Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Thứ 2+3+4, Tuần 30 Năm học 2023-2024 (Nguyễn Thị Nguyệt)

doc 31 trang Phương Nhã 28/12/2025 80
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Thứ 2+3+4, Tuần 30 Năm học 2023-2024 (Nguyễn Thị Nguyệt)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docke_hoach_bai_day_lop_4_thu_234_tuan_30_nam_hoc_2023_2024_ngu.doc

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Thứ 2+3+4, Tuần 30 Năm học 2023-2024 (Nguyễn Thị Nguyệt)

  1. TUẦN 30 Thứ 2 ngày 08 tháng 04 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm CHỦ ĐỀ 7: KẾT NỐI CỘNG ĐỒNG SINH HOẠT DƯỚI CỜ: BẢO VỆ CẢNH QUAN THIÊN NHIÊN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - HS tham dự lễ chào cờ nghiêm túc. - Tham gia thuyết trình về chủ đề Bảo vệ cảnh quan thiên nhiên. Giao lưu với các bạn và đưa ra thông điệp bảo vệ cảnh quan thiên nhiên. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực giao tiếp và hợp tác, tư duy: Giới thiệu được với bạn bè ,người thân về cảnh quan thiên nhiên ở địa phương. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu thương giúp đỡ , chia sẻ với mọi người.Phẩm chất chăm chỉ: Tích cực tham gia vào các hoạt động bảo vệ môi trường cảnh quan thiên nhiên. Phẩm chất trách nhiệm: Thực hiện được một số việc làm cụ thể để chăm sóc bảo vệ cảnh quan thiên nhiên *GD ĐP: Nhận diện hiện trạng môi trường khu dân cư ở HT II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: hình ảnh minh họa, video 2. Học sinh: Sách giáo khoa III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Tổ chức phần chào cờ chung toàn trường. - HS tập trung trên sân cùng HS cả trường, thực hiện phần nghi lễ chào cờ, nghe kế hoạch tuần. (Ban giám hiệu, TPT Đội) - Hướng dẫn HS xếp hàng theo đúng vị trí lớp học - HS về lớp theo hàng. vào lớp. 2. Sinh hoạt dưới cờ: Quê hương tươi đẹp *GD ĐP: Nhận diện hiện trạng môi trường khu dân - HS thực hiện. cư ở HT - GV cho HS Tham gia thuyết trình về chủ đề Bảo vệ cảnh quan thiên nhiên. Giao lưu với các bạn và đưa ra thông điệp bảo vệ cảnh quan thiên nhiên.
  2. - HS lắng nghe. - GV cho học sinh tham gia và chia sẻ suy nghĩ của bản thân sau khi tham gia 3. Vận dụng, trải nghiệm - Yêu cầu HS nêu cảm nhận của mình sau buổi -HS chia sẻ. sinh hoạt. - HS nêu cá nhân H: Nếu được giới thiệu với bạn bè về cảnh đẹp quê hương mình, em sẽ giới thiệu những gì? *GD ĐP: Nhận diện hiện trạng môi trường khu dân - - Lắng nghe cư ở HT - HS lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU BÀI DẠY (nếu có) Tiếng Việt ĐỌC: CHIỀU NGOẠI Ô (TIẾT 2) 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết đọc diễn cảm phù hợp với lời kể, tả của nhân vật “tôi”, thể hiện được cảm xúc, suy nghĩ của nhân vật qua giọng đọc. - Luyện tập vận dụng sau bài học. 2. Phẩm chất, năng lực - Năng lực tự chủ, tự học; Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; Năng lực giao tiếp và hợp tác - Phẩm chất nhân ái; Phẩm chất chăm chỉ; Phẩm chất trách nhiệm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: bảng phụ, hình ảnh minh họa - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
