóm lên giới thiệu thông Hành trình trải nghiệm của nhóm mình qua sơ đồ Hành trình trải nghiệm - GV gợi ý các nhóm khác đặt câu hỏi liên quan đến phần giới thiệu của nhóm bạn - HS đặt câu hỏi : + Chúng ta có thể đi đến đó bằng phương tiện nào ? Mất thời gian bao lâu để đến nơi đó . + Nên đến đó vào thời gian nào ?
- + Ở đó , điều gì thu hút khách du lịch nhất ? + Ở đó có đặc sản gì để có thể mua về tặng người thân ? HSKT: Giới thiệu được cảnh quan thiên nhiên - GV theo dõi, động viên cả lớp . - Bình chọn sơ đồ Hành trình trải - GV nhận xét , tuyên dương. nghiệm ấn tượng Kết luận : Cách thức giới thiệu về cảnh quan - HS lắng nghe. thiên nhiên quê hương em hấp dẫn sẽ giúp thu hút nhiều người quan tâm đến những cảnh quan đó . Đây là một trong những cách em đóng góp cho ngành du lịch của địa phương em . 3. Luyện tập. * Hoạt động 1: Làm "sổ tay hướng dẫn du lịch địa phương ”. (làm việc nhóm ) - GV hướng dẫn HS cách làm sổ - Hs lắng nghe. - Học sinh thảo luận theo nhóm 6 - chuẩn bị bìa, kéo, bút và tiến hành làm sổ : + Trang trí bìa và trang đầu tiên + Bìa ghi : Sổ tay hướng dẫn du lịch địa phương và tên địa phương + Thiết kế khung nội dung sẽ ghi trong cuốn sổ: tên , vị trí của cảnh quan , phương tiện di chuyển , trạm nghỉ chân , điểm đặc trưng của cảnh quan thiên nhiên cần khám phá, những đặc sản , quà lưu niệm có thể mua . Hoạt động 2. Thực hành làm sổ tay hướng dẫn du lịch địa phương - Yêu cầu các nhóm HS làm sổ - Học sinh chia nhóm 6, tiến hành thảo + Lưu ý làm việc cẩn thận, an toàn, không luận và chia sẻ với bạn về cách làm sổ đùa giỡn trong lúc làm việc tránh gây của mình. thương tích cho bạn. Chia sẻ với bạn về bông hoa của em. .
- - GV mời các nhóm trình bày về kết quả - Hs chia sẻ làm sổ của tổ mình - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm bổ sung. Kết luận : Cuốn sổ đặc biệt của riêng nhóm mình sẽ là nơi chúng ta ghi chép các thông tin liên quan tới cảnh quan tại địa phương 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn các nhóm - Học sinh tiếp nhận thông tin và yêu cầu học sinh : Thực hiện tiếp tục hoàn thiện Sổ để về nhà ứng dụng. tay hướng dẫn du lịch địa phương . - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm - Nhận xét sau tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Thứ 3 ngày 9 tháng 4 năm 2024 Tiếng việt ĐỌC MỞ RỘNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức, kỹ năng: - Đọc mở rộng về chủ điểm quê hương, đất nước. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Tự tin, mạnh dạn, biết trao đổi nhận xét trong giao tiếp. 2. Năng lực, phẩm chất. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tự tin, mạnh dạn, biết trao đổi nhận xét trong giao tiếp. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Nâng cao kĩ năng nói và nghe trong giao tiếp. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu thương quê hương, đất nước. - Phẩm chất yêu nước: Biết bày tỏ tình cảm, cảm xúc của mình đối với quê hương. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.