  3. 1. Hoạt động mở đầu - Yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi về những -HS thực hiện. điểm khác biệt của thiên nhiên ở thành phố và nông thôn. -Lắng nghe. - Đại diện các nhóm trình bày - GV nhận xét, giới thiệu bài mới. 2. Luyện tập a. Luyện đọc lại - HS lắng nghe lại cách đọc diễn cảm. - GV Hướng dẫn lại cách đọc diễn cảm. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. Đọc - Mời một số học sinh đọc nối tiếp. một số lượt. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. b. Luyện tập theo văn bản 1. GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 1: Tìm - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. trạng ngữ cho mỗi câu sau đây: + Chiều chiều, từ bãi cỏ gần nhà + Diều cốc, diều tu, diều sáo đua nhau bay lên cao. Tiếng sáo diều vi vu trầm bổng. tôi, diều cốc, diều tu, diều sáo đua nhau bay lên cao. Trên không trung bao la, tiếng sáo diều vi vu trầm bổng. - Mời học sinh làm việc nhóm 4. - Các nhóm tiền hành thảo luận. - Mời đại diện các nhóm trình bày. - Đại diện các nhóm trình bày. - Mời các nhóm khác nhận xét. - Các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 2. GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 2: Nêu công dụng của dấu ngoặc kép trong đoạn văn dưới - 1 HS đọc yêu cầu bài 2. đây: Đọc “chiều ngoại ô” của Nguyễn Thụy Kha, tôi nhớ đến “Buổi sáng mùa hè trong thung lung” của Hoàng Hữu Bội, “Nắng trưa” của Băng Sơn, Các nhà văn đã cảm Công dụng của dấu ngoặc kép nhận cảnh vật trong mỗi mùa bằng nhiều trong đoạn văn: Dấu ngoặc kép giác quan, tạo nên những bức tranh phong đánh dấu tên tác phẩm, tên văn bản. cảnh mang màu sắc, âm thanh, hương vị, của cuộc sống. (Theo Hạnh Hoa) - GV mời cả lớp làm việc cá nhân, viết bài
  4. vào vở. - Mời một số HS trình bày kết quả (hoặc thu vở chấm một số em) - GV nhận xét, tuyên dương - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng, trải nghiệm - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Chuyền - HS tham gia để vận dụng kiến thức hoa”: Cách chơi như sau: Người quản trò sẽ đã học vào thực tiễn. bắt nhịp một bài hát, cả lớp cùng hát theo và - Một số HS tham gia thi đọc diễn cùng chuyền bông hoa đi. Sau khi kết thúc cảm. bài hát, bạn nào cầm bông hoa trên tay sẽ phải đọc diễn cảm một đoạn trong bài “Chiều ngoại ô” đã được giấu trong hoa - Nhận xét, tuyên dương. - GV nhận xét tiết dạy IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) Toán TRỪ HAI PHÂN SỐ KHÁC MẪU SỐ (trang 81) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Thực hiện được phép trừ hai phân số khác mẫu số , trong đó có một mẫu số chia hết cho các mẫu số còn lại - Sử dụng được phép trừ hai phân số khác mẫu số để giải quyết bài toán thực tế có lời văn đơn giản . 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực chung: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác. - Phẩm chất: nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: bảng nhóm, hình ảnh minh họa. - HS: sgk, vở III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
  5. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Nêu cách cộng hai phân số cùng + HS trả lời mẫu số ? + HS làm bài 4 7 2 + Câu 2: Tính : a, 5 5 5 3 7 4 b. 25 25 25 + Đổi chéo vở trong bàn để kiểm - GV nhận xét, tuyên dương. tra lẫn nhau - GV dẫn dắt vào bài mới - Một số HS đọc bài 2. Hình thành kiến thức: + GV nêu thực tế như phần khám phá trong - HS lắng nghe SGK Tớ có 7 cái bánh , tớ 8 đã ăn 2 cái bánh . Hỏi 8 tớ còn lại mấy phần của cái bánh ? + Yêu cầu HS trả lời câu hỏi : ? Ban đầu Việt có mấy phần cái bánh ? - Phép trừ : 7 - 2 = ? ? Việt đã ăn mấy phần cái bánh ? 8 8 - Yêu cầu HS thảo luận nhóm 2 để tìm phép tính - HS làm bài vào vở , 1HS lên
  6. - GV gợi ý để HS tự tìm cách thực hiện dựa bảng trình bày vào bài phép cộng phân số đã học 7 2 7 2 5 - Kết quả : - = 8 8 8 8 - GV yêu cầu HS tự làm bài vào vở Trả lời : Việt đã ăn 5 phần cái 8 bánh - HS và GV nhận xét và chốt kết quả đúng - Muốn trừ hai phân số cùng - GV yêu cầu HS nêu cách thực hiện phép trừ mẫu số , ta tử số của phân số thứ hai phân số cùng mẫu số nhất cho tử số của phân số thứ hai và giữ nguyên mẫu số 3. Luyện tập - 3 HS làm bài trên bảng lớp Bài 1: Tính.( HS làm cá nhân ) - Kết quả - Yêu cầu HS tự nhắc lại cách trừ hai phân số 9 3 9 3 6 cùng mẫu số và làm bài vào vở a. = 11 11 11 11 - Yêu cầu HS nhận xét bài và nhắc lại cách 10 5 10 5 5 b. trừ hai phân số có cùng mẫu số theo nhóm 4 4 4 4 đôi 12 8 12 8 4 c. = 15 15 15 15 Bài 2: Viết phép tính thích hợp với mỗi hình - HS quan sát hình a (theo mẫu).- HS làm bài theo nhóm đôi - Tớ có 4 cái bánh , tớ đã ăn - GV HD HS quan sát hình a 5 1 cái bánh . Hỏi tớ còn lại mấy - Yêu cầu HS đặt đề toán dựa vào hình vẽ 5 phần của cái bánh ? a. Phép trừ : 4 - 1 = 3 cái bánh 5 5 5 3 2 1 b. 4 4 4 5 2 1 - Yêu cầu HS tự đặt phép tính vào vở c. 5 5 5
  7. - Yêu cầu HS làm tương tự các bài còn lại 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV tổ chức bằng hình thức trò chơi Tiếp - HS tham gia để vận dụng kiến sức để HS thực hành cộng mở rộng phân số thức đã học vào thực tiễn. thành thạo hơn - HS tham gia chơi. Tính : a. 5 - 3 b. 7 - 3 c. 6 6 4 4 17 12 2 49 49 49 - HS lắng nghe để vận dụng vào - Yêu cầu học sinh tham gia trải nghiệm theo thực tiễn. ba nhóm ( mỗi nhóm 3 HS): Nhóm nào làm nhanh và đúng trong thời gian ngắn nhất sẽ thắng cuộc. - Nhận xét và tuyên dương những em làm tốt IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) Khoa học ÔN TẬP CHỦ ĐỀ CON NGƯỜI VÀ SỨC KHỎE (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Tóm tắt được nội dung chính đã học dưới dạng sơ đồ. - Vận dụng được kiến thức đã học đưa ra cách ứng xử trong tình huống. - Nhận xét việc thực hiện được một số việc làm để phòng bệnh liên quan đến dinh dưỡng, sử dụng thực phẩm an toàn. 2. Năng lực, phẩm chất: - Năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác. - Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: sơ đồ hệ thống hoá kiến thức của chủ đề theo gợi ý của SGK; Một số sản phẩm đã làm và kết quả thực hiện một số hoạt động trong chủ đề. - HS: sgk, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS
  8. 1. Hoạt động mở đầu: + Hãy chia sẻ về những điều em thích nhất - HS trả lời. của bản thân sau khi học xong ở chủ đề Con người và sức khoẻ ? - GV giới thiệu- ghi bài 2. Hình thành kiến thức: 2.1. Thảo luận về chủ đề: Con người và sức khỏe - Yêu cầu HS quan sát sơ đồ mục 1 trong - HS quan sát sơ đồ và thảo SGK/107 thảo luận nhóm và trình bày về luận nhóm thực hiện yêu cầu nội dung mà nhóm mình nhận được. - 3 nội dung phân cho các nhóm thảo luận: + Bệnh liên quan đến dinh dưỡng. + Dinh dưỡng ở người + Phòng tránh đuối nước -Tổ chức cho HS trao đổi cả lớp. - Đại diện các nhóm lần lượt -Yêu cầu sau mỗi nhóm trình bày, các nhóm trình bày. khác đều chuẩn bị câu hỏi để hỏi lại nhằm tìm hiểu rõ nội dung trình bày. *Nội dung 1: Hầu hết thức ăn, đồ uống có nguồn gốc từ đâu ? -Có nên ăn hoài một loại thức ăn không ? -Tại sao chúng ta cần ăn phối hợp nhiều loại thức ăn ? *Nội dung 2: Tại sao thừa hay thiếu chất dinh dưỡng đều bị bệnh ? -Để chống mất nước cho bệnh nhân bị tiêu chảy ta phải làm gì ? -Tại sao chúng ta cần phải diệt ruồi ? * Nội dung 3: Đối tượng nào hay bị tai nạn đuối nước ? -Kể vài trường hợp đi trên sông nước nguy hiểm nếu không biết bơi ? Trước và sau khi bơi hoặc tập bơi cần chú ý điều gì ? -Các nhóm được hỏi thảo luận và đại diện nhóm trả lời. -Các nhóm khác nhận xét ,bổ sung. - GV tổng hợp ý kiến của HS và nhận xét. 2.2. Thảo luận nhóm -Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi thực hiện yêu cầu 2 trong SGK/ 108 - HS thảo luận nhóm đôi - Yêu cầu Hs chia sẻ kết quả thảo luận về
  9. kết quả hoặc việc làm trong quá trình vận - HS trình bày, chia sẻ kết quả động thành viên trong gia đình phòng ba bệnh (hoặc một trong ba bệnh) - GV nhận xét, tuyên dương HS 2.3. Xử lí tình huống -Yêu cầu HS đọc nội dung yêu cầu bài - HS đọc nội dung yêu cầu 3/108 - Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi thực hiện - Hs thảo luận nhóm đôi lựa yêu cầu. chọn những lời khuyên phù hợp cho từng tình huống - Yêu cầu Hs trình bày - HS trình bày - Gv nhận xét, tuyên dương - HS nhận xét bổ sung - Gv kết luận: Với mỗi tình huống cần đưa lời khuyên phù hợp 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Vì sao chúng ta cần ăn đầy đủ bốn nhóm - HS nêu chất dinh dưỡng? - Nhận xét tiết học IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) Buổi chiều Tiếng Việt VIẾT: LUYỆN VIẾT VĂN MIÊU TẢ CÂY CỐI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Viết được đoạn văn miêu tả cây cối (cây ăn quả) có đủ mở bài, thân bài, kết bài. - Biết miêu tả cây theo trình tự hợp lý. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực chung: Năng lực tự học, tự chủ; năng lực ngôn ngữ, giải quyết vấn đề sáng tạo. - Phẩm chất:nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC -Giáo viên: hình ảnh minh họa -Học sinh: SGK, vở III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu - Yêu cầu HS đọc phiếu quan sát cây cối - 2-3 HS đọc
  10. của tiết học trước. - Nhận xét bài trình bày của HS - HS lắng nghe - GV giới thiệu ghi bài 2. Tìm hiểu cách tả các bộ phận của cây - Yêu cầu HS đọc đoạn văn a - 1 HS đọc bài - Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 trả lời - HS thảo luận nhóm 4 và nối tiếp trả các câu hỏi: lời câu hỏi + Câu mở đầu đoạn cho biết điều gì? (Câu mở đoạn cho biết cây bàng mùa nào cũng đẹp) + Lá bàng được tả theo trình tự nào? (Lá bàng được tả theo trình tự 4 mùa xuân, hạ, thu, đông) + Theo em, tác giả yêu thích màu lá cây bàng vào mùa nào nhất? (Vào mùa đông: Sang đến những ngày cuối đông, mùa của lá rụng, nó lại có vẻ đẹp riêng ) - HS chia sẻ - GV nhận xét, kết luận. - HS làm việc nhóm 4 - Yêu cầu HS làm việc theo nhóm 4 hoàn thiện đoạn văn (b, c, d). - GV nhận xét, kết luận (Lưu ý HS khi miêu tả cây cối có thể sử dụng biện pháp so sánh, biện pháp nhân hóa để làm nổi bật đặc điểm của cây định tả) 3. Viết đoạn văn tả một bộ phận của cây - Yêu cầu HS đọc yêu cầu và gợi ý - HS nối tiếp đọc + Em tả bộ phận nào của cây? + Bộ phận đó có đặc điểm gì nổi bật? + Khi tả, em nên sử dụng biện pháp so sánh, nhân hóa. - Yêu cầu HS viết đoạn văn vào vở, GV - HS viết đoạn văn vào vở quan sát, hỗ trợ - Yêu cầu HS đọc bài viết - HS đọc bài - GV nhận xét, tuyên dương HS 4. Vận dụng, trải nghiệm - Tổ chức cho HS chia sẻ bài với các bạn - HS thực hiện và những điều cần nhớ khi viết đoạn văn miêu tả cây cối. - Nhận xét tiết học IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có)
  11. Lịch sử và địa lí BÀI 24. THIÊN NHIÊN VÙNG NAM BỘ (TIẾT 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nêu được ảnh hưởng của môi trường thiên nhiên đến sản xuất và sinh hoạt của người dân ở vùng Nam Bộ. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực chung: Hình thành năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo trong quá trình học tập phù hợp với văn hóa vùng, miền. - Phẩm chất: yêu nước (tự hào về các địa danh và thiên nhiên cùng Nam Bộ), chăm chỉ (chủ động học tập, tìm hiểu về vùng Nam Bộ) II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: video, hình ảnh minh họa - HS: sgk, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: - Nêu khái quát đặc điểm tự nhiên ở vùng - HS trả lời Nam Bộ - GV giới thiệu- ghi bài 2. Hình thành kiến thức Ảnh hưởng của môi trường thiên nhiên đến sản xuất và sinh hoạt của người dân - Yêu cầu HS quan sát hình 4, 5, 6, 7 - HS thực hiện SGK và đọc thông tin SGK thảo luận nhóm 4: Nêu những ảnh hưởng của môi trường thiên nhiên đến sản xuất và sinh hoạt của người dân vùng Nam Bộ. - Yêu cầu đại diện các nhóm báo cáo, - Các nhóm báo cáo kết quả nhận xét *Thuận lợi:
  12. - Địa hình bằng phẳng, thuận lợi cho sản xuất và cư trú của con người. - Khu vực Đông Nam Bộ thuận lợi trồng cây công nghiệp còn Tây Nam Bộ thuận lợi trồng cây ăn quả và cây lương thực. - Khí hậu phân mùa thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp và đời sống của người dân... *Khó khăn: - Mùa mưa có tình trạng ngập lụt, sạt lở đất ven sông, ven biển,... - Mùa khô có tình trạng thiếu nước sinh hoạt và sản xuất, đất nhiễm mặn,... - GV nhận xét, tuyên dương các nhóm -HS lắng nghe. trình bày tốt 3. Luyện tập, thực hành - Yêu cầu HS làm việc cá nhân vẽ sơ đồ - HS làm việc cá nhân tư duy về đặc điểm thiên nhiê của vùng Nam Bộ -HS lắng nghe. - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng, trải nghiệm - Yêu cầu HS làm việc cá nhân đề xuất - HS trả lời một số biện pháp khắc phục khó khăn của môi trường thiên nhiên đến sản xuất và sinh hoạt của người dân vùng Nam Bộ - Nhận xét tiết học -HS lắng nghe.
  13. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) Hoạt động trải nghiệm HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THEO CHỦ ĐỀ: CẢNH QUAN THIÊN NHIÊN QUÊ HƯƠNG EM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Giới thiệu được cảnh quan thiên nhiên , quê hương em - Thực hiện nhuần nhuyễn việc giới thiệu những cảnh quan thiên nhiên qua sơ đồ hoặc mô hình cảnh quan - Hành trình trải nghiệm của nhóm mình - Thực hành làm sổ tay hướng dẫn du lịch địa phương . 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học; Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; Năng lực giao tiếp và hợp tác; - Phẩm chất nhân ái; Phẩm chất chăm chỉ; Phẩm chất trách nhiệm * Tích hợp QCN: Điều 40. Bổn phận của trẻ em đối với quê hương, đất nước; Luật trẻ em số: 102/2016/QH13 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: - hình ảnh minh họa, video 2. Học sinh: - SGK III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi “Chọn từ ngữ để miêu - HS tham gia trò chơi tả vẻ đẹp thiên nhiên” để khởi động bài học. + HS1: Biển xanh + GV cầm quả bóng gai và đọc lần lượt từng + HS2: Biển rộng từ khóa: Biển, núi, sông, hồ, cánh đồng,... + HS3: Cánh đồng bát ngát + GV tung bóng về phía HS sau mỗi từ khóa. Mỗi bạn khi nhận được bóng sẽ ngay lập tức + HS4: cánh đồng lúa chín vàng mô tả những nét đẹp liên quan tới từ khóa đó - GV dẫn dắt: Xung quanh chúng ta, cảnh sắc HS lắng nghe. thiên nhiên thật tươi đẹp. Mỗi một nơi đều có một vẻ đẹp khác nhau. Vào những thời gian khác nhau thì cảnh đẹp của mỗi nơi cũng khác
  14. nhau.Là người Việt Nam , chúng ta rất cần biết , hiểu và tự hào về cảnh đẹp thiên nhiên của đất nước . Chúng ta sẽ dẫn thầy cô , bạn bè , gia đình thực hiện hành trình trải nghiệm đẻ khám phá những cảnh quan thiên nhiên tươi đẹp 2. Hình thành kiến thức - Gv mời các nhóm thảo luận để thống nhất - HS thảo luận , chia sẻ theo nội dung , cách thức trình bày nhóm 6 - GV mời HS từng nhóm cùng lên giới thiệu Hành trình trải nghiệm của nhóm mình - HS từng nhóm lên giới thiệu - GV gợi ý các nhóm khác đặt câu hỏi liên thông qua sơ đồ Hành trình trải quan đến phần giới thiệu của nhóm bạn nghiệm - HS đặt câu hỏi : + Chúng ta có thể đi đến đó bằng phương tiện nào ? Mất thời gian bao lâu để đến nơi đó . + Nên đến đó vào thời gian nào ? + Ở đó , điều gì thu hút khách du lịch nhất ? - GV theo dõi, động viên cả lớp . + Ở đó có đặc sản gì để có thể - GV nhận xét , tuyên dương. mua về tặng người thân ? Kết luận : Cách thức giới thiệu về cảnh quan - Bình chọn sơ đồ Hành trình trải thiên nhiên quê hương em hấp dẫn sẽ giúp nghiệm ấn tượng thu hút nhiều người quan tâm đến những cảnh - HS lắng nghe. quan đó . Đây là một trong những cách em đóng góp cho ngành du lịch của địa phương em . 3. Luyện tập. * Hoạt động 1: Làm "sổ tay hướng dẫn du
  15. lịch địa phương ”. (làm việc nhóm ) - GV hướng dẫn HS cách làm sổ - Hs lắng nghe. - Học sinh thảo luận theo nhóm 6 - chuẩn bị bìa, kéo, bút và tiến hành làm sổ : + Trang trí bìa và trang đầu tiên + Bìa ghi : Sổ tay hướng dẫn du lịch địa phương và tên địa phương + Thiết kế khung nội dung sẽ ghi trong cuốn sổ: tên , vị trí của cảnh quan , phương tiện di chuyển , trạm nghỉ chân , điểm đặc trưng của cảnh quan thiên nhiên cần khám phá, những đặc sản , quà lưu niệm có thể mua . Hoạt động 2. Thực hành làm sổ tay hướng dẫn du lịch địa phương - Yêu cầu các nhóm HS làm sổ - Học sinh chia nhóm 6, tiến hành + Lưu ý làm việc cẩn thận, an toàn, không thảo luận và chia sẻ với bạn về cách đùa giỡn trong lúc làm việc tránh gây làm sổ của mình. thương tích cho bạn. Chia sẻ với bạn về bông hoa của em. . - GV mời các nhóm trình bày về kết quả - Hs chia sẻ làm sổ của tổ mình - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm bổ Kết luận : Cuốn sổ đặc biệt của riêng nhóm sung. mình sẽ là nơi chúng ta ghi chép các thông tin liên quan tới cảnh quan tại địa phương 4. Vận dụng, trải nghiệm - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn các nhóm - Học sinh tiếp nhận thông tin và học sinh : Thực hiện tiếp tục hoàn thiện Sổ
  16. tay hướng dẫn du lịch địa phương . yêu cầu để về nhà ứng dụng. * Tích hợp QCN: Điều 40. Bổn phận của trẻ em đối với quê hương, đất nước; Luật trẻ em số: 102/2016/QH13 - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm 1. Yêu quê hương, đất nước, yêu đồng bào, có ý thức xây dựng và bảo vệ Tổ quốc; tôn trọng truyền thống lịch sử dân tộc; giữ gìn bản sắc dân tộc, phát huy phong tục, tập quán, truyền thống và văn hóa tốt đẹp của quê hương, đất nước. 2. Tuân thủ và chấp hành pháp luật; đoàn kết, hợp tác, giao lưu với bạn bè, trẻ em quốc tế phù hợp với độ tuổi và từng giai đoạn phát triển của trẻ em. - Nhận xét sau tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU BÀI DẠY (nếu có) Thứ 3 ngày 09 tháng 04 năm 2024 Tiếng Việt ĐỌC MỞ RỘNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Tìm đọc được sách báo để có thêm những hiểu biết về chủ điểm quê hương, đất nước. - Viết được phiếu đọc sách theo mẫu. 2. Năng lực, phẩm chất -Năng lực: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo. Năng lực tự chủ, tự học - Phẩm chất: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Phiếu đọc sách - HS: sách giáo khoa III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu - GV cho cả lớp hát bài Quê hương - HS thực hiện
  17. tươi đẹp. - GV giới thiệu bài, ghi bảng 2. Luyện tập, thực hành - GV nêu yêu cầu của giờ đọc mở - HS lắng nghe rộng: Đọc sách báo về quê hương, đất nước. - Tổ chức cho HS đọc và chia sẻ sách - HS đọc báo đã sưu tầm. - Phát phiếu đọc sách và yêu cầu HS - HS viết phiếu viết phiếu - Thảo luận nhóm 4: chia sẻ với bạn về - HS chia sẻ trong nhóm và trước lớp những thông tin thú vị em đọc được về các vùng miền trên đất nước ta. - GV động viên, khen ngợi HS 3. Vận dụng, trải nghiệm - Nhận xét tiết học. - HS lắng nghe - Em hãy chia sẻ với người thân về - HS thực hiện những thông tin thú vị em đọc được về các vùng miền trên đất nước ta. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) Toán LUYỆN TẬP (TRANG 82) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Luyện tập, củng cố kĩ năng thực hiện phép cộng, phép trừ các phân số có cùng mẫu số, khác mẫu số (có một mẫu số chia hết cho các mẫu số còn lại). Áp dụng vào các bài toán có lời văn đơn giản. 2. Phẩm chất, năng lực -Năng lực chung: năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, giao tiếp hợp tác. - Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: hình ảnh minh họa, máy hắt - HS: sgk, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
  18. 1. Hoạt động mở đầu: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Trả lời: H: Nêu quy tắc trừ hai phân số cùng mẫu số. - Muốn trừ hai phân số cùng mẫu số, ta trừ tử số của phân số thứ nhất cho tử số của phân số thứ hai và giữ nguyên mẫu số. H: Nêu quy tắc trừ hai phân số khác mẫu số. - Muốn trừ hai phân số khác mẫu số ta quy đồng mẫu số hai phân số rồi trừ hai phân số đó. 4 2 + Câu 3: ? 4 2 4 2 2 9 9 - 9 9 9 9 7 3 + Câu 4: ? 7 3 49 15 49 15 34 5 7 - 5 7 35 35 35 35 - GV Nhận xét, tuyên dương; dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Luyện tập, thực hành Bài 1. Tính (Làm việc cá nhân) - 1 HS đọc đề bài. - GV: Nêu cách thực hiện phép trừ hai phân số - Muốn trừ hai phân số khác mẫu khác mẫu số. số ta quy đồng mẫu số hai phân số rồi trừ hai phân số đó. - 2 HS lên bảng thực hiện. HS - GV mời 2 HS lên bảng thực hiện. HS lớp lớp làm vào vở. làm vào vở. 1 1 3 1 3 1 2 1 1 1 3 5 7 2 7 1 a) a) - b) - c) - d) - 2 6 6 6 6 6 3 2 6 4 8 10 5 12 3 3 5 6 5 6 5 1 b) 4 8 8 8 8 8 7 2 7 4 7 4 3 c) 10 5 10 10 10 10 7 1 7 4 7 4 3 1 d) 12 3 12 12 12 12 4 - HS lắng nghe nhận xét. - Lấy mẫu số đó làm mẫu số chung rồi quy đồng mẫu số, thực
  19. - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét hiện phép trừ hai phân số đó. - GV: Khi trừ hai phân số khác mẫu số trong - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. đó có một mẫu số chia hết cho mẫu số còn lại, - 1 HS đọc đề bài. ta phải làm thế nào? - 2 bước: Bước 1: Rút gọn; Bước - GV nhận xét chung, tuyên dương. 2: Tính. Bài 2: Rút gọn rồi tính. (Làm việc nhóm 2) - 1 HS trình bày: Bước 1: Xét - GV: Bài toán yêu cầu làm mấy bước? xem tử số và mẫu số cùng chia hết cho số tự nhiên nào lớn hơn 1. Bước 2: Chia tử số và mẫu số - GV mời HS nêu cách rút gọn hai phân số. cho số đó. Bước 3: Cứ làm như thế cho đến khi nhận được phân số tối giản. - HS làm bài theo nhóm 2 vào vở. 1 nhóm làm vào phiếu bài tập. 2 2 2 1 2 1 1 a) 3 6 3 3 3 3 - GV yêu cầu học sinh làm bài theo nhóm 2 5 3 5 1 5 1 4 2 vào vở. 1 nhóm làm vào phiếu bài tập. b) 6 18 6 6 6 6 3 2 2 5 3 8 2 12 2 a) b) c) d) 8 2 4 2 4 2 2 3 6 6 18 14 7 20 5 c) 14 7 7 7 7 7 12 2 3 2 3 2 1 d) 20 5 5 5 5 5 - Các nhóm trình bày. - Các nhóm khác nhận xét. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - 1 HS đọc đề bài. - GV mời các nhóm trình bày. - Mời các nhóm khác nhận xét - HS quan sát trả lời miệng. HS khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. a) Cây gậy dài hơn sợi dây số Bài 3: Sợi dây hay cây gậy dài hơn và dài mét là: hơn bao nhiêu mét? (Làm việc cá nhân)
  20. - GV hướng dẫn HS làm miệng 3 5 1 (mét) 4 12 3 b) Sợi dây dài hơn cây gậy số mét là: 17 6 1 (mét) 10 5 2 - 2 HS lần lượt trả lời. HS nhận xét - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV mời HS trả lời, HS khác nhận xét. - 1 HS đọc đề bài. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - GV mời 1 HS nêu cách làm. - Muốn giải được ô chữ trước tiên phải tính giá trị của các biểu thức rồi điền chữ cái trước biểu thức dưới kết quả đúng. - GV yêu cầu các nhóm làm việc. - HS làm bài theo nhóm 4. 5 1 5 3 5 3 2 1 A. 18 6 18 18 18 18 9 3 1 9 1 9 1 8 4 H. 6 18 18 18 18 18 9 2 1 4 1 4 1 5 S. 9 18 18 18 18 18 7 5 1 2 1 1 O. 18 18 18 18 18 18 5 7 3 12 3 9 Ổ. 22 22 22 22 22 22 2 7 1 9 1 8 4 T. 22 22 22 22 22 22 11 - Ô chữ bí mật là: SAO THỔ. - GV mời các nhóm trình bày. - Các nhóm trình bày. - Mời các nhóm khác nhận xét - Các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. Giới thiệu - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. hình minh họa Sao Thổ cho HS quan sát.